1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000

99 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học mang đề tài : “Thiết kế mạng lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25000 ” là một đề tài bổ ích,giúp cho mọi Sinh Viên củng cố,nắm vững được những kiến thức chuyên môn đã được học giúp cho SV làm quen dần với thực tế,nâng cao tầm hiểu biết và làm quen với công tác thiết kế và thành lập bản đồ.

Trang 1

Phần Mở Đầu

**********

Việc quản lí sử dụng đất đai và khai thác tiềm năng của đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao là một việc làm quan trọng đối với các ngành nói chung và ngành Trắc Địa-Địa hình nói riêng.Để làm đợc việc này ngời ta

đã tiến hành xây dựng một hệ thống lới tọa độ và độ cao phủ trùm toàn bộ lãnh thổ với các cấp độ khác nhau nh lới hạng I,II,III,IV nhà nớc đến các lới giảI tích cấp 1,cấp 2 và các lới phục vụ đo vẽ chi tiết.Với trình độ phát triển

nh hiện nay chúng ta đã xây dựng đợc hệ thống lới tọa độ có độ chính xác cao phục vụ cho việc quản lí đất đai,an ninh quốc phòng và các lĩnh vực khác

Sự phát triển của Tam Đảo là một bớc quan trọng dẫn đến sự phát triểncủa cả tỉnh vĩnh phúc nói chung và điều đó cũng góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc

Trong quá trình phát triển của cả huyện nói riêng,của cả tỉnh nói chung thì rất cần có 1 mạng lới không chế Trắc Địa không chỉ để phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ mà còn giúp cho nền kinh tế của Huyện cũng nh của cả Tỉnh vĩnh phúc và của cả đất nớc ta

Ngành học khoa học trắc địa có từ lâu đời,nó đợc sinh ra do nhu cầu phục vụ đời sống của con ngời.Từ năm 1973 ngành khoa học Trắc Địa phá Trắc Địa triển không ngừng dựa trên những cơ sở toán học vững chắc.Những phát minh trong các ngành khoa học khác đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học Trắc Địa,đặc biệt là trong lĩnh vực cải tạo kỹ thuật,nâng cao độ chính xác.Tuy còn phát triển chậm hơn các nớc khác về mặt công nghệ nhng Việt Nam vẫn là một trong những nớc có trình độ uy tín trong ngành khoa học Trắc Địa của thế giới.Không chỉ có thế đất nớc ta đã và đang cố gắng ngày càng hoàn thiện mình nhằm tạo thêm những công trình phong phú và đa dạng,tạo nên một Việt Nam giàu mạnh hơn sánh kịp với các nớc khác trong khu vực và cả thế giới

Mạng lới khống chế Trắc Địa này không những phù hợp với nhu cầu phát triển nền kinh tế mà còn giúp cho chúng ta trong việc đo vẽ các loại bản

đồ,các công tác Trắc Địa công trình,địa chính phục vụ cho các nhiệm vụ khoa học kĩ thuật của các ngành kinh tế và quốc phòng

Mục đích-yêu cầu-nhiệm vụ

1 Mục đích

Trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nớc,cùng với sự phát triển không ngừng của đất nớc là nhu cầu quản lí và sử dụng đất đai ngày càng cao.Hiện nay để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về quản lí đất đai của khu vực Tam Đảo,cũng nh của Quốc Gia.Do cácbản đồ đo vẽ ngày xa không đợc coi là có độ chính xác cao vì hầu hết dùng

Trang 2

chẽ qua thông t của chính phủ,chúng ta cần phải thiết lập lại những tấm bản

đồ có độ chính xác cao để giúp đỡ cho sự phát triển hạ tầng cũng nh phát triển kinh tế của Tam Đảo-Vĩnh Phúc

Tam Đảo nói riêng cũng nh cả nớc nói chung.Bớc vào thiên niên kỉ mới nền kinh tế nớc ta đang trong đà phát triển mạnh mẽ,quá trình đô thị hóa,công nghiệp hóa diễn ra rất nhanh chóng.Đi đôi với sự phát triển này là sự xuất hiện của các khu công nghiệp,đờng xá,các khu nhà cao tầng,nhà máy xí nghiệp và quy hoạch thành phố phục vụ cho sự phát triển đó

Tam Đảo hiện nay đang trên đà phát triển,nơi đây đã và đang mọc lên các khu công nghiệp ,các nhà máy.vì vậy,để đáp ứng sự phát triển đi lên của vùng thì sự quy hoạch đất đai,nhà cửa,khu công nghiệp là rất cần thiết

Tuy nhiên hầu hết các BD mà vùng sử dụng hiện nay đều đợc thành lập từ nhiều năm về trớc theo các phơng pháp đơn giản,cho nên đã gặp không ít khó khăn trong công tác quản lí và quy hoạch đât đai

Vì vậy việc xây dựng các mạng lới Trắc Địa có độ chính xác và đảm bảo làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa hình ,địa chính và phục vụ cho việc quản lí đất đai cũng nh xây dựng cơ sở hạ tầng,khu công nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với vùng trớc mắt cũng nh về sau

Thông thờng ngời ta bố trí cơ sở khống chế Trắc Địa và độ cao ở dạng đặc biệt bao gồm:một hệ thống dày đặc các điểm mốc Trắc Địa phân bố một cách tơng đối đồng đều trên toàn bộ khu đo.Để sao cho mạng lới tối u và đạt

độ chính xác cao nhất.cùng với việc sử dụng các tài liệu Trắc Địa,địa chất sẵn có trong khu vực để tìm hiểu về địa hình,địa lí tự nhiên,giao thông thủy lợi,địa chất thủy văn,cũng nh đặc điểm dân c,kinh tế xã hội của khu vực và nếu cần thiết chúng ta sẽ khảo sát sơ bộ khu vực một cách dễ dàng

2 Yêu cầu

Khi thiết kế lới phải đảm bảo có đầy đủ cơ sở khoa học,có độ chính xác đảm bảo đúng theo quy trình,quy phạm của Tổng Cục Địa Chính nay là

Bộ Tài Nguyên Môi Trờng

Nh vậy để thiết kế một mạng lới đạt những yêu cầu nh trên,ta cần thựchiện đúng những yêu cầu do công việc đề xuất ra để cuối cùng thu đợc một tài liệu cần thiết nhất cho công tác đo vẽ địa hình nh yêu cầu

Cụ thể:

- Lới phải đảm bảo mật độ điểm và độ chính xác quy trình,quy phạm

- Các điểm của mạng lới phải đảm bảo điều kiện địa chất,thuận lợi cho việc chôn mốc,hớng ngắm thông suốt,đảm bảo điều kiện đo đạt thành quả và chất lợng cao

- Thu thập các tài liệu để phục vụ cho công việc cần phải đảm bảo đợctính pháp lí và độ chính xác cao để phục vụ cho việc thiết kế và nghiên cứu

- Thiết bị máy móc cần phải đầy đủ và đảm bảo về mặt kĩ thuật

- Trình độ của công nhân phảI đảm bảo thực hiện công việc đợc tốt

Trang 3

- Lới tọa độ Trắc Địa phải đầy đủ cơ sở khoa học,có độ chính xác

đảm bảo về mật độ điểm theo quy phạm,đảm bảo độ vững chắc của đồ hình trong thiết kế và trong trình tự phát triển lới

3 Nhiệm vụ

Trớc khi tiến hành xây dựng,thiết kế lới thì ta phải thu thập,nghiên cứucác tài liệu có liên quan đến khu vực cần đo vẽ,các trang thiết bị máy móc,kĩ thuật sử dụng,khảo sát thực địa phơng án kĩ thuật cho khu đo.Trên cơ sở hệ thống tọa độ nhà nớc,thiết kế mạng lới khống chế mặt bằng có độ chính xác tơng đơng với độ chính xác lới Hạng III,Hạng IV trong phạm vi tờ bản đồ diện tích khoảng 120km2

Trang 4

Bố cục đề tài

Với nội dung là : “Thiết kế mạng lới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ

địa hình tỉ lệ 1: 25000 khu vực Tam Đảo ” có danh pháp F-48-92-C-b.Đồ án của em đợc trình bày với bố cục nh sau:

1.Phần mở đầu

2.Phần nội dung

- Chơng I: Giới thiệu chung về Tam Đảo

- Chơng II: Một số phơng án thiết kế lới

- Chơng III: Thiết kế lới hạng III,hạng IV

- Chơng IV: Ước tính độ chính xác lới hạng III,hạng IV

Mặc dù bản thân đã cố gắng để hoàn thành bản đồ án,xong với năng lực,trình độ và kinh nghiệm còn có hạn nên quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy,em kính mong nhận đợc sự góp ý,chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Trắc Địa nói chung và đặc biệt là thầy Dơng Vân Phong trực tiếp giảng dạy chúng em để giúp em hiểu sâu và hoàn thành tốt đồ án môn học này

Em xin chân thành cảm ơn!

chơng I giới thiệu chung về khu vực Tam Đảo

I.1 Điều kiện tự nhiên

I.1.1 Vị trí địa lí

* Tam Đảo là một huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí địa lí nằm trong khoảng:

- Từ kinh độ 105037/30// đến kinh độ 105045/00//

Trang 5

- Từ vĩ độ 21025/00// đến vĩ độ 21025/30//

Thuộc tờ bản đồ F-48-92-C-b

* Khu vực có vị trí hành chính nh sau :

- Phía Bắc giáp với Xóm Cả

- Phía Nam giáp với

- Phía Đông giáp với

- Phía Tây giáp với Tĩnh luyện

I.1.2 Điều kiện địa hình

Địa hình có nhiều đồi núi cao,có độ cao trung bình vào khoảng

120m.Đây là khu vực có địa hình phức tạp đợc bao quanh bởi đồi và

núi Vùng đồng bằng nhỏ hẹp nằm về phía Đông Bắc của khu đo

Nói chung địa hình có tính chất phức tạp,điều này gây khó khăn cho việc chọn điểm, thiết kế và thi công sau này

Trang 6

I.1.3 Độngvật,thực vật

* Thực vật

Đất ở đây có nhiều loại.Đặc biệt là vùng đồng bằng,đây là vùng phù

xa cổ đợc nâng lên có tầng dày đất sét pha cát,có lẫn một ít sỏi và cuội rất thích hợp để trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày,cây công nghiệp dài ngày và cây lơng thực phụ khác.Đặc biệt là trong vùng có vờn quốc gia Tam Đảo có tới 1282 loài thực vật,trong đó có các loài điển hình cho vùng cận nhiệt đới

Vờn quốc Tam Đảo rộng 34,995 ha,trong đó có 26.163 ha rừng,chủ yếu là dạng rừng tự nhiên ma ẩm thờng xanh với độ che phủ chiếm 70% diệntích toàn vờn.Ngoài ra,trong vờn quốc gia Tam Đảo cũng tồn tại một số kiểurừng khác nh rừng kín,rừng lùn trên đỉnh núi,rừng che nứa,rừng phục hồi sau khai thác,rừng trồng,trảng cây bụi,trảng cỏ

Nhiều rừng rậm và rừng tha do đó mà độ cao và tầm che phủ tơng đối lớn

* Động vật

Do có địa hình gồm nhiều đồi núi nên trong vùng có nhiều loài động vật.Đặc biệt là khu vực Vờn Quốc Gia Tam Đảo có 163 loài động vật thuộc

158 họ của 39 bộ,trong 5 lớp là: thú,ếch nhái,chim,côn trùng,bò sát.Trong đó

có nhiều loài động vật quý hiếm trong danh sách bảo tồn của nhà nớc

I.1.4 Sông hồ

Là khu vực có sông ngòi tập trung nhiều,có nhiều con sông lớn nh sông Tranh,…do đó mà tia ngắm đi qua khu vực này sẽ chịu ảnh hởng nhiều của chiết quang,do đó mà ảnh hởng chung đến toàn bộ quá trình đo vẽ

I.1.5 Điều kiện khí hậu

Vĩnh phúc là một tỉnh ở vùng đỉnh của châu thổ Sông Hồng,khoảng giữa của miền Bắc nớc ta,nên cũng mang những đặc điểm chung của thời tiếtcủa toàn khu vực phía Bắc đó là:khí hậu nhiệt đới gió mùa,mùa hè nóng ẩm

Trang 7

là mùa Đông thời tiết khô giáo,giữa hai mùa đó lại có thời kì chuyển

tiếp(T4,T11) vì thế có thể nói khu vực có đủ 4 mùa X-H-T-Đ

Nói chung khu vực đợc thiên nhiên u đãi về khí hậu và thời tiết,nhiệt

độ trung bình hàng năm là 190.Nhiệt độ trung bình hàng ngày thấp hơn vùng

đồng bằng Bắc Bộ là 50,nhiệt độ cao nhất vào mùa Hè không quá 240,giờ nắng trung bình hàng năm là 1300 giờ,lợng ma trung bình hàng năm khoảng

1400 mm,độ ẩm trung bình khoảng 83%

I.2 Điều kiện kinh tế xã hội

I.2.1 Điều kiện kinh tế

Vĩnh Phỳc tiếp giỏp với thủ đụ Hà Nội, là tỉnh được

Trung ương xếp trong vựng trọng điểm kinh tế phớa Bắc Tỉnh

cú thế mạnh phỏt triển cụng nghiệp, dịch vụ du lịch và nụng nghiệp Năm 1997, sau khi tỏi lập tỉnh do cú nhiều lợi thế về địa kinh tế, địa chớnh trị và chớnh sỏch hấp dẫn thu hỳt đầu

tư của cỏc thành phần kinh tế vào địa bàn Vĩnh Phỳc tạo ra bước phỏt triển mang tớnh đột biến Tỉnh được Trung ương xếp vào nhúm 10 tỉnh cú tốc độ phỏt triển cao nhất cả nước hiện nay; GDP tăng bỡnh quõn 14,4%/năm ,cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng cụng nghiệp, giảm tỷ trọng nụng nghiệp Hiện nay cơ cấu kinh tế của tỉnh là: Cụng nghiờp- xõy dựng 50,44%; Dịch vụ 28,23%; Nụng nghiệp 21,23%

Do có điều kiện tự nhiên tong đối phong phú nên dân c trong vùng có cuộc sống tơng đối đa dạng.Dân c sống bằng rất nhiều nghề,bên cạnh sống dựa vào nông nghiệp,ngoài những lúc ngày mùa thì dân c đều có buôn

thêm.Mặt khác Tam Đảo đã và đang là 1 khu vực có tiềm năng du lịch khá lớn.Đa số dân c trong vùng chấp hành pháp luật rất tốt nên tình hình trật tự

an ninh xã hội khá ổn định

I.2.2 Điều kiện xã hội

Nhõn dõn trong vùng cú truyền thống lõu đời trong đấu tranh dựng nước và giữ nước , người dõn cú truyền thống lao động cần cự, sỏng tạo; khụng chỉ anh hựng trong chiến đấu chống giặc ngoại xõm mà cũn cả trong xõy dựng và phỏt triển kinh tế Những năm qua cú nhiều gương điển hỡnh, tiờn tiến đó được Đảng,Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý,tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp nụng thụn

Trang 8

là thường xuyờn bỏm sỏt cỏc chủ trương, đường lối phỏt triểnkinh tế - xó hội của Đảng và Nhà nước để chủ động vận dụngsỏng tạo vào điều kiện cụ thể của vùng nói riêng và của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung Làm tốt cụng tỏc dự bỏo những khú khăn và

thuận lợi của tỡnh hỡnh quốc tế và trong nước trong những

năm tới để chủ động xõy dựng kế hoạch phỏt triển kinh tế-

xó hội của vùng và của cả tỉnh Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, xõy dựng Đảng là then chốt, khuyến khớch cỏc thành

phần kinh tế kinh doanh bỡnh đẳng trước phỏp luật, cú cơ hội

để phỏt triển Thực hiện chớnh sỏch ưu đói đầu tư tạo điều

kiện cho cỏc doanh nghiệp nước ngoài và trong nước vào

kinh doanh ở tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư của tỉnh

ra bờn ngoài, dần dần tạo ra sự phỏt triển ổn định và bền

- Hoàn thành tờ bản đồ bằng phơng pháp toàn năng năm 1981

Từ những điều kiện địa lí và kinh tế -xã hội em có những nhận xét

sau:

Với điều kiện địa hình khá phức tạp,nhiều đồi núi cao nh thế ta nên chon các điểm khống chế trên các điỉnh núi cao và ổn định,nh thế

Trang 9

Ngoài ra còn giảm bớt việc thiết kế chiều cao cột tiêu.Trong khu vực có

đờng giao thông phức tạp nên gây khó khăn cho việc đi lại và đo đạc.

chơng II một số phơng án thiết kế lới

Có rất nhiều phơng án thiết kế lới nhng ở đây em chỉ nêu ra hai phơng pháp

- phơng pháp tam giác đo góc

- phơng pháp tam giác đo cạnh

1 Phơng pháp tam giác đo góc

Đồ hình của phơng pháp này là xây dựng lới dạng chuỗi tam giác,lới tam giác dày đặc,chuỗi tam giác đi qua 2 điểm cấp cao.Trong mạng lới này ngời ta thờng đo tất cả các góc và ít nhất một cạnh để khởi tính tạo độ,dùng hàm số sin để tính chiều dài cạnh đáy theo công thức

Trang 10

a Ưu điểm của phơng pháp

Trị đo ít,phạm vi khống chế của mạng lới lớn và độ chính xác của mạng lới tơng đối cao và đồng đều

b Nhợc điểm của phơng pháp

Việc bố trí mạng lới khó khăn do địa hình phức tạp,tầm thông hớng khó khăn

1 Phơng pháp tam giác đo cạnh

phơng pháp này ta tiến hành đo tất cả các cạnh trong tam giác

a Ưu điểm của phơng pháp

Do chỉ đo chiều dài tất cả các cạnh nên ít chịu ảnh hởng của thời tiết hơn phơng pháp tam giác giác đo.Độ chính xác cao,phạm vi khống chế rộng

b Nhợc điểm của phơng pháp

Khối lợng đo đạc rất lớn,việc xây dựng lới vất vả và tốn kém

Kết luận:Nh vậy hai phơng pháp trên đồng thời dựa vào địa hình,đất đai của

khu đo.Do vậy ta tiến hành thiết kế mạng lới trắc địa trên khu vực Tam Đảo theo phơng pháp đo góc

Trang 11

chơng IIi thiết kế lới hạng iii & hạng Iv

4 Sai số trung phơng tơng đối cạnh yếu 1:120 000 1:70 000

5 Sai số trung phơng toạ độ điểm yếu 0.07 m 0.07 m

b Ước tính mật độ điểm lới

Số lợng điểm khống chế tính theo công thức

n =

P F

*Đối với l ới hạng III:

Vì trong tờ bản đồ của em,khu vực Tam Đảo là một khu vực có nhiều

đồi núi và có nhiều ngọn núi tơng đối cao.Cho nên em chọn cạnh của lới là

Trang 12

= 6 điểm

Nh vậy ta lấy 6 điểm để thiết kế

Trong bản đồ mới có 1 điểm cấp cao vì vậy ta giả định thêm 2 điểm gốc nữa

là 3 điểm gốc,và ta cần thiết kế thêm 3 điểm mới nữa

120

= 6 điểm

Nh vậy ta lấy 6 điểm để thiết kế

Trong bản đồ mới có 1 điểm cấp cao vì vậy ta giả định thêm 2 điểm gốc nữa

là 3 điểm gốc,và ta cần thiết kế thêm 3 điểm mới nữa

*Đối với l ới hạng IV:

* 87 0

120

= 24 điểm

Nh vậy ta lấy 24 điểm để thiết kế

Do ta đã có 6 điểm hạng III vì vậy ta cần thiết kế thêm 18 điểm nữa

* 87 0

120

= 28 điểm

Nh vậy ta lấy 28 điểm để thiết kế

Do ta đã có 6 điểm hạng III vì vậy ta cần thiết kế thêm 22 điểm nữa

III.2 Thiết kế lới hạng III

a phơng án 1

Đồ hình

Trang 16

III.2 Thiết kế lới hạng IV

Sau khi xem xét kĩ hai phơng án thiết kế lới hạng III,em quyết định chọn phơng án thứ nhất.Vì phơng án này có độ chính xác cao,đồ hình vững chắc,các điểm khống chế thông hớng và thuận lợi cho việc phát triển lới hạng IV

Trang 23

chơng IV

ớc tính độ chính xác lới hạng III,hạng iv

IV.1.Ước tính độ chính xác lới hạng III

1.phơng án 1

áp dụng công thức ớc tính độ chính xác trong chuỗi tam giác giác có

2 cạnh gốc.Trong phơng án này ta chọn hai cạnh gốc là A1A2 và A1A6 với độ chính xác

Khi đó cạnh yếu nhất sẽ là cạnh A4A5

2

5 4 5 4

m A A

5 4

5 4 2

5 4

5 4

2

5 4

5 4 2

5 4

5

4 *

T

A A P

A A

T

A A P

A A

A A

m A

A m

A A

m A

A m

Trang 24

Sö dông c«ng thøc :

2

P ai

5 4

P

A A

A A

Trang 25

5 4

T

A A

A A

R

1

Trang 26

5 4 2

5 4

5 4

2

5 4

5 4 2

5 4

5

4 *

T

A A P

A A

T

A A P

A A

A A

m A

A m

A A

m A

A m

b.Sai số trung phơng phơng vị cạnh yếu

Lấy sai số cạnh khởi đầu là :

o

m = 0

n m

) 5 4 (

2

A A

5 4 3

5 4

* 3

 = 1.8’

m  (A4A1 )= 1.34”

c.Ước tính độ chính xác vị trí điểm yếu

*Sai số trung phơng dịch vị dọc

Trang 27

5 3

4 2

 *L2=

2 2

"

206265

5

1

* 9

5 1

* 3 1

9

5 3

4 2   * L2=

2 2

"

206265

5

3

* 9

5 3

* 3 3

*

T P

T P

m m

m m

 = 9.414*10-4 => m L= 0.031m

Trang 28

2.phơng án 2

áp dụng công thức ớc tính độ chính xác trong chuỗi tam giác giác có

2 cạnh gốc Trong phơng án này ta chọn hai cạnh gốc là B1B2 và B1B6 với độ chính xác

Khi đó cạnh yếu nhất sẽ là cạnh B4B5

2

5 4 5 4

m B B

5 4

5 4 2

5 4

5 4

2

5 4

5 4 2

5 4

5

4 *

T

B B P

B B

T

B B P

B B

B B

m B

B m

B B

m B

B m

Trang 29

a.Sai số trung phơng tơng đối cạnh yếu

5 4

P

B B

B B

m

i i

R

1

(R = Cotg2A i+Cotg2B i+Cotg2A i*Cotg2B i)Bảng số liệu đo góc

Trang 30

5 4

T

B B

B B

Trang 31

Trung b×nh ta cã :

2

5 4

5 4

m B B

5 4

5 4 2

5 4

5 4

2

5 4

5 4 2

5 4

5

4 *

T

B B P

B B

T

B B P

B B

B B

m B

B m

B B

m B

B m

b.Sai sè trung ph¬ng ph¬ng vÞ c¹nh yÕu

LÊy sai sè c¹nh khëi ®Çu lµ :

o

m = 0

n m

) 5 4 (

2

A A

5 4 3

5 4

* 3

9

5 3

4 2   *L2=

2 2

"

206265

5

1

* 9

5 1

* 3 1

4 2   *5028.12

= 8.913*10-4

=> m LT = 0.030m

TÝnh theo h íng ph¶i

Trang 32

5 3

4 2   * L2=

2 2

"

206265

5

2

* 9

5 2

* 3 2

*

T P

T P

m m

m m

đợc thông hớng trong quá trình thi công.Vì vậy,em quyết định chọn phơng

án 1 để thiết kế lới hạng IV.Từ lới hạng III phơng án 1 ta tiến hành thiết kế hai phơng án lới hạng IV,rồi từ đó thông qua kết quả ớc tính 2 phơng án đó

ta chọn ra một phơng án tối u nhất để tiến hành thi công

Trang 33

Chuçi 1(c¹nh gèc A 3 - 9)

b ¶ng sè liÖugèc

Trang 35

b ¶ng sè liÖu gèc

R

1

Trang 36

11 10

Sai sè trung ph ¬ng ph ¬ng vÞ c¹nh yÕu

LÊy sai sè c¹nh khëi ®Çu lµ :

o

m = 0

n m

* 3

2 "22

) 1 ( 

* 3

2 "22

) 2 ( 

* 3

2 "22

) 2 ( 

2 ) 2 (

2 ) 1 ( 2

1 1

1 1

Trang 37

5 3

4 2   * 2

L

L =

2 2

5 2

* 3 2

9

5 3

4 2   * 2

L

L =

2 2

5 5

* 3 5

9

5 3

5 4

* 3 4

Trang 38

Chuçi 1(c¹nh gèc A 3 - 21)

b ¶ng sè liÖu gèc

Trang 39

b ¶ng sè liÖu gèc

Trang 40

Chuçi 3 (c¹nh gèc A 2 - 15)

b ¶ng sè liÖu gèc

Ngày đăng: 13/08/2015, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 14)
Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 15)
Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 17)
Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 20)
Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 24)
Bảng số liệu đo góc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng s ố liệu đo góc (Trang 29)
Bảng định mức cho mỗi công đoạn - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
ng định mức cho mỗi công đoạn (Trang 50)
Bảng định biên cho mỗi công đoạn - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
ng định biên cho mỗi công đoạn (Trang 53)
Bảng thang lơng ngành đo đạc cơ bản hiện nay. - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng thang lơng ngành đo đạc cơ bản hiện nay (Trang 56)
Bảng định biên cho mỗi công đoạn - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
ng định biên cho mỗi công đoạn (Trang 59)
Bảng hệ số đơn giá công cụ của các điểm thuộc loại khó khăn khác so với - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng h ệ số đơn giá công cụ của các điểm thuộc loại khó khăn khác so với (Trang 68)
Bảng định mức vật liệu - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
ng định mức vật liệu (Trang 74)
Bảng tính chi phí vật liệu - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng t ính chi phí vật liệu (Trang 75)
Bảng định mức chi phí máy móc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
ng định mức chi phí máy móc (Trang 81)
Bảng tính chi phí về máy móc - đồ án thiết kế lưới tọa độ phục vụ thành lập bản đồ 125000
Bảng t ính chi phí về máy móc (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w