1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 10 - Bám sát 31 BÀI TẬP

3 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được: - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2.. - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng

Trang 1

Bám sát 31: BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được:

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng,

phương pháp điều chế SO2

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế axit sunfuric

Hiểu được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)

- H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )

- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế SO2

- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế

- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S )

- Giải được bài tập: Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất; bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit.

- Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh trioxit

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và hoá học của axit sunfuric

4 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Nắm vững các lý thuyết để làm bài tập

III Phương pháp

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp: 1’.

2 Bài tập

Gv ra bài tập và yêu cầu Hs hoàn thành Hoạt động 1:

Có 4 lọ mất nhãn đựng các chất bột sau:

Na2CO3, CaCO3, BaSO4, Na2SO4 Hãy

trình bày phương pháp hóa học để phân

biết từng lọ trên

- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử

- Dùng thuốc thử là nước:

+ Tan là Na2CO3, Na2SO4 + Không tan là CaCO3, BaSO4

- Dùng thuốc thử là HCl:

+ Phần tan: sủi bọt khí là Na2CO3, không hiện tượng là

Na2SO4 Ptpu: Na2CO3 + 2HCl → NaCl + H2O + CO2↑

+ Phần không tan: sủi bọt khí là CaCO3, không tan trong axit là BaSO4

Ptpu: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑

Hoạt động 2:

a Viết các phương trình phản ứng chứng

tỏ H2S là một axit yếu nhưng là chất khử

a * H2S là axit yếu

- Tác dụng với CuO: CuO + H2S → CuS + H2O

- Tác dung với NaOH:

Trang 2

b Viết 3 phương trình chứng minh SO2

là một chất khử, 1 phương trình chứng

minh SO2 là một chất oxi hóa, 2 phương

trình chứng minh SO2 là một oxit axit

c Viết 2 phương trình chứng minh S là

một chất oxi hóa, 2 phương trình chứng

minh S là chất khử

2NaOH + H2S → Na2S + H2O

- Tác dụng với muối:

H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3

* H2S là chất khử

H2S + O2(dư)

0

t

→ SO2 + H2O 2H2S + SO2 → 3S↓ + 2H2O

b * SO2 là chất khử

SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr

* SO2 là một oxit axit

- Tác dung với oxit bazơ

SO2 + Na2O → Na2SO3

- Tác dụng với bazơ

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

c * S là một chất oxi hóa

S + H2

0

t

→ H2S 3S + 2Al →t0 Al2S3

* S là chất khử

S + 2H2SO4 đặc

0

t

→ 3SO2 + 2H2O

S + Cl2

0

t

→ SCl2

Hoạt động 3: Cho 35 gam hỗn hợp Fe

và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch

H2SO4 đặc nóng 98% thu được 15,68 lít

SO2 (đktc)

a Tính thành phần phần trăm theo khối

lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã

dùng?

Tóm tắt 2

15,68

22, 4

SO

mFe+Cu= 35g Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Cu 2

SO

V =15,68l

2 4

2Fe+6H2SO4 đặc →t0 Fe2(SO4)3+3SO2 ↑+H2O

x → 3

Cu + 2H2SO4 đặc

0

t

→ CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

y → y

3 0,7 2

x y

gt:→ 56.x+ 64.y= 35

Tìm x, y ta giải hệ:

2

0, 21

x

y

 + =  =

 + =

a mFe = 0,385.56 = 21,56 (g)

21,56

35

b 2Fe + 6H2SO4 đặc

0

t

→Fe2(SO4)3+3SO2 ↑+H2O 0,385→ 1,155

Cu + 2H2SO4 đặc

0

t

→ CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O 0,21→ 0,42

H SO

→ = + =

H SO

→ = =

2 4

154,35

.100 157,5( ) 98

ddH SO

Trang 3

Hoạt động 4 : Giả sử hiệu suất của quá

trình sản xuất là 100% thì khối lượng

axit H2SO4 có thể thu được từ 1,6 tấn

quặng pirit sắt có chứa 60% FeS2 là bao

nhiêu ?

Tóm tắt

mquặng= 1,6 tấn 2 % 2 60.1,6

0,96( )

quang FeS

FeS m

%FeS2= 60% =960000g

2

960000

8000( ) 120

FeS

4FeS2 + 11O2

0

t

→ 2Fe2O3 + 8SO2

8000 → 16000 2SO2 + O2

0

2 5 ,

V O t

→ 2SO3

16000 → 16000

SO3 + H2O → H2SO4

16000 → 16000

3 Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

Ngày đăng: 13/08/2015, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w