1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế

133 436 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 799,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3- Đối với các trường, các cơ sở đào tạo cả hai bậc trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng y tế, chủ yếu tổ chức giám sát việc thực hiện Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ t

Trang 1

Bộ Y tế

Hướng dẫn thực hiện

giám sát kiểm định chất lượng đμo tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế

Trang 2

Chỉ đạo:

GS.TS Trương Việt Dũng

Chủ biên:

Ths Phí văn Thâm Ths Phạm Văn Tác

Những người biên soạn chính

PGS.TS.Phạm Văn Thân

Trang 3

Mục lục

Trang

I Hướng dẫn thực hiện công tác giám sát chất lượng đào tạo tại

các trường cao đẳng và Trung cấp y tế năm học 2007-2008

5

Phân công cụm trường thực hiện giám sát tổ chức và quản lý đào

tạo Cao đẳng và Trung cấp y tế năm 2007

14

II Công cụ giám sát theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo các

trường Cao đẳng y tế năm 2007

16

III Công cụ giám sát theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo các

trường trung cấp y tế năm 2007

35

IV.Các văn bản phục vụ công tác giám sát, kiểm định chất lượng

đào tạo nhân lực y tế

42

1 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại

học và Cao đẳng y tế (ban hành kèm theo quyết định số:

5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006)

44

2.Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo trung

cấp chuyên nghiệp y tế (ban hành kèm theo quyết định số:

5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế)

58

3 Chỉ thị 06/2006/CT-BYT 14/6/2006 của Bộ trưởng y tế về

việc đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế

68

4 Quy định tạm thời về tiêu chuẩn chuyên môn cho các cơ

sở đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa (Ban hành kèm

theo công văn số: 7297/BYT-K2ĐT ngày 09 tháng 10 năm

2007)

71

5 Tài liệu tham khảo: Giám sát đào tạo 108

Trang 5

Bộ Y tế

Vụ khoa học và Đào tạo

Hướng dẫn thực hiện giám sát công tác đμo tạo tại các trường cao đẳng vμ trung cấp y tế

năm học 2007 - 2008

Trang 6

Bộ y tế Cộng hoμ x∙ hội chủ nghĩa Việt nam

Số : 7455 /BYT-K2ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vv Hướng dẫn giám sát Hà nội, ngày 12 tháng 10 năm 2007

công tác đào tạo năm 2007

Kính gửi : Các cơ sở đào tạo Cao đẳng và trung cấp y tế

Thực hiện các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp y tế,

Bộ chủ trương tiến hành việc giám sát công tác đào tạo của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế ở trình độ cao đẳng, trung cấp

Bộ Y tế gửi kèm theo công văn này các tài liệu phục vụ công tác giám sát chất lượng đào tạo năm học 2007-2008 gồm:

1.Hướng dẫn thực hiện Công tác giám sát đào tạo các trường trung cấp

Trang 7

1- Mục tiêu của đợt giám sát:

Hỗ trợ các trường trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng y tế thực hiện

đầy đủ và toàn diện các hoạt động đào tạo theo những quy định về tiêu chuẩn

đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường trung cấp hay cao đẳng y tế do

Bộ Y tế ban hành năm 2006

Thông qua hoạt động tự giám sát và giám sát theo các cụm trường theo những quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo, giúp các trường bước dầu làm quen và chuẩn bị cho việc tiến hành kiểm định chất lượng đào tạo

2- Nội dung giám sát:

Nội dung giám sát đào tạo năm học 2007 tập trung vào việc thực hiện các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về đảm bảo chất lượng đào tạo Thông qua cuộc giám sát năm học này, các trường bước đầu làm quen và chuẩn bị cho việc tiến hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Luật giáo dục năm 2005 Cụ thể:

2.1- Đối với các trường, các cơ sở đào tạo cao đẳng y tế giám sát việc thực hiện Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế

2.2- Đối với các trường, các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y tế giám sát việc thực hiện Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y tế

2.3- Đối với các trường, các cơ sở đào tạo cả hai bậc trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng y tế, chủ yếu tổ chức giám sát việc thực hiện Quyết định

số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế Tuy nhiên, trong quá trình giám sát cần tiến hành đối với những nội dung chủ yếu của công tác đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

2.4- Các trường cần căn cứ vào Chỉ thị 06/2006/CT-BYT 14/6/2006 của Bộ trưởng y tế về việc đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế và Quyết định 693/QĐ-BGDDT ngày 7/2/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định chỉ

Trang 8

3- Công cụ giám sát:

Để thống nhất các công cụ nhằm triển khai nội dung của các cuộc giám sát đã nêu ở phần trên, Vụ Khoa học và Đào tạo hướng dẫn áp dụng các công cụ giám sát sát tại các trường trung cấp và cao đẳng y tế năm học 2007 gồm 2 phần như sau:

Phần I: Những mẫu biểu thu thập thông tin về nhμ trường

Trong phần này, Vụ Khoa học và Đào tạo đưa ra một số mẫu báo cáo, yêu cầu nhà trường cung cấp những thông tin cơ bản về hiện trạng chung và năng lực đào tạo của nhà trường

Những thông tin đề cập trong các mẫu báo cáo trước hết để sử dụng cho các cuộc giám sát theo cụm và sau đó là báo cáo chính thức của nhà trường về Vụ Khoa học Đào tạo để sử dụng làm số liệu thống kê hàng năm

và lưu trữ theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các trường

Căn cứ vào các đề mục, các câu hỏi trong các mẫu báo cáo, lãnh đạo, giáo viên và các thành viên của trường trả lời và điền vào từng mục cho phù hợp Các thông tin cung cấp cần chính xác, thực tế với hiện trạng của trường Một số thông tin chưa có thể trả lời chính xác có thể đưa ra các nhận định chung hoặc ước lượng sát với thực tế

Các số liệu đề cập trong các báo cáo của nhà trường là cơ sở để đưa ra các nhận định, đánh giá về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trong quá trình tiến hành tự giám sát và trong đợt giám sát theo cụm trường

Phần II: Bảng thang điểm đánh giá hiện trạng của nhμ trường theo các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đμo tạo

a) Đối với các trường cao đẳng y tế: Căn cứ vào 9 Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo cao đẳng và đại học y tế quy định tại Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Vụ Khoa học Đào tạo cũng đưa một bản thang điểm gồm các tiêu chí với 5 mức đánh giá để các trường căn cứ vào đó tự giám sát công tác đào tạo của nhà trường và các

Trang 9

cụm trường căn cứ vào đó để giám sát công tác đào tạo của các trường trong cụm

Các trường nghiên cứu các tiêu chí đánh giá này và xác định mức độ

đạt chuẩn bằng cách đánh dấu vào thang điểm trong các bảng tiêu chí của từng tiêu chuẩn

số điểm cho phù hợp và chính xác với thực tế của trường mình Với những tiêu chí khó đánh giá một cách chính xác hoặc còn cân nhắc, có thể thảo luận trong nội bộ nhà trường để trả lời Một vài tiêu chí có thể chỉ đánh giá

định tính một cách tương đối nhưng cần phù hợp với thực trạng của nhà trường

Năm nay Bộ Y tế đề nghị các cơ sở đào tạo ưu tiên xem xét kỹ 2 tiêu chí là: tỷ lệ giáo viên / học sinh, sinh viên và việc liên kết đào tạo Riêng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường: Cần tham khảo “Quy định tiêu chuẩn chuyên môn cho các cơ ở đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa” ban hành kèm theo công văn số 7297/BYT-K2ĐT ngày 9/10/ 2006 và “Quy định tiêu chuẩn

đào tạo trung học chuyên nghiệp Y dược” ban hành kèm theo công văn số 10312/YT-K2ĐT ngày 30/12/ 2004 của Bộ Y tế

Đối với mỗi trường khi tiến hành tự giám sát và cho điểm sẽ giúp các trường nhìn nhận một cách đầu đủ, toàn diện và chính xác mức độ đáp ứng của từng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo, trên cơ sở đó có những biện pháp tập trung giải quyết những tiêu chuẩn, tiêu chí chưa đạt chuẩn để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Đối với các trường trong mỗi cụm trường, khi tiến hành đợt giám sát theo cụm, các trường được giám sát sẽ báo cáo kết qủa tự đánh giá của nhà trường (bao gồm cả các biện pháp khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu kém) Các trường thành viên khác trong cụm tiến hành thẩm định toàn bộ hay một

số tiêu chuẩn, tiêu chí đã đạt và chưa đạt chuẩn của trường giám sát, trên cơ

Trang 10

4- Báo cáo kết quả giám sát:

Sau khi kết thúc đợt giám sát tối đa 2 tuần, mỗi trường trung cấp, cao

đẳng y tế và các trường được phân công làm nhóm trưởng gửi hồ sơ báo cáo kết quả giám sát về Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế

+ Báo cáo của các trường cao đẳng, trung cấp y tế gồm:

Công tác chuẩn bị cho các hoạt động giám sát

Kết quả tự giám sát của nhà trường

Kết quả tham gia các hoạt động giám sát các trường trong cụm

Nhận xét và đánh giá chung về đợt giám sát

Những kiến nghị, đề nghị

+ Báo cáo của các trường trưởng nhóm gồm:

Công tác chuẩn bị cho các hoạt động giám sát của cụm trường

Kết quả giám sát tại các trường thành viên trong nhóm

Nhận xét và đánh giá chung về đợt giám sát

Những kiến nghị, đề nghị

Vụ Khoa học và Đào tạo xem xét, phân tích báo cáo kết quả tự giám sát của các trường và kết quả các cuộc giám sát của các cụm trường để thông báo kết quả giám sát chung và kế hoạch hỗ trợ sau đợt giám sát Thời gian dự kiến trong tháng 1/2008

5.2- Các trường được phân công làm cụm trưởng thống nhất nội dung

và kế hoạch giám sát với các trường trong cụm và tiến hành đợt giám sát các trường trong cụm trong tháng 12/2007 Để thực hiện việc giám sát theo cụm

Trang 11

theo dõi, chỉ đạo và phân công cán bộ, chuyên viên của Vụ tham gia các đợt giám sát của các cụm

- Các trường thành viên trong cụm chủ động liên hệ với trường trưởng nhóm để tham gia xây dựng kế hoạch giám sát và thực hiện các hoạt động chung của nhóm

- Thành viên của mỗi trường tham gia đợt giám sát theo cụm trường tối thiểu có 3 người là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng hoặc Phó trưởng Phòng Đào tạo và một giáo viên

- Thời gian giám sát tại mỗi trường tối đa 2 ngày, có thể tổ chức liên tục theo hình thức cuốn chiếu lần lượt hết các trường trong cụm hoặc có thể

tổ chức theo từng đợt nhưng không kéo dài quá 1 tháng

- Kinh phí tổ chức giám sát các cụm trường do các trường thành viên

tự thanh toán theo quy định chế độ công tác phí hiện hành

Vụ khoa học vμ đμo tạo – Bộ y tế

Trang 12

Bộ Y tế cộng hoμ x∙ hội chủ nghĩa việt nam

và cao đẳng y tế” và Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 “Quy

định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Y Dược”, nhằm tăng cường công tác quản lý đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp Y tế, Bộ Y tế tổ chức đợt giám sát công tác tổ chức và quản lý đào tạo trong cả nước năm học 2007-2008 tại các cơ sở đào tạo Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề y tế

1- Mục tiêu giám sát:

Hỗ trợ các trường tổ chức và thực hiện tốt các nội dung, hoạt động quản lý đào tạo theo qui định của Luật Giáo dục ban hành năm 2005 và Nghị

định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ “Quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục”, qui định của Điều lệ trường trung học chuyên nghiệp ban hành tại Quyết định số 24/200/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo

và Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng, Quyết định

số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành

“Qui định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế” và Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc “Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp Y Dược”, Chỉ thị số 06/2006/CT-BYT ngày 14/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế

2- Nội dung giám sát: Bám sát vào nội dung của Quyết định số

Trang 13

5584/QĐ-3 Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên, giảng viên trường cao đẳng Y tế, trường TCYT trong đó tập trung chủ yếu vào việc chuẩn hoá

và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giảng dạy

4 Lập kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo

5 Giám sát cụ thể một ngành đào tạo Điều dưỡng đa khoa trung cấp tại trường (nếu là trường đào tạo chuyên ngành giám sát một ngành đào tạo chính của trường)

6 Biên soạn giáo trình và tài liệu dạy học các ngành đào tạo tại trường

3- Thời gian giám sát theo cụm trường: Tháng 11 và tháng 12 năm 2007

4- Kế hoạch tổ chức giám sát:

- Đợt giám sát sẽ được tổ chức trong tất cả các cơ sở đào tạo Cao đẳng

và Trung cấp chuyên nghiệp Y tế với hình thức giám sát chéo giữa các cơ sở trong cụm trường (Bộ Y tế sẽ gửi bản hướng dẫn chi tiết và bộ công cụ giám sát đến các trường trong thời gian tới)

- Để triển khai giám sát hỗ trợ quản lý đào tạo đạt hiệu quả tốt, đề

nghị các trường tự tổ chức giám sát tại cơ sở của trường mình thời gian trong tháng 10/2007 (đối với các trường Cao đẳng chủ yếu theo 9 tiêu chuẩn

trong Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006, các trường TCYT theo

07 tiêu chuẩn của Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế) và gửi báo cáo kết quả đã thực hiện giám sát tại trường về Bộ

Y tế ( Vụ Khoa học và đào tạo), trên cơ sở đó Bộ Y tế sẽ chỉ đạo giám sát theo cụm trường Bộ Y tế gửi tới các trường bản phân công cụ thể các cụm trường tham gia đợt giám sát

Bộ Y tế đề nghị Hiệu trưởng các trường căn cứ vào văn bản hướng dẫn này, khẩn trương triển khai các nội dung, nhiệm vụ liên quan để tổ chức đợt giám sát trong cụm trường đạt được mục tiêu giám sát hiệu quả và theo đúng

Trang 14

Phân công các cụm trường thực hiện giám sát tổ chức và quản lý đào tạo

I 1 Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn Nhóm trưởng nhóm I

2 Trường TCYT Hà Giang Thành viên nhóm I

3 Trường TCYT Cao Bằng Thành viên nhóm I

4 Trường TCYT Lào Cai Thành viên nhóm I

5 Trường TCYT Tuyên Quang Thành viên nhóm I

6 Trường TCYT Yên Bái Thành viên nhóm I

II 1 Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ Nhóm trưởng nhóm II

2 Trường CĐYT Thái Nguyên Thành viên nhóm II

3 Trường TCKT Dược Phú Thọ Thành viên nhóm II

4 Trường TCYT Bắc Giang Thành viên nhóm II

5 Trường TCYT Bắc Ninh Thành viên nhóm II

6 Trường CĐYT Quảng Ninh Thành viên nhóm II

III 1 Trường TCYT Hoà Bình Nhóm trưởng nhóm III

2 Trường TCYT Điện Biên Thành viên nhóm III

3 Trường TCYT Sơn La Thành viên nhóm III

4 Trường TCYT Hà Tây Thành viên nhóm III

2 Trường CĐ nghề KT thiết bị Y tế Thành viên nhóm IV

3 Lớp trung cấp Y tế Bạch Mai Thành viên nhóm IV

4 Trường TCYT Vĩnh Phúc Thành viên nhóm IV

V 1 Trường C đẳng DượcTW – HD Nhóm trưởng nhóm V

2 Trường TCYT Hải Phòng Thành viên nhóm V

3 Trường TCYT Hải Dương Thành viên nhóm V

4 Trường TCYT Hưng Yên Thành viên nhóm V

5 Trường TCYT Hà Nam Thành viên nhóm V

VI 1 Trường CĐYT Thanh Hoá Nhóm trưởng nhóm VI

2 Trường TCYT Nam Định Thành viên nhóm VI

Trang 15

VIII 1 Tr−êng C§KTYTII §µ N½ng Nhãm tr−ëng nhãm VIII

2 Tr−êng C§YT Qu¶ng Nam Thµnh viªn nhãm II

3 Tr−êng TCYT Qu¶ng Ng·i Thµnh viªn nhãm VIII

4 Tr−êng TCYT B×nh §Þnh Thµnh viªn nhãm VIII

5

6

Tr−êng TCYT Phó Yªn Líp TH- ViÖn SRKST-CTQuy Nh¬n

Thµnh viªn nhãm VIII Thµnh viªn nhãm VIII

IX 1 Tr−êng C§YT Kh¸nh Hoµ Nhãm tr−ëng nhãm IX

2 Tr−êng TCYT Kon Tum Thµnh viªn nhãm IX

3 Tr−êng TCYT Gia Lai Thµnh viªn nhãm IX

4 Tr−êng TCYT §¾c L¾c Thµnh viªn nhãm IX

5

6

Tr−êng TCYT L©m §ång Líp TH – ViÖn Pasteur Nha Trang

Thµnh viªn nhãm IX

2 Tr−êng TCYT B×nh ThuËn Thµnh viªn nhãm X

3 Tr−êng Bµ RÞa – Vòng Tµu Thµnh viªn nhãm X

4 Tr−êng TCYT B×nh D−¬ng Thµnh viªn nhãm X

5 Tr−êng TCYT T©y Ninh Thµnh viªn nhãm X

6 Tr−êng TCYT B×nh Ph−íc Thµnh viªn nhãm X

XI 1 Khoa §D-KTYH §HYD tpHCM Tr−ëng nhãm XI

2 Tr−êng TCYT Long An Thµnh viªn nhãm XI

3 Tr−êng TCYT TiÒn Giang Thµnh viªn nhãm XI

4 Khoa YHCT - §H YD−îc tp HCM Thµnh viªn nhãm XI

5

6

Khoa D−îc - §H YD−îc tp HCM Khoa RHM - §H YD−îc tp HCM

Thµnh viªn nhãm XI Thµnh viªn nhãm XI

XII 1 Tr−êng C§YT Kiªn Giang Nhãm tr−ëng nhãm XII

2 Tr−êng TCYT VÜnh Long Thµnh viªn nhãm XII

3 Tr−êng TCYT An Giang Thµnh viªn nhãm XII

4

5

Tr−êng TCYT §ång Th¸p Tr−êng TCYT BÕn Tre

Thµnh viªn nhãm XII Thµnh viªn nhãm XII

2 Tr−êng TCYT Trµ Vinh Thµnh viªn nhãm XIII

3 Tr−êng TCYT Sãc Tr¨ng Thµnh viªn nhãm XIII

4 Tr−êng TCYT Cµ Mau Thµnh viªn nhãm XIII

5 Tr−êng C§YT B¹c Liªu Thµnh viªn nhãm XIII

Trang 16

Bộ y tế

công cụ giám sát

theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đμo tạo

các trường cao đẳng y tế

Trang 17

Phần 1

Những thông tin về nhμ trường

Mẫu 1 : Thông tin chung của trường

Mẫu 2 : Danh sách cán bộ, giảng viên, giáo viên

Mẫu 3 : Thống kê sinh viên/học sinh

Mẫu 3 : Điều kiện phục vụ đào tạo

Trang 18

7 Tổng diện tích khuôn viên của trường (m2):

8 Tổng diện tích sàn xây dụng (m2):

9 Tổng số giáo viên cơ hữu:

10 Tổng số giáo viên thỉnh giảng ( có quyết định của trường)

11 Tổng số giáo viên cơ hữu có bằng Sau đại học:

12 Tổng số Học sinh/sinh viên

13 Số máy chiếu qua đầu (overhead): cái

14 Số máy chiếu đa năng (kết nối máy tính): cái

20 Tổng ngân sách của trường năm 2006 triệu đồng

Trong đó: Ngân sách Nhà nước cấp triệu đồng

Trang 19

Mẫu 3:

Trường: ………

Thông kê Số lượng học sinh, sinh viên Học sinh đang học tại trường Tốt nghiệp Vào trường Tổng số SV/HS TT Đối tượng Số lớp Năm 1 (vào 2007) Năm 2 (vào 2006) Năm 3 (vào 2005) Năm 2007 năm 2007 đang học 1 Hệ cao đẳng (*)

Đièu dưỡng

Điều dưỡng ( chuyên ngành phụ sản)

Kỹ thuật viên Y

Dạy nghề Thiết bị y tế

2 Hệ Trung câp

Điều dưỡng

Hộ sinh

Kỹ thuật viên Y

Dược sĩ trung cấp

KTV Dược Trung cấp

Trung cấn nghề Thiết bị y tế

3 Dạy nghề

Dợc tá

Công nhân dược

Y tá sơ học

4 Lớp đμo tạo liên tục

các lớp đào tạo ngằn hạn

Người lập bảng …….Ngày tháng năm 2007

Trang 20

Mẫu 2:

Trường: ……… ………

danh sách giảng viên/giáo viên đang tham gia giảng dạy của trường (tính đến 01/07/2007) Loại hình giảng viên/giáo viên Học hàm, học vị, trình độ

Số TT Họ và tên giảng viên/giáo viên BM đang tham gia giảng dạy Chuyên ngành đang giảng dạy GV cơ hữu hay HĐDH GV kiêm nhiệm GV thỉnh giảng GS PGS BS nội trú TS ThS CK2 CK1 ĐH đẳng Cao Trung học (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)

Trang 21

Mẫu 4:

Trường: ……….……….

Điều kiện phục vụ đμo tạo

1 Tổng khuôn viên diện tích đất của trường

Trang 22

Có văn bản xác định sứ mạng/ nhiệm vụ của trường

được mô tả rõ ràng, bao gồm cả đào tạo, nghiên

cứu, phục vụ xã hội và xây dựng phát triển trường,

được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Văn bản xác định sứ mạng/ nhiệm vụ của trường

phải thể hiện sự cam kết của trường với quốc gia,

cộng đồng Định kỳ cần rà soát lại cho phù hợp với

sự phát triển của thực tiễn xã hội

Có văn bản về mục tiêu đào tạo của trường (mục tiêu

khái quát và mục tiêu cụ thể phải được mô tả rõ ràng

bao gồm cả ba lĩnh vực kiến thức, thái độ, kỹ năng)

Quy trình xây dựng nhiệm vụ và mục tiêu được xây

dựng xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, có sự tham gia

của các giảng viên, cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo,

cộng đồng và Được Hội đồng Khoa học - Giáo dục của

trường thông qua

Có bản mô tả về năng lực sinh viên cần đạt khi tốt

nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh các kỹ năng và mức độ

cần đạt

Nhiệm vụ của trường, mục tiêu đào tạo và bản mô tả về

năng lực sinh viên cần đạt khi tốt nghiệp được công bố

chính thức, mọi thành viên đều chấp nhận và được tiếp

cận (kể cả sinh viên)

Có kế hoạch định kỳ khảo sát đánh giá và điều chỉnh

mục tiêu đào tạo của nhà trường cho phù hợp nhu

cầu thực tiễn (Điều chỉnh mục tiêu đào tạo cần dựa

vào kết quả đánh giá và dự báo tương lai để phù hợp

với sự phát triển của khoa học - công nghệ, kinh tế -

xã hội của địa phương/ quốc gia)

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 1 =

Trang 23

Tiêu chuẩn 2: Chương trình giáo dục

Chương trình giáo dục phù hợp chương trình khung

của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt, phù hợp

với nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo của trường

Chương trình có phần thể hiện đặc thù riêng của

trường

Chương trình có kết cấu một số chủ đề tích hợp và tự

chọn

Mô tả rõ mô hình cấu trúc chương trình theo môn

học/ khối kiến thức/ kết hợp, thời lượng từng phần

Mô tả rõ phương pháp dạy học, phương pháp lượng

giá sinh viên, tài liệu dạy học

Đảm bảo tính cân đối và toàn diện, logic giữa khoa

học cơ bản, cơ sở và chuyên môn chuyên ngành,

khoa học xã hội - hành vi - y đức và nhấn mạnh y

học dựa vào bằng chứng

Đảm bảo đào tạo năng lực: Dạy các nguyên lý cơ

bản, dạy kỹ năng, dạy cách giải quyết vấn đề và có

khả năng làm việc theo nhóm

Phương pháp dạy/học

- Chuyển đổi dần phương pháp truyền thống sang

phương pháp dạy học tích cực

- Xây dựng và áp dụng phương pháp dạy học nhằm

khích lệ tính học tập chủ động, tự học suốt đời của

sinh viên, lấy sinh viên làm trung tâm

Kế hoạch thực hiện chương trình:

- Có kế hoạch cụ thể cho từng năm, công bố cho

giảng viên và sinh viên vào đầu năm học

- Có kế hoạch cho toàn khoá, công bố cho sinh viên

ngay đầu mỗi khóa học

Có các cơ chế và tổ chức để theo dõi, giám sát thực

hiện chương trình (lý thuyết, thực hành ở phòng thí

nghiệm, lâm sàng, cộng đồng và cơ sở thực hành

khác)

Có cơ chế và tổ chức để trao đổi đào tạo một số tín

chỉ giữa các trường trong nước (trao đổi cả giảng

viên và học viên)

Có các cơ chế và tổ chức lấy ý kiến phản hồi theo

định kỳ để điều chỉnh chương trình cho phù hợp với

sự thay đổi về dân số, mô hình bệnh tật, các điều

kiện kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ y dược

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 2 =

Trang 24

Tiêu chuẩn 3: Lượng giá sinh viên

Có văn bản quy định cụ thể về phương pháp lượng giá,

thời điểm lượng giá, điều kiện, tiêu chuẩn phải đạt, tiêu

chuẩn phân loại sinh viên và công bố chính thức cho

sinh viên, giảng viên

Các bộ môn thực hiện đúng quy chế lượng giá của

Hình thức lượng giá đảm bảo tính giá trị, tin cậy, khách

quan, công bằng, đặc biệt chú ý đến lượng giá thái độ và

kỹ năng (bao gồm cả kỹ năng giao tiếp, tư vấn, tổ chức,

quản lý)

Có cơ chế và tổ chức để giám sát việc lượng giá sinh

viên

Có sổ theo dõi sinh viên trong quá trình học (tại các bộ

môn và phòng quản lý đào tạo)

Có ngân hàng đề kiểm tra/thi và đáp án cho thi lý thuyết

của toàn bộ chương trình và thường xuyên bổ sung và

công bố cho sinh viên

Có đủ nguồn lực để lượng giá kỹ năng một cách khách

quan, tin cậy (phòng, phương tiện, dụng cụ, bệnh nhân,

cơ sở thực hành, …)

Có cơ chế theo dõi sinh viên sau tốt nghiệp (nơi làm

việc, khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho

cộng đồng), trên cơ sở đó có thể điều chỉnh mục tiêu,

chương trình đào tạo, phương pháp dạy học

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 3 =

Trang 25

Tiêu chuẩn 4: Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên

Xác định rõ quy trình, kế hoạch tuyển sinh và công

bố chính thức cho thí sinh hàng năm

Xác định rõ quy mô tuyển sinh hàng năm phù hợp

với nguồn lực của trường

Có hoạt động hướng nghiệp, giới thiệu ngành nghề

đặc biệt giới thiệu những yêu cầu mang tính đặc thù

của nghề y để thí sinh có sự lựa chọn đúng đắn dựa

trên sự hiểu biết rõ về nghề nghiệp

Định kỳ rà soát lại quy trình, quy mô tuyển sinh với

sự tham gia của các cơ quan có liên quan để đáp ứng

nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y dược và phù hợp

với sự phát triển của xã hội

Xây dựng cơ chế để sinh viên phản hồi về những

vấn đề liên quan đến học tập như mục tiêu đào tạo,

chương trình, phương pháp dạy học, tài liệu học tập,

điều kiện ăn, ở, sinh hoạt

Tạo điều kiện để các đoàn thể của sinh viên hoạt

động, tự quản sinh viên đảm bảo dân chủ, công

bằng, công khai về các vấn đề liên quan đến quyền

lợi của sinh viên

Có cơ chế để sinh viên có đại diện và tham gia vào

mọi hoạt động của trường như xây dựng mục tiêu,

chương trình, nhận xét về phương pháp dạy của

giảng viên, phát triển trường

Có cơ chế và nguồn lực để hỗ trợ sinh viên phát

triển toàn diện (nhân cách, thể lực), khích lệ sinh

viên giỏi

Có cơ chế khuyến khích sinh viên tham gia vào các

hoạt động xã hội (tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ

về tài chính, phương tiện, đưa vào tiêu chuẩn xét

khen thưởng, học bổng)

Có cơ chế, kinh phí và tổ chức giúp sinh viên nghiên

cứu khoa học

Có các giải pháp hỗ trợ sinh viên nghèo, sinh viên

thuộc diện chính sách về tài chính và học tập

Tổ chức tư vấn cho sinh viên về các vấn đề liên quan

đến học tập, phát triển nghề nghiệp, sức khoẻ, tài

chính và tình cảm riêng tư

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 4 =

Trang 26

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ giảng viên

Có các tiêu chuẩn tuyển chọn giảng viên rõ ràng bao

gồm cả đạo đức tư cách, năng lực nghề nghiệp và

phương pháp sư phạm

Có cơ chế và tổ chức để tuyển chọn, bổ sung đội

ngũ giảng viên hàng năm một cách rõ ràng, công

Tỷ lệ giữa giảng viên thỉnh giảng với giảng viên cơ

hữu đảm bảo thích hợp (cơ hữu đạt > 60%)

100% giảng viên có trình độ cao đẳng, đại học và

trên đại học

50% giảng viên có trình độ sau đại học

80% có chứng chỉ phương pháp giảng dạy đại học

và có chứng chỉ Sư phạm y học

80% giảng viên có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B

trở lên, 80% chứng chỉ tin học và sử dụng được máy

vi tính trong giảng dạy

Định kỳ rà soát lại và điều chỉnh tiêu chuẩn, quy mô

tuyển chọn giảng viên cho phù hợp với sự phát triển

của trường và đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội

Có tiêu chuẩn nâng bậc lương sớm, thi ngạch bậc

cần dựa vào năng lực cán bộ, sự đóng góp của cán

bộ cho đào tạo, nghiên cứu, phục vụ xã hội và phát

triển trường

Có hình thức khen thưởng kịp thời, thoả đáng, đảm

bảo công bằng, công khai

Có biện pháp về tổ chức, tài chính để hỗ trợ giảng

viên tham gia các hoạt động chuyên môn ở trong và

ngoài nước

Có các chính sách và giải pháp cụ thể để tăng thu

Trang 27

Có cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ sự phát triển

năng lực của giảng viên

Xây dựng các chỉ tiêu về đào tạo, nghiên cứu khoa

học, phục vụ xã hội cho mỗi giảng viên phù hợp

nhiệm vụ của chuyên ngành, nhiệm vụ của trường

và nguồn lực

Có các quy định đánh giá kết quả làm việc của

giảng viên hàng năm Có kế hoạch và tổ chức giám

sát hoạt động đào tạo của giảng viên đặc biệt đánh

giá sự đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao

chất lượng đào tạo

Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa kỹ thuật viên và

giảng viên ở các bộ môn có phòng thí nghiệm,

phòng thực hành để hoàn thành được nhiệm vụ đào

tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội

Ngoại ngữ có thể đọc được tài liệu chuyên môn và

làm việc trực tiếp được với người nước ngoài

Tin học: ứng dụng được tin học trong lĩnh vực

chuyên môn của mình

Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các thế hệ giảng viên (độ

tuổi, thâm niên) trong đó tỷ lệ giảng viên trẻ dưới 35

tuổi chiếm 20-30% Tỷ lệ nam/ nữ phù hợp

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 5 =

Trang 28

Tiêu chuẩn 6: Các nguồn lực phục vụ đào tạo

Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa

(50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù

hợp với số lượng sinh viên của trường

Có đủ không gian để xây dựng thêm các phòng học khi mở

rộng quy mô đào tạo và đổi mới đào tạo Diện tích mặt bằng

đạt tỷ lệ 20m2/sinh viên

Có các phòng làm việc cho giảng viên của các bộ môn

Có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý

Có chỗ cho sinh viên luyện tập theo chương trình giáo dục

thể chất

Có đủ không gian để xây dựng các phòng tập thể thao, văn

nghệ trong nhà và ngoài trời cho sinh viên

Có kế hoạch tổng thể về xây dựng và sử dụng mặt bằng của

trường một cách hợp lý và có hiệu quả

Có các trang thiết bị phục vụ cho dạy học trong các phòng

học (bàn, ghế, bảng, bút, phấn, máy chiếu, )

Có đủ các trang thiết bị nghe nhìn trong các phòng học để

phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất

lượng dạy học

Có các phòng với các dụng cụ tập luyện các môn thể thao

giúp sinh viên tăng cường sức khoẻ và phát triển toàn diện

Có phòng thí nghiệm, phòng thực hành với các trang thiết

bị đủ để thực hiện chương trình thực hành các môn khoa

học cơ bản, y học cơ sở (hoặc chuyên ngành Dược học)

Có các phòng thí nghiệm với các trang thiết bị để phục vụ

cho đào tạo chuyên khoa, sau đại học và thực hiện các đề tài

nghiên cứu khoa học

Có phòng thực hành tiền lâm sàng với đủ các dụng cụ và mô

hình để dạy-học các kỹ năng giao tiếp, thăm khám, lập kế

hoạch chăm sóc người bệnh theo chương trình đào tạo trước

khi tiếp xúc với bệnh nhân

Có các bệnh viện thực hành đủ các chuyên khoa, đủ bệnh

nhân tương ứng với số lượng sinh viên, đủ các tuyến (huyện,

tỉnh, trung ương)

Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <20 người/ một giảng

Trang 29

Đảm bảo 20 sinh viên/1giảng viên/1nhóm thực hành, thực

tập

Có chương trình và tổ chức tập huấn các giảng viên thỉnh

giảng về phương pháp giảng dạy tích cực để hướng dẫn sinh

viên

Các cơ sở thực hành thường xuyên được đánh giá về chất

lượng và tính phù hợp với chương trình đào tạo

Có cơ sở thực địa cho sinh viên thực tập các môn học thuộc

khối y học cộng đồng

Có cơ sở thực hành lâm sàng tại tuyến y tế cơ sở (bệnh viện

huyện, trạm y tế xã/ phường) đủ tiêu chuẩn theo quy định

của Bộ Y tế, với các giảng viên tại chỗ được huấn luyện về

phương pháp dạy/học tích cực để hướng dẫn sinh viên thực

tập

Thư viện có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc

Có đủ đầu sách và tài liệu học tập cho các môn học có trong

chương trình và đến được tay sinh viên Có các tài liệu

tham khảo cho giảng viên và sinh viên phục vụ cho chương

trình đào tạo Có các tạp chí, sách tham khảo trong và ngoài

nước phục vụ cho nghiên cứu khoa học

Có cơ chế và tổ chức để giúp sinh viên, giảng viên khai thác

có hiệu quả các tư liệu có trong thư viện phục vụ cho việc

dạy học và nghiên cứu khoa học

Có thư viện điện tử cho sinh viên và giảng viên

Có đủ máy tính và thiết bị Công nghệ thông tin để phục vụ

cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý

Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin

Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email

phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác

quản lý

Các giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên có khả năng sử

dụng công nghệ thông tin để truy cập thông tin, tự học,

nghiên cứu, quản lý công việc

Ký túc xá sinh viên: Có chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt

cho sinh viên đặc biệt sinh viên nghèo, sinh viên diện chính

sách (trong hoặc ngoài khuôn viên của trường) cho khoảng

50% sinh viên

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 6 =

Trang 30

Tiêu chuẩn 7: Tài chính

Có các nguồn cung cấp tài chính một cách hợp

pháp bao gồm kinh phí nhà nước cấp và các nguồn

thu khác từ dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học,

dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

Có kế hoạch và giải pháp để thực hiện tự chủ về tài

chính (có quy chế chi tiêu nội bộ theo nghị định

quy định cho các đơn vị và hoạt động của trường

Đảm bảo mức chi lương thoả đáng cho cán bộ, có

kinh phí để chi thêm lương cho cán bộ trên mức

lương quy định tối thiểu của nhà nước

Có đủ sổ sách kế toán, thu chi hàng năm rõ ràng,

đúng quy định

Có sự hợp tác chặt chẽ giữa các đơn vị trong trường

khi làm kế hoạch sử dụng tài chính

Có sự đóng góp ý kiến của các đơn vị chuyên môn

khi mua trang thiết bị cho trường

Có đủ kinh phí đáp ứng cho các hoạt động của

trường đặc biệt hoạt động đổi mới giáo dục và phát

triển trường và sẵn sàng đáp ứng cho các trường

hợp đột xuất

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 7 =

Trang 31

Tiêu chuẩn 8: Tổ chức và quản lý nhà trường

1

Tổ chức, điều hành trường theo điều lệ trường đã

được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Mô tả rõ mô hình tổ chức trường (trường 3 cấp, 2

cấp, trường thành viên) Xác định rõ chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng đơn vị

trong trường và mối quan hệ giữa trường với các cơ

quan liên quan

3

Có các hội đồng tham gia vào công tác điều hành

hoạt động của trường trong đó có đại diện của

giảng viên, sinh viên và các bên có liên quan

4

Định kỳ xem xét lại và điều chỉnh tổ chức, điều

hành trường cho phù hợp với sự phát triển trường

và sự thay đổi của thực tiễn xã hội

5 Cơ cấu chỉ đạo, quản lý dạy học của trường được

mô tả rõ ràng và công bố chính thức

6

Có kế hoạch định kỳ đánh giá lại việc thực hiện

các nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, chương trình đào

tạo của trường

Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng nguồn lực thường

xuyên để đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng

quy định, có hiệu quả và tự chủ

9

Có các tiêu chuẩn và kế hoạch tuyển chọn cán bộ

hành chính và quản lý đủ năng lực và phù hợp với

chức năng hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học

và các hoạt động khác của trường

10

Có cơ cấu định biên, tỷ lệ giữa cán bộ hành chính

và quản lý với giảng viên phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ của trường Có quy định nhiệm vụ, quyền

hạn của từng thành viên rõ ràng dựa trên chức

năng, nhiệm vụ của từng đơn vị

11

Có cơ chế để đảm bảo mối quan hệ tương hỗ giữa

trường với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, các

bệnh viện, các trường bạn và các tổ chức khác

mang tính xây dựng giúp nhau hoàn thành nhiệm

vụ

12

Thiết lập cơ chế và kế hoạch cụ thể tự đánh giá

hoạt động của trường thường xuyên

Trang 32

13

Đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo trường luôn đáp

ứng được nhu cầu thực tế về số lượng, đặc biệt về

chất lượng sản phẩm đào tạo và các hoạt động phục

vụ xã hội, phát triển trường

14

Việc tổ chức liên kết đào tạo, hợp đồng theo địa chỉ

thực hiện đúng chi thị về việc đảm bảo chất lượng

đào tạo nhân lực y tế số 06/2006/CT-BYT ngày

14/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 8 =

Trang 33

Tiêu chuẩn 9: Nghiên cứu khoa học, phát triển nhà trường

1 Có chiến lược, quy chế hoạt động khoa học và phát

triển công nghệ

2

Xác định vấn đề ưu tiên phù hợp với điều kiện kinh

phí, trang thiết bị và nhu cầu của địa phương, quốc

gia

3

Đề xuất các chỉ tiêu hàng năm về nghiên cứu khoa

học (số lượng đề tài, tầm cỡ đề tài) cho cá nhân và

các đơn vị

4

Có kế hoạch xét duyệt, triển khai thực hiện đề tài,

tổng kết, nghiệm thu và công bố kết quả kịp thời và

có chất lượng

5 Hàng năm có tổ chức hội nghị, hội thảo để báo cáo

và trao đổi các kết quả nghiên cứu

6

Có cơ chế khuyến khích cán bộ trẻ, sinh viên

nghiên cứu khoa học (tài chính, thời gian, chế độ

khen thưởng

7

Có kế hoạch ứng dụng các công nghệ mới trong

đào tạo đặc biệt đào tạo chuyên sâu, sau đại học;

trong nghiên cứu khoa học; phục vụ chăm sóc sức

khoẻ Có chiến lược ứng dụng các công nghệ mới

để phát triển các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và

điều trị

8 Có chiến lược trước mắt và lâu dài về hoạt động

hợp tác quốc tế

9

Chủ động thiết lập được mối quan hệ hợp tác với

nước ngoài thể hiện bằng các dự án nghiên cứu/đào

tạo/tổ chức hội thảo và theo đúng quy định của

Nhà nước

10

Xây dựng được các lĩnh vực chuyên sâu để trao đổi

giảng viên tham gia giảng dạy và sinh viên học tập

với nước ngoài

Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 9 =

Trang 34

Biểu Tổng hợp điểm số của các tiêu chuẩn

theo tự đánh giá của nhà trường

7 Tiêu chuẩn VII

8 Tiêu chuẩn VIII

9 Tiêu chuẩn IX

Cộng

Kiến nghị, khuyến nghị của trường vμ của đoμn giám sát:

Trang 35

Bộ y tế

công cụ giám sát theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đμo tạo

trường trung cấp y tế

Hμ Nội – 2007

Trang 36

Phần 1

Những thông tin về nhμ trường

- Mẫu 1 : Thông tin chung của trường

- Mẫu 2 : Danh sách cán bộ, giảng viên, giáo viên

- Mẫu 3 : Thống kê sinh viên/học sinh

- Mẫu 3 : Điều kiện phục vụ đào tạo

Trang 37

Mẫu 1: Trường: ……….…….

Thông tin chung của trường

8 Tổng diện tích khuôn viên của trường (m2):

9 Tổng diện tích sàn xây dụng (m2):

10 Tổng số giáo viên cơ hữu:

11 Tổng số giáo viên thỉnh giảng ( có quyết định của trường)

12 Tổng số giáo viên cơ hữu có bằng Sau đại học:

13 Tổng số Học sinh/sinh viên

Trong đó: Cao đẳng: Sinh viên

14 Số máy chiếu qua đầu (overhead) còn dùng được:

15 Số máy chiếu đa năng (kết nối máy tính)

Ngày tháng năm 2007

Trang 38

MÉu 3:

Tr−êng: ………

Th«ng kª Sè l−îng häc sinh, sinh viªn

Häc sinh ®ang häc t¹i tr−êng Tèt nghiÖp Vµo tr−êng Tæng sè SV/HS

TT §èi t−îng Sè líp N¨m 1 (vµo 2007) N¨m 2 (vµo 2006) N¨m 3 (vµo 2005) N¨m 2007 n¨m 2007 ®ang häc

Trang 39

Mẫu 2: Trường: ……… ………

danh sách giảng viên/giáo viên đang tham gia giảng dạy của trường (tính đến 01/07/2007)

Loại hình giảng viên/giáo viên Học hàm, học vị, trình độ

Số TT Họ và tên giảng viên/giáo viên BM đang tham gia giảng dạy

Chuyên ngành

đang giảng dạy GV cơ hữu hay HĐDH GV kiêm nhiệm GV thỉnh giảng GS PGS BS nội trú TS ThS CK2 CK1 ĐH đẳng Cao Trung học

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)

Tổng số cán bộ viên chức của trường hiện tại: người

…….Ngày tháng năm 2007

Trang 40

Mẫu 4:

Trường: ……….……….

Điều kiện phục vụ đμo tạo

1 Tổng khuôn viên diện tích đất của trường

Ngày đăng: 13/08/2015, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.13.Người “mua” dịch vụ đào tạo: - Phụ huynh,gia đình học viên.- Cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: mua
1.1. Xác định nhu cầu đào tạo 1.2. Giúp lập kế hoạch đào tạo Khác
2.1. Xác định/đánh giá nhu cầu đào tạo (nhu cầu thật, nhu cầu trước mắt và lâu dài) Khác
2.2.Phân tích chức năng, nhiệm vụ cụ thể của loại hình đào tạo Khác
2.4. Xây dựng mục tiêu (1,2 hoặc 3 cấp) Khác
2.5. Xây dựng ch−ơng trình (ch−ơng trình khung, khung ch−ơng trình, ch−ơng trình chi tiết) Khác
2.6. Xác định nội dung đào tạo 2.7. Lập kế hoạch đào tạo 2.8. Qui trình triển khai đào tạo 2.9. Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết Khác
2.10. Cơ sở vật chất để dạy – học và phục vụ dạy – học (nhà trường, lớp học, phòng thí nghiệm, bệnh viện thực hành, xí nghiệp thực hành, cơ sở thực địa, th− viện, ký túc xá, nhà ăn, câu lạc bộ…) Khác
2.11. Tổ chức triển khai dào tạo 2.12. Phương pháp đào tạo Khác
2.14. Quản lý tài chính dùng trong đào tạo 2.15. Sử dụng các nguồn lực đào tạo Khác
2.16. Thu thập thông tin, lưu trữ và bảo quản thông tin, tài liệu… Khác
3.1. Giám sát th−ờng xuyên: vì sản phẩm là con ng−ời, nên nếu sản phẩm có vấn đề thì khó hoặc không làm lại đ−ợc Khác
3.2. Tự giám sát: tự giám sát giữ vai trò rất quan trọng, vừa đảm bảo tính giám sát thường xuyên vừa tế nhị vì mọi người trong qui trình đào tạo đều là giáo viên hoặc người quản lý đào tạo Khác
3.3. Giám sát phải theo đúng chuẩn mực chặt chẽ vì đây là đào tạo con người, đào tạo nghề Khác
3.4. Phân loại đối tượng được giám sát và sử dụng phương pháp, công cụ phù hợp cho từng đối tượng (giáo viên, học viên, người quản lý, người phục vụ, ph−ơng tiện, điều kiện…) Khác
3.5. Không gây phiền hà, khó khăn cho đơn vị hoặc người được giám sát Khác
4.1. Những Nhà quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế… Khác
4.2. Những người quản lý đào tạo thuộc Bộ Giáo dục&amp;Đào tạo, Bộ Y tế… Khác
4.3. Lãnh đạo nhà trường 4.4. Phòng đào tạo Khác
4.6. Giám sát viên chuyên nghiệp (nếu có) 4.7. Lãnh đạo khoa, bộ môn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức l−ợng giá đảm bảo tính giá trị, tin cậy, khách - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
Hình th ức l−ợng giá đảm bảo tính giá trị, tin cậy, khách (Trang 24)
Hình để dạy-học các kỹ năng giao tiếp, thăm khám, lập kế - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh để dạy-học các kỹ năng giao tiếp, thăm khám, lập kế (Trang 28)
Hình thành và hoàn thiện các kỹ năng nghề - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
Hình th ành và hoàn thiện các kỹ năng nghề (Trang 41)
Hình  số l−ợng  Kính hiển vi kết nối màn hình vi tính,  cái  1-2 - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh số l−ợng Kính hiển vi kết nối màn hình vi tính, cái 1-2 (Trang 86)
Hình  số l−ợng - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh số l−ợng (Trang 90)
Hình  số l−ợng - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh số l−ợng (Trang 91)
Hình  số l−ợng - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh số l−ợng (Trang 98)
Hình  số l−ợng - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
nh số l−ợng (Trang 100)
Bảng Kiểm: (Thí dụ 1) - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
ng Kiểm: (Thí dụ 1) (Trang 127)
Bảng Kiểm: (Thí dụ2) - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
ng Kiểm: (Thí dụ2) (Trang 129)
Bảng Kiểm: (Thí dụ 3) - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
ng Kiểm: (Thí dụ 3) (Trang 130)
Bảng Kiểm: (Thí dụ 4) - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
ng Kiểm: (Thí dụ 4) (Trang 131)
Bảng Kiểm (Thí dụ 6): - Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp y tế
ng Kiểm (Thí dụ 6): (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w