1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thường hiệu trong quá trình hội nhập

29 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thương hiệu trong quá trình hội nhập
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ
Trường học Đại học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài: Đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thường hiệu trong quá trình hội nhập

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay thơng hiệu đã trở thành một vũ khí quan trọng trong cuộc cạnhtranh trên thơng trờng Đã có không ít thơng hiệu Việt Nam bằng những bớc đitáo bạo đã tạo nên đợc sự nổi tiếng thu hút đợc sự quan tâm của ngời tiêu dùngnhờ các chủ doanh nghiệp của thơng hiệu đã thấy đợc tầm quan trọng của việc

đầu t cho tài sản vô hình này

Tuy nhiên, bên cạnh sự thành công của nhiều thơng hiệu cũng có không ítthơng hiệu bị sụp đổ trong quá trình hình thành và phát triển Đặc biệt là thờigian qua, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lao đao vì bị mất thơng hiệu trên thịtrờng nớc ngoài và một số vụ kiện về thơng hiệu đã xảy ra ở thị trờng trong nớc

Đây là một bài học đắt giá đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần nhìn nhận lại thái

độ của mình trong việc quan tâm đến những tài sản vô hình, đặc biệt là thơnghiệu

Nhận thức đợc vấn đề bức xúc này tôi xin đợc nghiên cứu đề tài "Một số

đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thơng hiệu trong quá trình hội nhập".

Mục đích nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu chung về tài sản thơng hiệu và công tác quản lý thơng hiệu

- Những thành công đạt đợc và những vấn đề còn tồn tại

- Đa ra một số đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thơng hiệu ViệtNam

Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu

Nội dung của đề tài này là nhìn nhận một cách tổng quát về những vấn đềthơng hiệu, đi sâu nghiên cứu thực trạng thơng hiệu Việt Nam trên thị trờng, dựbáo khả năng cạnh tranh và phát triển trên cơ sở những lý luận chung và tài liệuthu thập

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hồng Thuỷ đã

giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Kết cấu của đề tài:

Lời nói đầu

Chơng I Lý luận chung về thơng hiệu và quản lý thơng hiệu

Trang 2

Chơng II Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu Việt Nam trong quá trình hội nhập

Chơng III Một số đề xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của thơng hiệu Việt Nam trong quá trình hội nhập.

Kết luận

Trang 3

Thơng hiệu (còn gọi là nhãn hiệu hàng hoá-Tiếng Anh là trademark) đợc

định nghĩa nh một sự xác định riêng biệt của một số sản phẩm hoặc dịch vụ dớihình thức một tên gọi, từ ngữ, chữ số, tên ngời, tổ hợp màu sắc châm ngôn biểutợng, hình tợng dấu hiệu mà một nhà sản xuất khắc in, đóng dấu, kèm cặp vàosản phẩm của mình, khiến cho nó đợc phân biệt với sản phẩm của ngời khác.(1)1

Thơng hiệu (trademark) khác với nhãn hàng hoá (lable) là phơng tiện đểthể hiện nhãn hiệu mà thôi

Thơng hiệu (hay nhãn hiệu) là những dấu hiệu nh hình ảnh, từ ngữ hoặckết hợp cả hai dùng để phân biệt những hàng hoá dịch vụ cùng loại của những cơ

sở sản xuất kinh doanh khác nhau.(2)2

Thơng hiệu hàng hoá và nhãn hiệu dịch vụ (gọi là nhãn hiệu) là các từngữ, nhng chúng gần nh có thể là bất cứ cái gì để phân biệt một sản phẩm hoặcdịch vụ này với hàng hoá hoác dịch vụ khác nh biểu tợng biểu trng,âm thanh kểudáng, hay thậm chí các quy cách phi chức năng riêng biệt của sản phẩm.(3)3

- Thơng hiệu nổi tiếng là những thơng hiệu đã đăng ký có danh tiếng và

đợc ngời tiêu dùng quen thuộc (Điều 1 quy định tạm thời về việc đăng ký vàquản lý thơng hiệu nổi tiếng của Trung Quốc) (4)4

- Thành tố thơng hiệu là bao gồm: tất cả những gì tạo nên bản sắc riêng cócủa thơng hiệu nhằm phân biệt thơng hiệu của doanh nghiệp với những thơnghiệu khác trên thị trờng bao gồm:

Tên thơng hiệu (nhãn hiệu- trademark) tên thơng mại (tradename), biểutrng (logo), kiểu dáng công nghiệp giải pháp hữu ích, sáng chế, bản quyền tácgiả, khắc biểu, đoạn nhạc

2 Đặc điểm của thơng hiệu

- Tính riêng biệt: thơng hiệu đố phải có khả năng phân biệt hàng hoá vàdịch vụ của chủ sở hữu với hàng hoá và dịch vụ của chủ sở hữu khác Nó đợc thể

1 (1) Bài "Muộn còn hơn không" Trơng Trọng Nghĩa Tạp chí Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn Số 43/2002 tr 17.

2 (2) Bài " Bảo hộ thơng hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế TS Lê Xuân Thảo Báo Nhân Dân Số 5-10-2002 Tr 6.

3( 3) Sở hữu trí tuệ là gì? internet Http:\www.vinaseek.com

Trang 4

hiện qua một số đặc trng khác nh : tính tổng quát, tính miêu tả, tính gợi ý, tính

kỳ lạ

- Tính độc đáo, gây ấn tợng , dễ ghi nhớ…làm cho khách hàng liên tlàm cho khách hàng liên tởng

đến thị hiếu, sở thích của mình nhằm kích thích tiêu dùng

- Tính lợi ích của sản phẩm giúp ngời tiêu dùng thể hiện đợc nhân cách vàvăn hoá nhất định

3 Vai trò của thơng hiệu

3.1 Đối với ngời tiêu dùng

Thơng hiệu cung cấp cho ngời tiêu dùng nhiều thông tin về chất lợnghàng hoá hay dịch vụ cung ứng hậu mãi gắn với thơng hiệu đó nh chất lợng hànghoá cao, ổn định, phù hợp với sở thích và tâm lý, tập quán, thói quen của ngờitiêu dùng lamd đơn giản hoáviệc mua hàng của họ, giúp họ tiết kiệm đợc thờigian và công sức tìm hiểu thông tin về hàng hoá mà chỉ cần nhì vào thơng hiệu

Giúp cho ngời tiêu dùng phân biệt đợc những sản phẩm cùng loại củanhững doanh nghiệp khác nhau trên thị trờng, lựa chon đúng loại sản phẩm mình

a chuộng

Thơng hiệu nổi tiếng cũng cung cấp cho ngòi tiêu dùng giá trị tài sản vôhình Đó chính là niềm tự hào và hãnh diện về địa vị mà khách hàng đạt đợc khi

sở hữu một sản phẩm có thơng hiệu nổi tiếng

3.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

- Thơng hiệu là quyền khẳng định sự tự tin của doanh nghiệp đối với sảnphẩm của mình trên thị trờng khi xuất hiện bên cạnh những sản phẩm hnàg hoásẵn có Đó là những sản phẩm có những đặc tính vật chất và tinh thần của sảnphẩm mới, tạo ấn tợng ban đầu đối với ngòi tiêu dùng

- Thơng hiệu là phơng tiện tích luỹ giá trị từ những sự nỗ lực thờng nhấtcủa sự quản lý: Để tạo đợc một thơng hiệu nổi tiếng thì doanh nghiệp phải cómột quá trình tích luỹ về sức lực và trí tuệ Đó cũng là qúa trình doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ, hình ảnh doanhnghiệp để duy trì và phát triển thơng hiệu nổi tiếng

- Thơng hiệu là phơng tiện quảng cáo, xây dựng uy tín của sản phẩm vàdoanh nghiệp trên thơng trờng (hay nói cách khác thơng hiệu chính là một công

cụ cạnh tranh của doanh nghiệp)

- Thơng hiệu là loại tài sản vô hình có giá trị kinh tế, đôi khi nó là một tàisản quyết định của doanh nghiệp Thơng hiệu có thể bán, có thể cho thuê, là tàisản thế chấp, định giá cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán, gây ảnh hởng tới cáncân tài chính, phân bố ngân sách Marketing của doanh nghiệp, đồng thời danh

Trang 5

tiếng của nó cũng thu hút đợc một nguồn nhân lực có chất lợng trí tuệ, trình độ

kỹ thuật cao

3 3 ý nghĩa kinh tế – xã hội của th xã hội của th ơng hiệu

Cùng với tiến trình phát triển của kinh tế thị trờng thì thơng hiệu là mộtnội dung không thể thiếu đơcj của quá trình lu thông và trao đổi, tạo nên điềukiện tiền đề thúc đẩy giao dịch thơng mại cũng nh thúc đẩy sự phát triển của nềnsản xuất xã hội

Thơng hiệu là dấu hiệu phân biệt hàng hoá dịch vụ của nhiều doanhnghiệp do đó giúp ngời tiêu dùng lựa chọn đợc hnàg hoá dễ dàng và chính xáchơn, an toàn hơn đồng thời hạnh chế việc mua phải hàng giả, hàng nhái, hàngkém chất lợng, nâng cao hiệu quả sử dụng hàng hoá và văn minh phục vụ kháchhàng

Đối với doanh nghiệp nhều khi có thong hiệu là có tất cả: thơng hiệu giúpcho doanh nghiệp tuyên truyền khả năng hiểu biết và hàng hoá của mình đếntrực tiếp ngời tiêu dùng, xúc tiến thơng mại mở rộng địa bàn kinh doanh trên thịtrờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp thuộccác thành phàn kinh tế sản xuất kinh doanh tích cực đầu t đổi mới công nghệ,phơng thức quản lý, để nâng cao chất luợng hạ giá thành sản phẩm, tăng còngkhả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng, tạo cơ sở chống hàng giả, hàngnhái góp phần tạo ra một môi trờng cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng

Bảo vệ thơng hiệu cũng góp phần tăng cờng vai trò quản lý của nhà nớc

đối với hàng hoá lu thông trên thị trờng, phù hợp với “luật chơi bình đẳng vàhành lang pháp lý” đợc quy định tại hiệp định “ Hiệp định về hàng rào kỹ thuậtthơng mại” của tổ chức WTO tạo điều kiện tiến tới hội nhập thơng mại khu vực

và thế giới Đồng thời cũng thể hiện vai trò quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích chính

đáng của ngời sản xuất của ngời tiêu dùng và đó cũng chính là bảo vệ lợi ích củaquốc gia

II Quản lý thơng hiệu

1 Nội dung của quản lý thơng hiệu

Để có một thơng hiệu uy tín và nổi tiếng thì phải gắn chiến lựoc thơnghiệu với chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó quản lý thơnghiệu là một quá trình liên tục bắt đầu từ việc xây dựng thơng hiệu, triển khai, bảo

vệ cho tới đầu t phát triển thuơng hiệu

1.1 Xác định giá trị của thơng hiệu

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trờng, giá trị tài sản vô hình

nh tri thức hệ thống, dữ liệu, ngiên cứu và phát triển nh sở hữu trí tuệ, thơng hiệu

Trang 6

và các mối quan hệ thị trờng chiếm trên 75% giá trị tài sản của doanh nghiệp.Giá trị thơng hiệu không phải là giá trị thông thờng và cũng không có thị trờngriêng cho nó nh các loại tài sản khác Tuy nhiên nhiều nhà quản lý doanh nghiệphiện nay cha nhận thức rõ giá trị thực của thuơng hiệu dẫn đến sự yếu kém trongviệc quản lý loại tài sản vô hình này Hậu quả là không chỉ giá trị của doanhnghiệp bị định giá thấp mà còn mất đi cơ hội khai thác tiềm năng, nâng cao giátrị của doanh nghiệp qua các hình thức quản lý tài sản vô hình hiệu quả.

Giá trị kinh tế của thơng hiệu thể hiện ở chỗ thong hiệu có thể là: tài sảnthế chấp, nhợng quyền thơng hiệu, định giá cổ phiếu, ảnh hởng đến cán cân tàichính, và những vấn đề liên quan đến đối nội và đối ngoại

Ví dụ: Nesles đã chi 4,5 tỷ Đô la Mỹ để mua thơng hiệu ROW TREE P/S đợc đối tác định giá thơng hiệu là 10 triệu Đô la Mỹ

Hay trờng hợp chuyển nhợng thơng hiệu của cà phê Trung nguyên là

điển hình: Trung nguyên đặt giá chuyển nhợng thơng hiệu cho đối tácNhật là khoảng 50.000 Đô la Mỹ tại thị trờng Nhật bản, và 30.000 Đô la

Mỹ cho đối tác Singapore tại thị tròng Singapore

Kết luận:

Việc xác định giá trị thơng hiệu trong cơ cấu của tài sản doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng để doanh nghiệp có thể ra các quyết định nh:

- Có nên tiếp tục đầu t vào thơng hiệu đó nữa hay không.

- Với giá trị thơng hiệu của doanh nghiệp nh vậy thì giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó sẽ là bao nhiêu.

- Nếu chuyển nhợng thơng hiệu thì giá chuyển nhợng là bao nhiêu.

Ph ơng pháp định giá trị th ơng hiệu

Việc định giá thơng hiệu là sự kết hợp chặt chẽ giữa bộ phận tài chính và

bộ phận Marketing Phơng pháp định giá thơng hiệu phụ thuộc vào ngòi địnhgiá, đối tợng đợc định giá, mục đích định giá…làm cho khách hàng liên tTuy nhiên doanh nghiệp cần nắmbắt đợc những nét cơ bản của phơng pháp định giá thơng hiệu qua bảy yếu tốsau:

- Vị trí thị phần của thơng hiệu: thơng hiệu có thị phần lớn sẽ có giá trịcao

- Sự ổn định: thơng hiệu duy trì đợc uy tín qua sự a chuộng và lòng trungthành của khách hàng trong thời gian dài thì có giá trị lớn hơn là thơng hiệu cónhiều biến động

- Thị trờng: những thuơng hiệu có khả năng tạo doanh số bán tốt hơn sẽ cógiá trị cao hơn những thơng hiệu tạo ra ít nhu cầu

Trang 7

- Xu hớng: khả năng của một thong hiệu duy trì tình trạng hiện có trong ttởng ngòi tiêu dùng sâu hơn thì sẽ có giá trị nhiều hơn.

- Bảo hộ: thơng hiệu đăng ký bảo hộ độc quyền sẽ có giá trị cao hơn thơnghiệu đang bị tranh chấp

Một số vấn đề cần quan tâm khi định giá thơng hiệu:

- Cần quan tâm tới vấn đề giữ gìn và phát triển thơng hiệu khi định giá

th-ơng hiệu chứ không nên tập trung quá nhiều vào con số giá trị thth-ơng hiệu

- Tập trung vào kết quả kinh doanh, đây là giá trị cơ hội mà thong hiệu tạo

ra cho sản phẩm

- Cần đầu t lâu dài cho giá trị thơng hiệu bởi môi trờng sản xuất kinhdoanh luôn luôn biến động, thơng hiệu hôm nay có thể thu hút khách hàng nhng

có thể nagỳ mai không còn hấp dẫn khách hàng nữa bởi có nhiều sản phẩm mới

sẽ ra đời Nếu sản phẩm không ngày một hoàn thiện hơn thì sẽ bị loại ra khỏicuộc chơi ngay lập tức

- Doanh nghiệp có mạng lới phân phối sản phẩm tốt và chiến lợc quảng báthơng hiệu sản phẩm hiệu quả: doanh nghiệp có thể xác định đợc chiến lợcquảng bá tốt bằng cách nghiên cứu thị truờng, tìm ra cách thức và công cụ quảngbá hiệu quả và an toàn nh quảng bá thơng hiệu trên các phơng tiện thông tin đạichúng tham gia vào các cuộc triển lãm, hội chợ…làm cho khách hàng liên t

- Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể sử dụng năm công cụ để xây dựng

th-ơng hiệu đó là:

.Đặt tên cho dễ nhớ, đơn giản, dễ đọc mang tính quốc tế cao hay có thểthể hiện qua hình vẽ dễ liên tởng đến sản phẩm, tạo ra sự nhận biết quamắt nhìn của khách hàng, sản phẩm phải có tính riêng biệt mang tính

đặc thù

Xây dựng hình tợng thơng hiệu bằng ngời thật việc thật, ấn tợng nổitiếng, tạo nên sự gần gũi và tin tởng của khách hàng

Trang 8

Chọn một câu hay một khẩu hiệu dễ nhớ đối với khách hàng.

Chọn một đoạn nhạc độc đáo dựa trên cốt lõi sử dụng của sản phẩm Bao bì thiết kế cần đạt đợc những tiêu chuẩn để tạo ra sự nhận biết chonhãn hiệu qua hình thức, màu sắc, thiết kế và kiểu dáng nổi bật

1.3 Bảo vệ thơng hiệu

Thơng hiệu là tài sản quý của doanh nghiệp, là kết quả của quá trình tíchluỹ mọi sự nỗ lực của doanh nhgiệp trong một thời gian dài Nó góp phần rất lớntrong việc tạo ra sức mua sản phẩm và đơng nhiên là tạo ra một phần lợi nhuậnkhông nhỏ đối với doanh nghiệp Do đó một số doanh nghiệp làm ăn không lànhmạnh đã dùng mọi thủ đoạn để chiếm dụng nguồn tài sản quý giá đó nh là làmnhái làm giả, đăng ký ăn cắp sáng tạo gây ra một tổn thất không nhỏ đến lợinhuận cũng nh uy tín của doanh nghiệp Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cầnphải quan tâm đúng mức tới vấn đề bảo vệ thơng hiệu sản phẩm của mình

Một cách bảo vệ thơng hiệu hiệu quả có tính chất pháp lý đó là đăng kýbảo vệ thơng hiệu:

- Doanh nghiệp càn xác định thị trờng của mình để tìm hiểu về luật sở hữucủa nớc đó bởi mỗi quốc gia lại điều chỉnh xã hội mình theo một hệ thống phápluật riêng

Ví dụ 01: ở Việt Nam chỉ bảo hộ thơng hiệu là nhãn mác bao bì …làm cho khách hàng liên t của sản phẩm còn ở Anh, Mỹ, Nhật luật bảo hộ thơng hiệu cho phép bảo hộ cả mùi

vị, màu sắc, khẩu hiệu, đoạn nhạc …làm cho khách hàng liên t của doanh nghiệp.

Ví dụ 02: Đối với sáng chế, Mỹ áp dụng nguyên tắc “ ngòi sáng tạo trớc thì

đợc cấp bằng sãng chế” (first to invent), trong khi đó tất cả các nớc khác đều

áp dụng nguyên tắc là ngòi nộp đơn trớc đợc cấp bằng sáng chế (first to file).

- Doanh nghiệp cần tìm hiểu quốc gia mà mình cần đăng ký thơng hiệunằm trong hệ thống sở hữu trí tuệ nào trong hai hệ thống sở hữu trí tuệ để doanhnghiệp có thể tham gia Đó là:

Hệ thống Madrit ở 49 quốc gia

Hệ thống CTM ở 16 quốc gia Châu âu

(Sẽ đợc trình bày cụ thể ở mục sau)

Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải tìm hiểu hệ thống luật pháp về sở hữu trítuệ của quốc mà doanh nghiệp dự định đa hàng hoá thâm nhập vào thị trờng đóbởi không phải tất cả các quốc gia đều áp dụng 02 hệ thống sở hữu trí tuệ nêutrên.(ví dụ nh Mỹ, Nhật bản…làm cho khách hàng liên t)

Trang 9

2 Hệ thống sở hữu trí tuệ Madrit và CTM

2.1 Khái niệm chung về sở hữu trí tuệ:

Các đạo luật khuyến khích sáng tạo bằng cách quản lý việc sao chép cácsáng chế, các biểu tợng định dạng và các hình thức sáng tạo khác Các luật lệnày điều chỉnh bốn loại tài sản vô hình khác biệt là:

- Bằng phát minh sáng chế

- Thơng hiệu

- Quyền tác giả

- Các bí mật thơng mại

chúng đợc gọi chung là “sở hữu trí tuệ” ( Intellectual property)1

2.2 Hệ thống sở hữu trí tuệ Madrit (bao gồm 49 quốc gia mà phần lớn là

Đông Âu và Châu phi)

Điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam đăng ký bảo hộ thơng hiệu theo hệthống Madrit:

- Ngời đứng đơn đăng ký bảo hộ thơng hiệu phải có cơ sở sản xuất kinhdoanh thực sự tại Việt Nam, hay là chủ nhãn hiệu ở Việt Nam thờng trú tại ViệtNam, hay có quốc tịch Việt Nam

- Các nớc chỉ định xin đăng ký nhãn hiệu phải là thành viên của thoả ớcMadrit nh Việt Nam

- Nhãn hiệu đã đợc đăng ký bảo hộ tại Việt Nam trớc khi xin đăng ký bảo

hộ tại những nớc khác

Thủ tục đăng ký thơng hiệu theo hệ thống Madrit của tổ chức sở hữu triatuệ thế giới (WIPO) ký kết năm 1981 rất đơn giản về mặt hành chính:

- Doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 đơn duy nhất (bằng tiếng pháp) trong đơn

có chỉ định các nớc xin bảo hộ gửi đến Cục sở Hữu Công nghiệp Việt Nam Đơnnày sẽ đợc chuyển đến văn phòng của WIPO (tại Thuỵ Sỹ)

- Doanh nghiệp sẽ phải trả hai loại lệ phí: một cho Cục sở hữu Côngnghiệp (150 Đô la Mỹ), một cho văn phòng quốc tế (nhãn hiệu đen trắng 653FrancseThuỵ Sỹ -6,7 triệu VN đồng., nhãn hiệu màu là 903 france Thuỵ sỹ – xã hội của th9,2 triệu VN đồng) Ngoài ra doanh nghiệp phải nộp 73 France Thuỵ sỹ (750ngàn VN đồng) cho mỗi nớc chỉ định xin bảo hộ

- Thông thuờng trong vòng 12 tháng kể từ khi gửi đơn đi, nếu không bị từchối thì sẽ đợc bảo hộ tại thị trờng nớc đó

Sau khi đăng ký thơng hiệu nếu không có hoạt động sản xuất kinh doanhtại thị trờng đó (thời gian cho phép là 3 hay 5 năm tuỳ theo luật của mỗi nớc)

Trang 10

Thời hạn của một thơng hiệu là 10 đến 20 năm tuỳ vào nớc đăng ký Saukhi đăng ký thì đợc gia hạn và phải đăng ký gia hạn.

2.3 Hệ thống CTM (tại 16 quốc gia Châu âu)

Nếu doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu vào thị trờng EU thì

có thể đăng ký bảo hộ thơng hiệu ở thị trờng này qua hệ thống CTM

Khác với hệ thống Madrit, CTM không yêu cầu nớc xuất xứ của doanhnghiệp có nhu cầu đăng ký phải gia nhập hệ thống này Doanh nghiệp chỉ cần

đăng ký một lần qua hệ thống này thì thơng hiệu sẽ đợc bảo hộ tại 16 nớc Châu

3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp quy điều chỉnh quá trình quản lý thơng hiệu tại Việt Nam.

Phần VI, chơng II, Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995

Bộ luật Hình sự năm 1999

- Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996

- Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 6/3/1999 của Chính phủ quy định về

xử phạt hành chính trong sở hữu công nghiệp

- Thông t số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 của Bộ KHCN và MT hớngdẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và một

số thủ tục khác trong Nghị định số 63/CP

- Thông t số 23 TC/TCT ngày 9/5/1997 của Bộ tài chính hớng dẫn thu nộp

và quản lý phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

- Quy định số 308/ĐK ngày 11/6/1997 của Cục Sở hữu Công Nghiệp vềhình thức và các loại đơn về Sở hữu Công nghiệp

- Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tớng Chínhphủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá trong nớc và xuất nhập khẩu

- Một số văn bản kèm theo khác nhằm bổ sung hớng dẫn thi hành các điềuluật trên nh: Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 của TT chính phủ,

Trang 11

Th«ng t sè 34/1999/TT-BTM ngµy 15/12/1999 cña BTM, Th«ng t sè06/2000/TT-BXD ngµy 4/07/2000 cña BXD.

Trang 12

Chơng II Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu

Việt Nam trong quá trình hội nhập

I/ Cơ hội và thách thức cuả hàng hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập

Lộ trình gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam đã gần kề mở ra nhiều cơ hội và không ít những tháchthức

Hội nhập sẽ mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam một thị trờng rộng lớn

đầy tiềm năng cho những thơng hiệu uy tín và có đủ sức cạnh tranh tạo cơ hộicho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng sức sản xuất khẳng định khả năng vềtrí tuệ, khả năng sáng tạo nhằm nâng cao vị trí của mình trên thơng trờng quốctế

“ Doanh nghiệp Việt Nam đang tiến theo đúng quy luật của các doanhnghiệp trên thế giới, đạt đến một độ ổn định về chất lợng Vấn đề cạnhtranh về chất lợng vì thế không còn là u tiên số moọt mà sự cạnh tranh

về thơng hiệu, về giá, về dịch vụ hậu mãi Điều này đối với các doanhnghiệp Việt Nam vẫn còn xa lạ” (nhận xét của bà Kim Hạnh-trởng ban

tổ chức Hội chợ triển lãm hàng Việt Nam chất lợng cao) 1

Thế nhng hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới đầu t cho

th-ơng hiệu 1% doanh số bán trong khi các công ty nớc ngoài thì con sốnày là 5-7% Bên cạnh đó lại tồn tại nhiều doanh nghiệp có t tởng làm

ăn đến đâu hay đó, sản xuất có lãi là làm không cần thơng hiệu hay ờng đuờng làm giả làm nhái của ngời khác để kiếm lời

đ-Từ 2003 đến 2006 Việt Nam phải cắt giảm thuế nhập khẩu gần nh toàn bộcác mặt hàng đang có thuế suất dới 20% xuống 0%-5%, dỡ bỏ dần và đi đếnchấm dứt các tác động bảo hộ đối với nhiều mặt hàng sản xuất trong nớc Điều

đó tạo cơ hội tham gia của nhiều thơng hiệu mới trớc đây không hề có mặt tạiViệt Nam, với những chiến dịch tung sản phẩm mạnh mẽ và bài bản Khi đó th-

ơng hiệu Việt Nam nào cha lớn mạnh thì nguy cơ bị lấn át sẽ trở nên rất cao

Với nhiều cơ hội và thách thức gần kề nh vậy nhng việc xây dựng và bảo

vệ thơng hiệu Việt Nam là một vấn đề còn mới mẻ đối với doanh nghiệp ViệtNam không chỉ trên thị trờng quốc tế mà ngay tại cả sân nhà

Trang 13

II/ Thực trạng xây dựng và bảo vệ thơng hiệu Việt Nam hiện nay

Đặc biệt trong thời gian qua nạn làm hàng giải hàng nhái ngày càng giatăng cả về số lợng lẫn chủng loại

Năm 1997, lực lợng quản lý thị trờng và các nghànnh chức năng trongcả nớc đã phát hiện ra 4.500 vụ sản vụ sản xuất và tiêu thụ hàng giả.Dịp tết năm 1998 tại TP Hồ Chí Minh cung đã có 158 vụ bị phát hiện.Năm 1999 có gần 5000 vụ, tháng 10 đến 21/5/2001 riêng lực lợng công

an nhân dân cũng đã phát hiện và bắt giữ 112 vụ sản xuất và buôn bánhàng nhái hàng giả, thu hồi 886 triệu đồng và 4000 Đô la Mỹ giả Thực tế thơng hiệu đã trở thành một tài sản quý giá của doanh nghiệp màdoanh nghiệp phải đầu t Nó không chỉ là một tên gọi thông thờng mà là một lờicam kết chất lợng và uy tín cũng nh dịch vụ hậu mãi…làm cho khách hàng liên t đầy trách nhiệm của nhàsản xuất đối với ngời tiêu dùng trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh hết sức kiên trì và bền bỉ

Thế nhng khi thơng hiệu đã trở nên có giá trị thì hàng loạt sản phẩm cùngloại khác cũng lần lợt ra đời nhng không phải là kết quả sáng tạo của các doanhnghiệp khác mà để “hiệu quả” hơn, tiết kiệm thời gian tiền của và công sức hơnthì họ lại hoạt động dới phơng thức “cầm nhầm thơng hiệu” Đặc biệt trên thị tr-ờng nội địa thì việc cầm nhầm thơng hiệu, kiểu dáng, biểu trng lô gô y chang củanhau thì khá là phổ biến và thoải mái Những kẻ liều lĩnh coi thờng pháp luật thìsẵn sàng bê nguyên xi, sao chép từ nhãn mác, mẫu mã đến kiểu dáng, đó là hoạt

động làm giả hàng hoá Những kẻ tinh vi hơn, trốn tránh hành vi vi phạm thơnghiệu thì lẩn tránh trách nhiệm dới cái tên gần giống, gọi là làm nhái Tuy nhiên

có thể khẳng định rằng cả hai hành vi đó đều là những hành vi cạnh tranh khônglành mạnh

Ví dụ:

Ngày 25/5/2002 bao bì sản phẩm Mỳ lẩu Thái của Công ty VIFON ACECOOK đựoc Cục sở Hữu công Nghiệp cấp văn bằng độc quyền kiểu dáng Đây là hoạt động cần thiết khi Mỳ lẩu Thái là một sản phẩm có tính

đột phá, mang lại doanh thu cao cho công ty VIFON ACECOOK Thế nhng

có doanh nghiệp đã ngang nhiên sao chép bao bì, ăn theo công sức của

Trang 14

VIFON ACECOOK mà không một chút ngại ngùng “cuối tháng 8 năm

2001 sản phẩm Mỳ lẩu Thái đã đợc công ty VIFON ACECOOK nghiên cứu thành công và tung ra thị trờng Bên cạnh đó, doanh nghiệp này cúng tiến hành nộp đơn đăng ký kiểu dáng bao bì sản phẩm Thế nhng chỉ 03 tháng sau song song với thành công thu đợc từ sản phẩm mỳ lẩu Thái, Công ty VIFON ACECOOK phải chứng kiến sự xuất hiện của một ngời anh em không chờ đợi Sản phẩm mỳ lẩu Thái của Công ty cổ phần thực phẩm (CPTP) Thiên Hơng đợc tung ra thị trờng trong những bao bì không khác biệt cơ bản so với bao bì mỳ lẩu thái của Công ty VIFON ACECOOK.

Theo kết quả giám định của Cục sở Hữu Công nghiệp “các điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng bao bì mỳ lẩu Thái của công ty CPTP Thiên Hơng bao gòm bát mỳ trong có 02 con tôm nổi bật ở giữa trung tâm mặt tr-

ớc, hai giải hoa văn trang trí chạy dọc theo hai mép gói đề không khác biệt cơ bản với kiẻu dáng của công ty VIFON ACECOOK” không chỉ sao chép ở mặt trớc, Công ty CPTP Thiên Hơng còn cho “in nguyên xi” bảng dinh dỡng

mỳ lẩu Thái của công ty VIFON ACECOOK lên sản phẩm của mình Một cán bộ của Trung tâm dinh dỡng của TP Hồ Chí Minh nhận xét “để có thành phần và định lợng cung cấp chất dinh dỡng tro ng một gói mỳ giống nhau

đến từng con số chi tiết tỷ mỷ thì chỉ có 02 cách: cách thứ nhất là công ty Thiên Hơng đợc VIFON ACECOOK chuyển giao công nghệ Cách thứ hai

là sao chép mẫu mã Bởi không thể có hai sản phẩm không cùng quy trình sản xuất lại cho ra một kết quả giống nhau đến nh vậy” Chuyện 5 gì đến sẽ phải đến, sau khi công ty VIFON ACECOOK đợc cấp bằng độc quyền kiểu dáng, công ty CPTP Thiên Hơng đã phải thay đổi mẫu mã sản phẩm của mình.” 1

Trên đây chỉ là một trong rất nhiều ví dụ điển hình về nhái mẫu mã kiểudãng của những thơng hiệu nổi tiếng Ngoài ra còn có một số kiểu cầm nhầm rất

đặc trng mà nó na ná giống tên, hay kiểu dáng hay lô gô…làm cho khách hàng liên t để ngời tiêu dùng donhầm lẫn mua:

Bên cạnh Mỹ Hảo thì xuất hiện hàng loạt Mỹ hảo khác nh là Mỹ hảo 1, Tân

Mỹ Hảo, Mỹ H 1, Mỹ H 2 …làm cho khách hàng liên t Bên cạnh mỳ ăn liền VIFON thì có NIPON, VIPON, LIPON …làm cho khách hàng liên t bên cạnh La vi có Lavie, Liva, Live, Levi …làm cho khách hàng liên t với công nghệ hiện đại và tinh vi thì ngời tiêu dùng chỉ bắnt mắt trông thấy “hao hao” hay là không thể phân biệt đợc đâu là sản phẩm chính hiệu mà mình a chuộng đến lúc mua về dùng thì mới biết là nhầm 2

Đây là hành vi không những trắng trợn chiếm đoạt tài sản bản quyền làm

đau đầu những nhà sản xuất chân chính mà còn là sự lừa đảo đối với ngời tiêudùng “việc nhái hàng làm cho không những doanh sô của công ty bị tổn thất tolớn mà vấn đề nguy hiểm nhất là vấn đề uy tín thơng hiệu của công ty bị ăn cắp

Ngày đăng: 15/04/2013, 15:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w