Kiến thức: HS biết được: - Khái niệm điện hóa trị và cách xác định điện hóa trị trong hợp chất ion.. - Khái niệm cộng hóa trị và cách xác định cộng hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị..
Trang 1Tiết 35 - Bài 22: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm điện hóa trị và cách xác định điện hóa trị trong hợp chất ion
- Khái niệm cộng hóa trị và cách xác định cộng hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
- Khái niệm số oxi hóa, cách xác định số oxi hóa
2 Kỹ năng:
Xác định được điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử trong phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
3 Trọng tâm:
- Điện hóa trị
- Cộng hóa trị
- Số oxi hóa
4 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
GV Bảng phụ: xác định điện hóa trị, xác định số oxi hóa
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của HS
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là liên kết kim loại? Tính chất của tinh thể kim loại? Do đâu mà tinh thể kim loại
có những tính chất đó? Kim loại có những kiểu mạng tinh thể phổ biến nào? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Hóa trị của nguyên tố
trong hợp chất ion được gọi
là gì? Và được xác định như
thế nào?
? Cho biết điện hóa trị của
các nguyên tố trong các hợp
chất sau: NaCl, BaO, Al2O3,
CaCl2, K2S, MgCl2?
- Lưu ý học sinh cách ghi
điện hóa trị: số trước, dấu
sau.
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
I Hoá trị
1 Hoá trị trong hợp chất ion
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hoá trị và bằng điện tích của ion đó.
Điện hoá trị = điện tích của ion
VD: Hợp chất NaCl được hình
thành bởi ion Na+ và Cl
ng.tố Na có điện hóa trị là 1+ ng.tố Cl có điện hóa trị là 1-
Hợp chất Nguyên tố ĐHT
O
2+
2-Al2O3 Al
O
3+
Trang 2
2-CaCl2 Ca
Cl
2+
S
1+
Cl
2+
1 Cách ghi điện hóa trị: Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau
Hoạt động 2:
? Hóa trị của nguyên tố
trong hợp chất cộng hóa trị
được gọi là gì? Và được xác
định như thế nào?
- Cho học sinh quan sát các
mô hình phân tử: CH4, CO2,
N2, NH3, H2O
? Cho biết cộng hóa trị của
các nguyên tố trong các hợp
chất trên?
- Lưu ý học sinh: cộng hóa
trị = số liên kết của mỗi
nguyên tử trong phân tử=
số cặp electron chung nên
cộng hóa trị không có dấu
- Tích cực phát biểu
- Quan sát
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị gọi là cộng hoá trị và bằng số liên kết cộng hoá trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.
VD: Phân tử CH4 có CTCT là:
* Nguyên tử C có 4 liên kết CHT nguyên tố C có CHT là 4
* Nguyên tử H có 1 liên kết CHT nguyên tố H có CHT là 1
Hợp chất Nguyên tố CHT
O
4 2
H
3 1
O
1 2
Hoạt động 3:
- Để thuận tiện cho việc
nghiên cứu phản ứng oxi
hóa khử, người ta dùng khái
niệm số oxi hóa
- Cung cấp cho HS khái
niệm số oxi hóa
- Lưu ý: cách ghi số oxi hóa
- Chú ý
- Chú ý
- Chú ý
II Số oxi hoá
1 Khái niệm:
Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân
tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là lên kết ion.
2 Cách ghi:
H
H C H
H | H
Trang 3- Lần lượt nêu từng quy tắc,
lấy ví dụ cụ thể
- Hướng dẫn HS xác định số
oxi hóa
? Xác định số oxi hóa của
các nguyên tố trong các chất
và ion sau: S, Cl2, Br ,
Fe2(SO4)3,
4
ClO
- Chú ý
- Chú ý
- Tích cực phát biểu
0
S , Cl02 , Br ,1
) ( 6 24
3 2
O S
Fe 3 , 2
4
7
O Cl
- Số oxi hóa được đặt phía trên kí
hiệu của nguyên tố
- Ghi dấu trước, số sau.
3 Quy tắc xác định: 4 quy tắc
Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố
trong các đơn chất bằng không
VD: Fe0 , C0 , 0
2
O , O03
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp
chất số oxi hóa của:
* H là +1 ( trừ 1
Na H1, 1
2
2
H
Ca )
* O là -2 ( trừ O2 F12 M12O12 )
* F là -1
* Kim loại nhóm IA là +1
* Kim loại nhóm IIA là +2
VD: H12O2 , Na12O2 , 1 1
F H
số oxi hóa của các nguyên tố bằng không
VD: 2
2
4
O
S , H1 N5O23 , Fe32O23, 1
2
2
S Fe
Quy tắc 4: Số oh của ion (đơn, đa)
bằng điện tích của ion đó
VD: Ca22 , S22 , 1
4
3
H
N , N5 O23 ,
2 2 4
6
O S
4 Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 90
5 Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5, 6 SGK trang 90