1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình

69 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.6 Các cây thuốc bổ sung vào danh mục đã được xác định tên khoa học tói loài của người Dao 2.4 Các bộ phận sử dụng cây thuốc của ngưòi Dao 27 Tổng 6 hình... Oiính sự đa dạng về sắc tộc

Trang 1

Người hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Lâm ^

Nơi thực hiện: Bộ môn Thực vật - Trường ĐH Dược Hà Nõ

M Thống Nhất, thị xã Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình Thời gian thực hiện: 01/02/2007 - 512007

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi từ u ỷ ban Nhân dân xã Thống Nhất cùng sự hợp tác cung cấp thông tin của các hộ gia đình ở xóm Đồng Chụa (xã Thống Nhất) Xin cám 0fn

sự hợp tác giúp đỡ của các ông Triệu Tiến Hòa, ông Lý Sinh Chiến, bà Phùng Thị Minh (xóm Đồng Chụa) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thòi gian nghiên cứu

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơa sâu sắc tới các thầy cô giảng viên cùng các cán bộ Trường ĐH Dược Hà Nội và Trường ĐH Y khoa Thái Nguyên đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu

Dù còn gặp nhiều khó khăn về vật chất, thời gian nhưng với những sự giúp đỡ nhiệt tình và hiệu quả trên, tôi đã hoàn thành khoá luận này đúng thòd hạn

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhật Huyền

Trang 3

1.3 HOẠT ĐỘNG SỬDỤNG CÂY c ỏ LÀM THUỐC 11

1.3.1 Sử dụng cây cỏ làm thuốc trên thế giới 11

PHẦN H: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KẾT QUẢ NGHIÊN 13CỨU

2.2.3 Điều tra Kiến thức- Thái độ- Thực hành trong sử dụng 33

cây cỏ làm thuốc tại các hộ gia đình

Trang 4

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LỤC

Trang 5

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

TIẾNG V Ệ T

Viéỉ tắt Viết đầy đủ

KB Tên khoa học (của cây thuốc) chưa được xác định

TIẾNG ANH

Viết tắt Viết đầy đủ

CBD The Convention on Biological Divesity (Công ước

Đa dạng sinh học) KAP Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, Thái độ,

Thực hành) WWF The World Wide Fund for Nature (Quỹ Thiên nhiên

Thế giới) WHO World Health Organization (Tể chức Y tế Thế giới)

Trang 6

2.6 Các cây thuốc bổ sung vào danh mục đã được xác định tên khoa

học tói loài của người Dao

2.4 Các bộ phận sử dụng cây thuốc của ngưòi Dao 27

Tổng 6 hình

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỂ

Theo báo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong những năm đầu của thế kỷ 21 có tới 65% dân số thế giói có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào nền y học cổ truyền [14]

Việt nam có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng Hiện nay đã biết 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong đó nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếm một phần không nhỏ (khoảng 30%)

Phần lớn cây thuốc được phân bố ở vùng rừng núi, là nơi sinh sống của 54 dân

tộc thiểu số với khoảng 24 triệu người, chiếm hơn 1/3 dân số quốc gia Các nhóm dân tộc thiểu số thường sống xen lẫn nhau Oiính sự đa dạng về sắc tộc cùng với sự khác biệt về tập quán, về văn hoá trong từng cộng đồng dân tộc đã dẫn đến sự đa dạng những kinh nghiệm gia truyền trong việc chữa bệnh và cách sử dụng nguyên liệu làm thuốc bản địa [6]

Người Dao là dân tộc cư trú ở vùng trung du và miền núi, cuộc sống gắn bó với hệ thực vật phong phú của núi rừng Việt Nam Do xuất phát từ cuộc sống ở vùng sâu, vùng xa nên y học dân tộc luôn đóng vai trò chủ đạo trong chăm sóc sức khỏe và chữa trị bệnh tật Điều này dẫn đến cộng đồng người Dao có những tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc rất phong phú Phần lớn các gia đình người Dao đều tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia đình mình theo các bài thuốc cha truyền con nối [6]

Nguồn cây cỏ và tri thức về cách sử dụng chúng là hai mặt của vấn đề tài nguyên cây thuốc Thu thập tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc truyền thống nói chung và tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của ngưòi Dao nói riêng cần được nhìn nhận từ 2 góc độ là (1) Tư liệu hóa kinh nghiệm sử dụng cây thuốc

và giữ gìn các giá trị văn hoá liên quan đến việc sử dụng cây cỏ làm thuốc; (2 Phát triển, bao gồm nghiên cứu hiện đại hoá nhằm nâng cao giá trị sử dụng của các tri thức sử dụng thuốc truyền thống đồng thời tôn trọng các quyền sở hữu trí tuệ (IPR) và đảm bảo quyền lợi được chia sẻ công bằng (CBD)

Trang 8

Tại Hòa Bình, việc thu thập tri thức sử dụng cây cỏ của người Dao chưa được tư liệu hóa và khai thác cây cỏ làm thuốc chưa chú trọng đến yếu tố bảo tồn và phát triển.

Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi thực hiện đề tài "Điều tra cây thuốc người Dao ở xã Thống Nhất - Thị xã Hoà Bình " với mục tiêu:

1 Lập danh mục các loài cây được ngưòi Dao sử dụng làm thuốc

2 Tư liệu hoá tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của người Dao tại xã Thống Nhất

Từ đó góp phần tạo cơ sở cho các nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây

cỏ làm thuốc của người Dao

Trang 9

* Địa hình

Địa hình Hoà Bình bị chia cắt phức tạp và có độ dốc lớn Vùng núi cao hiểm trở nằm ở phía Tây Bắc tỉnh chiếm 46% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với

độ cao trung bình 600-700m so vói mặt nước biển và độ dốc 30°-35®, có noi

có độ dốc trên 40° Phía Đông Nam tỉnh là vùng núi thấp chiếm 54% diện tích

tư nhiên, với độ cao trung bình 100 - 200m và độ dốc 20° - 25° Địa hình lãnh thổ của Hòa Bình rất đa dạng: phần nhỏ ở phía Đông của tỉnh là đồng bằng xen đồi, còn phần lớn phía Tây là vùng đồi và núi thấp [12]

Hoà Bình có nhiều sông suối và hồ, đầm lớn, trong đó có 2 con sông lớn là sông Đà chảy qua địa phận Hoà Bình dài 151 km và sông Bôi dài 66

km Ngoài ra, còn có sông Bưởi, sông Bùi, sông Lạng, v.v Hồ lóĩi nhất của Hoà Bình là hồ sông Đà vói diện tích mặt nước hơn 9.000ha và dung tích 9,5

lỷ m ^ [ì2 ị.

* Khí hậu

Hoà Bình thuộc khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa Đông ngắn, lạnh, ít mưa; mùa Hè dài, nóng mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23°c Tliáng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7, nhiệt độ

Trang 10

trung bình khoảng 27 - 29°C; tháng có nhiệt độ thấp trong năm là tháng 1, nhiệt độ trung bình khoảng 15,5 - 16,5°c Chế độ mưa ẩm trên toàn lãnh thổ Hoà Bình được phân ra hai mùa rõ rệt Mùa mưa tập trung vào mùa hè, lượng mưa hàng năm không đều, bình quân là 1.900mm, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm Tuy lượng mưa trong khu vực không nhiều lắm nhưng nhờ có nhiều sông lớn chảy qua nên tỉnh có nguồn nước mặt rất phong phú Đặc biệt, từ khi đập thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng, dòng chảy của sông Đà cơ bản được điều tiết, đồng thời điều kiện sinh thái trong vùng đã được cải thiện [12].

*Đấí đai

Tổng diện tích đất đai tự nhiên của Hoà Bình ià 466.253ha, trong đó đất nông nghiệp chỉ có 66.759ha, chiếm 14,32% tổng diện tích Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 194.308ha, chiếm 41,67% tổng diện tích Diện tích đất chuyên dùng là 27.364ha, chiếm 5,87% tổng diện tích Diện tích đất ở là 5.807ha, chiếm 1,25 tổng diện tích Diện tích đất chưa sử dụng còn tói 172.014,97ha, chiếm tói 36,89% tổng diện tích Do tính chất phức tạp của địa hình, đa dạng về cấu tạo địa chất và đới khí hậu mà đất đai của Hoà Bình có những đặc điểm riêng, tại đây đã hình thành các nhóm đất: đất feralit vàng có mùn trên núi, đất feralit phát triển trên các đá trầm tích ở vùng đồi núi, đất phù sa ở đồng bằng và dọc sông suối [12]

*ràỉ nguyên rừng

Nhiều năm qua, do sự canh tác nương rẫy và khai thác gỗ với cường

độ cao, diện tích rừng tự nhiên bị giảm, hiện nay tỉnh đang phát triển hệ thống rừng trồng và rừng khoanh nuôi tái sinh Độ che phủ của rừng giàu từ 65% những năm 1960, đến nay chỉ còn khoảng 41% Trữ lượng gỗ tự nhiên còn khoảng 46 triệu m^ gỗ rừng trồng khoảng 3,2 vạn m^ khoảng 182,7 triệu cây nứa và luồng Ngoài việc cung cấp gỗ, củi và các loại Bương, Tre, Luồng, Nứa, Song, Giang, rừng Hoà Bình còn cung cấp một số đặc sản như: Măng,

Trang 11

Mộc nhĩ, Nấm hương, hạt Trẩu, Sa nhân, Quế, Cánh kiến.v.v và các loại cây dược liệu Hiện nay, các chủng loại động vật của rừng Hoà Bình đã bị suy

giảm nghiêm trọng Các loài muông thú chỉ còn ít ở các vùng núi xa dân,

nhiều loại trở nên rất hiếm và thường ít xuất hiện [12]

* Dân số:

Dân số toàn tỉnh Hoà Bình có 810.130 người, phân bố ở thành thị có 124.449 (chiếm 15,4%) và ở nông thôn có 685.681 (chiếm 84,6%) [9] Mật độ dân số; 211,4 ngưòi/km^ Dân cư phân bố không đều giữa các vùng trong tỉnh, gần 80% dân số sống tập trung ở vùng thấp và thành thị [1]

Hoà Bình là một trong các tỉnh ở miền núi phía bắc có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, trên địa bàn Hoà Bình có 15 dân tộc, trong đó có 6 dân tộc

có đông dân cư là: Mường (63,3%), Kinh (27,7%), Thái (3,9%), Tày (2,8%), Dao (1,7%) và Mông (0,5%) [1]

Các dân tộc ở Hoà Bình cư trú xen kẽ nhau, đặc biệt là ở những vùng giáp ranh với các tỉnh miền núi phía Bắc Hiện nay, hầu hết các dân tộc ở Hoà bình đã sống định cư thành bản, làng, xóm với đủ các loại hình kinh tế như sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp Mỗi dân tộc ở Hoà Bình đều có nền văn hoá và nghệ thuật phong phú, phản ánh cuộc sống của dân tộc mình một cách sâu sắc, độc đáo [12]

* r/ỉM nhập:

Hoà Bình là tỉnh nông công nghiệp, thu nhập từ sản xuất nông - lâm - thuỷ sản chiếm chủ yếu vói 46,07%; từ công nghiệp - xây dựng là 33,76%; từ hoạt động dịch vụ là 20,18% [1] Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh là: 190.000đ/người/năm (2005)

Các ngành nghề chmh ở Hòa Bình bao gồm Nông - Lâm nghiệp và Thuỷ sản, Công nghiệp - Xây dựng và các ngành Dịch vụ

Một số sản phẩm nông nghiệp chính năm 2005: tổng sản lượng lưoĩig thực qui thóc là 338.492 tấn, trong đó: Thóc là 192.215 tấn; Ngô là 96.878

Trang 12

tấn; sản lượng lương thực có hạt là 291.055 tấn; Khoai lang là 23,891 tấn; sắn

là 102.068 tấn; Mía là 389.275 tấn; Lạc là 7.336 tấn .về chăn nuôi: Trâu có 125.011 con; Bò có 64.264 con; Lợn có 410.298 con

Giá trị sản xuất lâm nghiệp không ổn định Trong cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị khai thác gỗ và lâm sản chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm

2005, giá tn sản xuất của ngành lâm nghiệp là 316.938 triệu đồng, trong đó: trồng và nuôi rừng là 31.652 triệu đồng; khai thác gỗ và lâm sản là 255.117 triệu đồng; lâm nghiệp khác là 30.169 triệu đồng [1]

Ngành Thương mại có mạng lưới kinh doanh - dịch vụ - thưoỉng mại

vói các điểm bán hàng, các cửa hàng tập trung ở thành phố Hoà Bình, trung tâm huyện lỵ và dọc theo đường giao thông Chợ đã xuất hiện từ lâu ở Hoà

Bình, khi sản xuất hàng hóa chưa phát triển, giao thông đường bộ còn rất khó khăn

Các mặt hàng tiềm năng của Hoà Bình là chè, lạc, đậu tương, hoa quả, đưòỉng, xi măng, một số sản phẩm từ gỗ và hàng thổ cẩm dành cho thị trường xuất khẩu, còn lại đa số được đưa đến thị trường trong nước như Hà Tây, Sơn

La, Ninh Bình, trong đó hàng lương thực chiếm tỷ ữọng đến 48% tổng giá tiỊ hàng hoá chuyển ra khỏi tỉnh Phần lớn các loại hàng hoá như vải vóc, xe đạp,

đồ điện, văn hoá phẩm, nhiên liệu, hoá chất cung cấp cho Hoà Bình được đưa từ Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hoá, Sơn La Thị trường xuất khẩu của Hoà Bình không ngừng được mở rộng và thay đổi về cơ cấu, bước đầu xác định được thị trường truyền thống và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực bao gồm các mặt hàng như chè, dầu trẩu, quế khô, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ, nấm rơm, vừng đen, ván sàn ép các loại [12]

c Điều kiện văn hoá - xã hội

* Giáo dục và đào tạo

Năm học 2005 - 2006, tỉnh Hoà Bình có tổng số 667 trường học, trong đó: trường mẫu giáo có 188 trường; trường cấp I có 215 trường; cấp I+II có 28

Trang 13

trường; cấp II có 204 trường; cấp III có 32 trường Tổng số học sinh trong toàn tỉnh là 195.863 học sinh, trong đó có 31.353 học sinh mẫu giáo, 65.021 học sinh tiểu học, 69.211 học sinh trung học cơ sở, 30.278 học sinh phổ thông trung học [1].

* Y tế:

Từ năm 1991, sau khi tái lập tỉnh đến nay, ngành Y tế Hoà Bình đã có những bước phát triển mới Cùng với việc sắp xếp, kiệh toàn tổ chức cán bộ, các cơ sở khám chữa bệnh, các trung tâm y tế huyện, thị y tế các xã, phường, thôn, bản đã có một diện mạo mói, không những đã xoá được xã "trắng" mà

cơ sở hạ tầng đã được "ngói hoá" Nhân viến chuyên môn được bổ sung về cơ bản, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật

Công tác Y học cổ truyền rất được quan tâm phát triển Tỉnh có 1 bệnh viện Y học cổ truyền vói chức năng khám, điều trị và chỉ đạo tuyến Các bệnh viện trong tỉnh đều có khoa Đông y hoạt động có hiệu quả Sở Y tế đã tiến hành cấp giấy phép cho các cơ sở hành nghề Y học cổ truyền, sử dụng các bài thuốc gia truyền đã được Hội đồng chuyên môn sở Y tế công nhận Các trạm

Y tế xã đã củng cố vườn thuốc Nam có đủ cây thuốc mẫu giúp cho nhân dân

sử dụng nguồn dược liệu sẵíi có ở địa phưofng để chữa bệnh [9].

Đến năm 2005, các cơ sở y tế ở Hoà Bình có 2 bệnh viện tỉnh (trong

đó có 1 bệnh viện đa khoa và 1 bệnh viện Y học cổ truyền), 11 bệnh viện huyện, 28 phòng khám đa khoa khu vực, 214 trạm y tế xã, phường và 12 phòng khám đông y tư nhân

Tổng số giường bệnh là 1.964 giường, trong đó: bệnh viện là 945 giường; phòng khám đa khoa khu vực là 126 giường và các trạm Y tế xã, phường là 893 giường

Tổng số cán bộ y tế trên địa bàn tỉnh là 2.368 người, trong đó: bác sĩ

có 351 người; y sĩ, kỹ thuật viên có 1.052 ngưòi; y tá có 351 người; nữ hộ

Trang 14

sinh có 207 người; dược sĩ cao cấp có 26 người; dược sĩ trung cấp có 141 người; kỹ thuật viên có 61 người; dược tá có 179 người [1].

1.1.2 Xã Thống Nhất

a Điều kiện tự nhiên

Xã Thống Nhất là một xã phía Nam của thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình Xã nằm cách trung tâm thành phố Hoà Bình 4 km về phía Nam vói diện tích tự nhiên là 1.573ha Xã cư trú trên địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi [13]

b Điều kiện kinh tế - xã hội

Xã Thống Nhất có 9 thôn với dân số 3.446 nhân khẩu, phân bố ở 712

hộ Thành phần dân tộc của xã gồm: Mường (45%); Kinh (29%); Dao (24%); Tày (0,52%) và một số hộ người Thái

Năm 2006, tổng thu nhập bình quân đầu người của xã là 5,5 triệu đồng/người/năm Các ngành nghề chính gồm làm ruộng nương, chăn nuôi, trồng trọt và dịch vụ nhỏ Các sản phẩm chính gồm lúa, mía, ngô, cây ăn quả

Về giáo dục, xã có 1 trường trung học,l trường tiểu học và 1 trường mầm non phục vụ nhu cầu giảng dạy cho 452 học sinh 100% số trẻ trong độ tuổi được đi học Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học là 100% và tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 98% Tỷ lệ học sinh phổ thông trung học và học cao đẳng, đại học là rất thấp

Về y tế và sức khoẻ, xã có 1 trạm y tế vói 6 cán bộ, trong đó có 1 bác

sĩ, 4 y sĩ, 1 dược tá kiêm y tá Bên cạnh đó, mỗi xóm đều có 1 y tế thôn bản và

1 cộng tác viên dân số Xã tổ chức được 1 chi hội Đông y vói 14 hội viên, các hội viên phần lớn đều làm nghề lấy thuốc Nam chữa bệnh [13]

1.2 NGƯỜI DAO ở VIỆT NAM

Người Dao thuộc ngữ hệ Nam Á và nằm trong nhóm ngôn ngữ Mông- Dao Theo thống kê năm 1999, người Dao có tổng số dân là 620.538 người,

Trang 15

chiếm 0,8% tổng số dân cả nước, đứng thứ 9 về số dân so với các dân tộc trong nước.

Người Dao có tên tự gọi là Dìu, Miền (người Dao) - cách gọi này thường dùng trong văn tự; Kìm Miền, Kìm Mùn, có nghĩa là người rừng - cách gọi này thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày Trước kia, người Dao còn được gọi là người Mán, Động, Trại, ở nước ta, người Dao có nhiều nhóm dân địa phương vói những tên gọi khác nhau Theo các nhà nghiên cứu dân tộc học, hiện nay người Dao có các nhóm:

- Dao tiền còn gọi là Dao tiểu bản, là nhóm duy nhất mặc váy, không mặc quần như các nhóm ngưòi Dao khác

- Dao đỏ, còn gọi là Dao cóc ngáng, Dao sừng, Dao quý lâm, Dao đạibản

- Dao quần chẹt còn có tên là Dao tam đảo, Dạo nga hoàng (gọi theo địa danh mà nhóm này đã từng cư trú)

- Dao thanh phán còn gọi là Dao cóc mùn, Dao lù gang, Dao đội ván

- Dao thanh y còn gọi là Dao quần đùi (ở Quảng Ninh)

- Dao quần trắng còn gọi là Dao họ

- Dao áo dài còn gọi là Dao tuyển hay Dao làn tiên

Theo các nhà nghiên cứu dân tộc học, ngưòi Dao ở nước ta có gốc từ

nhóm người Man, cư trú ở miền sông Dương Tử và sông Tây Giang ở Trung Quốc Người Dao đến Việt Nam khá sớm, từ thế kỷ thứ XI Cũng có ý kiến cho rằng, người Dao đến nước ta từ thế kỷ XIII bằng nhiều con đường khác nhau

Người Dao cư trú trên địa bàn khá rộng ở vùng núi và trung du Bắc bộ,

tập trung đông nhất ở Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái,

Quảng Ninh, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lai Châu, Lạng Sofn, , Gần đây, một bộ

Trang 16

phận người Dao ở vùng núi phía Bắc đã di cư vào Tây Nguyên và Đông Nam

bộ

Người Dao là dân tộc cư trú ở vùng trung du và miền núi Trước đây,

họ chủ yếu sống bằng nương rẫy du canh nhưng hiện nay đang chuyển dần sang định canh, định cư theo các chương trình của Chính phủ Cũng do đặc điểm môi trường sinh sống, trước đây người Dao sống chủ yếu bằng nghề trồng rừng, khai thác lâm thổ sản, trồng một số loài cây ăn quả và cây đặc sản Hiện nay, vì chuyển sang lối sống định cư nên ngưòi Dao đã làm ruộng nương

và trồng lúa Bên cạnh đó, người Dao còn nhiều nghề phụ gia đình và một số nghề thủ công (đan lát, dệt vải, rèn, làm giấy, nghề bạc ), đặc biệt là nghề làm thuốc Nam do xuất phát từ thói quen và tập tục nên y học dân tộc luôn đóng vai trò chủ đạo Phần lớn các gia đình người Dao đều tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia đình mình theo các bài thuốc cha truyền con nối [10]

Người Dao sử dụng cây thuốc rất đa dạng và chữa nhiều nhóm bệnh/chứng khác nhau Cây thuốc của người Dao nói chung có thể chia thành

3 loại chính: thuốc bổ, thuốc độc và thuốc chữa bệnh Thuốc chữa bệnh thường là những cây có vị đắng, chát, ngọt hoặc bộ phận của động vật như mật gấu, dạ dày nhím, cao động vật

Cây thuốc được người Dao sử dụng có thể ở dạng tươi, chế biến dưới

dạng khô hoặc nấu thành cao Thông thường, trong chữa bệnh người Dao phải phối hợp nhiều vị thuốc theo những tỷ lệ nhất định thì mói trở thành bài thuốc

có hiệu quả Các cách sử dụng cây thuốc chmh được xác định là dùng ngoài,

ăn, uống [8]

* Người Dao ỏ xã Thống Nhất

Người Dao ở xã Thống Nhất thuộc nhóm Dao quần chẹt sống tập trung chủ yếu ở xóm Đồng Chụa và xóm Đồng Cũ với tổng số dân là 827 người chiếm 24,0% dân số xã, trong đó xóm Đồng Chụa có 652 ngưòi chiếm 19,0%, xóm Đồng Cũ có 175 người chiếm 5,0%

Trang 17

Người Dao ở xã Thống Nhất sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy

với các sản phẩm chủ yếu là lúa, mía, ngô và sắn Năm 2005, thu nhập bình quân đầu người của Xóm Đồng ơ iụa là 6.840.000đ/ngưòi/năm [13]

1.3 HOẠT ĐỘNG SỬDỤNG CÂY C ỏ LÀM THUỐC

1.3.1 Sử dụng cây cỏ làm thuốc trên thế giới

Các mẫu hoá thạch cho thấy cây cỏ đã được sử dụng làm thuốc ít nhất

từ thời kỳ đồ đá cũ, nghĩa là cách đây khoảng 60.000 nghìn năm Từ thòi kỳ

đó, con ngưòi tiền sử đã phát triển một nền y học cổ truyền dùng cây cỏ làm phưoỉng tiện phòng và chữa bệnh Y học dân gian và y học cổ truyền của các dân tộc trên thế giới từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam đã sử dụng hàng ngàn cây cỏ để chữa bệnh trong suốt quá trình phát triển lịch sử của mình Cho đến ngày nay, những năm đầu của thế kỷ XXI, theo Tổ chức Y tế Thế giới, vẫn còn đến 65% nhân loại sử dụng y học cổ truyền làm phương tiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu Trong kỷ nguyên hiện đại ngày nay, nền y học cổ truyền của các dân tộc trên thế giới đóng một vai trò quan trọng trong đó việc

sử dụng cây cỏ để chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh là một lĩnh vực có nhiều tiềm năng, trên nhiều phương diện để góp phần thực hiện mục tiêu "Sức khoẻ cho mọi người"

Càng ngày ngưcd ta càng nhận thấy rằng, trong quá trình sử dụng cây

cỏ làm thuốc và nghiên cứu thuốc mới từ cây cỏ, kiến thức y học dân tộc bản địa có vai trò cực kỳ quan trọng trong định hướng nghiên cứu ban đầu, qua đó tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức [16]

1.3.2 Sử dụng cây cỏ làm thuốc ở Việt Nam

Việt Nam có nguồn cây cỏ phong phú và nền Y học cổ truyền lâu đời bao gồm y học cổ truyền chính thống và y học cổ truyền bản địa của các dân tộc thiểu số

Trang 18

Cây thuốc ở Việt Nam phần lớn mọc hoang dại ở vùng rừng núi, là noi

cư trú của 54 dân tộc, chủ yếu là dân tộc thiểu số sống xen kẽ nhau Chính sự

đa dạng về sắc tộc cùng với sự khác biệt về tập quán, về văn hoá trong từng cộng đồng dân tộc đã dẫn đến sự đa dạng trong những kinh nghiệm gia truyền trong việc chữa bệnh và cách sử dụng nguồn dược liệu bản địa Thực tế cuộc sống cho thấy có nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam như người Dao, Sán Dìu, người Cao Lan có những quan điểm riêng trong cách trị bệnh, có những cây thuốc quý và kinh nghiệm chữa bệnh rất hay mà chúng ta chưa biết

Lịch sử y học cổ truyền chính thống ở Việt nam cũng đã ghi nhận

nhiều danh y như Nguyễn ƠIÍ Thành (hiệu Minh Không, thế kỷ 12, đời Lý), Nguyên Bá Tĩnh (hiệu Tuệ Tĩnh, thế kỷ 14, đời Trần), Hoàng Đôn Hoà (thế kỷ

16, đời Lê), Lê Hữu Trác (tức Hải Thượng Lãn ông, thế kỷ 18, đời Lê) với những tác phẩm nổi tiếng n h ư " Nam dược thần hiệu", "Hồng nghĩa giác tư y thư" của Tuệ Tĩnh, " Hải Thượng y thông tâm lĩnh" của Hải Thượng Lãn ông [6]

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u

2.1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu

> Địa điểm nghiên cứu

+ Xã Thống Nhất - Thành phố Hoà Bình - Tỉnh Hoà Bình

+ Bộ mồn Thực vật Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội

> Thời gian nghiên cứu: 01/02/2007 - 01/05/2007.

> Đối tượng nghiên cứu: Các cây cỏ được cộng đồng người Dao tại xã

Thống Nhất sử dụng làm thuốc

2.1.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

> Điều tra tính đa dạng sinh học, sử dụng cây thuốc

❖ Điều tra tính đa dạng sinh học

^ Giai đoạn 1: Điều tra tại cộng đồng

❖ Chọn mẫu: Mầu nghiên cứu được chọn để cung cấp thông tin là

những người làm thuốc hoặc là người có hiểu biết nhiều về cây thuốc và được thừa nhận rộng rãi trong cộng đồng, số lượng người cung cấp thông tin được phỏng vấn là 30 ngưòi trên tổng số 50 người am hiểu cây thuốc trong

xã (danh mục hộ có người lăm thuốc hoặc hiểu biết nhiều về cây thuốc phỏng vấn ông Trưởng thôn xóm Đồng Chụa) (phụ lục 1.1)

❖ Phỏng vẩn: Theo phưofng pháp liệt kê tự do Mỗi người được phỏng

vấn đều được yêu cầu liệt kê tất cả các cây thuốc bằng tiếng Dao mà họ biết

^ Giai đoạn 2: Xử lý dữ liệu

Từ danh mục cây thuốc có được bởi liệt kê do những ngưòi cung cấp thông tin khác nhau cung cấp, loại bỏ các tên tiếng Dao đồng nghĩa, tổng

Trang 20

hợp và lập một danh mục tên tiếng Dao tất cả các cây cỏ được ngưòd Dao

ữong cộng đồng sử dụng làm thuốc

^ Giai đogn 3: Điều tra tìieo tuyến

Phỏng vấn tri thức sử dụng: Sử dụng phương pháp phỏng vấh sâu

tại thực địa người cung cấp thông tin được yêu cầu kể tên bộ phận dùng,

công dụng, cách dùng, nơi ứiu hái của từng cây ứiuốc có trong danh mục

(Phụ lục 1.4; 1.5)

Thu thập mẫu tiêu bản theo danh mục:

+ Mẫu ở vườn hộ gia đình trồng thu ứiập thông qua phỏng vấn hộ

+ Mẫu ở rừng ứiu thập thông qua điều tta tuyến

Mầu tiêu bản của các cây thuốc trong danh mục được ghi chép, xử lý

và sấy khô theo các kỹ thuật tiêu bản thực vật thông thường và lưu trữ tại

Phòng tiêu bản của Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP) (Phụ lục 1.3)

> Một số hình ảnh hoạt động nghiên cứu

Giai đoạn 3: Xác định tên khoa học

Tên khoa học của mẫu tiêu bản được giám định bởi TS Trần Văn ơn

và ThS Hoàng Văn Lâm (Trường Đại học Dược Hà Nội) bằng phương pháp

so sánh hình thái dựa ữên: (l)các tài liệu cây thuốc được thừa nhận rộng rãi

như: Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi) [4], Cây cỏ Việt nam (Phạm

Trang 21

Hoàng Hộ) [5], Thực vật chí Tổng quát Đông Dương [15], ; (2) mẫu tiêu bản đối chiếu lưu trữ tại phòng tiêu bản Trường Đại học Dược Hà Nội (phụ lục 1.2).

^ Giai đoạn 4: Xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word

❖ Tổng hợp dữ liệu: Từ danh mục các cây cỏ được ngưcd Dao sử dụng

làm thuốc đã được phỏng vấh bổ sung và các mẫu tiêu bản thu được, tổng họp các dữ liệu, gồm có: bộ phận dùng, công dụng, cách dùng, noi thu hái

❖ Đánh giá độ tin cậy:

Sử dụng danh mục tên cây thuốc thu được để phỏng vấn NCCT:

“ô n g ^ à (anh/chị) có sử dụng cây thuốc Xj để dùng trong trường hợp Yj không?” (với Xị là tên cây thuốc và Yj tên các bệnh bằng tiếng Dao trong danh mục)

Độ tin cậy của thông tin được tính theo công thức Friedman:

F =

Fv; độ tin cậy của thông tin ( 0 < Fv< 1)

Sy: Số người nói cây thuốc i chữa bệnh j

: tổng số người được phỏng vấn

> Điều tra kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) trong sử dụng cây cỏ làm thuốc tại các hộ gia đình

❖ Xác định các bệnh thường gặp trong xã: (1) phỏng vấn cán bộ y tế xã;(2) dựa trên mô hình bệnh tật của xã

❖ Chọn mẫu: Được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên [7] với tầng được xác định là (1) các hộ gia đình có làm tìiuốc Nam, (2) các hộ gia đình không dùng thuốc Nam Lứa tuổi được phỏng vấn là trên 18 tuổi (phụ lục 1.7)

Trang 22

Phỏng vấh: Thông tin về Kiến thức - Thái độ - Hành vi (KAP) trong sử

dụng cây cỏ làm thuốc Tiến hành thực hiện ở 30 người thuộc 30 hộ gia đình ừên địa bàn xã Thống Nhất (phụ lục 1.6)

❖ Xử lý dữ liệu bằng phần mềm: Microsoft Excel, Microsoft Word

2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN cúu

2.2.1 Đa dạng sinh học cây cỏ làm thuốc của người Dao ở xã Thống Nhất

[3],[4],[5],[7],[8]

Qua điều tra đã xác định được 280 loài cây cỏ được ngưòi Dao sử dụng làm thuốc (phụ lục 1.4) Trong đó có 228 loài đã xác định sơ bộ tên khoa học Thu ứiập được 135 mẫu tiêu bản (phụ lục 1.3)

Găng gai- Canthium horrdum Blume Thành ngạnh - Cratoxylum

prumiflorum (Kurz.) Kurz

Hình 2.3; Một số hình ảnh cây thuốc được người Dao ở xã Thống Nhất sử dụng

Trang 24

cây thuốc như: Ficus (5); Maesa, Rubus (4); Strobilanthes, Piper (3),

Bảng 2.2: Đa dạng về chỉ thực vật các cây thuốc người Dao ở xã Thống

Nhất (xếp theo thứ tự tên chi)

s r r Tên chi Tần số SIT Tên chỉ Tẩn sô'

Trang 25

57T Tên chi Tần số s n Tên chi Tần số

Trang 26

Sir Tên chi Tần số m ' Tên chi Tần số

Trang 27

> Da dang bâc loài

Tóng sô' 191 loài xác dinh tên khoa hoc den loài (bang 2.3.)

Bang 2.3: Da dang ve loài các cay thuóc ngitài Dao â xa Thong Nhät(xep

theo th û tu tê n khoa hoc)

STT Tên loài

1 Abutilón indicum (L.) Sweet

2 Achyranthes bidentata Blume.

3 Acorus calamus L.

4 Acorus gramineus Soland.

5 Ageratum conyzoides L.

6 Allium sativum L.

7 Alocasia odora (Roxb.) C Koch

8 Alyxia balansae Pitard

9 Amomum vespertilio Gagnep.

10 Amomum villosum Lour.

11 Ampélopsis cantoniensis (H&A) PI.

12 Ancistrocladus wallichii PI.

13 Antidesma bunius Spreng

14 Antidesma hainanense Merr.

15 Archidendron clypearia (Jack.) Nielsen

16 Ardisia gigantifolia Stapf

17 Ardisia silvestris Pit.

23 Baccaurea ramiflora Lour.

24 Bambusa blumcana Schult.

25 Bauhinia ornata Kurz.

26 Belamcanda chinensis (L.) DC.

27 Bidens pilosa L.

28 Blumea balsamifera (L.) DC.

29 Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce

30 Boehmeria nivea (L.) Gaud.

Trang 28

37 Callicarpa rubella Lindl.

38 Canna edulis Ker Gawl.

39 Canthium horrdum Blume

48 Citrus grandis (L.) Osbeck

49 Citrus limonia Osbeck

50 Clerodendron infotunatum L.

51 Clerodendrum tonkinense P.Dop

52 Cordyline ferrea c Koch

53 Costus speciossus (Koenig) Sm

54 Costus tonkinensis Gagn.

55 Crastoxylum prumiflorum (Kurz.) Kurz

56 Croton tonkinensis Gagnep.

57 Crynum asiaticum L.

58 Curculigo gracilis Wall.

59 Curculigo latifolia Dryand ex Ait.

60 Curcuma longa L.

61 Curcuma zedoaria (Berg.) Rose.

62 Cuscuta hygrophilae H U" Pearson

63 Cymbopogon citratus (D.C.) Stapf.

64 Dioscorea cirrhosa Prain & Burk.

65 Dioscorea persimilis Prain et Burk

66 Dracaena angustifolia Roxb.

67 Drynaria fortunei J Sm.

68 Duchesnea indica (Andr.) Focke

Trang 29

STT Tên loài

69 Ehteria asperula Zoll, et Mort.

70 Elephantopus scaber L.

71 Eleutherine subaphylla Gagnep.

72 Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.

73 Eriocaulon australe R.Br

74 Erythrina orientalis (L.) Murr

75 Euonymus rubescens Pit.

76 Eupatorium fortunei Turcz.

77 Eupatorium odoratum L.

78 Excoecaria cochinchinensis Lour var cochinchinensis

79 Excoecaria cochinchinensis Lour var viridis (Pax Et Hoffm) Merr.

80 Ficus annulata Bl.

81 Ficus hirta Vahl.var rosburghii

82 Ficus langkokensis Drake

83 Ficus roxburghii Wall

84 Flacourtia indica

85 Gironnieria subaequalis PI.

86 Gleditsia fera (Lour.) Merr.

87 Glochidion eriocarpum Champ.

88 Glycosmis cyanocarpa (Bl.) Spr.

89 Gomphostemma parviflora Benth.

90 Gymnema tingens (Roxb.) Spreng

91 Hedyotis capitellata Wall ex G.Don var mollis Pierre ex Pit.

92 Hedyotis corymbosa (L.) Lamk.

93 Homalomena occulta (Lour.) Schott.

94 Homonoia riparia Lour.

95 Houttuynia cordata Thunb.

96 Hoya carnosa (L.f.) R.Br.

97 Hymenodiction orixense (Roxb.) Mabb

98 Impatiens balsamina L.

99 Imperata clindrica (L.) P Beauv

100 Ipomcea batatas (L.) Lamk.

101 Ipomoea alba L.

102 Ixora coccinea L.

103 Justicia gendarussa Burm.f.

104 Kadsura coccinea (Lem.) A.C.Sm

105 Kaempferia galanga L.

106 Kaempferia rotunda (L.) Mansf.

Trang 30

STT Tên loài

107 Kaỉanchoe pinnata (Lam.)

108 Kyllinga nemoralỉs (Forst, et Forst, f.) Dandy ex Hutch.

109 Lablab purpureus (L.) Sweet Subsp purpureas

110 Lasia spinosa (L.) Thwaites

111 Leonurus japonicus Houtt.

112 Lochnera rosea (L) Reichb.f.

113 Lonicera japónica Thunb.

123 Ophiopogon japonicus Ker-Gawl.

124 Oroxylum indicum (L.) Vent

125 Pachyrhyzus erosus (L.) Urb.

126 Panax noto- ginseng (Burk).

127 Parthenocissus tricuspidata PL

128 Passiflora foetida L.

129 Pegia sarmentosa G^ec.) Hand.-Mazz.

130 Perilla fmtescens (L.) Britt var crispa (Thunb.) Hand.-Mazz

131 Peristrophe bivalvis (L.) Meư.

132 Phyla nodiflora (L.) Greene

133 Phyllanthus reticulatus Poir.

141 Polyscias fruticosa (L.) Harms.

142 Forana racemosa Roxb.

143 Portulaca oleracea L.

144 Pothos repens (Lour.) Druce

Trang 31

STT Tên loài

145 Premna chevalieri p Dop.

146 Prunus pérsica (L.) Basch.

147 Pseuderanthemum gracilliflorum (Nees.) Ridl

148 Psidium guajava L.

149 Psychotria rubra (Lour.)

150 Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.

151 Reynoutria japónica Houtt.

152 Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg

153 Rhodomyrtus tomentosa Wight.

154 Rhus chinensis Muell.

155 Ricinus communis L.

156 Rubus alceaefolius Poir.

157 Rubus leucanthus Hance.

158 Rubus malvaceus Focke.

159 Saccharum officinarum L.

160 Sambucas javanica Reinw Ex Blume

161 Saurauja macrotricha Kurz.

162 Saurauja nepalensis DC.

163 Sauropus androgynus (L.) Merr.

164 Saururus chinensis (Lour.) Baill.

165 Sida rhombifolia L.

166 Spatholobus parviflorus (Roxb DC Kuntze.

167 Spilanthes acmella (L.) Muư

168 Stahlianthus thorelii Gagnep.

169 Stephania dielsiana C.Y.Wu

170 Stephania sinica Diels.

171 Streblus asper Lour.

172 Strobilanthes flaccidifolia Nees.

173 Strobilanthes pateriformis Lindl.

174 Strobilanthes tonkinensis Lindl.

175 Strychnos nux vomica (L.)

176 Tacca chantrieri Andres

177 Tadehagi triquetrum (L.) H.Ohashi

178 Tetracer a scandes (L.) Meư.

179 Tetrasigma strumarium (Planch.) Gagnep

180 Thunbergia grandiflora (Rottl.) Roxb.

181 Tinospora crispa (L.) Miers.

182 Tradescantia spathacea Sw.

Trang 32

STT Tên loài

183 Trevesỉa longipedicellata Grushv Skvorts

184 Triumfetta bartramỉa L.

185 Uncaria sessilifructus Roxb.

186 Vernonia cinerea (L.) Less.

187 Viburnum odoratissimum Ker.-Gawl.

188 Vitex negundo L.

189 Vitex pierreana Dop.

190 Wedelia chinnensis (Osbeck.) Meư

191 Zingiber zerumbet (L.) J E Sm.

Trong đó, loài Ehteria aspemla Zoll et Mort (Xạ đen) có 2 mẫu khác

nhau với các đặc điểm bậc thứ

2.2.2 Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của người Dao ở xã Thống Nhất

> Bộ phận sử dụng

Hầu hết các bộ phận của cây đều được người Dao sử dụng làm thuốc Tuy nhiên tùy từng loại cây, tùy từng bệnh chứng khác nhau mà người Dao lựa chọn các bộ phận khác nhau của cây để làm thuốc Có thể một cây chỉ sử dụng một bộ phận nhưng cũng có những cây sử dụng nhiều bộ phận Các bộ phận được sử dụng làm thúôc bao gồm: thân, ngọn, dây, lá, hoa, quả, gốc, củ,

vỏ thân Kết quả được trình bày trong hình 2.4

Bộ phận được sử dụng nhiều nhất là lá với 221 loài (74,5%); thân có

192 loài (64,6%) Bộ phận ít được sử dụng là hoa với 2 loài (0,7%); quả có 5 loài (1,8%); ngọn có 7 loài (2,6%); vỏ thân có 7 loài (2,6%); dây có 12 loài (4,1%); hạt có 13 loài (4,4%); gốc thân có 15 loài (5,2%); củ có 34 loài (11,4%) và rễ có 45 loài (15,3%)

Trang 33

Ghi chú: Tổng các tỷ lệ % không bằng 100% do một cây thuốc cố thể được dùng nhiều hơn 1 bộ phận.

Trang 34

Hình 2.5 Các cách dùng cây thuốc của người Dao

Ghi chú: Tổng các tỷ lệ % không bằng 100% do một cây thuốc có thể được sử dụng bằng nhiều hơn 1 cách.

> Noi thu hái cây thuốc:

Trước đây khi diện tích rừng còn nhiều, người Dao chủ yếu thu hái thuốc ở trong rừng nhưng hiện nay, do diện tích rừng ngày càng giảm nên người Dao đã có ý thức trồng cây thuốc tại nhà Việc trồng cây thuốc hoàn toàn tự phát, chưa được qui hoạch cụ thể nên lượng cây thuốc được trồng là rất

ít, do vậy có những cây thuốc ngưòi Dao vừa thu hái tại nhà, vừa phải vào rừng kiếm, Qua điều tra cho thấy số cây được hái trong rừng là 185 loài (62,0%), số cây thu hái tại vườn là 139 loài (46,5%), số cây thu hái ở noi mọc hoang là 46 loài (15,5%) (hình 2.6)

Ngày đăng: 13/08/2015, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Điều tra tuyến tại rừng  Hình 2.2: Phỏng vấn và thu mẫu tại thực địa - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Hình 2.1 Điều tra tuyến tại rừng Hình 2.2: Phỏng vấn và thu mẫu tại thực địa (Trang 20)
Hình 2.3;  Một số hình ảnh cây thuốc được người Dao ở xã Thống Nhất sử  dụng - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Hình 2.3 ; Một số hình ảnh cây thuốc được người Dao ở xã Thống Nhất sử dụng (Trang 22)
Bảng 2.2: Đa dạng về chỉ thực vật các cây thuốc người Dao  ở xã Thống - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Bảng 2.2 Đa dạng về chỉ thực vật các cây thuốc người Dao ở xã Thống (Trang 24)
Hình 2.4. Các bộ phận sử dụng cây thuốc của người Dao - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Hình 2.4. Các bộ phận sử dụng cây thuốc của người Dao (Trang 33)
Hình 2.5. Các cách dùng cây thuốc của người Dao - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Hình 2.5. Các cách dùng cây thuốc của người Dao (Trang 34)
Hình 2.6: Noi thu hái cây thuốc của người Dao - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Hình 2.6 Noi thu hái cây thuốc của người Dao (Trang 35)
Bảng 2.4: Các bệnh chứng và độ tin cậy tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Bảng 2.4 Các bệnh chứng và độ tin cậy tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc (Trang 37)
Bảng 2.5: Các bệnh thường gặp, cách dùng vổ cách chữa của cây cỏ làm - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Bảng 2.5 Các bệnh thường gặp, cách dùng vổ cách chữa của cây cỏ làm (Trang 39)
Bảng m ã hoá tên các bệnh  cì hứng được người Dao điểu trị bằng cây cỏ - Điều tra cây thuốc người dao ở xã thống nhất thị xã hòa bình
Bảng m ã hoá tên các bệnh cì hứng được người Dao điểu trị bằng cây cỏ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm