1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam

96 551 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần có được sự nhìn nhận mang tính hệ thống với những đánh giá cụ thể về tác động của BĐKH đối với du lịch biển ở Việt Nam qua nghiên cứu tại địa bàn trọng điểm du lịch TT-Huế -

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐỊA BÀN TRỌNG

ĐIỂM DU LỊCH HUẾ - QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐỊA BÀN TRỌNG

ĐIỂM DU LỊCH HUẾ - QUẢNG NAM

Trang 3

1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 13

1.1 Một số khái niệm chung về biến đổi khí hậu 13

1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu 13

1.1.2 Những biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu 16

1.1.3 Ứng phó biến đổi khí hậu 17

1.2 Các khái niệm về hoạt động du lịch Biển 17

1.2.1 Khái niệm du lịch biển 17

1.2.2 Khái niệm về hoạt động du lịch biển 25

1.2.3 Khái niệm tài nguyên du lịch 26

1.3 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển du lịch biển 27

1.3.1 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên du lịch biển 29

1.3.2 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 30

1.3.3 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch lữ hành 31

1.4 Tổng quan về biến đổi khí hậu ở trên thế giới và Việt Nam 32

1.4.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới 32

1.4.2 Biến đổi khí hậu Việt Nam 34

Phần tiểu kết Chương 1 39

Trang 4

2

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI KHU VỰC

TRỌNG ĐIỂM DU LỊCH TT- HUẾ - QUẢNG NAM 40

2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch Việt Nam 40

2.1.1 Tài nguyên du lịch biển 40

2.1.2 Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thật phục vụ cho hoạt động phát triển du lịch biển 50

2.1.3 Hoạt động du lịch lữ hành 56

2.2 Đánh giá chung về hiện trạng tác động của BĐKH và dự báo khả năng biến động của BĐKH trong tương lai đối với hoạt động kinh doanh du lịch biển tại khu vực trọng điểm du lịch Huế-Quảng Nam 57

2.2.1 Đánh giá chung về hiện trạng tác động của BĐKH lên hoạt động kinh doanh du lịch biển tại Huế - Quảng Nam 57

2.2.2 Hiện trạng nhận thức và năng lực ứng phó với BĐKH trong hoạt động phát triển du lịch biển 60

2.2.3 Kịch bản về biến đổi khí hậu ở khu vực Huế-Quảng Nam 61

Phần tiểu kết chương 2 64

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CHO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 65

3.1 Đề xuất giải pháp thích ứng cho hoạt động phát triển du lịch biển 65

3.1.1 Giải pháp về phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 65

3.1.2 Giải pháp về tăng cường sự liên kết 65

3.1.3 Giải pháp về quy hoạch 65

3.1.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 66

3.2 Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu lên hoạt động du lịch du lịch biển 66

3.2.1 Nâng cao nhận thức 66

Phần tiểu kết chương 3 70

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 5

BĐKH Biến đổi khí hậu

Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

GMS Greater Mekong Subregion

Tiểu vùng sông MêKong mở rộng

IPCC Intergovernmental panel on climate change

Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu

QĐ-UBND Quyết định Ủy ban Nhân dân

Mực nước biển

TBN Nhiệt độ trung bình năm

UNESCO United nations Educational Scientific and Cultural

Trang 6

4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa

phương 18

Bảng 1.2: So sánh các điều kiện công nhận điểm du lịch quốc gia hoặc

điểm du lịch địa phương 19

Bảng 1.3: Các tiêu chí đánh giá hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của hoạt

động du lịch Biển dưới tác động của BĐKH 20

Bảng 2.1: Hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của các giá trị sinh thái dưới tác

Bảng 2.4: Thống kê số lượng khách đến Đà Nẵng bằng phương tiện đường

Biển giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 51

Bảng 2.5: Thống kê thị trường khách tàu biển 09 tháng năm 2013 52

Bảng 2.6: Hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của các khu, điểm du lịch dưới

tác động của BĐKH 55

Bảng 2.7: Mực nước biển dâng (cm) trong thế kỷ 21 61

Trang 7

5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Số lượng cơn bão đỗ bộ vào các tỉnh Bắc Trung Bộ và Nam

Trung Bộ - Việt Nam giai đoạn 1961 – 2010 38

Biểu đồ 2.1: Kết quả điều tra xã hội học về nhận thức ứng phó BĐKH

trong hoạt động du lịch biển 60

Trang 9

7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các biểu hiện và hệ quả của Biến đổi khí hậu 15

Sơ đồ 1.2: Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên 30

du lịch 30

Sơ đồ 1.4: Cơ chế tác động cuả biến đổi khí hậu đến hoạt động 32

lữ hành 32

Trang 10

các khu dự trữ sinh quyển; 15/30 vườn quốc gia

Ở Việt Nam, du lịch biển có vai trò đặc thù và vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước, theo đó 5/7 địa bàn trọng điểm du lịch với khoảng 70% các khu, điểm du lịch của cả nước nằm ở vùng ven biển; hàng năm thu hút khoảng 48 - 65% lượng khách du lịch Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam cho giai đoạn phát triển mới đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cũng xác định du lịch biển là trọng tâm ưu tiên của

du lịch Việt Nam

Trong phát triển du lịch biển, khu vực từ Thừa Thiên Huế - Quảng Nam được xác định là một trong những địa bàn trọng điểm có vai trò quan trọng bởi đây là nơi tập trung nhiều giá trị tài nguyên du lịch biển đặc sắc

và có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu giữa các vùng miền và các nước trong khu vực

Dưới tác động của phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là là các hoạt động phát triển năng lượng, công nghiệp, lượng khí thải vào bầu khí quyển tăng lên không ngừng, đã và đang làm gia tăng hiệu “ứng nhà kính” và qua

đó làm nhiệt độ Trái đất tăng lên Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng biến đổi khí hậu (BĐKH) trên quy mô toàn cầu Theo

Uỷ ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC1), BĐKH sẽ trực tiếp gây ra thay đổi các điều kiện sinh thái vốn đã tồn tại hàng triệu năm ảnh hưởng đến sự tồn tại và thay đổi nhiều hệ sinh thái; làm tan băng ở các cực dẫn đến hiện tượng mực nước biển dâng, ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc gia có biển; gây ra nhiều tai biến tự nhiên như bão, lũ, hạn hán, v.v với cường độ và tần xuất ngày một cao; v.v Khoảng 20 – 30% các loài động vật và thực vật sẽ biến mất khi nhiệt độ trung bình tăng 1,5 - 2,5%

1

IPCC, giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức – lịch sử, truy cập ngày 10/8/2013 tại địa chỉ

http://www.ipcc.ch/organization/organization_history.shtml#.UoXou9KGpR4

Trang 11

9

Kết quả nghiên cứu của nhiều tổ chức quốc tế cho thấy Việt Nam là một trong số các quốc gia ở khu vực sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH

Du lịch là ngành kinh tế nhạy cảm với các điều kiện môi trường tự nhiên vì vậy được xem là một trong những ngành chịu ảnh hưởng dưới tác động của BĐKH Chính vì vậy tại các diễn đàn Tiểu vùng sông Mê Kông

mở rộng (GMS)2

về BĐKH và những tác động, du lịch, đặc biệt là du lịch biển cùng với một số ngành như nông nghiệp, năng lượng (thuỷ điện) được

đề cập đến như những ngành kinh tế sẽ chịu tác động lớn nhất bởi BĐKH

và mực nước biển dâng

Để góp phần có được sự nhìn nhận mang tính hệ thống với những đánh giá cụ thể về tác động của BĐKH đối với du lịch biển ở Việt Nam qua nghiên cứu tại địa bàn trọng điểm du lịch TT-Huế - Quảng Nam và đề xuất những giải pháp ứng phó (bao gồm thích ứng (Adaption) và giảm nhẹ (Mitigation) tác động) với BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch ở địa

bàn này, vấn đề “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm

du lịch Huế, Quảng Nam” đã được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu của đề tài

Luận văn đặt ra các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu sau:

- Làm rõ cơ chế tác động của BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch biển

- Có được những đánh giá cụ thể về tác động BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch tại địa bàn trọng điểm TT-Huế-Quảng Nam

- Góp phần thấy rõ tác động ảnh hưởng của BĐKH lên hoạt động du lịch biển và đề xuất một số giải pháp làm thích ứng linh hoạt trong hoàn cảnh thực tế đồng thời giảm bớt tác động BĐKH nhằm quảng bá thương hiệu điểm đến “bền vững, an toàn”, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước chọn phát triển du lịch biển tại địa bàn trọng điểm TT-Huế-Quảng Nam nói riêng và hoạt động du lịch biển cho cả nước nói chung

3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi vùng

du lịch Bắc Trung Bộ trọng điểm là ba tỉnh: TT-Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam

+Về mặt thời gian: nghiên cứu tình hình và số liệu tác động biến đổi

khí hậu từ năm 1990 đến 2009

- Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là tác động BĐKH, cụ thể là những hiện tượng khí hậu cực đoan (lũ lụt, hạn hán,

2

Là khu vực địa lý bao gồm các quốc gia và lãnh thổ nằm trong lưu vực của sông Mekong: Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma và cả tỉnh Vân Nam và Quảng Tây của Trung Quốc

Trang 12

10

bão…) và những biến đổi quy luật thời tiết Trên cơ sở nghiên cứu tác động của BĐKH nói chung, luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích vấn đề tác động BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch biển tại TT-Huế-Quảng Nam, điều này được thể hiện rõ trên các phương diện sau: giá trị tài nguyên

du lịch biển, hạ tầng và cơ sở vật chất ký thuật du lịch và sản phẩm du lịch

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tài liệu: tài liệu sẵn có về lý luận và thực tiễn tác động

biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển từ nhiều nguồn như sách, báo, tài liệu từ các tổ chức bộ ngành, mạng internet…, vận dụng các phương pháp xử lý tài liệu thống kê, tổng hợp, phân tích…

Khảo sát thực địa: tại khu vực trọng điểm du lịch 03 tỉnh: Huế, Đà

Nẵng và Quảng Nam để thu thập thông tin qua phương pháp quan sát, các cuộc tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp nhằm xác định sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các hiện tượng khí hậu cực đoan (lũ lụt, hạn hán, bão, v.v) cũng như những biến đổi quy luật thời tiết do BĐKH đối với tài nguyên du lich biển, hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, sản phẩm du lịch, v.v quan trong cho việc định hướng giải pháp ứng phó trong hoạt động phát triển du lịch

biển

Phương pháp chuyên gia: ngoài các phương pháp tự thân thì

phương pháp chuyên gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài Bản thân du lịch là ngành kinh tế tổng hợp và vấn

đề biến đổi khí hậu cũng khá phức tạp trong việc tiếp cận vấn đề thực tiễn,

do vậy muốn đảm bảo cho các đánh giá tổng hợp có cơ sở và mang tính hiệu quả đòi hỏi phải có sự tham gia về nhiều lĩnh vực liên quan cụ thể là các đối tượng đó là quản lý, các nhà nghiên cứu (du lịch, khí tượng thủy

văn, …)

Phương pháp bản đồ: đây là phương pháp cần thiết trong quá trình

nghiên cứu biến động liên quan đến tổ chức lãnh thổ Mang lại một góc nhìn khái quát trên bản vẽ khi đọc và khoanh vùng các vấn đề tác động và

ảnh hưởng của BĐKH lên hoạt động phát triển du lịch biển

Các phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích hệ thống,

tổng hợp và khái quát hóa… nhằm làm sáng tỏ và cụ thể hóa nội dung nghiên cứu

Phương pháp điều tra xã hội học: Với kỹ thuật phỏng vấn nhanh

nhằm xác định nhận thức của các đối tượng tham gia vào hoạt động phát triển du lịch biển từ các nhà quản lý đến các doanh nghiệp cũng như cộng đồng địa phương tham gia hoạt động kinh doanh du lịch về BĐKH và tác động của BĐKH đến du lịch biển và xác định sơ bộ về giải pháp ứng phó với BĐKH trong hoạt động phát triển du lịch biển

Trang 13

11

5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Tại Việt Nam trong thời gian qua cũng có một số công trình nghiên cứu khoa học về BĐKH và ảnh hưởng của chúng đến du lịch nổi bậc phải

kể đến những công trình sau như:

Nghiên cứu bước đầu về “Những hậu quả của biến đổi khí hậu với phát triển du lịch ở việt nam” do PGS.TS Phạm Trung Lương thực hiện

trong khuôn khổ diễn đàn Phát triển Mê Kông với chủ đề “Biến đổi khí hậu: Hậu quả và thách thức với các quốc gia” do Ngân Hàng Châu Á (ABB) phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tư tổ chức tháng 5/2007 Đây được xem như những gợi ý quan trọng đối với nghiên cứu về tác động của BĐKH đến hoạt động phát triển du lịch và đề xuất các giải pháp thích ứng

và giảm nhẹ đối với những tác động này trong hoạt động phát triển du lịch

ở Việt Nam

Dự án nghiên cứu “Tác động của mực nước biển dâng đến sinh cảnh

tự nhiên quan trọng ở Việt Nam” do Tổ chức Chim quốc tế (Bird Life

International) thực hiện Đây là nghiên cứu khởi đầu theo hướng này nhằm đưa ra hướng tiếp cận mô hình để đánh giá khả năng tác động của mực nước biển dâng đối với hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam

và đưa ra những cảnh báo về vấn đề này Hiện nay có giá trị sinh thái và cảnh quan của các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam đã và đang được quan tâm khai thác để xây dựng các sản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm

du lịch sinh thái, vì vậy đây cũng là hướng nghiên cứu quan trọng cần được tham khảo

Đế tài khoa học cấp bộ 2009-2010 “Các giải pháp thích ứng và ứng phó, góp phần giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động

du lịch ở Việt Nam” do PSG TS Pham Trung Lương làm chủ biên, công trình này chuyên về cho hoạt động du lịch là công trình có ý nghĩa lớn ngành du lịch và tính cấp thiết đối với du lịch Việt Nam hiện nay

Bên cạnh còn có hội thảo “Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH)” do Văn phòng Chính Phủ và Bộ Tài nguyên & Môi trường tổ

chức tại Quảng Nam, 2009

Nghiên cứu về “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam” do Viện

khoa học khí tượng và thủy văn và môi trường, 2012 Với công trình này cho thấy các nhìn chung về biến đổi khí hậu lên tổng thể các lĩnh vực

Tại Đà Nẵng và Quảng Nam cũng có 2 công trình nghiên cứu như sau:

Vùng Duyên hải miền Trung ứng phó với BĐKH: thực tiễn & giải pháp” do Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Trần Văn Minh thực hiện

Quảng Nam ứng phó với BĐKH: thực tiễn & giải pháp do Giám đốc

Sở Tài nguyên & MT Quảng Nam Dương Chí Công thực hiện

Những công trình nghiên cứu trên là những tài liệu có giá trị cho định hướng và đưa ra đề xuất các giải pháp ứng phó với tác động của niến đổi khí hậu trong hoạt động du lịch ở Việt Nam Tuy nhiên những nghiên

Trang 14

12

cứu trên còn hạn chế ở những lĩnh vực chuyên ngành, chưa có những đánh giá cụ thể về tác động đối với hoạt động phát triển du lịch biển; chưa đề cập chi tiết các giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch biển tại khu vực du lịch trọng điểm về du lịch biển của Việt Nam

Việc chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển Ví dụ tại địa bàn trọng điểm TT-Huế-Quảng Nam” trên cơ sở kế thừa kế quả của những công

trình trên sẽ là nghiên cứu tổng quan và có hệ thống, góp phần làm nổi bậc tác động của BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch biển và đưa

ra đề xuất giải pháp để thích ứng và giảm nhẹ tác động, ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động du lịch biển tại TT-Huế-Quảng Nam

6 Đóng góp của luận văn

Khi quyết định lựa chọn đề tài này, tác giả hy vọng rằng kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn sẽ làm:

- Hệ thống một số vấn đề lý luận về BĐKH và tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch

- Làm rõ hơn tác động của BĐKH đến du lịch biển nói chung và ở khu vực ven biển TT Huế-Quảng Nam nói riêng

- Đề xuất cụ thể một số giải pháp ứng phó với BĐKH trong hoạt động du lịch biển

Những kết quả trên sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và doanh nghiệp du lịch, góp phần đảm bảo phát triển du lịch biển bền vững dưới tác động của BĐKH và NBD

7 Bố cục của luận văn phần

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về biến đổi khí hậu và cơ chế tác động của BĐKH đến hoạt động phát triển du lịch biển

Chương 2: Hiện trạng tác động biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển tại khu vực trọng điểm du lịch TT-Huế -Quảng Nam Chương 3:Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH trong hoạt động phát triển du lịch biển trên địa bàn TT-Huế -Quảng Nam

Trang 15

13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU

LỊCH BIỂN

1.1 Một số khái niệm chung về biến đổi khí hậu

1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu

Khái niệm về Khí hậu không tách rời với khái niệm về Thời tiết, như thế Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một điểm nhất định được xác

định bằng tổng hợp các yếu tố như sau: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa, v.v

Mà hiện nay khái niệm về Khí hậu khá thống nhất về nội dung mặc

dù còn có sự khách biệt trong cách sử dụng về ngôn từ Tuy nhiên, khái niệm khá phổ biến và đơn giản về khí hậu đã được đưa ra, theo đó là:

“Khí hậu là thời tiết trung bình trong khoảng thời gian dài Thông thường

thời gian trung bình chuẩn để xem xét trong trường hợp này là 30 năm, tuy nhiên khoảng thời gian này có thể khác tùy theo mục đích sử dụng Khí hậu cũng có thể bao gồm các số liệu thống kê theo ngày hoặc năm khác nhau”

Sự khác nhau giữa Khí hậu và Thời tiết thường được tóm tắt qua

thành ngữ “Khí hậu là những gì bạn mong đợi, thời tiết là những gì bạn nhận được” Trong lịch sử có một số yếu tố để xác định khí hậu là không đổi (hoặc chỉ thay đổi rất ít theo thời gian) như tọa độ địa lý, độ cao, tỷ lệ giữa đất và nước, và các đại dương Cũng có một số yếu tố tác động đến khí hậu có thể có những biến động Ví dụ, sự thay đổi của lượng khí nhà kính trong bầu khí quyển sẽ ảnh hưởng đến mức độ lượng năng lượng mặt trời tới Trái đất, mật độ/độ phủ thảm thực vật sẽ có ảnh hưởng đến mức độ hấp thu năng lượng mặt trời và khả năng duy trì lượng nước mưa trong đất

ở cấp khu vực, từ đó dẫn đến sự ấm lên hay lạnh đi trên toàn cầu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với

trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn

BĐKH mà tiêu biểu là hiện tượng nóng lên toàn cầu đã được phát hiện từ nửa cuối thế kỷ XX và được khẳng định dần qua các kết quả nghiên cứu của Uỷ ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) thuộc Liên Hiệp Quốc từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước đến nay (IPCC-2006) Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu tại Rio de Janero (1992) với Công ước khung về Biến đổi khí hậu (BĐKH), Hội nghị Kioto (1997) với nghị định thư Kioto… đã nói lên tầm quan trọng và tính cấp bách của vấn đề BĐKH Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới ở Johannesburg (2002) và trước đó là

“Chương trình nghị sự 21” về phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc,

BĐKH tiếp tục được coi là nguy cơ trọng yếu đối với mục tiêu phát triển bền vững đồi hỏi sự chung sức khắc phục của toàn nhân loại

Về nguyên nhân của BĐHK hiện còn có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên đa số ý kiến đều thống nhất là các hoạt động của con người, bao gồm

Trang 16

đã chỉ ra rằng sự tích tụ khí Các bon níc (CO2) trong bầu khí quyển của Trái Đất đang ở mức cao chưa từng có trong vòng 650.000 năm qua Mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nêu trên được cho là do các hoạt động của cong người

Theo kết quả nghiên cứu của IPCC, từ khi loài người bước vào thời

kỳ công nghiệp hóa (giữa thế kỷ XVIII) phát thải khí nhà kính (CO2, N2O,

NO, CH4, H2S, bụi và hơi nước) từ hoạt động công nghiệp và phá rừng đã làm nhiệt độ bề mặt trái đất không ngừng tăng lên và hậu quả của sự tăng nhiệt này đã làm mực nước biển dâng cao thêm, hoạt động của các nhiễu động khí quyển tăng và mạnh lên, dẫn tới hoạt động của các thiên tai mạnh lên

Chỉ với mức tăng 0,740C của nhiệt độ trung bình toàn cầu trong một thế kỷ qua (IPCC, 2007) đã làm cho mực nước Đại dương dâng cao thêm 15-20 cm, hoạt động của các thiên tai tăng mạnh trên nhiều khu vực… thiệt hại cả người và vật chất tăng lên nhanh Tổn thất hàng năm do thiên tai khí tượng, từ dưới 10 tỷ USD (thập kỷ 50) lên 50-60 tỷ USD (thập kỷ 90 của thế kỷ XX) (IPCC-2001) Theo báo cáo mới nhất của IPCC (2007), cuối thế kỷ này (thập kỷ 70-80) khi hàm lượng nhà kính tăng lên gấp đôi so với thời kỳ tiền-công nghiệp, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng lên từ 20

C đến 4,50C, nghĩa là tăng gấp 3-6 lần so với thế kỷ trước; khi đó nước biển

có thể dâng cao thêm 28-58 cm (so với 1989-1999) và có thể tới 1 mét nếu tốc độ tan băng ở 2 cực tiếp tục như hiện nay Trong bối cảnh đó, thiên tai như bão, bão tuyết, lốc, mưa lớn, hạn hán, những đợt nắng nóng, thậm chí

cả những đợt băng giá…, lũ lớn trên song, lũ quét và sạt lở đất ở các vùng núi; sóng cao, nước dâng trong bão… sẽ có xu hướng tăng lên và có những biến động khó lường hết được Trạng thái khí hậu, thủy văn của nhiều vùng, đặc biệt các vùng có khí hậu lạnh, vùng khô cằn, vùng ven biển… sẽ

“La Nina” là hiện tượng lớp nước biển bề mặt ở khu vực nói trên lạnh đi dị thường, xảy ra với chu kỳ tương tự hoặc thưa hơn El Nino

ENSO là chữ viết tắt của các từ ghép El Nino Southern Oscillationg (El Nino-Dao động Nam) để chỉ cả 2 hiện tượng El Nino và La Nina và có

Trang 17

15

liên quan với dao động của khí áp giữa 2 bờ phía Đông Thái Bình Dương với phía Tây Thái Bình Dương – Đông Ấn Độ Dương (được gọi là Dao động Nam) để phân biệt với (dao động khí áp ở Bắc Đại Tây Dương)

Hiện tượng El Nino và La Nina có ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu toàn cầu với mức độ khác nhau và rất đa dạng Tuy nhiên, đối với từng khu vực cụ thể, vẫn có thể xác định được những ảnh hưởng chủ yếu có tính đặc trưng cảu mỗi hiện tượng nói trên

Hiện tượng El nino và La Nina thể hiện sự biến động dị thường trong

hệ thống khí quyển – Đại dương với quy mô thời gian giữa các năm, có tính chu kỳ hoặc chuẩn chu kỳ Trong tình hình biến đổi khí hậu – sự nóng lên toàn cầu, hiện tượng ENSO cũng có những biểu hiện dị thường về cường độ Nghiên cứu hiện tượng ENSO để hiểu biết về cơ chế vật lý, đặc điểm và quy luật diễn biến cũng như những hậu quả tác động của chúng, chúng ta có thể cảnh báo trước sự xuất hiện của ENSO, những ảnh hưởng

có thể xảy ra đối với thời tiết, khí hậu và kinh tế - xã hội để có những biện pháp phòng, tránh hiệu quả, hạn chế và giảm nhẹ thiệt hại do ENSO gây ra

BĐKH được xem là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại và các hệ sinh thái trên Trái đất trong thế kỷ XXI, trong đó có Việt Nam

BĐKH và hệ quả gây ra cho môi trường tự nhiên cũng như các hoạt động hoạt động kinh tế - xã hội được đưa ra trên Sơ đồ 1

Sơ đồ 1.1: Các biểu hiện và hệ quả của Biến đổi khí hậu

Trang 18

16

1.1.2 Những biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu

Biểu hiện của Biến đổi khí hậu có thể thấy là hệ thống khí quyển bị nóng lên; sự tăng lên của nhiệt độ trung bình khí quyển toàn cầu và nhiệt

độ Đại dương; sự tan chảy của băng tuyết cũng như mực nước biển dâng (NBD); sự xuất hiện của các hiện tượng khí hậu cực đoan như lốc xoáy, lũ lụt, … Đây là những biểu hiện có thể quan sát được, đặc biệt trong thời gian gần đây trên phạm vi toàn cầu Theo báo cáo 2007 của IPCC, những biểu hiện của biến đổi khí hậu có thể quan sát được trong vòng 50 năm qua bao gồm:

- Những ngày lạnh giá, đêm lạnh giá trở lên ít thường xuyên hơn ở hầu hết các lục địa trong khi những ngày, đêm nóng bức lại trở nên phổ biến

- Những hiện tượng thời tiết cực đoan có thể nhận thấy là sự xuất hiện những ngày nóng trở nên nóng hơn, những ngày lạnh trở nên lạnh hơn; những cơn bảo trở nên mạnh hơn, những cơn lốc xoáy nguy hại hơn, mưa lớn và lũ lụt diễn ra ở diện rộng hơn

- Những luồng gió nóng xuất hiện thường xuyên nhiều hơn ở các lục địa

- Những trận mưa đá dữ dội hoặc mưa trút nước tăng lên ở hầu hết các khu vực và trở nên thường xuyên

- Mực triều cường đã dâng cao hơn trên diện rộng ở nhiều vùng trên thế giới kể từ năm 1975

Bên cạnh những biểu hiện của BĐKH thì tác động của biến đổi khí hậu có thể nhận thấy như sau: (báo cáo về biến đổi khí hậu 2007 của IPCC)

- Biến đổi khí hậu làm thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển theo hướng có hại cho môi trường sống và các sinh vật trên Trái đất Quan sát ở tất cả các Châu lục và Đại dương cho thấy hệ tự nhiên đang bị tác động bởi biến đổi khí hậu, đặc biệt là do tình trạng tăng nhiệt độ

- Tác động khác của các biến đổi khí hậu đối với môi trường tự nhiên

và đời sống con người ngày gia tăng, mặc dù nhiều tác động khó có thể xác định bởi quá trình thích ứng và những hoạt động khác ngoài phạm vi khí hậu

- Sự dâng cao của mực nước biển do băng tan dẫn tới ngập úng ở những vùng đất thấp ven biển và các đảo trên biển

- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khách nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, hệ sinh thái và hoạt động của con người

- Cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển thay đổi, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác cũng thay đổi dẫn tới sự xuất hiện ngày một tăng những hiện tượng khí hậu dị thường, tai biến thiên nhiên (hiện tượng thời tiết cực đoan)

Trang 19

17

- Năng suất sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên, chất lượng và thành phần của thủy quyển, địa quyển cũng có thay đổi

1.1.3 Ứng phó biến đổi khí hậu

1.1.3.1 Thích ứng (Adaption) trong biến đổi khí khí hậu

Là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi Sự thích nghi với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để ứng phó với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi [14, trang 62]

1.1.3.2 Giảm nhẹ (Mitigation) tác động trong biến đổi khí hậu

Quá trình con người và động vật trở nên thích ứng với các điều kiện không quen thuộc.Với nghĩa rộng hơn, nó hàm ý sự điều chỉnh để hợp với môi trường vật lý và văn hóa mới và thường khó phân biệt rõ rệt các hiện tượng khí hậu với các nhân tố khác Trong nghĩa hẹp hơn của khoa Sinh lý khí hậu học, sự thích nghi kéo theo những thay đổi thực sự trong cơ thế con người do ảnh hưởng của khí hậu Nó đi đôi với sự giảm căng thẳng về sinh

lý khi cơ thể tiếp tục tiếp xúc với những điều kiện mới Những sự điều chỉnh tạm thời diễn ra đối với những thay đổi thời tiết theo mùa hay hàng ngày Nhưng khi một người chuyển sang một khí hậu khác, sự thích nghi lâu dài hơn dần dần diễn ra Nhiệt độ là yếu tố có ý nghĩa cơ bản nhất trong việc thích nghi [14, trang 61]

1.2 Các khái niệm về hoạt động du lịch Biển

1.2.1 Khái niệm du lịch biển

Trong đề tài nghiên cứu này có liên quan về du lịch biển do đó tác giảxin chọn khái niệm du lịch biển của PGS TS Phạm Trung Lương trong

Dự án khu bảo tồn biển Hòn Mun – Nha Trang (tháng 8, 2003 ) cho khái niệm này

Du lịch biển là hoạt động du lịch được tổ chức phát triển ở vùng địa

lý đặc thù là vùng ven biển & hải đảo trên cơ sở khai thác các đặc điểm tiềm năng tài nguyên, môi trường du lịch biển [7, trang 12]

Các loại hình du lịch biển được chia làm 02 nhóm chính được thể hiện chi tiết hơn qua sơ đồ 1.2

Trang 20

18

Sơ đồ 1.2: Loại hình du lịch biển

1.2.1.1 Khu du lịch

Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch

tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiểu quả kinh tế - xã hội và môi trường [6, trang

09 -10]

Khu du lịch có thể là khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương Các điều kiện công nhận là khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương được liệt kê chi tiết ở bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1: Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương

Điều kiện công nhận Khu du lịch quốc gia Khu du lịch địa

phương

Tài nguyên du lịch Đặc biệt hấp dẫn; ưu

thế về cảnh quan thiên nhiên; có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao

Hấp dẫn; có khả năng thu hút khách du lịch

Diện tích tối thiểu Một ngàn hec ta Hai trăm hec ta

Cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất kỹ thuật du

lịch

Đồng bộ, có khả năng phụ vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm; cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm khu du lịch

Có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất một trăm ngàn lượt khách

du lịch mỗi năm; cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương

(Nguồn: Tổng cục Du lịch)

Trang 21

Chi tiết về các khu du lịch quốc gia được đưa ra tại Phụ lục 1.5

Tài nguyên du lịch Đặc biệt hấp dẫn đối

với nhu cầu tham quan của khách du lịch du lịch 1

Hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch

Kết cấu hạ tầng và

dịch vụ du lịch

Cần thiết, có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất một trăm ngàn lượt khách tham quan một năm2

Cần thiết, có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất một mười ngàn lượt khách tham quan một năm

Quyết định công nhận Do thủ tướng Chủ tịch UBND cấp tỉnh

(Nguồn: Tổng cục Du lịch)

1.2.1.3 Các yếu tố về mức độ ảnh hưởng do tác động BĐKH đến các khu/điểm du lịch

Khi nói đến “Mức độ ảnh hưởng” là phải làm nổi bậc hai vấn đề đó là: “Mức độ tác động” và “mức độ thiệt hại” hay còn gọi là “mức độ tổn thương” Các cách tíếp cận khác nhau sẽ có những tiêu chí khác nhau để phân tích “mức độ ảnh hưởng” Hiện nay có 02 cách tiếp cận vấn đề này:

- Cách tiếp cận thứ nhất: Được hiểu là nếu “Mức độ bị ảnh hưởng” của một đối tượng nào đó càng lớn nếu như “Mức độ tác động” đến đối tượng càng lớn hay nói cách khách “Mức độ bị ảnh hưởng” chỉ phụ thuộc vào “Cường độ” của tác động

- Cách tiếp cận thứ hai: “Mức độ bị ảnh hưởng” của một đối tượng sẽ được xem xét trên cơ sở đánh giá “Mức độ thiệt hại” của đối tượng

chịu tác động dưới tác động xảy ra

Trang 22

20

Ở cách tiếp cận thứ nhất cho thấy rằng: việc đánh giá “Mức độ bị ảnh hưởng” không phụ thuộc vào hậu quả của tác động lên đối tượng chịu

tác động mà chỉ xem xét ở cường độ tác động và các tiêu chí đánh giá

“Mức độ bị ảnh hưởng” là khá đơn giản, tuy nhiên không thể hiện được

hậu quả mà tác động gây ra cho đối tượng chịu tác động Trong cách tiếp

cận thứ hai “Mức độ bị ảnh hưởng” của đối tượng chịu tác động có thể

được xem là kết quả tích hợp của 02 yếu tố: cường độ tác động và khả năng chịu đựng/tính dễ tổn thương của đối tượng bị tác động Do đó, phản ánh

được đầy đủ hơn ý nghĩa của “ảnh hưởng” đứng từ gốc độ “tác động” cũng

như từ góc độ “khả năng chịu tác động”, tuy nhiên các tiêu chí đánh giá đưa ra sẽ khá phức tạp, đòi hỏi nhiều thông tin đầu vào, đặc biệt là thông tin về trạng thái tại thời điểm đầu của giai đoạn chịu tác động Gia đoạn chịu tác động này có thể là thời gian tồn tại của các hiện tượng thời tiết cực đoan, hoặc cũng có thể là thời gian được quy định theo yêu cầu đánh giá Trong bài luận văn này sẽ lựa chọn cách tiếp cận thứ hai để đánh giá

về mức độ bị ảnh hưởng của du lịch mà cụ thể là một điểm đến du lịch hoặc các thành phần du lịch tạo nên hoạt động du lich biển tại Huế - Quảng Nam bao gồm: tài nguyên du lịch biển; hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và các chương trình du lịch

Một số tiêu chí được đưa ra ở bảng 1.3 để đánh giá “Mức độ bị ảnh hưởng” của du lịch và của các đối tượng thành phần du lịch tạo nên hoạt

động du lịch biển dưới tác động của BĐKH và nước biển dâng (NBD)

Bảng 1.3: Các tiêu chí đánh giá hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của hoạt

động du lịch Biển dưới tác động của BĐKH

Hình thức nhận biết

Các tiêu chí đánh giá chủ yếu

du lịch: Bãi biển, đa dạng sinh học, di tích – văn hóa)

Bị suy giảm nghiêm trọng

Từ 50 – 70% các giá trị tài nguyên du lịch chủ yếu của điểm đến bị suy giảm nghiêm trọng so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BDKH và NBD

Trang 23

21

Hạ tầng du lịch (giao thông, cung cấp điện, nước )

Bị xuống cấp nhiều

Có từ 50 – 70% hạ tầng giao thông trong phạm vi điểm đến bị xuống cấp nghiêm trọng; khả năng tiếp cận đến bằng giao thông bị giảm tới 30%

do tác động của BĐKH

và NBD so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NDB

Hệ thống cấp, thoát nước

bị hư hại nhiều do tác động của BĐKH và NBD Khả năng cung cấp nước sạch cho nhu cầu du lịch bị giảm tới 30% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hệ thống cung cấp điện

bị hư hại nhiều do BĐKH

và NBD làm cho khả năng cung cấp điện thường xuyên cho nhu cầu sinh hoạt du lịch bị giảm tới 30% so với trạng thái ban đầu ghi nhận có tác động của BĐKH và NBD cung cấp nước sạch cho nhu cầu du lịch bị giảm tới 30% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Bị phá hủy và xuống cấp nghiêm trọng

Hệ thống giao thông trong phạm vi điểm đến

bị phá hủy và xuống cấp nghiêm trọng khả năng tiếp cận điểm đến du lịch

là rất khó khăn và giảm

Trang 24

22

tới 50% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH

Hệ thống cấp, thoát nước

bị hư hại nghiêm trọng do tác động của BĐKH làm cho khả năng cung cấp nước sạch cho nhu cầu du lịch bị giảm tới 50% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt bắt đầu có tác động của BĐKH

Hệ thống cung cấp điện

bị hư hại nhiều do BĐKH làm cho khả năng cung cấp điện thường xuyên cho nhu cầu hoạt động du lịch bị giảm tới 50% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác dụng của BĐKH và NBD

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Bị xuống cấp nhiều

Bị xuống cấp và hư hại nhiều do tác động của BĐKH và NBD làm cho năng lực phục vụ nhu cầu

du lịch chỉ đạt tối đa 70%

so với trạng thái ban đầu ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Bị phá hủy và xuống cấp nghiêm trọng

Bị phá hủy và xuống cấp nghiêm trọng do tác động của BĐKH và NBD là cho năng lực phụ vụ nhu cầu du lịch chỉ đạt tối đa 50% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu

có tác động của BĐKH

và NBD Các chương trình dui

lịch

Bị cắt giảm nhiều

Số lượng các chương trình du lịch ở điểm đến chỉ có thể thực hiện tối đa

từ 50 – 70 % so với số

Trang 25

23

chương trình đã thực hiện được ghi nhận tại thời điểm có tác động của BĐKH và NBD

G

ần như không thể thực hiện

Số lượng các chương trình du lịch ở điểm đến

cỉ có thể thực hiện tối đa đến 50% so với số chương trình đã thực hiện được ghi nhận tại thời điểm có tác động của BĐKH và NBD

Bị ảnh

hưởng

Tài nguyên du lịch biển (điểm hấp dấn

du lịch: Bãi biển, đa dạng sinh học, di tích – văn hóa)

Bị tổn thương

Có từ 30 – 50 % các điểm hấp dẫn du lịch chủ yếu của điểm đến bị tổn thương so với trạng thái khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hạ tầng du lịch (giao thông, cung cấp điện, nước )

Bị xuống cấp

Có từ 30 – 50% hạ tầng giao thông trong phạm vi điểm đến bị xuống cấp khả năng tiếp cận điểm đến bằng giao thông bị giảm tới 15% do tác động của BĐKH và NBD so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hệ thống cấp, thoát nước

bị hư hại do tác động của BĐKH và NBD ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước sạch cho nhu cầu du lịch bị giảm tới 15% so với trạng thái ban đầu ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hệ thống cung cấp điện

bị xuống cấp nhiều do BĐKH và NBD làm cho khả năng cung cấp điện

Trang 26

24

thường xuyên cho nhu cầu hoạt động du lịch bị giảm tới 15% so với trạng thái ban đầu ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Bị xuống cấp

Bị xuống cấp và hư hại

do tác động của BĐKH

và NBD làm cho năng lực phục vụ nhu cầu du lịch chỉ đạt tối đa 85% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD Các chương trình dui

lịch

Bị ảnh hưởng

Số các chương trình du lịch ở điểm đến chỉ có thể thực hiện tối đa từ 70 – 85% so với chương trình

đã thực hiện được ghi nhận tại thời điềm có tác động của BDKH và NBD

Ít bị ảnh

hưởng

Tài nguyên du lịch biển (điểm hấp dấn

du lịch: Bãi biển, đa dạng sinh học, di tích – văn hóa)

Ít bị tốn thương

Tối đa 30% các điểm hấp dẫn du lịch chủ yếu của điểm đến bị tổn thương

so với trạng thái khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hạ tầng du lịch (giao thông, cung cấp điện, nước )

Ít có sự thay đổi

Có tối đa 30% hạ tầng giao thông trong phạm vi điểm đến bị xuống cấp; khả năng tiếp cận điểm đến bằng giao thông bị giảm tối đa 5% do tác động của BĐKH và NBD

so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác động của BĐKH và NBD

Hệ thống cấp, thoát nước

bị ảnh hưởng do tác động của BĐKH và NBD làm cho khả năng cung cấp nước sạch cho nhu cầu du

Trang 27

25

lịch bị giảm tối đa 5% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu có tác tác động của BĐKH và NBD

Hệ thống cung cấp điện

bị xuống cấp do tác động của BĐKH và NBD làm cho khả năng cung cấp điện thường xuyên bị giảm tối đa 5% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu tác động của BĐKH và NBD

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Ít bị xuống cấp

Bị xuống cấp do tác động của BĐKH và NBD làm cho năng lực phục vụ nhu cầu du lịch chỉ đạt tối đa 95% so với trạng thái ban đầu khi ghi nhận bắt đầu

có tác động của BĐKH

và NBD Các chương trình dui

lịch

Ít bị ảnh hưởng

Số lượng các chương trình du lịch ở điểm đến chỉ có thể thực hiện tối đa

từ 85% - 95% so với số chương trình đã thực hiện được ghi nhận tại thời điểm có tác động của BĐKH và NBD

1.2.1.4 Sản phẩm du lich

Là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch [6, trang 10]

1.2.1.5 Tuyến du lịch

Là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch

vụ du lịch, gắng với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không [6, trang 10]

1.2.2 Khái niệm về hoạt động du lịch biển

Trên thực tế khái niệm về hoạt động du lịch hiện chưa có khái niệm cũng như những đề tài nghiên cứu về khái niệm này

Tác giả xin được đưa ra khái niệm về hoạt động du lịch như sau:

Trang 28

26

Là việc khai thác các giá trị hệ sinh thái biển, vùng ven biển và hải đảo dựa vào cộng đồng địa phương nhằm thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí và nghĩ dưỡng trong chuyến đi của du khách

1.2.3 Khái niệm tài nguyên du lịch

Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng phụ vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình

Tài nguyên được phân loại theo tài nguyên tự nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên, và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con người và xã hội

Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung Khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch

“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu

tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị

du lịch” [6, trang 09]

Như vậy, Tài nguyên du lịch được xem như tiền để để phát triển du lịch Thực tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao

nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu

Tài nguyên du lịch bao gồm các yếu tố liên quan đến các điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử - văn hóa, kinh tế - xã hội vốn có trong tự nhiên hoặc do con người tạo dựng nên Các yếu tố này luôn tồn tại và gắn liền với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội đặc thù của mỗi địa phương, mỗi quốc gia tạo nên những điểm đặc sắc cho mỗi địa phương, mỗi quốc gia đó Khi các yếu tố này được phát hiện, được khai thác và sử dụng cho mục đích phát triển du lịch thì chúng sẽ trở thành tài nguyên du lịch

Thông thường tài nguyên du lịch được phân chia làm hai nhóm chính

đó là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên ngoài cảnh quan thiên nhiên thường bao gồm các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình (bãi biển, hang động, …), sinh thái (đa dạng sinh học), v.v được sử dụng cho phát triển du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn thường bao gồm các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, làng nghề, v.v

1.2.3.1 Tài nguyên tự nhiên

a Các giá trị sinh thái

Các giá trị sinh thái bao gồm sự đa dạng của các hệ sinh thái, đa dạng loài sinh vật và sự hiện diện của các loài sinh vật đặc hữu/quý hiếm tạo nên tính hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch của một điểm đến Loại tài nguyên du lịch đặc biệt này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để phát triển

du lịch tham quan, du lịch sinh thái, đặc biệt ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 29

27

b Các bãi biển

Khái niệm bãi tắm du lịch được giải thích là bãi cát tự nhiên hoặc tôn tạo, được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện về cở sở hạ tầng, cơ sở vật chất thiết bị quy định kỹ thuật quy định Hoạt động bãi tăm du lịch bao gồm: hoạt động tắm, cung cấp dịch vụ, sử dụng dịch vụ trong phạm vi bãi tắm du lịch (Số 2526/2013/QĐ-UBND Quảng Ninh)

Thời gian hoạt động bãi tắm vào mùa Hè: từ 06:00 đến 18:30 và dành cho mùa Đông: 07:00 – 18:00

1.2.3.2 Tài nguyên nhân văn

a Di tích lịch sử -văn hóa

Các di tích lịch sử văn hóa là “công trình xây dựng, địa điểm và các

di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học” (Luật Di sản Văn hóa 12/7/2001)

Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được chia thành: di tích cấp quốc gia (di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia) và cấp tỉnh (di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương) Những di tích có giá trị đặc biệt được coi là di sản thế giới

Các di sản văn hóa thế giới là kết tinh cao nhất của những sáng tạo văn hóa của một dân tộc, là nguồn tài nguyên vô giá, có sức thu hút khách

du lịch cao, đặc biệt là khách du lịch quốc tế Các di sản văn hóa được xác định theo 6 tiêu chí như sau:

- Là tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của tài năng con người

- Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định, trong một khung cảnh văn hóa nhất định

- Chứng cớ xác định cho một nền văn minh đã biến mất

- Cung cấp một ví dụ hung hồn cho một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa

- Cung cấp một ví dụ hung hồn về mọt dạng nhà ở truyền thống nói lên được một nền văn hóa đang có nguy cơ bị hủy hoại trước những biến động không cưỡng lại được

- Có mối quan hệ trực tiếp với những sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng được những tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu,

Xét trên gốc nhìn tài nguyên du lịch, khí hậu chính là nhân tố chính

góp phần giúp du khách phục hồi sức khỏe trong chuyến đi Minh chứng

Trang 30

Nhiệt độ hữu hiệu là một đại lượng thể hiện tác động đồng thời của 3

tiêu chí khí tượng: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ gió đến trạng thái nhiệt của cơ thể con người Đây là tiêu chí thường dùng để đánh giá điều kiện sinh khí hậu cho hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh

Hoạt động du lịch nghỉ dưỡng cần qua tâm đến hiện tượng thời tiết đặc biệt như độ ẩm không khí quá cao, ngày nóng cục bộ… Thời kì có độ

ẩm không khí cao thường gây trở ngại với hoạt động nghỉ dưỡng, nhất là người mắt bệnh hô hấp

Một số nghiên cứu đã chỉ ra nhiệt độ không khí phù hợp với sức khỏe con người dao động từ 15-260

C

Để thuận lợi cho việc đánh giá mức độ phù hợp của khí hậu đối với

du lịch nghỉ dưỡng chúng ta sẽ sử dụng “Giản đồ tương quan nhiệt - ẩm”, trên cơ sở các tiêu chí khí tượng được tính theo từng quý và năm tại địa điểm nghiên cứu như:

- Nhiệt độ trung bình

- Nhiệt độ cao nhất

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình

- Độ ẩm tuyệt đối trung bình

Ở giản đồ này sẽ giúp các nhà làm du lịch xác định được các kiểu thời tiết: lạnh, mát, ấm, bão, hơi nóng và nóng nực … đồng thời sẽ có kế hoạch, lên chương trình du lịch thay thế phù hợp tới du khách hoặc các ang du lịch đưa ra những tư vấn hoặc lời khuyên cho sự lựa chọn sản phẩm tour chuyên nghiệp hơn cho khách du lịch

Xét trên góc độ điều kiện cho phát triển du lịch, khí hậu là điều kiện

quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến các hệ sinh thái, đa dạng sinh học – một trong những dạng tài nguyên quan trọng của du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái Đây là đặc điểm bậc nhất cần quan tâm và xem xét đến khi có sự thay đổi về điều kiện khí hậu bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch

Thời gian hoạt động của du lịch tham quan, một trong những loại hình du lịch chủ yếu, được xác định bởi khoảng thời gian thích hợp về các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khỏe, đảm bảo an toàn cũng như thời gian thuận lợi để đưa khách đi du lịch theo chương trình tham quan (tour du lịch tham quan) Các tiêu chí của khí hậu như: số ngày mưa, số ngày mưa liên tục, số ngày có hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, dông lốc, mưa đá, sương mù dày… là tiêu chí được xác định để đánh giá thời

Trang 31

Căn cứ vào những tiêu chí khí hậu chủ yếu được đề cập, một số nghiên cứu đã đưa ra “thang” đánh giá các mức độ phù hợp của một lãnh thổ đối với hoạt động du lịch tham quan, theo đó các lãnh thổ sẽ được đánh giá các mức độ phù hợp cho hoạt động du lịch tham quan phụ thuộc vào số ngày có thể triển khai hoạt động này:

- Rất thuận lợi: có trên 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch tham quan

- Khá thuận lợi: Có từ 150 – 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch tham quan

- Thuận lợi trung bình: Có từ 100 – 150 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch tham quan

- Ít thuận lợi: Có dưới 100 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch tham quan

Cũng giống như cơ chế tác động trong hoạt động du lịch nói chung

cơ chế tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch biển được xác định trên

cơ sở phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với du lịch đã được đề cập ở trên, theo đó BĐKH sẽ tác động trực tiếp đến 3 nhóm đối tượng chủ yếu bao gồm: Tài nguyên du lịch biển; hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và hoạt động lữ hành

1.3.1 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên du lịch biển

Tài nguyên du lịch được xem là yếu tố nền tảng cơ bản cho hoạt động phát triển du lịch Những sự thay đổi về chất lượng và số lượng các dạng tài nguyên du lịch chính sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển du lịch

Tài nguyên khí hậu sẽ là một trong những dạng tài nguyên du lịch bị ảnh hưởng trực tiếp của BĐKH BĐKH sẽ kéo theo sự thay đổi quy luật diễn biến các yếu tố khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, v.v và làm thay đổi điều kiện phát triển của loại hình du lịch như nghỉ dưỡng

BĐKH sẽ làm thay đổi các điều kiện sinh khí hậu do đó cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng, phát triển và sinh tồn của nhiều hệ sinh thái, các loài sinh vật quý hiếm, đặc hữu có giá trị cho du lịch sinh thái

BĐKH sẽ xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan với cường độ cũng như quy mô ở tầng suất cao Tác động của bão, lũ lụt, ngập úng kéo dài sẽ làm hư hại, xuống cấp và thậm chí làm mất đi nhiều di tích lịch sử văn hóa được xem là tài nguyên du lịch đặc thù phát triển du lịch nói chung

và du lịch văn hóa, cộng đồng nói riêng

Trang 32

30

Tình trạng suy giảm hoặc mất đi tài nguyên du lịch sẽ ảnh hưởng đến

việc duy trì chất lượng các sản phẩm du lịch đã có hoặc ảnh hưởng đến việc xây dựng phát triển các sản phẩm du lịch mới

Như vậy, nhìn từ gốc độc tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch

nhân văn, BĐKH đều có những tác động trực tiếp làm ảnh hưởng đến số

lượng và chất lượng tài nguyên, chính điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn cho

phát triển du lịch

Cơ chế tác động của BĐKH đến tài nguyên du lịch như đã phân tích

có thể được thể hiện trên sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2: Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên

du lịch

(Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển Du lịch)

1.3.2 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng và cơ sở vật chất

kỹ thuật du lịch

Hạ tầng đặc biệt là hệ thống giao thông có ý nghĩa đặc biệt đối với hoạt động phát triển du lịch bởi vì du lịch có mối liên hệ chặt chẽ đến việc vận chuyển khách du lịch từ nơi cư trú đến các địa điểm tham quan, nghĩ

dưỡng du lịch Ở một gốc độ nào đó có tính vật chất, gia thông được ví là

“cầu nối” giữa “cung” và “cầu” du lịch Cho nên nếu xảy ra sự gián đoạn

trong mối liên hệ này tương đồng với sự ngừng trệ hoạt động du lịch

Du khách đi du lịch sử dụng phương tiện bằng đường bộ, đường sắt,

đường thủy sẽ bị ảnh hưởng nếu xuất hiện các hiện tượng lũ lụt, bão, sương

mù … sẽ tạo nên tâm lý du khách ở sự không an toàn khi tham gia chuyến

đi Chính điều này làm tác động không nhỏ đến kế hoạch du lịch của du

khách mà còn cả phía nhà cung cấp sản phẩm du lịch

Bên cạnh hệ thống giao thông, hoạt động cung cấp điện, nước cho

nhu cầu du lịch sẽ bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan

Trang 33

31

BĐKH làm cho hệ nhiễm mặn, xâm thực của nước biển vào đất liền

đã làm cho hệ thống nước ngầm bị đe dọa, điều này thấy rõ nhất vào mùa khô Việc thiếu nước ngọt trầm trọng trong sinh hoạt và phục vụ cho du lịch Mùa mưa lũ lụt xuất hiện việc thiếu nước sạch để cung cấp cho người dân và điểm, cơ sở lưu trú, điểm du lịch

Các công trình xây đựng, ở việc thiết kế xây dựng các công trình về

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đều phải dựa vào một vài thông số đầu vào quan trọng là điều kiện khí hậu Tình trạng thay đổi quy lịch điều kiện thời tiết sẽ ảnh hưởng đến độ bền của vật liệu, thời gian sử dụng các công trình

Cơ chế tác động cảu BĐKH đến hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch trước hết là ở các khu, điểm du lịch đã phân tích và được thể hiện ở

sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng

và cơ sở VCKT du lịch

(Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển Du lịch)

1.3.3 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch lữ

hành

Lữu hành là việc xây dựng, bán và tổ chức một phần hoặc toàn bộ chương trình cho khách du lịch Trong một chương trình du lịch hay còn

gọi là “tour” du lịch thì sản phẩm du lịch được xem là “linh hồn”, cho nên

việc phát triển sản phẩm du lịch là rất quan trọng

Các thành tố cấu thành sản phẩm du lịch, ngoài tài nguyên du lịch, các dịch vụ du lịch (dịch vụ lưu trú, tham quan, vui chơi, giải trí và các dịch vụ bổ sung) Đứng ở gốc độ nào đó hoạt động du lịch lữ hành được

xem là hoạt động “bao trùm”, đặc trưng nhất của lữ hành

Như đã nêu ở mục 1.3.1 BĐKH có tác động rất lớn đến tài nguyên

du lịch, được xem là nền tảng để phát triển sản phẩm du lịch Nếu tài nguyên du lịch bị ảnh hưởng bởi BĐKH thì hoạt động lữ hành cũng sẽ gián

Trang 34

Để thực hiện chương trình du lịch điều kiện cần phải có nữa đó là khí hậu và thời tiết Trong điều kiện thời tiết xấu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tham quan, dã ngoại ngoài trời Nếu hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ tác động tiêu cực đến việc tổ chức tour như: hủy tour thay đổi chương trình tour so với kế hoạch…

Và cơ chế tác động của BĐKH đến hoạt động lữ hành được thể hiện ở

sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4: Cơ chế tác động cuả biến đổi khí hậu đến hoạt động

lữ hành

(Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển Du lịch)

Như vậy dưới tác động của BĐKH việc xây dựng các chương trình

du lịch mới có thể sẽ phải cân nhắc về mặt thời gian thực hiện, độ dài của chương trình tour sẽ phải thay đổi khác so với chương trình tour truyền thống Đối với các chương trình tour đã được xây dựng và đang triển khai thực hiện thì cần phải có những phương án thay thế, dự phòng cho phù hợp

nếu có “sự cố” bất thường của thời tiết cực đoan gây ra

1.4 Tổng quan về biến đổi khí hậu ở trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới

Theo số liệu thống kê đánh giá lần thứ 4 của IPCC năm 2007 cho thấy

a Khí hậu: Các hiện tượng bất thường sẽ tăng về tần số, cường độ và

thời gian Chẳng hạn, số ngày nóng sẽ nhiều hơn, nhiều đợt nắng nóng hơn, các đợt mưa to sẽ xuất hiện nhiều hơn số ngày lạnh sẽ ít hơn trong những

năm sắp tới

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74o

C trong thời kỳ 1906 – 2005[18,tr.34]; tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần

Trang 35

33

đây gấp đôi so với 50 năm trước đó Trong 10 năm qua (2001 – 2010) Nhiệt độ đã tăng hơn nửa độ so với thời kỳ 1961 – 1990 Theo kịch bản được tính nhiệt độ trung bình của trái đất gia đoạn 2090 – 2099 tăng khoảng 1,10

C – 6,40C lớn hơn nhiệt độ trung bình gia đoạn 1980 – 1990 (Hình 1.1) Năm 2010 được xem là năm nóng nhất trong lịch sử và kỷ lục ghi nhận tháng 6/2010

Hình 1.1: Những thay đổi trong (a) Nhiệt độ trung bình toàn

cầu, (c) Mực nước biển trung bình toàn cầu, (c) Lớp phủ băng Bắc bán cầu đối với tháng 3-4 Sự khác biệt tương đối ứng với mức trung bình của giai đoạn 1961 – 1990 Đồ thị đoạn biểu thị giá trị trung bình của từng đoạn 10 năm trong khi những vòng đốm chỉ giá trị hàng năm

(Nguồn: IPCC, 2007)

b Mực nước biển dâng: Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ

20 với tốc độ ngày càng cao mà nguyên nhân chủ yếu là:

 Sự giản nở của Đại dương

- Số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEINDO giai đoạn 1993 –

2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển TB toàn cầu là 3,1

± 0,7 mm/năm, nhanh hơn so với thời kỳ 1961 ± 2003

c Biều hiện của BĐKH: điều này được thấy rõ ở mục (1.1.2 những biểu hiện của biến đổi khí hậu)

d Hậu quả: Tác động của BĐKH sẽ không đồng đều trên thế giới trên

thế giới, diễn ra nghiêm trọng ở các vùng có vĩ độ cao, và ít hơn tại các

Trang 36

34

vùng khác Mức độ BĐKH cũng sẽ tùy thuộc vào từng vùng khác nhau Hậu quả lớn nhất sẽ là ở các vùng nhiệt đới đặc biệt là các quốc gia đảo và

vùng ven biển đang phát triển ở Châu Á (Phụ lục 1.1)

Theo Chỉ số rủi ro về khí hậu được tổ chức Germanwatch công bố trong nghiên cứu về thiên tai ở hầu hết các nước trên thế giới trong giai đoạn 1990-2009 thì tất cả mười nước bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi thiên tai

là các nước đang phát triển Trong giai đoạn này, đã có hơn 650.000 người chết trên thế giới do gần 14.000 sự kiện thời tiết cực đoan xảy ra, với thiệt hại về GDP (PPP) là hơn 2,1 nghìn tỷ đôla Mỹ Trong đó, Việt Nam là nước đứng thứ năm về thiệt hại do thiên tai, với trung bình mỗi năm có 457 người bị thương vong và thiệt hại về GDP (PPP) bình quân hàng năm là 1,9

tỷ đôla Mỹ - tương đương với 1,3% GDP24 (Harmeling - 2010)

Đánh giá chi phí tăng thêm do những sức ép và tổn thất tiềm năng do BĐKH gây ra, một nghiên cứu của ADB kết luận rằng tác động của BĐKH đối với GDP thực tế vào năm 2050 sẽ là 1 - 3% so với tình huống cơ bản giả định rằng không có BĐKH ADB dự báo rằng nếu thế giới không đầu

tư vào việc giảm thiểu phát thải khí nhà kính để tránh những nguy hiểm do BĐKH thì tới năm 2100 các tổn thất tiềm năng gây ra bởi BĐKH đối với các nước như Indonesia, Philippines, Thái Lan, và Việt Nam có thể lên đến

230 tỷ đôla Mỹ, tương đương 6,7% GDP hàng năm (theo GDP dự kiến năm 2100) (Zhuang et al - 2010)

Trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2010, thảm họa thiên tai được xem là do tác động của BĐKH đã xẩy ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, điển hình là: lũ lụt lớn chưa từng có trong vòng 100 năm qua ở Pakistant; nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong lịch sử 130 năm kèm theo cháy trên diện rộng ở Nga; siêu bão tàn phá phía Đông Bắc Á; mưa lớn chưa từng có trong vòng 40 năm và lở đất thảm khốc ở Colombia; lũ lụt và

lở đất nghiên trọng tại Trung Quốc; hạn hán khiến mực nước Sông Mê Kông xuống thấp nhất trong vòng 20 năm qua và được xem là nghiêm trọng nhất trong vòng 100 năm qua đối với các tỉnh vùng Tây Nam Trung Quốc; giá lạnh khắc nghiệt hoành hành ở Châu Á, Đông Nam Á, và Đông Bắc Mỹ trong một tháng cuối năm 2010, v.v (Phụ lục 1.2)

Đứng trước thực tế về tác động của BĐKH trên phạm vi toàn cầu mà nguyên nhân được xác định là có sự đóng góp của của các hoạt động phát triển, đặc biệt là ở các nước phát triển thông qua tình trạng phát thải quá mức các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, cộng đồng thế giới đã có những hành động nhằm ứng phó BĐKH (Phụ lục 1.3)

1.4.2 Biến đổi khí hậu Việt Nam

Theo nhiều nghiên cứu toàn cầu và khu vực Việt Nam được xem là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất về BĐKH

Trang 37

1 Biên độ nhiệt độ năm bằng: 90C

2 Lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm bằng: 140kcal/cm2

3 Số giờ nắng trung bình năm bằng: 2000 giờ

4 Ranh giới giữa hai miền ở vào khoảng 160 vĩ

Miền khí hậu phía Bắc được chia làm 04 vùng như sau: Tây Bắc (BI), Đông Bắc (BII), Đồng bằng Bắc Bộ (BIII) và Bắc Trung Bộ (BIV)

Các đặc trưng cơ bản của miền khí hậu phía Bắc là:

- Lượng bức xạ tổng cộng năm không đến 140kcal/cm2/năm

- Cán cân bức xạ năm dưới 80kcal/cm2/năm

- Số giờ nắng trung bình năm dưới 2000 giờ/năm

- Nhiệt độ trung bình năm dưới 250C

- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất dưới 16,50C

- 3-4 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối dưới 80C

Miền khí hậu phía Nam được chia làm 03 vùng là: Nam Trung Bộ (NI), Tây Nguyên (NII); và Nam Bộ (NIII)

Các đặc trưng cơ bản của miền khí hậu phía Bắc:

- Lượng bức xạ tổng cộng năm lên đến 140 - 170kcal/cm2/năm

- Cán cân bức xạ khoảng 75 - 100kcal/cm2/năm

- Số giờ nắng trung bình năm dưới 2000 - 3000 giờ/năm

- Nhiệt độ trung bình năm dưới 25 - 270C

- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 20 - 260C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối khoảng 8 – 280

C Như vậy, đặc điểm chính của miền khí hậu phía Bắc là cán cân bức

xạ thấp, nắng ít, nền nhiệt độ thấp và mùa đông lạnh còn đặc điểm miền khí hậu phía Nam là cán cân bức xạ cao, nắng nhiều, nền nhiệt độ cao và mùa đông không lạnh

- 3-4 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối dưới 80C

Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 – 2000), nhiệt độ trung

bình năm (TBN) ở Việt Nam tăng lên 0,70C Nhiệt độ TBN của 4 thập kỷ gần đây (1961 – 2000) cao hơn nhiệt độ TBN của 3 thập kỷ trước đó (1931 – 1960)

Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè

Nhiệt độ ở phía Bắc tăng nhanh hơn so với ở phía Nam

Trang 38

(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường)

Không khí lạnh: Tần số hoạt động của không khí lạnh ở Bắc Bộ

giảm rõ rệt trong 03 thập kỷ qua:

(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường)

Số ngày rét đậm, rét hại giảm, nhưng có năm rét hại kéo dài với cường độ mạnh kỷ lục 38 ngày như đầu năm 2008; gần đây là đợt rét hại kéo dài gần 01 tháng (31/1 – 02/02/2011)

Lượng mưa: Mưa trái mùa và mưa lớn dị thường xảy ra nhiều hơn,

diễn ra và không đều theo thời gian và không gian, nổi bật là đợt mưa tháng

11 năm 2008 ở Hà Nội và lân cận

Những thay đổi về hình thái mưa sẽ phức tạp và theo mùa và theo vùng cụ thể Lượng mưa tháng 7 và tháng 8 đã và đang giảm đi ở hầu hết các vùng trong cả nước và lượng mưa các tháng 9, 10 và tháng 11 tăng lên (MONRE 2003)

Nếu so với năm 1990, tổng lượng mưa hàng năm chắc chắn sẽ tăng trong khoảng từ 2,5% đến 4,8% vào năm 2050 và từ 4,7 đến 8,8% vào năm

2010 Lượng mưa tăng nhiều nhất chắc chắn diễn ra ở miền Bắc, tăng ít nhất ở các vùng đồng bằng miền Nam

Tính lượng mưa trung bình cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua (1958 – 2007) đã giảm khoảng 2%

b Mực nước biển dâng:

Nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB) đã chỉ ra sau Bahamas, Việt Nam là nước đứng thứ hai sẽ chịu tác động nghiêm trọng của mực nước biển dâng Nếu sữ dâng lên của mực nước biển (sea level rise – SLR) tăng lên 05 mét khoảng 16% tổng diện tích của Việt sẽ bị ảnh hưởng (Hình 1.2) Đa số ảnh hưởng này tác động đến Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó hầu hết đầm lầy của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng của SLR [17, trang 4136]

Trang 39

37

Hình 1.2: Tác động của nước biển dâng đến các nước Đông Á

(Nguồn: World Bank)

Với số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam tốc độ

SLR trung bình hiện nay là khoảng 3mm/năm trong giai đoạn 1993 – 2008,

tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm

qua, mực nước biển tại trạm Hòn Dấu dâng lên khoảng 20cm (Hình 1.3)

Hình 1.3: Diễn biến của mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn

Dấu giai đoạn 1960 – 2005

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Trang 40

38

c Biều hiện của BĐKH:

Đến nay chưa có thống kê, nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về tình hình BĐKH ở Việt Nam nhưng nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều khẳng định BĐKH đang diễn ra với những biểu hiện bất thường của thời tiết; sự gia tăng về mức độ, quy mô và tần suất của thiên tai ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống (Phụ lục 1.4)

Trong thời gian từ 1961 đển 2010, đã có 246 cơn bão đổ bộ vào các tỉnh ven biển Việt Nam (Biểu đồ 1.1) Tất cả các cơn bão này đổ bộ vào một hoặc nhiều tỉnh tại Việt Nam

Biểu đồ 1.1: Số lượng cơn bão đỗ bộ vào các tỉnh Bắc Trung

Bộ và Nam Trung Bộ - Việt Nam giai đoạn 1961 – 2010

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)

d Hậu quả:

Theo tính toán dự báo của Tổ chức Hành động Viện trợ (Action Aid) đưa ra tại buổi Công bố báo cáo về “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp và an ninh lương thực” tổ chức ngày 09/12/2008 tại Hà Nội, đến năm 2100, Việt Nam có thể bị mất ít nhất 12,2% diện tích đất, nơi cư trú của 23% dân số; lương thực sẽ bị thiệt hại 05 – 15% nhiều khu vực sẽ bị ngập trong nhiều tháng, thiệt hại kinh tế có thể lên tới 17 tỉ USD

Ngày đăng: 13/08/2015, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các biểu hiện và hệ quả của Biến đổi khí hậu - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Sơ đồ 1.1 Các biểu hiện và hệ quả của Biến đổi khí hậu (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Loại hình du lịch biển - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Sơ đồ 1.2 Loại hình du lịch biển (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Sơ đồ 1.2 Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên (Trang 32)
Sơ đồ 1.3. - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Sơ đồ 1.3. (Trang 33)
Sơ đồ 1.4. - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Sơ đồ 1.4. (Trang 34)
Hình 1.2: Tác động của nước biển dâng đến các nước Đông Á - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 1.2 Tác động của nước biển dâng đến các nước Đông Á (Trang 39)
Hình 1.3: Diễn biến của mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 1.3 Diễn biến của mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn (Trang 39)
Hình 2.1: Sự tổn thương của HST biển - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.1 Sự tổn thương của HST biển (Trang 44)
Hình 2.2: Xói lở ở bãi biển Thuận An – Thừa Thiên Huế - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.2 Xói lở ở bãi biển Thuận An – Thừa Thiên Huế (Trang 48)
Bảng 2.3: Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng cuả BĐKH đến các di tích lịch - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Bảng 2.3 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng cuả BĐKH đến các di tích lịch (Trang 49)
Hình 2.3: Di tích lịch sử - văn hóa ở Huế và Hội An bị xuống cấp do lũ lụt - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.3 Di tích lịch sử - văn hóa ở Huế và Hội An bị xuống cấp do lũ lụt (Trang 50)
Bảng 2.5: Thống kê thị trường khách tàu biển 09 tháng năm 2013 - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Bảng 2.5 Thống kê thị trường khách tàu biển 09 tháng năm 2013 (Trang 54)
Hình 2.4: Bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên Huế với mực nước biển dâng 01 mét - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.4 Bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên Huế với mực nước biển dâng 01 mét (Trang 94)
Hình 2.5: Bản đồ nguy cơ ngập tỉnh Quảng Nam ứng với mực nước biển dâng 01 mét - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.5 Bản đồ nguy cơ ngập tỉnh Quảng Nam ứng với mực nước biển dâng 01 mét (Trang 95)
Hình 2.6: Bản đồ nguy cơ ngập tỉnh Đà Nắng ứng với mực nước biển dâng 01 mét - Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển. Nghiên cứu điển hình tại địa bàn trọng điểm du lịch Huế, Quảng Nam
Hình 2.6 Bản đồ nguy cơ ngập tỉnh Đà Nắng ứng với mực nước biển dâng 01 mét (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w