1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007

200 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ những ngày ấy, hàng năm chúng tôi đã cố gắng cập nhật bằng những báo cáo chuyên đề cho anh chị em sau đại học hay đăng trên báo y học nhằm giới thiệu giải thưởng Nobel về lĩnh vực

Trang 1

ơ/ả/Ệ thưởng

SINH LÝ HAY Y HỌC

Từ 1901 đến 2007

Trang 2

GIẢI THƯỞNG NOBEL SINH LÝ hay Y HỌC

Từ 1901 đến 2007

NHÀ X U Ấ T BẢN Y HỌC

Trang 3

Tri thức khoa học của loài người có được là nhờ những nghiên cứu phát minh Nếu xét trên diện rộng, kết quả của các nghiên cứu hay các phát minh đều là sự đóng góp của cả loài người, nhưng không phải ai cũng làm được những công việc ấy Chính

vì vậy, tính sáng tạo là một đặc thù quan trọng nhất của những người tạo ra các kết quả nghiên cứu hay phát minh mà chúng ta gọi là trí thức

Đến lượt nghiên cứu khoa học và phát minh lại phải đem lại lợi ích cho con ngưòi, làm giàu thêm tri thức của con người, mở mang những ngành khoa học mối và được áp dụng vào phục vụ cuộc sống con người Nếu không th ế thì chúng nhanh chóng bị con người lãng quên hay xếp xó Chỉ những tác giả của các nghiên cứu hay phát minh mang lại những lợi ích như đã kể và gọi chung là khả năng phục vụ con người (dù là rất nhỏ) thì mới được xem là trí thức

Cũng tương tự như khi nhìn nhận bất kỳ một vật hay sự vật nào, con người do tồn tại đơn chiếc nên theo một thói quen đều

có sự so sánh và đánh giá Vì vậy tấ t nhiên con người cũng sẽ xem xét và so sánh những kết quả nghiên cứu hay phát minh để xem chúng là “to” hay “nhỏ” Tính sáng tạo và khả năng phục

vụ con người là hai tiêu chí hàng đầu, không thể thiếu khi đánh giá một công trình khoa học hay một phát minh

Những việc đánh giá ấy lại do chính con người thực hiện, nên không thể tránh khỏi các yếu tô" chủ quan, mặc dù đã có tiêu chí Do đó, không lạ là có cái “nhỏ” nhưng lại được xem là “to” chẳng phải chỉ xảy ra ở đòi thường mà ngay cả trong khoa học Công việc đánh giá chỉ được con người “tâm phục khẩu phục” một khi nó thực sự khách quan

Trong khoa học và công nghệ có nhiều giải thưởng được đặt

ra nhằm khích lệ những ngưòi “lao tâm khổ tứ” trong lĩnh vực này để nhằm tạo ra nhiều kết quả nghiên cứu và phát minh cho

Trang 4

con người “tâm phục khẩu phục” nhất, sỏ dĩ như vậy là vì: trước hết, người sáng lập ra giải thưởng này - Alfred nobel đã để ra mục đích và những tiêu chí đúng đắn cho giải thưởng, và sau đó những người tổ chức thực thi ý tưởng của Alfred Nobel đã trung thành với những ý tưởng đó và thực sự khách quan trong công việc.

Giáo sư Vũ Triệu An là một trong những nhà giáo lão thanh

và có nhiều cống hiến cho nển y học Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo Nhiều thầy thuốc hiện nay ở các lứa tuôi khac nhau của nước nhà, trong đo có bản thân tôi, đã chịu ơn lốn cua Ông về công đào tạo và hướng dẫn khoa học Nay đã trên tuôi

80, giáo sư đã dành những năm tháng - lẽ ra chỉ nghỉ ngơi sau

60 năm cống hiến, để tổng hợp những thông tin và đúc ket thành quyển sách giói thiệu về những công trình khoa học trong ngành sinh lý học và y học đã được trao tặng giải thưởng Nobel Quyển sách đã tập hợp toàn bộ những công trình sinh lý học hay y học đã được trao tặng giải thưởng Nobel từ lần thứ nhất vào năm 1901 đến giải thưởng gần đây nhất vào năm 2007 mặc dù đã vào tuổi “xưa nay hiếm” Nhưng, đúng như Ồng đã viêt trong lòi nói đầu, càng về những năm cuối th ế kỷ XX và đầu

th ế kỷ XXI, những công trình sinh lý học hay y học nổi tiếng trên thê giới đều liên quan đến kiến thức của nhiều ngành khoa học khác nhau rất chuyên sâu Dẻo dai và kiên trì chịu học, trong đó có cái học trong sách vở, có cái học từ bạn bè cùng lứa

và cả học trò của mình, để hiểu được những kiên thức đó và có vậy, khi viết tác giả mới có thể chuyển tải những thông tin h ứ n g

thú, chính xác và cần thiết đến người đọc Đấy chính là điếu mà chúng tôi, những ngưòi học trò của GS Vũ Triệu An xin nguyện học tập ỏ Ồng

Quyển sách này chắc chắn mang lại những thông tin rát hữu ích cho bạn đọc nhất là những sinh viên trong những bước đầu trên con đường nghiên cứu và học tập chuyên ngành sinh học v à

Trang 5

đọc vào chuyện lịch sử vừa phân tích các khía cạnh chuyên môn, chắc chắn bạn đọc không cảm thấy dễ mệt mỏi như đọc sách giáo khoa thuần túy, nhưng cũng không dễ nhàm chán như đọc một cuốn truyện của một nhà văn không chuyên.

Với lòng tri ân của một người học trò gửi tới thầy, tôi rất hân hạnh được giới thiệu quyển sách này của giáo sư Vũ Triệu An đến độc giả và mong quyển sách sẽ tiếp tục được bổ sung theo năm tháng bởi chính Thầy

Hà Nội, ngày 2 tháng 9 năm 2007

GS TSKH P h ạm M ạnh H ùngPhó Trưởng ban, Ban Tuyên giáo trung ương Nguyên Thứ trưởng bộ Y tế

Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Miễn dịch học -

Học viện Quân y

Nguyên cán bộ giảng dạy Bộ môn Sinh lý bệnh - Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 6

Alfred Nobel và Giải thưởng Nobel, đôi nét về lịch sử và 11

Trang 7

Cái nghiệp của nghề giảng dạy là muôn truyền đạt những cái mới cho th ế hệ sau Trong y học, đỉnh cao của những cái mới hàng năm là giải thưởng Nobel về Sinh lý học hay Y học Cũng vì thế cho nên ngay từ những năm 80, mặc dù đường lôi chưa mở cửa hẳn, nhưng cũng đã có một sô" tin tức thông qua sô" sách báo nước ngoài, nên chúng ta đã có một sô" bài báo thông túi về loại giải

thưởng này Kể từ những ngày ấy, hàng năm chúng tôi đã cố gắng

cập nhật bằng những báo cáo chuyên đề cho anh chị em sau đại học hay đăng trên báo y học nhằm giới thiệu giải thưởng Nobel về lĩnh vực này cho ngưòi trong ngành cũng như cho các sinh viên y Nhưng chỉ khi có sự thông thoáng trong trao đổi tin tức thì mới dễ dàng cập nhật những báo cáo ấy qua mạng toàn cầu

v ẫ n do cái nghiệp mà mình đã đeo đẳng, hai năm gần đây do được nghỉ nên có điều kiện hơn, tôi chợt thấy nếu bỏ công cập nhật lại toàn bộ các giải thưởng Nobel về Sinh lý hay Y học từ đầu cho đến hiện giờ thì cũng là một công việc nên làm.Tôi chỉ dám đặt mục tiêu cuốn sách là phổ cập những giải thưởng Nobel về Sinh lý hay Y học ấy cho các bạn trẻ ưa thích khoa học, chủ yếu là anh chị em học Y, sau là các bạn thích về sinh học vì y sinh học là một bộ phận của sinh học hiện đại.Nội dung về từng giải thưởng gồm đầu đề, tóm tắ t lý lịch của từng người được giải, bối cảnh lịch sử của vấn đề, tóm tắ t cách giải quyết và kết quả Cuối cùng là tác động của khám phá đốì với khoa học nói chung và đối vói y sinh học nói riêng Bằng cái gì đã thúc đẩy khoa học phương Tây phát triển Đó chính là

tư duy thực nghiệm

Con người quan sát hiện tượng tự nhiên, đặt ra câu hỏi tại sao hay th ế nào lại có hiện tượng ấy, rồi đưa ra giả thuyết giải

Trang 8

phương Tây là người ta tìm được trong thực tế tự nhiên hay tạo thuộc vào bất kỳ định kiến hay giáo điều nào khác Đó chính là

tư duy thực nghiệm đã làm phát triển khoa học trong mọi ngành mà giải thưởng Nobel về Sinh lý hay y học là một trong những bằng chứng cụ thể rõ ràng Như độc giả sẽ thấy về b ất kỳ của những người đi trước mà còn tồn tại những vấn đề chưa được giải quyết hay giải quyết chưa thỏa đáng Họ đề ra giả thuyết của họ và dùng biện pháp thực nghiệm nhằm chứng minh ý kiến của họ là đúng hay sai Cái khó nh ất là nếu giả thuyết đó khác với định kiến của những người có chức quyền đương thời thì nhiều khi nhà khoa học lại mang vạ vào thân.Như vào đầu th ế kỷ thứ XIII, Roger Bacon (1214-1294) đã có những nhận định giá trị của khoa học thực nghiệm với câu nói

mà ngày nay các sách về lịch sử y học đều nhắc lại: “khoa học

thực nghiệm có ba đặc quyền làm nó có địa vị trên mọi cái khác;

nó chứng minh những kết luận bằng th í nghiệm trực tiếp; nó cho thấy sự thực mà nếu không có nó thì còn năm ngoài kiểm soát;

nó nghiên cứu quá trinh của tự nhiên và mở cho chúng ta những cánh cửa cho sự hiểu biết cả quá khứ lẫn tương l a i 1 Vậy ma

khi ấy cũng vì đó là ý nghĩ đi trước thời đại nên Bacon đã bị bỏ

tù hơn 14 năm tròi chỉ vì cái mà ông nói trái vối giáo huấn chung, y học nói riêng đã thoát khỏi sự kìm kẹp của những giáo điều khi con người ở phương Tây đi vào thời kỳ Phục hưng và tư duy thực nghiệm đã là động lực cho sự phát triển của tấ t cả các môn khoa học đặc biệt là môn sinh học Cũng vì th ế mà Alfred Nobel là một nhà hóa học thành công, đã bỏ ra toàn bộ tài sản của mình làm giải thưởng nhằm giúp khoa học nói chung và sinh học nói riêng phát triển trên toàn th ế giới

Kenneth Walker, Histoire de la Medecine, Ed Marabout Université 1962

Trang 9

chính ý muôn của Alfred Nobel đã ghi lại trong di chúc ông ký

27 tháng 11 năm 1895 tại Paris: “toàn bộ tài sản mà tôi đê lạĩ'

sẽ đươc phân phối dưới hình thức những giải thưởng cho những

ai trong năm trước đó đã cống hiến lợi ích lớn nhất cho loài người : một phần cho người đã có khám phá quan trọng nhất

h a y y học phải được Viện Karolinska trao tại Stockholm

Nhưng khi bắt tay vào việc mới thấy công việc cực kỳ khó khăn Do sự phát triển của y học nên thực chất bao gồm rất nhiều lĩnh vực có liên quan, nhất là về cuối thê kỷ thứ XX phần của một người viết Do đó tấ t nhiên bài viết sẽ có nhiều sai sót.Trước tiên để cho gọn và đỡ nhắc lại tôi bỏ chữ học sau Sinh

lý học Cái khó nhất là về danh từ chuyên môn, tôi chủ yếu theo hai quyển Từ điển Y học Anh - Việt do bác sĩ Phạm Khánh Thuần biên soạn (năm 1988) và quyển Từ điển th u ật ngữ Y học Pháp - Việt do BS Lê Văn Trí dịch từ quyển Dictionnaire des termes teachniques de Medecine của Mắ Garnier và V Delamare (NXBYH 1994) Trong giao lưu giữa các dân tộc, về ngôn ngữ học một nưốc đang phát triển bao giờ cũng phải sử dụng những từ vay mượn của nước đã phát triển Tôi nghĩ chúng ta nên cô' gắng hạn chế hết sức việc dịch các từ Anh - Pháp theo danh từ Hán - Việt nhất là những từ đã trỏ thành quốc tế nên cách phiên âm là thích hợp nhất, có thể có khác nhau về cách viết, nhưng phát âm tương tự như nhau Cách làm này đã được các nhà hóa học chúng ta dùng rộng rài như acid hoặc base Với các danh từ sinh học thì chúng tôi cũng theo nguvên tắc chung ấy, cho nên synapse theo từ điển y học thì dịch là khớp thần kinh nhưng chúng tôi phiên âm là synap, hay receptor dịch là thụ thê chúng tôi vẫn để nguyên Làm như th ế tôi nghĩ có lợi cho ngưòi học vì khi có điều kiện đọc văn bản tiếng nước ngoài đễ nhận ra ngay, đỡ mất thì giò học thêm từ

Trang 10

đồng ý.

Cũng may là được sự giúp đõ của một số’ đồng nghiệp nên tôi

hy vọng có thể giảm bớt phần nào những sai sót ấy

Làm được công việc này tôi xin chân thành cảm ơn trước tiên tiến sĩ Nguyễn Văn Đô đã SƯU tầm cho tôi phần Sinh lý hay Y học từ quyển Nobel Prize Winner của Tyler Wasson xuất bản năm 1987 Đó là cơ sở cho tôi hoàn thành được công việc tôi định làm Sau tôi xin chân thành cảm ơn các GS Lê Đức Trình, Lê Huy Chính, Lê Đức Hinh và Trịnh Bình, đã đọc lại và sửa giúp tôi những bài có liên quan đến chuyên môn của các vị.Cuốĩ cùng tôi cảm ơn giáo sư Phạm Mạnh Hùng, Phó trưởng ban Tuyên giáo Trung ương đã viết lòi giối thiệu đầy nhiệt tình

và thạc sĩ, dược sĩ Hoàng Trọng Quang, Giám đốc Nhà xuất bản

Y học đã giúp cho việc in ấn tiến hành thuận lợi

Như trên đã nói giải thưởng Nobel về Sinh lý học hay Y học liên quan đến quá nhiều môn không phải chuyên khoa của tôi

Do đó khi đọc những tài liệu nguyên bản như các thuyết trìn h nhận giải, tôi đã phải tham khảo các sách khác nhau có kê một phần trong mục tài liệu tham khảo

Dẫu sao lực bất tòng tâm, nên lần nữa xin các độc giả th ứ lỗi

về các sai sót và chân thành cảm ơn các bạn đã và sẽ góp ý kiến

để sửa chữa Giải thưởng Nobel là hàng năm cho nên hy vọng sẽ

có thể tiếp tục sửa chữa cũng như bổ sung thêm nếu được các độc giả giúp đỡ

Hà Nội, ngày 2 tháng 9 năm 2007 Tác g iả

GS LS V ũ T riệu An

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về đừi chỉ 28 Trần Quốc Toản, Hà Nội

Trang 11

đôi nét về lịch sử và ý nghĩa

(Chúng ta nhất là trong giới khoa học đã được nghe nói nhiều

về giải thưởng cao quý Nobel Riêng chúng tôi muôh giới thiệu trong khả năng cho phép với các sinh viên và các người làm về y sinh học những nhà khoa học đã được giải thưởng trong lĩnh vực sinh lý hay học này).

Giải thưởng Nobel có tiếng trên thê giới không những là vì sô" tiền to lốn được hưởng (khoảng trên dưới 3,7 triệu cuaron Thụy Điển hay một triệu us$), mà còn vì danh tiếng của người đã bỏ

cả tài sản của mình để đặt giải thưởng Nhất là sự tổ chức cách lựa chọn rất cẩn thận, kỹ càng và chu đáo về ngươi xứng đáng được giải

Alfred Bernhard Nobel sinh ngày 21 tháng

10 năm 1833 tại Stockholm Thụy Điển, bô' mở xưởng cơ khí tại Saint Petersbourg, thủ đô cũ của nưốc Nga Nobel không được khoẻ nhưng học hành chăm chỉ và có năng khiếu về hoá học

Bối cảnh lịch sử trong cuộc đòi của Nobel Alfred Nobel là nửa sau của thê kỷ thứ XIX được đánh dấu 1833-1896 bởi sự phát triển của các đế quốc lớn tại châu

Âu như Anh, Pháp, Phổ, Áo-Hung, Nga Không những việc bành trướng tranh chấp thuộc địa tại các đất

xa xôi mà ngay cả các cuộc chiến tranh giữa các đê quốc trên lục địa châu Âu như cuộc chiến Pháp-Phổ năm 1871 đã làm cho công nghiệp cơ khí hoá học phát triển vì người ta cần rất nhiều thuốc nổ để phục vụ xây dựng và chiến tranh

Năm 17 tuổi (1850) Nobel sang Paris, Pháp học thêm về hoá học và đã đi thăm nhiều nưốc Đức, Italia, Mỹ Ông thông thạo nhiều tiếng nước ngoài, sử dụng Anh, Pháp, Đức, Nga như

Trang 12

của bố, một xí nghiệp đã làm giàu nhờ chiến tranh vịnh Crimê (1853 - 1856) Khi hết chiến tranh, xí nghiệp gặp khó khăn nên một phần gia đình phải trở về Stockholm Tại đây cũng như ở bất cứ nơi nào mà Nobel ở lâu dài, ông đểu có một phòng thí nghiệm cận kề để vừa nghiên cứu vừa chỉ đạo sản xuất và kinh doanh.

Khi ở Pháp, ông được biết từ năm 1847, nhà hoá học Italia Ascanio Sobrero đã tổng hợp ra được một chất thuốc nổ cực mạnh là nitroglycerin nhưng cũng cực kỳ nguy hiểm vì nó rấ t dễ

tự kích nổ mà chưa ai nghĩ được cách khống chế Mùa đông năm

1860, Nobel bắt tay vào thử nghiệm cách khống chế này và để tránh nguy hiểm cho xung quanh ông đã làm ngay trên sông Neva đóng băng ỏ Saint Petersbourg, bất kể đến sự an toàn tính mạng chính bản thân mình Ông đã sáng kiến ra cách trộn thuốc nổ đen cổ điển chủ yếu gồm lưu huỳnh và bột than với nitroglycerin, đã thu được một hỗn hợp nổ có độ an toàn cao hơn được gọi là “dầu n ể ’ (blasting oil) vì nitroglycerin là chất lỏng, khi trộn với bột cho một chất bớt lỏng mà quánh hơn, nhưng vẫn còn dễ nổ nên ông đã phải trả một giá đắt là ngay năm sau, cả phòng thí nghiệm của ông bị nổ tung làm chết 8 ngưòi trong đó

có người em 21 tuổi Không vì th ế mà sợ hãi, nản lòng, vói bằng sáng chế mới ấy ông mở xí nghiệp nitroglycerin AB tại Stockholm Tiếp tục nghiên cứu, ông lại nghĩ ra một phương pháp cải tiến mới đơn giản hơn trong sản xuất nitroglycerin và nhất là đã chế ra đầu khai nổ rất tiện dụng mà đương thời được gọi là đầu nổ Nobel (Nobel ignitor) Nhiều ngưòi cho rằng chính phát minh ra đầu nổ mới là một tiến bộ kỹ th u ật lớn nhất kể từ khi đưa thuốc nổ đen vào châu Âu hơn cả nghĩ ra dynamit sau này Liên tiếp 2 năm sau, ông mở thêm xí nghiệp tại Đức, Mỹ (Alfred Nobel & Co gần Hamburg và United States Blasting Oil tại Mỹ)ễ

Trang 13

sản xuất cũng như vận chuyển Năm 1866, cả xí nghiệp tại Đức lại nổ tung mất trụi Phòng nghiên cứu ở đây đã phải làm trên một chiếc xà lan đậu trên sông Elbe Nhưng chính trong hoàn cảnh khó khăn này, ông đã nghĩ ra cách trộn nitroglycerin với một chất bột trơ kiểu như bột đá có thể thao tác được an toàn hơn và gọi hỗn chất ấy là Dynamit hay Bột nổ an toàn Nobel Năm 1870 - 1871 ông mở Société générale pour la fabrication de

la Dynamite tại Paris và British Dynamite Company tại Scotland Năm 1875, do ngẫu nhiên ông đã nghĩ ra cách trộn nitroglycerin vói collodion tạo thành một chất thuốc nổ còn mạnh hơn nitroglycerin nhưng dưối dạng keo (gọi là gelignite),

ổn định hơn không tự kích nổ do va chạm Sau khi lấy bằng nhập những xí nghiệp nhỏ với nhau thành xí nghiệp lớn như German Union tại Đức và Nobel-Dynamite Trust Co tại Anh

Dù bận rộn với công việc kinh doanh bành trưống như vậy, ông vẫn say sưa nghiên cứu và năm sau, ông lại phát minh ra cách trộn nitroglycerin với bột nitrocellulose thành một thứ thuôc nổ bột không có khói (gọi là ballistite) Đầu óc đầy sáng kiến của ông tiếp tục không những trong lĩnh vực thuốc nổ mà cả trong các lĩnh vực khác như sản xuất vũ khí, cao su, da nhân tạo, đóng tàu hay cả làm tủ lạnh dân dụng nữa

Ông đều tự tay làm mọi việc từ là kỹ sư thiết kế đến điều hành, giữ quỹ đến giao dịch Ông đi khắp nơi để quảng cáo thuốic nổ của ông và đã được rất nhiều công ty sử dụng trong bao nhiêu công trình xây dựng nổi tiếng trên thê giới như đường Gate New York, tại sông Danube và nhất là để khai thác dầu lửa tại Baku cùng với mấy ngưòi anh của ông Họ đã trở thành nổi tiếng và rất giàu có, được ví như là Rockefeller tại Nga.Nãm 1873, ông chuyển từ Hamburg về ở tại Paris nhưng rồi

do bất hoà với chính phủ Pháp khi ông bán một bản quyền làm

Trang 14

Italia Hơn nữa cũng tại Pháp, ông đã gặp nhiều điều buồn phiền: mẹ ông và người anh cả cũng mất tại đây và những người Pháp cộng tác với ông đã làm ông thua lỗ trong việc đầu tư vào công cuộc đào kênh Panama tại Trung Mỹ.

Trỏ lại Paris một thòi gian khi được thầy thuốc chẩn đoán bị đau tim, ông lại sang San Remo nghỉ ngơi Tại đây, ông đã viết

di chúc yêu cầu bán toàn bộ tài sản của ông để làm giải thưởng

cho khoa học Khi ông mất, số vốn lên đến 31 triệu cuaron Thụy

Điển (sau này lên đên 3,7 tỷ do lãi mẹ đẻ lãi con) Văn bản để lại không thật rõ ràng nên có sự tranh chấp thừa kế Chỉ sau mấy năm tra cứu lại tư liệu mới hiểu rõ mong muôn của ông là không để lại cái gia tài kếch sù ấy cho bất cứ một cá nhân nào

mà ý thích trong suốt đời ông là cống hiến cho khoa học vào những lĩnh vực mà ông thích cụ thể là lý học, hóa học, sinh lý - y học, văn chương và hoà bình

Nobel là một nhà sáng chế có tài, rấ t phong phú Trước khi mất, ông có đến 355 bằng đăng ký bản quyền ở các nước, 90 nhà máy ở 10 nưốc khác nhau trên th ế giới Ông đặc biệt có tà i biết nhanh chóng áp dụng ngay sáng chế của mình vào trong công nghiệp, rồi vừa sản xuất vừa tiếp tục nghiên cứu cải tiến hay

phát minh thêm Ông đã từng viết “ông là người đầu tiên đã

đưa những chất đó ra khỏi phòng thí nghiệm khoa học vào trong

th ế giới kỹ nghệ Ông lại là một nhà kinh doanh rấ t tài giỏi và năng động, đã biết khai thác mọi khía cạnh công nghiệp và thương mại đương thòi Nhưng trong cuộc sống riêng tư ông lại

là một người cô đơn nên dù mọi thành công trong sự nghiệp cũng không đem lại một nguồn an ủi hạnh phúc nào cho bản thân như hằng mong muôn Ông cũng có người tìn h nhưng không cưới và cũng không có con có lẽ vi những ngưòi này yêu

sự giàu có của ông hơn là bản thân con người ông Ông không muốn để lại tài sản của mình cho bất kỳ một cá nhân hav họ

hàng nào với một ý kiến rấ t hay là: "Đặc biệt tôi thấy việc thừa

Trang 15

tính chây lười của con người' Vào thòi điểm đầu th ế kỷ thứ XX,

sô' tiền đã lên tối 32 triệu cuaron Thụy Điển còn để đến 100 năm sau tức đầu th ế kỷ này thì cả lãi lẫn vốn lên đến 3,7 tỷ cuaron.Bản di chúc ông ký 27 tháng 11 năm 1895 tại Paris trong đó

có đoạn viết "Toàn bộ tài sản mà tôi đ ể lại sẽ được sử dụng như

sau: những người thực thi di chúc của tôi phải đầu tư toàn bộ vốn một cách an toàn đ ể hình thành một quỹ mà lãi hàng năm

sẽ được phân phối dưới hình thức các giải thường cho những ai trong năm trước đó đã cống hiến lợi ích lớn nhất cho loài người: một phần cho người đã có phát m inh quan trọng nhất trong lĩnh phải được Viện Karolinska trao tại Stockholm".

Một lòi di chúc khá chung chung đã bị chỉ trích và khiếu nại đặc biệt từ họ hàng nhà ông nhưng sau nhiều dàn xếp đã được chính phủ Thụy Điển công nhận và thực thi một cách rất chu đáo cẩn thận nên đã đóng góp vào sự nổi tiếng của giải thưởng Phải 4 năm sau khi ông mất, các tổ chức chịu trách nhiệm về giải thưởng Nobel mới hình thành và hoạt động được và gồm những tổ chức sau:

Q uỹ N obel (Nobel F o u n d atio n ) với quy chế rõ ràng là một

tổ chức tư nhân, độc lập, phi chính phủ (NGO) có trách nhiệm quản lý sô' vốn nhưng không tham gia vào việc chọn người được thưởng Sau này đã thành lập thêm 2 viện Bảo tàng: Nobel e - Museum và Nobel Museum International, mà hoạt động lại nhò vào sự tài trợ lại của các tổ chức nhân đạo, phi chính phủ hay khoa học khác không phải Quỹ Nobel trên

Nhiều u ỷ b a n Nobel riêng (Committees) được thành lập cho mỗi loại giải thưởng Mỗi ủy ban gồm 5 thành viên được chỉ định do Viện Hàn lâm khoa học Hoàng gia Thụy Điển cho các môn Vật lý, Hoá học, Viện Karolinska cho Sinh lý - Y học, Viện Hàn lâm Thụy Điển cho Văn học và Kinh tế và Quốc hội Na Uy

Trang 16

nước mới tách ra sau này năm 1905) Năm 1968, nhân dịp kỷ niệm 300 năm thành lập Ngân hàng Thụy Điển - nơi giữ tài sản sinh lợi của Nobel- tổ chức sau này đã bỏ thêm tiền lập giải thưởng cho khoa học Kinh tế cũng mang tên Nobel Có thể tóm

tắ t trong sơ đồ sau:

ban giải, 5 thành viên

cho mỗi ủy ban

- Lấy ý kiến rộng rãi đề cử kín bằng gửi giấy đi tới trên 1000 người có tiếng trên toàn th ế giới thuộc về lĩnh vực cần tham khảo Thường đó là những nhà khoa học, các giáo sư đang làm việc tại các trường Đại học hay Viện nghiên cứu, hay những người đã được giải thưởng trước đó Họ đều phải làm một bản tường trình kín nêu tên người định đề cử vối những lý do cụ thể

rõ ràng Từ tháng 2 đến tháng 9 hàng năm, mỗi ủy ban thường mòi thêm chuyên gia bên ngoài góp ý để phân tích, cân nhắc, lựa chọn rấ t cẩn thận trong sô' ngưòi xứng đáng n hất được đề cử-như vậy thường chỉ còn khoảng trên dưới 200 ngưòi cần được lựa vì do có sự trùng lặp - kết quả được báo cáo lên một hội đồng tương ứng quyết định

Trang 17

quan có liên đới thành lập như Viện Hàn lâm Hoàng gia cho Vật

lý, Hoá học và Kinh tế, Hội đồng Nobel Viện Karolinska cho Sinh lý hay Y học, Viện Hàn lâm Thụy Điển cho Văn học và Kinh tế, Úy ban Nobel của Quốc hội Na Uy cho Hoà bình Thành phần thay đổi tuỳ theo từng nơi, từng thời kỳ nhưng thưòng là thành viên của Viện Hàn lâm, của ủ y ban, các giáo

sư, các nhà nghiên cứu của các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trong và ngoài nưốc

- Các hội đồng sẽ bỏ phiếu vào tháng 10 và kết quả được thông báo ngay cho người được giải thưởng cũng như toàn th ế giối qua họp báo quốc tế tại Stockholm (dưới hình thức thông cáo báo chí)

- Lễ trao giải thưởng do tổ chức Nobel tiến hành hàng năm đúng vào ngày 10/12 tại Concert Hall ở Stockholm có vua Thụy Điển chủ trì vói 1200 khách mời dự không kể người được giải cùng gia đình Giải thưởng Hoà bình thì được làm tại Oslo, Na Uy

Ý muốn của Nobel là dành giải thưởng cho một phát minh, sáng kiến hay cải tiến cụ thể có một tầm quan trọng lớn cho sự phát triển của ngành khoa học ấy Đúng như vậy cho nên các công trình được giải, thường bao giờ cũng mở ra một hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực có liên quan Nhưng cũng như đã thấy trong lời di chúc, ý muốn ấy không cụ thể vì th ế mà việc lựa chọn rấ t khó khăn bởi có những khám phá ban đầu tưởng như ít quan trọng nhưng phải sau một thòi gian mới thấy có áp dụng và phát triển cực kỳ mạnh mẽ Ví dụ như virus sinh u v-src (viral-sarcome-rous-chicken) do Peyton Rous tìm ra từ năm 1916 mà đến tận năm 1966 mói được giải thưởng hay Fleming đã tìm ra penicillin từ năm 1926 nhưng phải đợi sau Chiến tranh th ế giối lần thứ II năm 1945 mới thấy rõ tác dụng của kháng sinh và các phòng th í nghiệm mói đua nhau đi tìm những kháng sinh mối Lại có những phát minh mà tác dụng

Trang 18

không đẩy được sự phát triển khoa học là mấy Như giải thưởng cho Charles Nicolle năm 1928 về bệnh truyền qua chấy rận, khi

đó đã cứu được hàng chục vạn người ở những vùng nghèo đói, trong các trạ i tù và nhất là trong Chiến tranh th ế giói lần thứ

n hất vì chỉ cần giữ vệ sinh loại trừ chấy rận là bệnh không lây lan nữa Hay khám phá của Hermann Muller ra DDT diệt sâu truyền đặc biệt là bệnh sốt rét nhưng sau mói thấy nó lại làm rối loạn môi sinh và có hại lâu dài

Lời di chúc lại có nói là giải thưỏng chỉ được trao cho một hay chia không quá 3 người cũng làm khó khăn cho việc xét duyệt vì càng ngày việc phát minh khoa học không phải là công cuộc của một ngưòi mà thường là cả một êkíp hoặc do nhiều phòng th í nghiệm cùng làm theo một hướng mối Cho nên có nhiều giải thưởng gây sự không bằng lòng ngay bên trong một nhóm nhà khoa học Điển hình là trong khám phá ra insulin được giải năm

1923 cho Frederick Banting và John MacLoed nhưng nay các sách lại thường nêu Best và Banting là hai người đã trực tiếp tìm ra hormon này trong khi MacLoed không tham gia mà lại vắng mặt tạ i phòng th í nghiệm Hơn nữa chỉ trong nửa đầu th ế

kỷ XX đã xảy ra 2 cuộc chiến tranh th ế giới khốc liệt ỏ châu Âu

và châu Á, sô' giải thưởng cho một người thưởng nhiều nên chỉ

có 59 người đượcử Ngoài những năm có chiến tranh th ế giói không có trao giải thưởng cũng còn có những năm không chọn được người xứng đáng như 1921, 1925 Trong nửa sau th ế kỷ XX yên bình và thường 2-3 ngưòi cùng hưỏng nên lên đến 115 người Kể cả 15 người của 7 năm đầu th ế kỷ thứ XXI thì đến hiện nay tổng số là 189 người

Một cái khó nữa cho việc xét duyệt giải thưỏng là mốì liên quan khá chặt chẽ giữa ba ngành khoa học tự nhiên Vật lý và Hóa học và Sinh lý học hoặc Y học (mà sau này nói cho đúng hơn là ngành Sinh

học) Theo di chúc của Nobel thì giải thưởng nói chung là cái gì có lợi

Trang 19

hay sáng kiến, với Hóa học là cho khám phá hay cải tiêh còn cho

khoa học hóa và lý đã mở đầu cho sự phát triển của Sinh lý học hay

Y học Trong Vật lý học có thể kể mấy tên chính như Roentgen (1901) về tia X có ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán hình ảnh y học, Schrödinger và Dữac (1933) về lý thuyết nguyên tử, Bohr (1922) về cấu trúc nguyên tử và sự phát xạ là cơ sỏ cho sinh học phân tử sau này Trong hóa học lại còn nhiều hơn vì có liên quan chặt chẽ với ngành hoá sinh cho nên khó mà kể hết Một vài nhân vật nổi bật tạm đưa ra như Fisher (1902) về tổng hợp đường và purin, Wieland (1927), Windaus (1928) về cấu trúc acid mật, sterol, hóa học các hormon giới tính, de Hevesy (1943) về sử dụng phóng xạ đồng vị, Sanger (1958, 1980) về kỹ thuật sinh học hiện đại, Dorothy thể học tia X, Mitchell (1978) về sự chuyển năng lượng sinh học và gần đây nhất là Aaron Ciechanover (2004) về ubiquitin trong hệ thống đào thải protein không có lợi cho cơ thể

Đối với văn học, ý của Nobel còn chung hơn nhiều; đó là giải thưởng phải biểu lộ cho một “xu h ư ớn g lý tư ở ng” (idealistic tendency) Các người thực hiện đã phải thống nhất hiểu như là những công trình có tính chất nhân đạo và xây dựng mà được coi như là có lợi cho loài người Gần đây nhà xuất bản Lao động của Trung tâm văn hoá ngôn ngữ Đông Tây đã cho ra mắt quyển “Các nhà thơ giải thưởng Nobel (1901 - 2006) gồm tiểu

sử, lòi tuyên dương2 và diễn từ tác phẩm Đó là một công trình dịch th u ậ t đồ sộ mà cũng chỉ thu hẹp trong phạm vi về thơ vì ngoài thơ giải thưởng Nobel về văn học còn gồm cả truyện và nhiều hình thức văn chương khác

2 Lời tuyên duong nếu tôi không nhầm trong giải thưởng vể sinh lý hay y học là bài diên văn giới thiệu mà trong tài liệu này tôi gọi là diễn văn giới thiệu Cùng như diễn từ tác phẩm, tôi gọi

là bài thuyết trình nhận giải vì trong bài này người được giải thường nói về khám phá của mình

từ đạt vấn đề đến cách giải quyết và khả năng phát triển”

Trang 20

mà dù có một số chỉ trích nhưng nói chung vẫn được giới khoa

học toàn th ế giối chấp nhận và uy tín của giải thưởng càng ngày càng lớn Tất nhiên không thể không có thiếu sót Như Arne Tiselius, ngưòi đã từng là chủ tịch Tổ chức Nobel trong nhiều

th ư ở n g N obel cho người giỏi n h ất; ta k h ô n g th ể đ ịn h

n g h ĩa th ế n ào là giỏi n h ấ t N h ư vậy ta ch ỉ có m ộ t cá ch

k h á c là cố công tìm r a người đ ặc b iệ t x ứ n g đ án g ”

sự phân bô' có rấ t khác nhau giữa các nước Sự phân bô' địa dư như bảng dưới đây cho thấy là những người được giải thưởng chủ yếu làm việc tại Mỹ n h ất vì trưốc, trong và sau hai cuộc chiến tranh th ế giới, các nhà khoa học các nưốc, nhất là châu Âu

di cư sang Mỹ nhiều không những để tránh sự phân biệt chủng tộc như đốì với người gốc Do thái, nhưng mà còn ở Mỹ là nơi có điều kiện làm việc tốt nhất Lý do rấ t dễ hiểu là các nhà khoa học kể cả các người có gốc các nước mà nền khoa học chưa phát triển mạnh như Nhật Bản, Ân Độ, Trung Quốc thì họ sang Mỹ

sẽ tìm được nơi thuận lợi n h ất để làm việc Đặc biệt những

Trang 21

quốc xã đã di cư sang Mỹ làm việc khá nhiều rồi nhập quốc tịch nưốc này.

Giáo sư Bernhard Carl Gustaf, ngưòi đã giữ nhiều chức vụ khác nhau trong các tổ chức xét duyệt giải Nobel, khi được hỏi

về kinh nghiệm chọn lọc người đáng được giải thưởng, ông đã nêu lên 3 tới khuyên

( i ) Một là xác định cẩn thận chủ đề mối có được cách đánh giá đúng đắn;

(ii) Hai là cần có đủ thời gian cho quá trình chọn lọc và;(iii) Ba là có đủ kinh phí Đên nay kinh phí dành cho việc chọn lọc người được giải thưởng Nobel, cũng như cho tổ chức các nghi lễ trao thưởng cũng tương đương với số tiền dành cho giải thưởng.Hiện nay có nhiều giải thưởng khoa học có tính chất quốc tế, song giải thưởng Nobel vẫn được mọi ngưòi ngưỡng mộ vì có uy tín rất lớn Đó là do Alfred Nobel là một con người quốc tế thực

sự và tính chất của giải thưởng cũng mang tính chất quốc tế ngay từ ban đầu Những quy tắc nghiêm ngặt trong lựa chọn đã được quy định ngay từ đầu và cũng là chủ yếu để xác định tầm quan trọng của giải thưởng Ngay sau khi giải thưởng được trao vào tháng chạp thì các hội đồng đã bắt tay vào công việc chọn lọc người có thể sẽ được giải thưởng cho năm sau Sự hoạt động bận rộn trong suốt cả năm ấy, với sự tham gia của bao nhiêu trí thức trên th ế giới, giữ một vai trò quyết định hưống sự chú ý của xã hội vào tầm quan trọng của công việc cho “lợi íc h củ a loài người” như mong muốn của Alfred Nobel

Trang 22

xếp theo năm từ 1901 - 2007 tức lần thứ nhất đến thứ 98

Trong danh mục này có tên, năm sinh, năm mất, nơi sinh hay quốc gia gốc và nơi làm việc khi được giải thưỏng của những ngưòi được giải Về tên công trình chúng tôi không dịch nguyên văn như đã được chính thức giới thiệu qua họp báo hoặc qua diễn văn giới thiệu vì đôi khi khó hiểu nên có thể mỏ rộng ra đôi chút nhưng vẫn giữ nguyên ý Khi cùng hưỏng là chia đều tuỳ theo sô' ngưòi được giải, còn khi chia đôi thì có người được một nửa hai người sau nếu có, nhận chung nửa còn lại Cũng như trong danh sách trên những người được chính phủ Anh phong tước thì có thêm từ Sir hay Lord

VON BEHRING, EMIL ADOLF, sinh 1854, m ất 1917; Đức, Đại học Marburg

Công trình về điều trị bằng huyết thanh đặc biệt áp dụng cho bệnh bạch hầu, do đó đã mở một hướng mới trong lĩnh vực y học

và cung cấp cho người thầy thuốc một vũ kh í hữu hiệu chống lại bệnh tật và tử vong

ROSS, RONALD, sinh 1857 tạ i Almora, Ấn Độ, m ất 1932; Anh, Đại học Liverpool

Trong công trình về sốt rét ông đã cho thấy yếu tố gảy bệnh xâm nhập vào cơ thê qua trung gian muỗi như th ế nào và do đó

đã đặt nền tảng cho phòng bệnh rồi mở đường cho những thành công nghiên cứu bệnh ấy

Trang 23

FINSEN, NIELS RYBERG, sinh 1860, mất 1904; Đan Mạch, Viện y học ánh sáng Finsen

Do đã đóng góp vào trong điều trị bệnh, đặc biệt bệnh lupus vulgaris bằng ánh sáng, qua đó đã mở ra một hướng mới (phototherapy) trong khoa học y học

PAVLOV, IVAN PETROVICH, sinh 1849, mất 1936; Nga, Viện

y học quân sự Saint Petersburg

Do công trình về sinh lý tiêu hóa qua đó thay đổi sự hiểu biết

về những khm cạnh quan trọng của vấn đề và mở rộng đến hoạt động của thần kinh trung ương (phản xạ có điều kiện)

KOCH, ROBERT, sinh 1843, mất 1910: Đức, Viện bệnh lây Berlin

Khám phá ra vi khuẩn sinh bệnh, đặc biệt trực khuẩn Koch có liên quan đến bệnh lao, mở đầu cho kỷ nguyên bệnh lây nhiễm

GOLGI, CAMILLO, sinh 1843, mất 1926; Italia, Đại học Pavia RAMON Y CAJAL, SANTLA.GO, sinh 1852, mất 1934;’ Tây Ban Nha, Đại học Madrid

Công trinh về cấu trúc hệ thần kinh với các nơron liên hệ với nhau qua các trục tạo thành một mạng lưới

LAVERAN, CHARLES LOUIS ALPHONSE, sinh 1845, mất 1922; Pháp, Viện Pasteur, Paris

Trang 24

sinh (protozoaire) trong sinh bệnh (bệnh lý đơn bào)

MECHNIKOV, ILYA ILYICH, sinh 1845, m ất 1916; Nga, Viện Pasteur, Paris, Pháp

EHRLICH, PAUL, sinh 1854, mất 1915; Đức, Viện Hoàng gia Điều trị thực nghiệm Đại học Gottingen Frankfurt-on-the-Main

Công trình về miễn dịch tế bào và lý thuyết sinh kháng thê

KOCHER, EMIL THEODOR, sinh 1841, m ất 1917; Thụy Sĩ, Đại học Berne

Công trình về sinh lý, bệnh lý và phẫu thuật tuyến giáp

KOSSEL, ALBRECHT, sinh 1853, mất 1927; Đức, Đại học Heidelberg

Đóng góp cho sự hiểu biết về hóa học tế bào nhất là các chất của nhân

GULLSTRAND, ALLVAR, sinh 1862, mất 1930; Thụy Điển, Đại học Uppsala

Công trình về hiện tượng dioptric ở mắt

CARREL, ALEXIS, sinh 1873, mất 1944; Pháp, Viện nghiên cứu y học, New York, NY, U.S.A

Trang 25

cơ quan

RICHET, CHARLES ROBERT, sinh 1850, mất 1935; Pháp, Đại học Sorbonne, Paris

Khám phá ra hiện tượng 'phản vệ và cơ chế bệnh sinh

BARÁNY, ROBERT, sinh 1876, mất 1936; Đại học Vienna, Áo

Công trình về sinh lý và bệnh lý của bộ máy tiền đình

Các năm 1915, 16, 17 và 18 do Chiến tranh th ế giới lần thứ nhất nên không chọn được người; tiền giải được chuyển cho Quỹ đặc biệt trong Ban quản lý giải

BORD ET, JULES, sinh 1870, mất 1961; Bỉ, Đại học Brussels

Các khám phá có liên quan đến miễn dich, cụ th ể là hệ thống

bổ th ể

KROGH, SCHACK AUGUST STEENBERG, sinh 1874, mất 1949; Đan Mạch, Đại học Copenhagen

Khám phá ra cơ chế điều hòa vận động mao mạch

Năm 1921 không chọn được ngưòi nên tiền giải được chuyển cho Quỹ đặc biệt trong Ban quản lý giải

Trang 26

HILL, Sir ARCHIBALD VIVIAN, sinh 1886, m ất 1977; Anh, Đại học London

Khám phá liên quan đến vấn đề chuyển hoá sinh nhiệt tại cơ văn

MEYERHOF, OTTO FRITZ, sinh 1884, mất 1951; Đức, Đại học Kiel

Khám phá mối liên quan giữa tiêu thụ oxy và chuyển hóa acid lactic trong cơ

BANTING, Sir FREDERICK GRANT, sinh 1891, mất 1941; Canada, Đại học Toronto

MACLEOD, JOHN JAMES RICHARD, sinh 1876 (tại Cluny, Scotland), mất 1935: Canada, Đại học Toronto

Khám phá ra insulin đ ể điều trị bệnh đái tháo đường

EINTHOVEN, WILLEM, sinh 1860 (tại Semarang, Java, khi ấy

là thuộc địa của Hà Lan), mất 1927: Hà Lan, Đại học Leiden

Thiết k ế điện tâm k ế và tìm ra cơ chế của điện tâm đồ

Năm 1925 không chọn được người nên tiền giải được chuyển cho Quỹ đặc biệt trong Ban quản lý giải

FIBIGER, JOHANNES ANDREAS GRIB, sinh 1867, mất 1928- Đan Mạch, Đại học Copenhagen

Tìm ra ký sinh trùng: Spiroptera carcinoma như một nguyên nhãn gây ung thư

Trang 27

WAGNER-JAUREGG, JULIUS, sinh 1857, mất 1940; Áo Đại học Viena

Khám phá ra cách chữa bệnh tâm thần phán liệt bằng gãy sốt rét

NICOLLE, CHARLES JULES HENRI, sinh 1866, mất 1936; Pháp, Viện Pasteur, Tunis

Công trình về đường lẫy nhiễm gây dịch bệnh typhus giúp cho phòng dich

EIJKMAN, CHRISTIAAN, sinh 1858, mất 1930; Hà Lan, Đại học Utrecht

Khám phá ra vitamin chống tê phù (vitamin B l)

HOPKINS, Sir FREDERICK GOWLAND, sinh 1861, mất 1947; Anh, Đại học Cambridge

Khám phá ra các vitamin kứ h thích tăng trưởng

LANDSTEINER, KARL, sinh 1868, mất 1943; Áo, Viện nghiên cứu y học Rockefeller Institute, New York, NY, U.S.A

Khám phá ra nhóm hồng cầu ABO ở người

WARBURG, OTTO HEINRICH, sinh 1883, mất 1970; Đức, Viện Sinh học Kaiser-Wilhelm (nay là Viện Max-Planck), Berlin- Dahlem

Trang 28

enzym hô hấp

SHERRINGTON, Sừ CHARLES SCOTT, sinh 1857, m ất 1952; Anh, Đại học Oxford

ADRIAN, Lord (EDGAR DOUGLAS), sinh 1889, mất 1977; Anh, Đại học Cambridge

Khám phá ra các chức năng dẫn truyền của nơron

MORGAN, THOMAS HUNT, sinh 1866, mất 1945; Mỹ, Viện kỹ thuật California, Pasadena, CA

Khám phá có liên quan đến vai trò của th ể nhiễm sắc trong

di truyền, cụ th ể đề ra khái niệm gen

WHIPPLE, GEORGE HOYT, sinh 1878, mất 1976; Mỹ, Đại học Rochester, Rochester, NY

MINOT, GEORGE RICHARDS, sinh 1885, mất 1950; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA

MURPHY, WILLIAM PARRY, sinh 1892, mất 1987; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA, và Bệnh viện Peter Brent Brigham, Boston, MA

Khám phá có liên quan đến dùng gan điều trị bệnh thiếu máu ác tính

SPEMANN, HANS, sinh 1869, mất 1941; Đức, Đại học Freiburg

im Breisgau

Khám phá ra tác động tổ chức trong phát triển bào thai

Trang 29

DALE, Sir HENRY HALLETT, sinh 1875, mất 1968: Anh, Viện quốc gia nghiên cứu y học, London

LOEWI, OTTO, sinh 1873, (tại Frankfurt-on-the-Main, Đức),

m ất 1961: Áo, Đại học Graz

Khám phá ra dẫn truyền hóa học trong xung thần kinh

VON SZENT-GYORGYI, ALBERT, sinh 1893, mất 1986; Hung, Đại học Szeged

Khám phá có liên quan đến các quá trình đốt cháy đặc biệt đến vitamin c và sự xúc tác của acid fumaric

HEYMANS, CORNEILLE JEAN FRANÇOIS, sinh 1892, mất 1968:

Bỉ, Đại học Ghent

Khám phá ra vai trò điều hòa hô hấp của xoang động mạch cảnh và động mạch chủ

DOMAGK, GERHARD, sinh 1895, mất 1964; Đức, Đại học

M unster

Khám phá ra tác dụng chống vi khuẩn của prontosil

(Do chính quyền Đức Quốíc xã không cho ông đi nhận giải nhưng sau ông vẫn có bằng và huy chương nhưng không được tiền vì năm nào phải giải ngân năm ấy)

Năm 1940-1942 do có chiến tranh th ế giới lần thứ II nên 1/3 tiền thưởng được đưa vào Quỹ chính và 2/3 vào Quỹ đặc biệt của

ủ y ban Nobel

Trang 30

DAM, HENRIK CARL PETER, sinh 1895, m ất 1976: Đan Mạch, Viện Bách khoa, Copenhagen

DÓISY, EDWARD ADELBERT, Mỹ, Đại học Saint Louis, St Louis, MO

Khám phá ra vitamin K, bản chất và vai trò trong đông máu

ERLANGER, JOSEPH, sinh 1874, mất 1965; Mỹ, Đại học Washington, St Louis, MO

GASSER, HERBERT SPENCER, sinh 1888, m ất 1963; Mỹ, Viện Nghiên cứu y học Rockefeller New York, NY

Khám phá có liên quan đến chức năng biệt hóa cao của các sợi dây thần kinh đơn

FLEMING, Sir ALEXANDER, sinh 1881, (tại Lochfield, Scotland), mất 1955; Anh, Đại học London

CHAIN, Sừ ERNST BORIS, sinh 1906, (tại Berlin, Đức), mất 1979 Anh, Đại học Oxford

FLOREY, Lord (HOWARD WALTER), sinh 1898 (tại Adelaide, Australia), mất 1968; Anh, Đại học Oxford

Khám phú ra penicillin và tác dụng trong nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau

MULLER, HERMANN JOSEPH, sinh 1890, mất 1967; Mỹ, Đại học Indiana, Bloomington, IN

Khám phá ra gây đột biến gen bằng tia xạ X

Trang 31

CORI, CARL FERDINAND, sinh 1896, (tại Praha, khi ấy thuộc Austria), mất 1984; Mỹ, Đại học Washington, St Louis, MO, CORI, GERTY THERESA, tức RADNITZ la vợ (cũng tại Praha)

Mỹ, Đại học Washington, St Louis, MO, sinh 1896 mất 1957,

Khám phá ra con đường chuyển giáng hóa của glycogen (chu trình Cori)

nửa kia cho

HOUSSAY, BERNARDO ALBERTO, sinh 1887, mất 1971; Argentina, Viện Sinh học và Y học thực nghiệm Buenos Aires

Khám phá hormon thùy trước tuyến yên trong chuyển hóa đường

MULLER, PAUL HERMANN, sinh 1899, mất 1965; Thuỵ Sĩ, Labo hãng thuốc nhuộm J.R Geigy A.G Basel

Khám phá ra DDT như là thuốc trừ sâu do tiếp xúc đối với nhiều loại chân đốt

HESS, WALTER RUDOLF, sinh 1881, mất 1973; Thụy Sĩ, Đại học Zurich

Khám phá ra chức năng não giữa như là nơi điều hòa các hoạt động cơ quan nội tạng

MONIZ, ANTONIO CAETANO DE ABREU FREIRE EGAS, sinh 1874, mất 1955; Bồ Đào Nha, Viện thần kinh học, Đại học Lisbon

Khám phá cách điều trị một s ố bệnh tâm thần bằng cắt thùy trước não bộ

Trang 32

KENDALL, EDWARD CALVIN, sinh, 1886, mất 1972; Mỹ,

Mayo Clinic, Rochester, MN

REICHSTEIN, TADEUS, sinh 1897 (tại Wloclawek, Ba Lan), mất 1996; Thụy Sĩ, Đại học Basel

HENCH, PHILIP SHOWALTER, sinh 1896, m ất 1965; Mỹ, Mayo Clinic, Rochester, MN

Khám phá hormon vỏ thượng thận, cấu trúc và tác dụng sinh học của chúng

THEILER, MAX, sinh 1899, mất 1972; Nam Phi, Phòng th í nghiệm Phân ban Y học và Y tế công đồng, Quỹ Rockefeller, New York, NY, U.S.A

Khám phá về sôi vàng và cách chống trị bệnh ấy

WAKSMAN, SELMAN ABRAHAM, sinh 1888 (tại Priluka, Ukraina, Nga), mất 1973: Mỹ, Đại học Rutgers, New Brunswick, NJ

Khám phá ra streptomycin, kháng sinh đầu tiên có tác dụng trên bệnh lao

KREBS, Sir HANS ADOLF, sinh 1900 (tại Hildesheim, Đức),

m ất 1981; Anh, Đại học Sheffield

Khám phá ra chu trình acid citric

LIPMANN, FRITZ ALBERT, sinh 1899 (tại Koenigsberg, khi ấy

Trang 33

khoa Massachusetts, Boston, MA

Khám phá ra coenzym A, tính quan trọng của nó trong chuyển hóa trung gian

ENDERS, JOHN FRANKLIN, sinh 1897, mất 1985; Mỹ, Đại học Y Harvard, Boston, MA; Phân ban nghiên cứu bệnh lây, Trung tâm nghiên cứu nhi khoa, Boston, MA,

WELLER, THOMAS HUCKLE, sinh 1915, Mỹ, Phân ban nghiên cứu bệnh lây, Trung tâm nghiên cứu nhi khoa, Boston, MA

ROBBINS, FREDERICK CHAPMAN, sinh 1916, mất 2003; Mỹ, Đại học Western Reserve, Cleveland, OH

Khám phá cách nuôi cấy virus bại liệt (poliomyelitis) trong môi trường có nhiều loại mô khác nhau

THEORELL, AXEL HUGO THEODOR, sinh 1903, mất 1982; Thụy Điển, Viện Y Nobel, Stockholm

Khám phá liên quan đến bản chất và phương thức hoạt động của các enzym oxy hóa

COURNAND, ANDRE FREDERIC, sinh 1895 (tại Paris, France), mất 1988; Mỹ, Labo Tim - Phổi, Phân ban Đại học Columbia, Bellevue Hospital, New York, NY

FORSSMANN, WERNER, sinh 1904, mất 1979; Đức, Đại học Mainz và Bad Kreuznach

RICHARDS, DICKINSON w., sinh 1895, mất 1973; Mỹ, Đại học Columbia, New York, NY

Trang 34

lý ờ hệ tuần hoàn

BOVET, DANIEL, sinh 1907 (tại Neuchâtel, Thụy Sĩ), mất 1992; Italia, Viện cao cấp Y tế cộng đồng, Rome

Khám phá liên quan đến cách tổng hợp chất đối kháng với một số chất sinh học trong cơ th ể và đặc biết tác động của chúng đối với hệ thống mạch (kháng histamin) và cơ xương (curar)

Giải thưỏng 1958 (lần 4 9) chia đôi, m ột nửa cho: tra n g 367BEADLE, GEORGE WELLS, sinh 1903, mất 1989; Mỹ, Viện Kỹ thuật California, Pasadena, CA

TATUM, EDWARD LAWRIE, sinh 1909, m ất 1975; Mỹ, Rockefeller Institute for Medical Research, New York, NY

Khám phá gen điều hòa những hiện tượng hóa học nhất định

và nửa kia cho

LEDERBERG, JOSHUA, sinh 1925; Mỹ, Đại học Wisconsin, Madison, WI

Khám phá liên quan đến tái tổ hợp gen và tổ chức các nguyên liệu gen ở vi sinh

OCHOA, SEVERO, sinh 1905 (tại Luarca, Tây Ban Nha), mất 1993;

Mỹ, Đại học New York, khoa Y, New York, NY

KORNBERG, ARTHUR, sinh 1918; Mỹ, Đại học Stanford, Stanford, CA

Khám phá ra cơ chế sinh tổng hợp acid ribonucleic và acid deoxyribon ucleic

Trang 35

BURNET, Sừ FRANK MACFARLANE, sinh 1899, mất 1985; Australia, Viện Nghiên cứu Y học Walter và Eliza Hall, Melbourne MEDAWAR, Sir PETER BRIAN, sinh 1915 (tại Rio de Janeiro, Brazil), mất 1987; Anh, Đại học London

Khám phá ra dung thứ miễn dịch thu được

VON BÉKÉSY, GEORG, sinh 1899 (tại Budapest, Hungary), mất 1972; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA

Khám phá ra cơ chế lý học của kích thích bèn trong xương ốc tai

CRICK, FRANCIS HARRY COMPTON, sinh 1916, mất 2004; Anh, Viện Sinh học phân tử, Cambridge,

WATSON, JAMES DEWEY WATSON, JAMES DEWEY, sinh 1928; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA

WILKINS, MAURICE HUGH FREDERICK, sinh 1916, mất 2004; Anh, Đại học London

Khám phá liên quan đến cấu trúc phân tử của acid nucleic và ý nghĩa của chúng về sự truyền thông tin trong chất sống

ECCLES, Sir JOHN CAREW, sinh 1903, mất 1997; Australia, Đại học quốc gia, Canberra

HODGKIN, Sir ALAN LLOYD, sinh 1914, mất 1998; Anh, Đại học Cambridge, Cambridge

HUXLEY, Sir ANDREW FIELDING, sinh 1917; Anh, Đại học London

Trang 36

ngoại vi và trung tâm của màng tếbào thần kinh

BLOCH, KONRAD, sinh 1912 (tại Neisse, Đức), m ất 2000; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA,

LYNEN, FEODOR, sinh 1911, mất 1979; Đức, Viện Hóa tế bào Max-Planck-, Munich

Khám phá liên quan đến cơ chế và điều hòa chuyển hóa cholesterol và acid béo

JACOB, FRANCOIS, sinh 1920; Pháp, Viện Pasteur, Paris LWOFF, ANDRÉ, sinh 1902, mất 1994; Pháp, Viện Pasteur, Paris

MONOD, JACQUES, sinh 1910, mất 1976; Pháp, Viện Pasteur, Paris

Khám phá liên quan đến gen kiểm soát sự tổng hợp enzym và vừus

ROUS, PEYTON, sinh 1879, mâí 1970; Mỹ, Đại học Rockefeller, New York, NY

Khám phá ra virus sinh u

HUGGINS, CHARLES BRENTON, sinh 1901, mất 1997; Mỹ, Labo Nghiên cứu ung thư Ben May, Đại học Chicago, Chicago, EL

Khám phá liên quan đến điều trị ung thư bằng hormon

Giải thưởng 1967 (lần 58) cùng hưởng: tra n g 439GRANIT, RAGNAR, sinh 1900 (tại Helsinki, Finland), mất 1991; Thụy Điển, Viện Karolinska, Stockholm

Trang 37

học Rockefeller, New York, NY

WALD, GEORGE, sinh 1906, mất 1997; Mỹ, Đại học Harvard, Cambridge, MA

Khám phá các quá trình sinh lý và hóa học tiên phát xảy ra trong mắt

HOLLEY, ROBERT w , sinh 1922, mất 1993; Mỹ, Đại học Cornell, Ithaca, NY

KHORANA, HAR GOBIND, sinh 1922 (tai Raipur, Ấn Độ); Mỹ, Đại học Wisconsin, Madison, WI

NIRENBERG, MARSHALL w., sinh 1927; Mỹ, Viện quốc gia Y học, Bethesda, MD

Tìm ra cách giải minh bộ mã gen và chức năng của nó trong tổng hợp protein

DELBRUCK, MAX, sinh 1906, (tại Berlin, Germany), mất 1981

Mỹ, Viện kỹ th u ật California, Pasadena, CA

HERSHEY, ALFRED D., sinh 1908, mất 1997; Mỹ, Tổ chức Carnegie ở Washington, Long Island, New York, NYLURIA, SALVADOR E., sinh 1912, (tại Turino, Italia), mất

1991 Mỹ, Massachusetts Institute of Technology (MIT), Cambridge, MA

Khám phá ra cơ chế tái sao và cấu trúc gen của các virus

Giải thưỏng 1970 (lần 61) cùng hưởng: tran g 467KATZ, Sir BERNARD, sinh 1911, mất 2003; Anh, Đại học London

Trang 38

SUTHERLAND, EARL w Jr., sinh 1915, mất 1974 Mỹ, Đại học Vanderbilt, Nashville, TN

Khám phá cơ chế hoạt động của hormon qua hệ thống tín hiệu thứ hai

EDELMAN, GERALD M, sinh 1929 Mỹ, Đại học Rockefeller, New York, NY

PORTER, RODNEY R., sinh 1917, m ất 1985, Anh, Đại học Oxford,

Khám phá ra cấu trúc phản tử của các globulin miễn dich

VON FRISCH, KARL, sinh 1886 (tại Viena, Austria), m ất 1982; Đức, Viện Động vật học München, Munich

LORENZ, KONRAD, sinh 1903, mất 1989; Austria, H àn lâm Altenberg

TINBERGEN, NIKOLAAS, sinh 1907 (tại the Hague, Hà Lan), mất 1988; Anh, Khoa Động vật học, Viện Bảo tàng, Oxford

Trang 39

hình th ể hành vi xã hội

CLAUDE, ALBERT, sinh 1899, mất 1983; Bỉ, Đại học cơ đốc Louvain, Louvain,

DE DUVE, CHRISTIAN, sinh 1917; Bỉ, Đại học Rockefeller, New York, NY, U.S.A

PALADE, GEORGE E., sinh 1912 (tại Lasi, Romania): Mỹ, Đại học Y Yale, New Haven, CT

Khám, phá tổ chức và chức năng các cơ quan tử bên trong tế bào

BALTIMORE, DAVID, sinh 1938; Mỹ, Viện Kỹ thuật Massachusetts (MIT), Cambridge, MA,

DULBECCO, RENATO, sinh 1914 (tại Catanzaro, Italia); Mỹ, Labo Quỹ nghiên cứu ung thư Hoàng gia, London, Anh TEMIN, HOWARD MARTIN, sinh 1934, mất 1994: Mỹ, Đại học Wisconsin, Madison, WI

Khám phá sự tương tác giữa virus sinh u và chất liệu gen của

tế bào

BLUMBERG, BARUCH SỂ, sinh 1925; Mỹ, Viện nghiên cứu ung thư, Philadelphia, PA

GAJDUSEK, D CARLETON, sinh 1923: Mỹ, Viện quốc gia y tế, Bethesda, MD

Khám phá ra những cơ chế mới về nguyên nhân và phát tán các bệnh láy

Trang 40

GUELLEMIN, ROGER, sinh 1924 (tại Dijon, Pháp); Mỹ, Viện Salk, San Diego, CA

SCHALLY, ANDREW v., sinh 1926 (tại Wilno, Ba Lan): Mỹ, Bệnh viện Veterans Administration, New Orleans, LA

Khám phá ra hormon peptid của não

và nửa kia cho

YALOW, ROSALYN, sinh 1921: Mỹ, Bệnh viện Veterans Administration Bronx, NY

Phát triển kỹ thuật miễn dịch phóng xạ đo các hormon peptid

ARBER, WERNER, sinh 1929; Thụy Sĩ, Trung tâm Sinh học của Đại học, Basel

NATHANS, DANIEL, sinh 1928 mất 1999 U.S.A., Đại học Y Johns Hopkins , Baltimore, MD

SMITH, HAMILTON o., sinh 1931: Mỹ, Đại học Y Johns Hopkins, Baltimore, MD

Khám phá ra enzym hạn chế và áp dụng chúng trong những nghiên cứu gen học phân tử

CORMACK, ALLAN M., sinh 1924 (tai Johannesburg, Nam Phi), mất 1998; Mỹ, Đại học Tufts, Medford, MA

HOUNSFIELD, Sir GODFREY N„ sinh 1919, m ất 2004 Anh, Labo nghiên cứu EMI, London

Phát triển X quang cắt lớp có vi tính hỗ trợ (CAT - Computer assisted tomography)

Ngày đăng: 13/08/2015, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2a.  Một  con  chó  Pavlov:  động  mạch  canh (1) được đưa  ra  ngoài,  lấy  da  bọc kín  nên  có thể - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 2a. Một con chó Pavlov: động mạch canh (1) được đưa ra ngoài, lấy da bọc kín nên có thể (Trang 82)
Hình 4.  Bộ máy Golgi, thể Nissl, đuôi  gai và trục dài hay axon - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
Hình 4. Bộ máy Golgi, thể Nissl, đuôi gai và trục dài hay axon (Trang 93)
Hình  5.  Chu  trình  chuyển  thể  ký  sinh  trùng  sốt  rét  plasmodium trong  cơ thể người  mà  Laveran  đả tìm ra  chủ yếu là  pha  trong  máu - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 5. Chu trình chuyển thể ký sinh trùng sốt rét plasmodium trong cơ thể người mà Laveran đả tìm ra chủ yếu là pha trong máu (Trang 98)
Hình  6.  Thí  nghiệm  đảm  gai  vào  ấu  trùng  sao  biển - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 6. Thí nghiệm đảm gai vào ấu trùng sao biển (Trang 102)
Hình  7.  Mô  hình  lý thuyết chuỗi  cạnh  của  Erlich.  Kháng  nguyên  (đen)  vãi  receptor  mà  kết  qua  la  sinh  rá  rất  nhiều receptor ấy - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 7. Mô hình lý thuyết chuỗi cạnh của Erlich. Kháng nguyên (đen) vãi receptor mà kết qua la sinh rá rất nhiều receptor ấy (Trang 105)
Hình 8.  Nucleosid=pentose+base;  Nucleotid= nucleoid+acid phosphoric - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
Hình 8. Nucleosid=pentose+base; Nucleotid= nucleoid+acid phosphoric (Trang 113)
Hình  9.  Một  vòng  ADN  quanh  các  phân  tử  histon  hinh  thành  một  nucleosom - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 9. Một vòng ADN quanh các phân tử histon hinh thành một nucleosom (Trang 114)
Hình  13. Đáp ứng ở 2 kênh bán nguyệt  khỉ  quay, ngùng biểu hiện qua xung thần  kinh đo được ờ ămpullar - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 13. Đáp ứng ở 2 kênh bán nguyệt khỉ quay, ngùng biểu hiện qua xung thần kinh đo được ờ ămpullar (Trang 135)
Hình  14.  Áp  lực  riêng  phần  của  từng thứ  khí đo được ở các nơi - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 14. Áp lực riêng phần của từng thứ khí đo được ở các nơi (Trang 147)
Hình  tam  giác  vối  tim  ỏ  giữa - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh tam giác vối tim ỏ giữa (Trang 170)
Hình  18. Hòa hợp nhóm máu ABO  (mũi tên chỉ là có thể truyền được) - Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học từ 1901 đến 2007
nh 18. Hòa hợp nhóm máu ABO (mũi tên chỉ là có thể truyền được) (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w