Kĩ năng Giải được các bài toán hỗn hợp.. Trọng tâm Giải được các bài toán hỗn hợp.. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. Gv hướng dẫn cách giải, các nhóm thảo luận và 1
Trang 1Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long.10NC
Tiết 91 - ÔN TẬP HK II (2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết tính chất hóa học và điều chế các chất, tính chất hóa học đặc trưng của các chất
2 Kĩ năng
Giải được các bài toán hỗn hợp
3 Trọng tâm
Giải được các bài toán hỗn hợp
4 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Nắm vững các lý thuyết để làm bài tập
III Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học
1 Ổn định lớp: 1’.
2 Bài tập
Gv ra bài tập, yêu cầu Hs hoạt động nhóm và hoàn thành Hoạt động 1
Hòa tan 16g hỗn hợp gồm Mg, Fe trong
dung dịch H2SO4 đăc, nóng, dư thu được
11,2 lít SO2 (đktc) và dung dịch A
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính % khối lượng mỗi kim loại trong
hỗn hợp ban đầu
c Tính khối lượng muối khan thu đươcj
trong dung dịch A
Gv hướng dẫn cách giải, các nhóm thảo
luận và 1Hs đại diện nhóm lên bảng
Hướng dẫn: Viết pt, đặt x, y là số mol
Zn, Al Giải hpt tìm được x,y và tính
được % khối lượng mỗi kim loại trong
hỗn hợp đầu
HS lên bảng làm bài Hs ở dưới làm va nhận xét bài của ban GV kiểm tra lại
a Viết phương trình
Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
b Gọi x, y lll số mol của Mg, Fe
=> x = 0,2; y = 0,2
%mMg = 30%
%mFe = 70%
c
mmuối = 64g
Hoạt động 2
Cho m g hỗn hợp gồm Fe, Zn và Cu tác
dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư
Sau phản ứng thu được 13,44 l khí X
(đktc) và 9,6 g chất rắn Mặt khác cũng
lấy m g hỗn hợp noi trên cho tác dụng
hết với H2SO4 đặc nguội thu được 7,84
lít khí Y (đktc)
a Tính % khối lượng của từng kim loại
trong hỗn hợp đầu
b Sục khí Y vào 500ml dung dịch KOH
0,25M rồi cô cạn thu được bao nhiêu
gam muối khan
Gv hướng dẫn cách giải, các nhóm thảo
luận và 1Hs đại diện nhóm lên bảng
HS lên bảng làm bài Hs ở dưới làm va nhận xét bài của ban GV kiểm tra lại
a
mCu = 9,6 g => nCu = 0,15mol nH2 = 0,6mol
H2SO4 loãng(Cu không p/ứ) Gọi x, y lll số mol của Zn,
Fe
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
x x mol
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
y y mol
x + y = 0,6
H2SO4 đặc nguội (Fe không phản úng) nSO2 = 0,35 mol
Zn + 2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2H2O 0,2 0,2 mol
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Trang 2Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long.10NC
Hướng dẫn: Viết pt, Cu không p/ứ Có
mCu Hoàn thành cau a Ở câu b ta so sánh
số mol của SO2 và KOH và viết pt rồi
giải
0,15 0,15 mol
=> nFe = 0,4 mol
%mCu = 21,33%, %mFe = 49,78%, %mZn = 28,89% b
nKOH = 0,125 mol KOH + SO2 KHSO3
0,125 0,125 mol
=> mmuối = 15g
Hoạt động 3
Cho 20,8g hỗn hợp Cu, CuO tác dụng
với H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được
4,48lít khí (đkc)
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4
80% đã dùng và khối lượng muối sinh ra
Gv hướng dẫn cách giải, các nhóm thảo
luận và 1Hs đại diện nhóm lên bảng
HS lên bảng làm bài Hs ở dưới làm va nhận xét bài của ban GV kiểm tra lại
a n = 0,2 mol
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,2 0,4 0,2 0,2 mol CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
0,1 0,1 0,1 mol
mCu = 12,8g, mCuO = 8g => nCuO = 0,1mol
%mCu = 61,54%, %mCuO = 38,46%
b
mdd = 49/0,8 = 61,25g
mmuối = 48g
Hoạt động 4
Cho 45g hỗn hợp Zn và Cu tác dụng vừa
đủ dung dịch H2SO4 98% nóng thu được
15,68 lit khí SO2 (đkc)
a) Tính thành phần % khối lượng mỗi
kim loại trong hỗn hợp
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4
98% đã dùng
c) Dẫn khí thu được ở trên vào 500ml
dung dịch NaOH 2M Tính khối lượng
muối tạo thành
Gv hướng dẫn cách giải, các nhóm thảo
luận và 1Hs đại diện nhóm lên bảng
HS lên bảng làm bài Hs ở dưới làm va nhận xét bài của ban GV kiểm tra lại
a n = 0,7 mol
Zn + 2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2H2O
x 2x x
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
y 2y y Goi x, y Zn, Cu
x = 0,2
y = 0,5
%mZn = 28,88%; %mCu = 71,12%
b
ma = 13,72g
c Sinh ra 2 muối
KOH + SO2 KHSO3
x x x mol 2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
y y/2 y/2 mol
x = 0,4; y = 0,6
mmuối = 142,8g
3 Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài chuẩn bị cho kì thi HK II.