Kiến thức: Học sinh hiểu: - Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.. - Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử.. -Khái niệ
Trang 1Bám sát 4: BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
-Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
- Năng lượng và cấu hình e
- Sự săp xếp e vào ô lượng tử
Học sinh biết:
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
- Sự liên quan giữa số điện tích hạt nhân, số p và số e, giữa số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân và số nơtron
- Khái niệm nguyên tố hoá học
+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tử AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron
- Sự khác nhau giữa mức năng lượng và cấu hình e
2 Kỹ năng:
- Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị
- Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
- Một số bài tập khác có nội dung liên quan
- Xác định được số electron, proton và nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối
của nguyên tử và ngược lại
- Viết cấu hình e.
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
4 Trọng tâm:
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học Cách tính
số p, e, n
- Số khối trung bình
- Viết cấu hình e, sắp xếp e trong ô lượng tử
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Nắm vững các lý thuyết để làm bài tập
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’.
2 Bài tập:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1:
Nguyên tử R mất đi 1e tạo ra cation R+ có
cấu hình e nguyên tử ở phân lớp ngoài
cùng là 2p6 Viết cấu hình e nguyên tử và
sự phân bố e theo obitan của nguyên tử R
R có Z = 11 Cấu hình e:
1s22s22p63s1
sự phân bố e theo obitan của nguyên tử R
Hoạt động 2:
Chỉ dựa vào cấu hình e nguyên tử của các
nguyên tố có Z=9, 11, 16 và 20 hãy xác
định nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố
nào là phi kim
(Z=9): 1s22s22p5
Có 7 e lớp ngoài cùng => Phi Kim
(Z=16): 1s22s22p63s23p4
Có 6 e lớp ngoài cùng => Phi Kim
(Z=20): 1s22s22p63s23p64s1
Có 1 e lớp ngoài cùng => Kim loại
Hoạt động 3:
Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản
là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối
của nguyên tử M lớn hơn số khối của
nguyên tử X là 23 Tổng số hạt cơ bản
trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên
tử X là 34 hạt Viết cấu hình e của các
nguyên tử M và X Viết CTPT của hợp
chất
4ZM + 2NM + 2ZX + NX= 140 (1) 4ZM + 2ZX – (2NM + NX) = 44 (2)
ZM + NM – (ZX + NX) = 23 (3) 2ZM + NM – (2ZX + NX) = 34 (4)
(4),(1) 2ZM + NM = 58
2ZX + NX = 24
NX = 24 – 2ZX
NM = 58 – 2ZM
Thế vào (2) và (3)
ZM = 19 (K) 1s22s22p63s23p64s1
ZX = 8 (O) 1s22s22p4
K2O
Hoạt động 4:
Ma Magie có hai đồng vị X và Y Đồng vị
X có số khối là 24 Đồng vị Y hơn X một
AX = 24
AY = 25
1s2
2s2
2p6
3s1
Trang 3notron Tính nguyên tử khối trung bình
của Mg Biết số nguyên tử trong hai đồng
vị tỉ lệ
X : Y = 3 : 2
X
= Y
3 2
X: 60%
Y: 40%
100