1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ

32 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Texas được biết đến như một tiểu bangcủa ngành công nghiệp năng lượng, là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn dầu lửa lớn như: BP, Conoco-Phillips, Exxon-Mobil, Chevron… Trong phạm vi đề

Trang 1

Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyênthiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng phát triển tốt và hiệu suất cao Hoa Kỳ có ảnh hưởngkinh tế, chính trị và quân sự trên cán cân quốc tế khiến chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ

là một đề tài quan tâm lớn nhất trên khắp thế giới Chính vì vậy, kinh doanh quốc tế làphần không thể thiếu của nền kinh tế Hoa Kỳ Theo Quỹ tiền tệ quốc tế, tổng sản phẩmquốc nội của Hoa Kỳ chiếm hơn 20% tổng sản phẩm thế giới Báo cáo của Cơ quannghiên cứu phục vụ Quốc hội (CRS) đã nêu rõ “Các nước đang phát triển chiếm một phầnngày càng nhiều trong số hàng hóa xuất khẩu của Hoa Kỳ, 32,8% vào năm 1985 trong khivào năm 2006, tỉ lệ này là 47,0% Các nước đang phát triển cũng chiếm 34,5% nhập khẩucủa Mỹ vào năm 1985 và 54,7% vào năm 2006”

Hoa Kỳ là một liên bang gồm khoảng 50 tiểu bang, trong đó Texas là tiểu bang có cáchoạt động xuất nhập khẩu phát triển nhanh nhất Dân cư đông đúc, nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú, địa lý và dân số đa dạng góp phần làm cho bang này có một nền kinh tếphát triển linh hoạt Về kinh tế, theo số liệu của Ngân hàng trung ương tại Dallas, năm

2007 tổng thu nhập của Texas (GSP) đạt hơn 1.160 tỷ USD, đứng thứ hai Hoa Kỳ, vàđứng thứ 8 trên thế giới nếu là nền kinh tế độc lập Texas được biết đến như một tiểu bangcủa ngành công nghiệp năng lượng, là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn dầu lửa lớn như:

BP, Conoco-Phillips, Exxon-Mobil, Chevron…

Trong phạm vi đề tài, bố cục trình bày sẽ gồm hai phần chính:

- Phần 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ

- Phần 2: Hoạt động kinh doanh quốc tế tại Texas - Hoa Kỳ

Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu củaTexas, chúng ta sẽ đánh giá được vị thế của bang trong nền kinh tế của Hoa Kỳ nói riêng

và trong nền kinh tế thế giới nói chung

Trang 2

Phần 1:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ TẠI HOA KỲ

1.1 Sơ lược về Hoa Kỳ:

-1.1.1.Giới thiệu chung :

1.1.1.1.Điều kiện tự nhiên :

- Tổng diện tích 9,629,091 km2[1], chiếm 6.2% diện tích toàn cầu, trong đó diện tíchmặt đất là 9,158,960 km2, đứng thứ ba thế giới sau Nga và Trung Quốc

- Khí hậu: với diện tích và nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như có tất cả cácloại khí hậu như ôn hòa, khô hạn và nửa khô hạn; hoang mạc, Địa Trung Hải

- Tài nguyên: Hoa Kỳ là một nước giàu tài nguyên thiên nhiên, nhất là nguồn khoángsản như than đá, đồng, chì, molybdenum, phốt phát, uranium, bô xít, vàng, quặng sắt, thuỷngân, nicken, muối kali, bạc, tungsten, thiếc, dầu lửa, khí tự nhiên, gỗ

- Sông hồ: Missouri (3,767 km), Mississippi (3,733 km) và Jefferson là ba con sôngnối tiếp nhau hình thành nên hệ thống các sông lớn nhất ở Bắc Mỹ Hệ thống Ngũ Hồ(Superior, Michigan, Huron, Erie, Ontario) - sông Saint Lawrence là hệ thống nước ngọtlớn nhất trên thế giới

1.1.1.2.Văn hóa - xã hội :

- Dân số: Tính đến ngày 15/07/2009, dân số Hoa Kỳ đạt khoảng 306,918,000 người2.Tốc độ tăng dân số là 0.89%/năm Mật độ dân số là 31 người/km2 Năm tiểu bang đôngdân nhất Hoa Kỳ là: California, Texas, New York, Floria và Illinois

- Ngôn ngữ: Khoảng 81% dân số Hoa Kỳ chỉ nói tiếng Anh, phần còn lại sử dụngtiếng Tây Ban Nha (12%), Trung Quốc, Pháp, Việt Nam, Đức Khoảng 28 tiểu bangdùng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, do đó người dân Hoa Kỳ đang cổ vũ cho việc biếntiếng Anh thành ngôn ngữ chính thức của quốc gia

- Tôn giáo: Các giáo phái thuộc Tin Lành chiếm 52%, Công giáo La Mã chiếm24.5% là hai giáo phái riêng biệt lớn nhất Hoa Kỳ

1 Nguồn: The United Nations Statistics Division.

2 http://www.census.gov/population/www/popclockus.html

Trang 3

- Lao động: Đến năm 2008, Hoa Kỳ có khoảng 234,825 nghìn người trong độ tuổilao động Trong đó, lao động quản lý và chuyên gia chiếm 36.1%, lao động hành chính vàbán hàng: 24.5%, lao động dịch vụ: 17%, lao động trong ngành công nghiệp chế tạo, khaikhoáng, giao thông vận tải và thủ công nghiệp 12.2%, lao động trong nông lâm ngư nghiệp10.2%.

Bảng 1.1: Thống kê tình trạng lao động tại Hoa Kỳ (2008-QII/2009)

234,110

234,825

234,912

235,459

Tuổi thọ trung bình của người dân Hoa Kỳ là 77.8 tuổi (2006) Hệ thống chăm sóc sứckhỏe quốc gia dựa vào tài trợ phối hợp của cả công cộng và tư nhân, mọi người dân phảiđóng bảo hiểm y tế để được chăm sóc sức khỏe, theo đó khám chữa bệnh thì không phảiđóng bất cứ lệ phí nào

- Văn hóa - thể thao:

Hoa Kỳ là một quốc gia đa văn hóa, đa chủng tộc, truyền thống và giá trị, đặc biệt chútrọng sự thành đạt về kinh tế xã hội của quốc gia

Hoa Kỳ là đất nước của môn bóng chày, được xem là môn thể thao quốc gia Các mônthể thao khác như bóng bầu dục, bóng rổ, khúc côn cầu, golf, đua xe hơi, tennis đượcngười dân nơi đây rất ưa chuộng

3 The Human Development Index: Chỉ số phát triển con người.

Trang 4

1.1.1.3.Chính trị - pháp luật :

Hệ thống pháp luật Hoa Kỳ có nhiều cấp do có sự phân chia giữa luật liên bang vàbang Hiến pháp xác định nhiều ranh giới giữa luật liên bang và bang, phân chia quyền lựcliên bang thành các ngành lập pháp, hành pháp và tư pháp Mỗi ngành có đóng góp riêngbiệt vào hệ thống pháp lý Nguyên tắc tiên quyết của luật Hoa Kỳ: một khi hiến pháp đãquy định, không bang nào được quyền làm trái

Nguồn rõ ràng nhất của luật pháp Hoa Kỳ là các đạo luật do Quốc hội thông qua, được

bổ sung bằng các quy định hành chính Khi không có sự khống chế của các quy định hiếnpháp và đạo luật, các tòa án liên bang và bang thường đối chiếu với thông luật; đó là mộttuyển tập các quyết định tư pháp, thông tục và quy tắc chung có từ nhiều thế kỷ trước ởnước Anh và vẫn tiếp tục phát triển cho đến nay Ở nhiều bang, thông luật tiếp tục đóngvai trò quan trọng trong tranh chấp hợp đồng

Bên cạnh đó, còn có tiền lệ tư pháp: tòa án xét xử các hành vi vi phạm luật và các tranh

chấp nảy sinh từ luật Thông thường, tòa án cần phải diễn giải luật Để làm điều đó, cáctòa án tự ràng buộc bởi cách giải thích luật trước đó của các toà án cùng cấp hoặc cao hơn.Đây được gọi là nguyên tắc “theo quyết định trước”, hay đơn giản gọi là tiền lệ

Cơ cấu hành chính: thể chế liên bang gồm 50 bang và 1 quận, Tổng thống được bầutheo nhiệm kỳ 4 năm Chính phủ liên bang gồm có ba ngành:

- Lập pháp: Quốc hộilưỡng viện gồm có Thượng viện và Hạ viện đặc trách làm luậtliên bang, tuyên chiến, phê chuẩn các hiệp ước, có quyền quyết định về ngân sách, và cóquyền ít khi được dùng đến là truất phế, bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệmcủa chính phủ

- Hành pháp: Tổng thống là tổng tư lệnh quân đội, có quyền phủ quyết các đạo luật

của ngành lập pháp trước khi các đạo luật trở thành luật, bổ nhiệm nội các và các viênchức khác giúp quản trị và thi hành chính sách cũng như luật liên bang

- Tư pháp: Tối cao pháp viện và những tòa án liên bang thấp hơn trong đó các thẩm

phán được tổng thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện Nhiệm vụ của ngành

là diễn giải về luật và có thể đảo ngược các luật mà họ cho rằng vi hiến

Hoa Kỳ là thiên đường của các luật sư, luật sư có thể bảo vệ thân chủ, kể cả khi không

có điều luật nào quy định Thông luật được áp dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ, là những điều hìnhthành ngay trong cuộc sống, và khi toà án phán quyết dựa theo công lý, nó sẽ trở thànhtiền lệ và sau đó là thành luật

Trang 5

1.1.1.4. Kinh tế :

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ

GDP (PPP) Tỷ USD 13,178.35 13,807.55 14,264.60 14,002.74 14,050.75

GDP bình quân USD 44,118.97 45,778.45 46,859.06 45,550.29 45,253.94

Cán cân tài khoản vãng lai Tỷ USD -788.12 -731.21 -673.27 -393.25 -396.80

*Dự đoán của IMF.

(Nguồn: International Monetary Fund, World Economic Outlook Database, April 2009)

Kinh tế Hoa Kỳ có quy mô lớn nhất thế giới, GDP (PPP) năm 2008 đạt 14,264.6 tỷUSD (ước tính năm 2009 sẽ giảm còn 14,002.739 tỷ USD do khủng hoảng kinh tế)4 Đây

là một nền kinh tế hỗn hợp, nơi mà các công ty, các tập đoàn lớn và các công ty tư nhân lànhững thành phần chính của nền kinh tế vi mô, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế củaHoa Kỳ Hoạt động kinh tế của chính phủ chiếm 12,4% tổng sản phẩm nội địa Nền kinh

tế Hoa Kỳ là hậu công nghiệp, với khía cạnh dịch vụ đóng góp khoảng trên 75% tổng sảnphẩm nội địa

1.1.1.5.Khoa học và kỹ thuật :

Khoa học kỹ thuật đã đem lại lợi nhuận khoảng 18% GDP/năm cho Hoa Kỳ Đứng đầu

là vũ khí hạt nhân, các ngành khoa học quân sự được Hoa kỳ chú trọng đầu tư và pháttriển Tiếp đến là các là các ngành kỷ thuật phục vụ cho các hoạt đông thương mại dịch vụnhư internet băng thông rộng, các máy tự động hóa, các công cụ hỗ trợ đa chức năng

4 Nguồn: IMF World Economic Outlook Database, April 2009.

Trang 6

Hoa kỳ là quốc gia đi đầu trong công nghệ biến đổi gen, được áp dụng trong y học và

là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu về nông nghiệp, nhân bản vô tính Trên mộtnữa diện tích đất thế giới được dùng cho việc trồng các vụ mùa kỹ thuật sinh học là ở tạiHoa Kỳ

1.1.2.Các mối quan hệ kinh tế thế giới :

Trong thực tế, các quan hệ ngoại giao của Hoa Kỳ có thể khái quát thông qua một sốmối quan hệ chính như sau:

Hoa Kỳ - Anh: Hai nước này từ lâu đã có quan hệ mật thiết về ngôn ngữ, văn hóa, tập

quán, lợi ích quốc gia Hai nước có chung quan điểm trong nhiều vấn đề toàn cầu Tổngthống Hoa Kỳ và Thủ tướng Anh luôn là hai đồng nghiệp gần gũi, thậm chí là nhữngngười bạn tốt Tổng thống Obama tuyên bố: “Anh là một trong những đồng minh thân cậnnhất của Hoa Kỳ và quan hệ song phương sẽ không bao giờ bị đổ vỡ” Anh luôn là đồngminh thân cận nhất của Hoa Kỳ tại Châu Âu, không những trên lĩnh vực quân sự, kinh tế

Hoa Kỳ - Mỹ Latinh: Hoa Kỳ luôn coi Nam Mỹ là “sân sau” của mình, trong quan hệ

ngoại giao với các nước trong khu vực này, Hoa Kỳ là một “anh cả” kiêu ngạo và có chínhsách quan hệ hợp tác không bình đẳng Điều này đã khiến các nước Mỹ Latinh rời bỏ Mỹ

và đi tìm kiếm các mối quan hệ hợp tác với Nga và Trung Quốc

Ngoài ra, Hoa Kỳ còn liên hệ chặt chẽ với Australia, New Zealand, Israel và các thànhviên đồng sự NATO Thực tế đã chứng tỏ rằng, trong chính sách ngoại giao của mình,Hoa Kỳ đã theo đuổi chủ nghĩa đơn phương dựa vào thế mạnh siêu cường được hậu thuẫnbởi lực lượng quân đội hùng mạnh của mình

Các tổ chức thương mại Hoa Kỳ tham gia:

- WTO: Tổ chức thương mại thế giới (Ngày Hoa Kỳ gia nhập: 01/01/1995)

- NAFTA: Hiệp định thương mại tự do giữa ba nước Canada, Hoa Kỳ và Mexico, kýkết ngày 12/8/1992, hiệu lực từ ngày 1/01/1994 Nội dung của hiệp định này là: Giúp cho

Trang 7

kinh tế của 3 nước Hoa Kỳ, Canada và Mexico được dễ dàng Cụ thể là việc Hoa Kỳ vàCanada có thể dễ dàng chuyển giao công nghệ sang Mexico và Mexico cũng dễ dàngchuyển giao nguồn nhân lực sang hai nước kia Ngoài ra, hiệp định này còn giúp cho 3nước có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới về kinh tế với các khối như EU,AFTA

- OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Năm 1961, 16 nước châu Âu trongOEEC - Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu - cùng với Hoa Kỳ và Canada trở thành nhữngthành viên sáng lập của OECD

- APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, được thành lập vàotháng 11 năm 1989 với 12 thành viên sáng lập: Úc, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc, TháiLan, Philippines, Singapore, Brunei, Indonesia, New Zealand, Canada và Hoa Kỳ

- Các tổ chức thương mại khác

Ngày nay, thế giới đang bước vào thời đại mà Hoa Kỳ cần có quyền lực của các đồngminh và các nước ngoài đồng minh để tái tạo và tái thiết trật tự thế giới Do đó, chính sáchngoại giao khôn khéo, mềm mỏng và bình đẳng mà tân Tổng thống Obama sử dụng hyvọng sẽ tạo được nhiều chuyển biến tốt đẹp trong quan hệ ngoại giao của Hoa Kỳ với thếgiới

1.2 Các hoạt động kinh doanh quốc tế chính của Hoa Kỳ :

 Báo cáo về thương mại hàng hóa và dịch vụ của Phòng thương mại Hoa Kỳ(12/2008) đã chỉ ra rằng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ năm 2008 tăng12.0%, đạt 1.84 nghìn tỷ USD; trong khi nhập khẩu tăng 7.4%, có giá trị 2.52 nghìn tỷUSD

 Tháng 12 năm 2008 là tháng có thâm hụt thương mại hàng hóa và dịch vụ thấp nhất(39.9 tỷ USD) kể từ tháng 03 năm 2003 Điều này góp phần chính cải thiện 3.3% mứcthâm hụt thương mại hàng hóa và dịch vụ trong năm

1.2.1.Xuất khẩu :

Những thị trường chính về xuất khẩu của Hoa Kỳ

Sau EU và Nhật Bản, thì Mexico và Canada là những thị trường xuất khẩu chính củaHoa Kỳ Hàng hóa xuất khẩu chính gồm ô tô, máy móc và trang thiết bị công nghiệp Vàvốn là loại hàng hóa xuất khẩu chiếm tỷ lệ lớn nhất của Hoa Kỳ

Trang 8

- Xuất khẩu sang Nhật Bản: Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, hầu hết xuấtkhẩu của Hoa Kỳ là sang Nhật Bản Giữa Hoa Kỳ và Nhật đã thiết lập mối quan hệ đối táckinh tế bền vững để nới lỏng các quy định, luật lệ và mở cửa nền kinh tế Cùng với việcrút ngắn thâm hụt thương mại giữa Hoa Kỳ và Nhật, việc nhập khẩu của Nhật đang giatăng Sản phẩm xuất khẩu chính của Hoa Kỳ sang Nhật bao gồm máy tính và sản phẩmđiện tử, hóa chất, máy móc, sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm, thuốc lá…Về dịch vụ, sảnphẩm chính xuất khẩu sang Nhật là thông tin kỹ thuật, bảo hiểm và dịch vụ tài chính.

- Xuất khẩu sang EU: EU là đối tác thương mại chủ lực của Hoa Kỳ Quy mô thươngmại song phương giữa Hoa Kỳ và EU chiếm tỷ trọng lớn (24% xuất khẩu sang EU, vànhập khẩu 18% từ EU) EU gần như nhập khẩu ¼ giá trị xuất khẩu của Mỹ Sản phẩmxuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ sang EU là phụ kiện ô tô, dược phẩm, trang thiết bị truyềnthông, hàng hóa tiêu dùng, và dịch vụ liên quan du lịch và lữ hành

- Xuất khẩu sang Mexico: Khu vực mậu dịch thương mại tự do NAFTA đã cho phép

mở rộng thương mại giữa Hoa Kỳ và Mexico, mậu dịch song phương giữa hai quốc giangày càng gia tăng Xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Mexico chủ yếu là máy tính, thiết bị điện

tử, phương tiện vận chuyển và hàng dệt may

Những nét nổi bật trong hoạt động xuất khẩu của Hoa Kỳ thời gian qua:

(Trích báo cáo thương mại hàng hóa và dịch vụ của Phòng thương mại Hoa Kỳ)

- Những thị trường xuất khẩu lớn nhất về hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2008 là Canada( 261.4 tỷ USD, tăng 5.0%), Mexico (151.5 tỷ USD, tăng 11.4%), Trung Quốc (71.5 tỷUSD, tăng 9.5%), Nhật Bản (66.6 tỷ USD, tăng 6.2%), và Đức (54.7 tỷ USD, tăng 10.2%)

- Xuất khẩu vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, với 469.5 tỷ USD trong năm 2008 Thặng

dư thương mại của Hoa Kỳ về vốn tăng 12.8 tỷ USD, đạt 15.7 tỷ USD (so với năm 2007,chỉ 2.9 tỷ USD)

- Danh mục hàng hóa xuất khẩu có sự tăng trưởng nhanh đó là, thiết bị y khoa (tăng3.3 tỷ USD), máy móc công nghiệp (tăng 2.7 tỷ USD), thiết bị truyền thông (tăng 2.6 tỷUSD), và máy bay quân sự (tăng 2.5 tỷ USD)

- Những hàng hóa xuất khẩu cung ứng cho lĩnh vực công nghiệp có sự tăng trưởngnhanh nhất, đạt 387.3 tỷ USD, tăng 22.4% so với năm 2007 (70.9 tỷ USD) Trong đó, tăngtrưởng chủ yếu do xuất khẩu dầu thô tăng 19.3 tỷ USD, và các sản phẩm xăng dầu kháctăng 8.5 tỷ USD, vàng tăng 5.4 tỷ USD, phân bón hóa học tăng 4.5 tỷ USD, và nguyênliệu cho ngành thép tăng 4.3 tỷ USD

Trang 9

- Xuất khẩu lương thực và đồ ăn thức uống đạt 108.4 tỷ USD, là loại danh mục mặthàng xuất khẩu tăng trưởng thứ hai của Hoa Kỳ Với giá trị xuất khẩu gia tăng là 24.2 tỷUSD, tăng 28.7% so với năm 2007 Thặng dư thương mại về danh mục mặt hàng này là16.8 tỷ USD, đạt 19.4 tỷ USD về mặt giá trị trong năm 2008 Trong đó, tăng trưởng chủyếu từ xuất khẩu đậu nành tăng 5.6 tỷ USD, thịt đông lạnh và thịt gia cầm tăng 3.7 tỷ đô

la, hạt ngũ cốc tăng 3.4 tỷ USD, và lúa mì tăng 3.0 tỷ USD

- Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Hoa Kỳ năm 2008 đạt 551.6 tỷ USD,tăng 54.4 tỷ USD (tức 10.9%) so với năm 2007 Sự gia tăng này đã giúp Hoa Kỳ đạt thặng

dư thương mại về dịch vụ là 144.1 tỷ USD, tăng 24.9 tỷ USD (tức 20.9%) so với năm

2007 Những danh mục dịch vụ xuất khẩu chủ yếu thuộc lĩnh vực dịch vụ tư; bao gồmdịch vụ tư vấn kinh doanh, dịch vụ chuyên môn và kỹ thuật, dịch vụ bảo hiểm, và dịch vụtài chính (241.0 tỷ USD), du lịch (111.5 tỷ USD), phí chuyển nhượng bản quyền và bằngsáng chế (91.1 tỷ USD)

(Tham khảo Phụ lục 01)

1.2.2.Nhập khẩu :

Theo quy định của luật pháp Hoa Kỳ, trị giá hải quan (tức là trị giá chịu thuế nhậpkhẩu) của Hoa Kỳ cơ bản được dựa trên trị giá giao dịch mà người mua đã thực trả hoặc sẽphải trả cho người bán Như vậy, trị giá tính thuế nhập khẩu có thể khác với giá mà ngườimua và người bán đã thoả thuận Trong trường hợp hải quan xác định trị giá giao dịch thểhiện trên chứng từ mua bán không phải là giá đầy đủ hoặc có yếu tố giá nào đó không xácđịnh được thì hải quan sẽ sử dụng các phương pháp định giá khác để tính trị giá tính thuếnhập khẩu Các phương pháp này xếp theo thứ tự ưu tiên sử dụng gồm: trị giá giao dịchcủa hàng hóa cùng loại hoặc tương tự, trị giá khấu trừ và trị giá tính toán

Theo bà Cathy Sauceda, Giám đốc phụ trách An toàn nhập khẩu và các yêu cầu liênngành của Hải quan Hoa Kỳ, một số quy định mới trong Đạo luật Nông trại, Đạo luậtLacey sửa đổi (thực thi toàn bộ từ ngày 1/5/2009) và Đạo luật Cải tiến an toàn sản phẩmtiêu dùng sẽ tác động trực tiếp đến việc xuất khẩu nông sản, hải sản, đồ gỗ, hàng tiêudùng của các nước vào thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới

Những quy định này được thực thi nhằm nâng cao an ninh nhưng vẫn đảm bảo lưuchuyển hàng hóa Trong đó, những lĩnh vực Hoa Kỳ sẽ tăng cường kiểm tra, giám định làhàng dệt may, sở hữu trí tuệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp

Những nét nổi bật về hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ :

Trang 10

Đối với mặt hàng gỗ và các sản phẩm gỗ, bà Brenda A Jacobs cho biết, theo Đạo luậtnông trại 2008, nhà nhập khẩu phải đáp ứng yêu cầu khai báo nhập khẩu Xuất phát từviệc các nhóm môi trường tại Hoa Kỳ khẳng định rằng 10% các sản phẩm gỗ nhập khẩuvào Hoa Kỳ hàng năm trị giá khoảng 3,8 tỷ USD là được thu từ gỗ chặt đốn trái phép Vàcác nhóm công nghiệp thì khẳng định rằng việc chặt đốn gỗ trái phép này tạo ra sự cạnhtranh không công bằng với thương mại và sản xuất hợp pháp tại Hoa Kỳ.

Hiện Hoa Kỳ là nước tiêu thụ lớn nhất thế giới về hàng dệt may với tổng giá trị tiêu thụkhoảng 190 tỷ USD, trong khi đó sản xuất nội địa chỉ cung cấp khoảng 105 tỷ USD, dovậy để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng năm nước này vẫn phải nhập khẩu hàng dệt maykhoảng 85 tỷ USD Các nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu chính hàng dệt may vào Hoa Kỳhiện là Trung Quốc, Mexico, Ấn Độ, Hồng Kông, Indonesia, Việt Nam… Theo cácchuyên gia, trong các nước ASEAN, Việt Nam được xem là có khả năng cạnh tranh đượcvới Trung Quốc và Ấn Độ về hàng dệt may tại Hoa Kỳ Hiện nay xuất khẩu dệt may củaViệt Nam chiếm 3,26% tổng hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ, đứng thứ 4 sau Trung Quốc, Ấn

Độ, Indonesia5

Tổng nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ trong 10 tháng đầu năm 2007 đạt 451,4 nghìn tấn, trịgiá 3,15 tỷ USD (2,1 tỷ euro), giảm 3,6% về khối lượng và 3,1% về giá trị so với cùng kỳnăm 2006 Trong đó:

- Trung Quốc xuất 22,2 nghìn tấn, trị giá 98,5 triệu USD, giảm 33,3% về khối lượng

và 30,8% về giá trị Trung Quốc chiếm 73% thị phần tôm bao bột nhập khẩu của Hoa Kỳ

- Thái Lan là nhà xuất khẩu hàng đầu về các mặt hàng đông lạnh, xuất cho Hoa Kỳ49,6 nghìn tấn, trị giá 337,1 triệu USD, giảm 5,7% về khối lượng và 8,9% về giá trị, TháiLan chiếm 63% thị phần hạng mục này của Hoa Kỳ Thái Lan cũng là nhà xuất khẩu hàngđầu về tôm thịt cho Hoa Kỳ với 49,3 nghìn tấn, trị giá 340,1 triệu USD, tăng 14,6% vềkhối lượng và 15,9% về giá trị Thái Lan chiếm 34% thị phần hạng mục này của Hoa Kỳ

- Hiện nay, Mêhicô đang đẩy mạnh xuất khẩu tôm vỏ đông lạnh cho Hoa Kỳ, chiếm24% thị phần của Hoa Kỳ

Theo các nhà dự báo của Chính phủ, nhu cầu tiêu thụ dầu của Hoa Kỳ sẽ tăng khi kinh

tế hồi phục song nhập khẩu dầu có thể không tăng sau khi suy thoái kinh tế kết thúc

Cơ quan thông tin năng lượng cho biết nguồn cung dầu nội địa mới có thể sẽ làm giảm tốithiểu nhu cầu nhập khẩu gia tăng khi mà Hoa Kỳ thoát khỏi suy giảm kinh tế

5 Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp http://chongbanphagia.vn/beta/

Trang 11

EIA6 cho rằng sản lượng dầu thô của Hoa Kỳ dự kiến sẽ tăng lên chủ yếu do bắt đầuhoạt động tại vỉa dầu lớn tại cảng nước sâu Mexico và dự kiến nhu cầu tiêu thụ dầu có thểtăng chậm lại do tăng cường sử dụng chương trình tiết kiệm năng lượng đối với ô tô và xetải Hoa Kỳ.

(Tham khảo phụ lục 02)

1.2.3.Hoạt động kinh doanh quốc tế khác :

Nhiều nhà kinh tế cho rằng ngoài thách thức về sự phụ thuộc quá lớn vào dầu mỏ, Hoa

Kỳ còn phải đương đầu với thách thức về các dòng vốn đầu tư nước ngoài khổng lồ đổvào nước Mỹ khiến cho lãi suất tiết kiệm trong nước luôn bị duy trì ở mức thấp

“Các dòng vốn đầu tư từ nước ngoài đổ vào Hoa Kỳ dường như có tốc độ tăng nhanhhơn cả tốc độ tăng trưởng của Hoa Kỳ và cao hơn so với tốc độ tăng đầu tư nước ngoài tạibất kỳ nơi nào khác trên thế giới là do hệ thống tài chính Hoa Kỳ đã phát triển ở trình độcao và do tính ổn định của nền kinh tế Hoa Kỳ”, Trung tâm Nghiên cứu Quốc hội đã nhậnđịnh như vậy

Theo Cơ quan Nghiên cứu Phục vụ Quốc hội (CRS), “Hoa Kỳ là quốc gia có lượngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào lớn nhất trên thế giới và cũng là nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài lớn nhất trên thế giới” Các nhà đầu tư nước ngoài sở hữu khoảng 10%tổng tài sản tài chính của Hoa Kỳ, bao gồm cổ phiếu công ty, trái phiếu và cổ phiếu chínhphủ Họ cũng đầu tư trực tiếp vào các công ty thiết bị và thị trường bất động sản của HoaKỳ

Vào năm 2006, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gần 1,8 nghìn tỷ USD vào nền kinh

tế Hoa Kỳ, khoảng 184 tỷ USD trong số đó là đầu tư trực tiếp, phần còn lại là đầu tư vào

cổ phiếu và trái phiếu Với các cách tính toán khác nhau thì tổng lượng tiền đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Hoa Kỳ trong năm 2005 là từ 1,6 nghìn tỷ đến 2,8 nghìn tỷ USD HoaKỳ

Các nhà đầu tư nước ngoài sở hữu hơn một nửa chứng khoán kho bạc của Hoa Kỳ.Trong năm 2006, Nhật Bản là quốc gia có tỷ lệ sở hữu dài hạn cao nhất các chứng khoánkho bạc, khoảng 644 tỷ USD, sau đó là Trung Quốc với khoảng 350 tỷ USD

Nhiều ngành công nghiệp Hoa Kỳ và các đại diện của họ trong Quốc hội khẳng địnhrằng các ngân hàng trung ương ở Đông Á đang sử dụng chứng khoán kho bạc Hoa Kỳ để

6 Energy Information Administration

Trang 12

thao túng tỷ giá hối đoái, làm tăng lượng hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu vào thị trườngHoa Kỳ.

Ngoài ra, các dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường Hoa Kỳ còn làm cho lãi suất

và giá cả tại Hoa Kỳ thấp hơn mức thông thường, gây ra một làn sóng tiêu dùng hàng hóamột cách ồ ạt, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu Ngoại trừ năm 1991, thâm hụt tài khoảnthanh toán vãng lai của Hoa Kỳ đã tăng dần từ khoảng 12 tỷ USD năm 1982 lên 856,7 tỷUSD năm 2006

Hoa kỳ là một đất nước giàu mạnh, môi trường kinh doanh tốt thu hút các nhà đầu tư

từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư Lĩnh vực đầu tư sản xuất, bán lẻ, truyền thông, tàichính, dịch vụ khoa học công nghệ…trong đó lĩnh vực sản xuất công nghiệp được đầu tưcao nhất

Biểu đồ 1.1:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hoa Kỳ năm 2008 (theo ngành và theo khu vực)

(Nguồn: U.S Bureau of Economic Analysis)

1.3 Sự ảnh hưởng kinh tế Hoa Kỳ với các nước trên thế giới :

Hoa Kỳ có ảnh hưởng quan trọng về kinh tế, chính trị, quân sự trên toàn thế giới Theo

đó mà hầu như tất cả các quốc gia có tòa đại sứ tại Washington D.C., và nhiều lãnh sựquán khắp đất nước Hoa Kỳ thiết lập các mối quan hệ đơn phương, song phương, đaphương với hầu hết các nước, các tổ chức trên thế giới Một câu nói cách ngôn của các nhàkinh tế học là: “Khi nước Mỹ hắt xì hơi, thì cả thế giới đều bị cảm lạnh”

“Trong số tất cả những nhân tố định hình quan hệ đối ngoại của Hoa Kỳ kể từ khi độclập, tìm kiếm cơ hội kinh tế được cho là nhân tố quan trọng nhất Lịch sử có xu hướng tập

Trang 13

trung vào các sự kiện quân sự nổi bật, nền chính trị và ngoại giao xung quanh những sựkiện đó, thế nhưng, ngay từ những ngày đầu của nền cộng hòa "ngọn cờ luôn đi theothương mại" khi người Mỹ tìm cách tiếp cận thị trường thế giới”7.

Hoa Kỳ là nước có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất thế giới, là một trong ba nhà xuấtkhẩu hàng đầu thế giới và quy mô nền kinh tế khoảng 20% kinh tế toàn thế giới, và khikinh tế Hoa Kỳ lâm nguy, kinh tế toàn cầu vì thế sẽ bị ảnh hưởng theo

Đằng sau Chính phủ và Quốc hội Hoa Kỳ là các doanh nghiệp Chính vì vậy, chính trịphục vụ chủ yếu cho quyền lợi của các doanh nghiệp và cử tri Mỹ Đây là một hình thứcrất đáng ngại cho các nước có giao thương với thị trường này, bởi lẽ một khi mà quyền lợicủa doanh nghiệp cũng như cử tri Hoa Kỳ bị đụng chạm, thì nền chính trị đó sẽ phản ứngngay tức thì, và cuộc đấu pháp lý chưa chắc đã đi tới đâu Các vụ kiện bán phá giá của đấtnước này đối với một số hàng nhập khẩu mới đây là những ví dụ rõ nhất Nền kinh tế Hoa

Kỳ là nền kinh tế có quy mô lớn nhất thế giới với nền công nghiệp hùng mạnh, nôngnghiệp hiện đại và là trung tâm thương mại, tài chính của thế giới Các hoạt động về kinh

tế của Hoa kỳ có tầm ảnh hưởng rộng đến nền kinh tế thế giới, về các hoạt động của hệthống tài chính ngân hàng, hoạt động thương mại, thu hút đầu tư từ các nước trên thế giới

Về lĩnh vực tài chính: Hoa kỳ tập trung các công ty tài chính, ngân hàng lớn nhất

thế giới chi phối mọi hoạt động về tài chính, ngân hàng trên thế giới như Citigroup, Bank

of America, Lehman Brothers… Cuộc khủng hoảng tài chính cho đến nay vẫn chưa kếtthúc, xuất phát từ sự phát triển không kiểm soát của thị trường cho vay địa ốc dưới chuẩn,các họat động tín dụng của các quỹ tài chính của Hoa Kỳ đã dẫn đến hàng loạt sự sụp đỗcủa các ngân hàng, tổ chức tín dụng của các quốc gia khác, Tập đoàn Centro Properties(Úc), UBS (Thuỵ Sĩ), Northern Rock ( Anh), DZ Bank (Đức)

Hoạt động xuất nhập khẩu đến thế giới: năm 2007 Hoa Kỳ đứng thứ 3 về xuất khẩu

hàng hóa và là nước xuất khẩu dịch vụ lớn nhất của thế giới Sản phẩm xuất khẩu đến hơn

230 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cho chúng ta thấy được sự đóng góp rất lớnvào nền kinh tế chung của thế giới các lĩnh vực xuất khẩu chính của Hoa kỳ là côngnghiệp chiếm 81% sản lượng xuất khẩu, nông nghiệp 9%, năng lượng 6% Trong đó cócác ngành chủ yếu linh kiện máy tính, điện tử, hóa chất, sản phẩm bằng da, thiết bị vậnchuyển…

7

Những sự kiện quan trọng trong quan hệ đối ngoại của Hoa Kỳ (1900-2001) Tạp chí điện tử của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ,

tháng 4/2006 http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_ej0406_viii.html

Trang 14

Hệ thống kinh tế Hoa Kỳ được đánh dấu bởi những thay đổi gần như liên tục Lao động, nông nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ, các tập đoàn lớn, các thị trường tài chính, hệ thống dự trữ quốc gia, và Chính phủ tất cả tác động qua lại lẫn nhau theo những cách thức phức tạp để tạo ra sự vận hành của hệ thống kinh tế Hoa Kỳ.

Đó là một hệ thống được thống nhất bởi một cam kết có tính triết học đối với ý tưởng

về những thị trường tự do Trong thực tế, nền kinh tế Hoa Kỳ thường xuyên dựa vào chính phủ để điều tiết các doanh nghiệp tư nhân, giải quyết những nhu cầu chưa được đáp ứng bởi các doanh nghiệp tự do, phục vụ như là một tác nhân kinh tế sáng tạo, và bảo đảm một giới hạn ổn định nhất định đối với toàn bộ nền kinh tế.

Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất đó, tại từng tiểu bang của Hoa Kỳ, vẫn tồn tại những chính sách phát triển riêng và mang những nét đặc thù kinh tế riêng Chúng tôi sẽ chuyển tiếp phần hai để đi sâu vào tìm hiểu hoạt động kinh doanh quốc tế của bang Texas tại Hoa Kỳ.

Trang 15

Phần 2:

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

TẠI TEXAS – HOA KỲ

-2.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế tại Texas :

Texas là một bang nằm ở Trung Nam nước Mỹ - tiểu bang lớn thứ hai nước Mỹ vềdiện tích và dân số, đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế của khu vực và của cả nước TâyBan Nha là nước Châu Âu đầu tiên sở hữu Texas và bang này trở thành một phần củaMehicô cho đến năm 1836 Sau đó nó là Cộng hoà Texas và vào năm 1845 thì gia nhậpHoa Kỳ, trở thành bang thứ 28

Việc phát hiện dầu mỏ vào đầu những năm của thế kỷ 20 đã dẫn đến sự bùng nổ kinh

tế của bang Ngày nay Texas có nền kinh tế phát triển đa ngành dựa trên nền tảng kỹ thuậtcao

2.1.1.Điều kiện tư nhiên :

Về vị trí địa lý, Texas tiếp giáp với các tiểu bang Oklahoma, Louisiana, Arkansas, NewMexico và một phần lớn diện tích tiếp giáp Mexico và vùng vịnh Mexico Tổng diện tíchcủa bang là 696,241 km2 đứng thứ hai sau Alaska Tuy Austin là thủ phủ của bang nhưngthành phố lớn nhất lại là

Houston

Texas có tổng cộng 25 vùng

đô thị Bốn trong số đó có dân

số hơn 1 triệu người và có 2

vùng trên 5 triệu người Ba

thành phố của Texas có dân số

hơn 1 triệu là Houston, San

Antonio và Dallas Ba thành

phố này cũng nằm trong danh

sách 10 thành phố lớn nhất của

Hoa Kỳ Ngoài ra Austin, Fort

Worth và El Paso cũng nằm trong top 25 thành phố lớn nhất "Tam giác đô thị" của Texas

Trang 16

là một vùng được tạo bởi 3 đường cao tốc giao nhau là I-35 từ Dallas-Forth Worth đếnSan Antonio, I-45 từ Dallas đến Houston và I-10 từ San Antonio đi Houston Khoảng 75%dân số Texas sống ở trong vùng này.

Do trải dài từ phía đông sang phía tây nên khung cảnh ở Texas rất đa dạng, phong phú.Texas có lịch sử lâu đời là trung tâm của nền nông nghiệp chăn nuôi của Hoa Kỳ Nhiềungười biết đến bang Texas qua hình ảnh của những anh chàng cao bồi (cowboy) Phần lớndiện tích và vị trí Texas ở khu vực giao nhau của các vùng khí hậu làm cho bang này cóthời tiết đa dạng Nhìn chung có ba vùng khí hậu chính: khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở nửaĐông Texas, khí hậu thảo nguyên nữa khô càn ôn hòa ờ vùng Tây Bắc và khí hậu thảonguyên cận nhiệt đới ở khu vực phía Nam của miền Tây Texas

2.1.2.Văn hóa - xã hội :

Nhìn chung, Texas có một nền văn hóa đa dạng và phong phú Từ nhiều thế kỷ qua,người dân ở khắp nơi trên thế giới đã đến định cư tại vùng đất này và dần hình thành nềnvăn hóa bản địa Sự pha trộn của các ngôn ngữ, phong tục tập quán cùng các hình tháinghệ thuật khác nhau đã tạo ra một nét văn hóa hỗn hợp đặc trưng cho Texas Có thể nóiTexas là một minh chứng sống về tính đa dạng trong thống nhất Tại đây, tiếng Anh vàtiếng Tây Ban Nha được sử dụng phổ biến nhất và gần như là ngôn ngữ chính thức

Hệ thống giáo dục ở đây rất phát triển với 181 trường đại học, cao đẳng và viện nghiêncứu Texas là một trong những tiểu bang có tỷ lệ học vấn cao nhất Hoa Kỳ và thu hút ngàycàng nhiều du học sinh quốc tế đến học tập nghiên cứu Bên cạnh đó, chính phủ Texascũng rất chú trọng đầu tư cho nghiên cứu phát triển Hai năm một lần, bang dành mộtkhoảng ngân sách 60 triệu USD cho chương trình nghiên cứu cao cấp, Chương trình côngnghệ cao và chương trình nghiên cứu cấp Bang nhằm cung cấp các khoản tài trợ có tínhcạnh tranh cho các trường đại học và các nhà nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng tại Texas được xếp vào loại tốt nhất Hoa Kỳ với 79,535 dặm đường caotốc, hơn 1000 hải cảng nằm rải rác ở bờ biển và một mạng lưới đường sắt dày đặc Bêncạnh đó, Texas có 135 sân bay trong nước và 40 sân bay quốc tế, trong đó Dallas-FortWorth là sân bay trung tâm lớn thứ hai ở Hoa Kỳ và lớn thứ tư trên thế giới

Theo thống kê năm 2007 dân số Texas xấp xỉ 24 triệu người, phân bố hầu hết ở khuvực thành thị Trong đó, người da trắng chiếm tỷ lệ cao nhất 69.8% Nguồn gốc di cư từnhiều nơi trên thế giới như Mexico, Đức, châu Phi… Nhìn chung, dân số tăng trưởng

Ngày đăng: 13/08/2015, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê tình trạng lao động tại Hoa Kỳ (2008-QII/2009) - Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ
Bảng 1.1 Thống kê tình trạng lao động tại Hoa Kỳ (2008-QII/2009) (Trang 3)
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ - Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ (Trang 5)
Bảng 2.1: GDP năm 2008 - Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ
Bảng 2.1 GDP năm 2008 (Trang 19)
Bảng 2.2: Các ngành hàng xuất khẩu tại Texas năm 2007. - Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ
Bảng 2.2 Các ngành hàng xuất khẩu tại Texas năm 2007 (Trang 23)
Bảng 2.3: 10 quốc gia xuất khẩu chính của Texas năm 2007 – 2008. - Tiểu luận Quản trị Kinh doanh quốc tế Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế tại Hoa Kỳ
Bảng 2.3 10 quốc gia xuất khẩu chính của Texas năm 2007 – 2008 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w