1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

117 584 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iv 2.2.5 Những quy ựịnh chung về bồi thường giải phóng mặt bằng 24 3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ XUÂN CHIÊN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: TS ðÀM XUÂN HOÀN

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ i

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng với sự hướng dẫn của TS đàm Xuân Hoàn - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tôi cam ựoan rằng các thông tin, trắch dẫn trong luận văn ựó ựược chỉ dẫn nguồn gốc và nghiên cứu ựầy ựủ Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xuân Chiên

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Từ khi nhận ựề tài cho ựến khi hoàn thành ựề tài ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược sự ựóng góp, giúp ựỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS đàm Xuân Hoàn - Giảng viên trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài

Tôi xin cảm ơn sự ựóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, Ban quản lý các Khu công nghiệp huyện Yên Phong, Phòng Tài chắnh huyện, UBND xã đông Tiến, UBND xã đông Phong, UBND xã Long Châu, UBND xã Yên Trung cùng bà con ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xuân Chiên

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4 2.1.1 Tính tất yếu của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4 2.1.2 Khái quát về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái ñịnh cư 5 2.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 7 2.2.1 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên

2.2.2 Chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt

2.2.3 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại Việt Nam 17 2.2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iv

2.2.5 Những quy ựịnh chung về bồi thường giải phóng mặt bằng 24

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh

3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng ựất ựai và tiềm năng ựất ựai của huyện

3.2.3 Sơ lược về chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà

nước thu hồi ựất tại hai dự án của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 33 3.2.4 đánh giá kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng

3.2.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải

phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi 33 3.2.6 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chắnh sách bồi thường,

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ v

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh

4.2 Tình hình quản lý sử dụng ựất ựai và tiềm năng ựất ựai của huyện

4.3 Sơ lược về chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà

nước thu hồi ựất tại hai dự án của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 61

4.3.3 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chắnh sách bồi thường tại hai dự án 63 4.3.4 Quy trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 64 4.4 đánh giá kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng

mặt bằng của hai dự án nghiên cứu (dự án 1 và dự án 2) 67

4.4.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt

4.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải

phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi 81 4.5.1 Kết quả chi tiết ựiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu

4.5.2 Thu hồi ựất tác ựộng ựến một số chỉ tiêu cơ bản 85 4.6 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chắnh sách bồi thường,

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi

4.6.2 Giải pháp về ñào tạo nghề, việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh cuộc

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNNPTNT

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Tình hình dân số huyện Yên Phong giai ñoạn 2005 – 30/12/2009 47 4.2 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp ñến 01/01/2012 58 4.3 Diện tích, cơ cấu ñất phi nông nghiệp ñến 01/01/2012 58

4.6 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và hỗ trợ

4.7 Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường (ñợt 6.1) Dự án Khu

công nghiệp Yên Phong theo phương án ñã ñược phê duyệt 71

4.10 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và hỗ trợ

4.11 Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường (ñợt 1) – Dự án Khu nhà

ở và dịch vụ cho CBCNV KCN Yên Phong theo phương án ñã

4.14 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và hỗ trợ

4.15 Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường (ñợt 2) – Dự án Khu nhà

ở và dịch vụ cho CBCNV KCN Yên Phong theo phương án ñã

4.16 Bảng so sánh giữa ñơn giá bồi thường ñợt 1 và ñơn giá bồi

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix

thường ñợt 2 ñối với ñất nông nghiệp giao lâu dài 78 4.17 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân tại dự án 1 81 4.18 Phương thức sử dụng tiền của các hộ gia ñình nhận tiền ñợt 1 82 4.19 Phương thức sử dụng tiền của các hộ gia ñình nhận tiền ñợt 2 84 4.20 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên

4.21 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu nhà ở và

4.23 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân có ñất bị thu

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x

Biểu ñồ 4.2 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất

tại dự án tại Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu nhà ở và dịch vụ cho CBCNV KCN Yên Phong 89

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

“ðất ñai là cội nguồn dự trữ tài nguyên có giá trị nhất của con người

và hơn thế nữa là phương tiện sống mà thiếu nó người ta không thể tồn tại,

duy trì và phát triển sự sống” (Theo Berard Bims – Báo cáo hội thảo về Quản

lý hành chính ñất ñai ñã soạn thảo cho tổ chức FAO)

Thật vậy, tài nguyên ñất ñai là cơ sở quyết ñịnh sự tồn tại của một lãnh thổ, sự phát triển của một quốc gia Hiện nay trên thế giới, mỗi một quốc gia ñều có những chính sách, hệ thống luật pháp ñể quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, ðiều 18

ñã nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và

theo pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng và có hiệu quả” Nhà nước thực hiện

quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai bằng việc quyết ñịnh mục ñích sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất và thu hồi ñất Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất

ðại hội ðảng lần thứ IX ñã xác ñịnh ñẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá ñất nước ñến năm 2020 cơ bản ñưa nước ta trở thành nước công nghiệp Quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá ñất nước, nhiều

dự án ñầu tư phát triển như: Khu thương mại, khu công nghiệp, khu ñô thị, các khu kinh tế mở ñã và ñang ñược triển khai ñưa vào hoạt ñộng Việc thu hồi ñất

ñể thực hiện các dự án này là cần thiết Công tác ñền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất là vấn ñề phức tạp mang tính chất kinh tế, xã hội tổng hợp, ñược sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp, tổ chức và cá nhân ðền bù thiệt hại về ñất không chỉ thể hiện bản chất kinh tế các mối quan hệ về ñất ñai mà còn thể hiện các mối quan hệ về chính sách, xã hội

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

Yên Phong là huyện nằm ở vị trắ ựắc ựịa của tỉnh Bắc Ninh, thuận lợi trong giao lưu kinh tế Huyện ựang triển khai thực hiện nhiều dự án ựầu tư xây dựng khu Công nghiệp, khu đô thị với mục tiêu ựưa Bắc Ninh là một trong những tỉnh ựi ựầu về phát triển công nghiệp

Giải phóng mặt bằng là một khâu công việc quan trọng không thể thiếu,

nó ảnh hưởng trực tiếp tới tiến ựộ thi công các dự án Qua thực tế cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng trong cả nước nói chung và tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh nói riêng diễn ra rất khó khăn và phức tạp, ựòi hỏi đảng

và Nhà nước quan tâm hơn nữa, không ngừng sửa ựổi bổ sung hoàn thiện chắnh sách trong công tác giải phóng mặt bằng cho phù hợp với thực tiễn nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng ựưa dự án ựi vào thực hiện để giúp việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ựược tốt, ựáp ứng ựược yêu cầu thực tiễn ựặt ra, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc

thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu, ý nghĩa của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở ựó ựưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt, ựầy ựủ chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ựáp ứng yêu cầu tiến ựộ thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3

thể nhằm thực hiện tốt và ñầy ñủ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các Nghị ñịnh của Chính phủ, Quyết ñịnh của UBND tỉnh….khi thực hiện dự án

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- ðề tài góp phần hoàn thiện chính sách và thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà Nước thu hồi ñất phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội, an ninh Quốc phòng

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.1.1 Tính tất yếu của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trong quá trình triển khai công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển công nghiệp và dịch vụ, hiện ñại hóa lực lượng quốc phòng và an ninh ñòi hỏi quỹ ñất khá lớn mà Nhà nước cần thu hồi Mức trung bình trong mỗi năm qua Nhà nước ñã cho chuyển khoảng 50.000 ha ñất nông nghiệp sang sử dụng vào mục ñích thực hiện các dự án ñầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây dựng mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Vấn ñề này ngày càng trở nên nhạy cảm và phức tạp khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế nhằm xây dựng các khu công nghiệp, khu dịch vụ, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp… Quy luật giá trị bắt ñầu tác ñộng vào tư tưởng của người có ñất bị thu hồi ,hình thành nên sự so sánh về thiệt thòi của mình khi ñất do mình ñang sử dụng ñược giao cho người khác với khả năng sinh lợi cao hơn nhiều Từ ñó ñã nảy sinh nhiều khiếu kiện của dân về mức bồi thường, hỗ trợ, ñồng thời tạo nên tâm lý nặng nề ñối với nhà ñầu tư khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng

Từ thực tế ñó, Chính Phủ ñã ban hành một hệ thống các văn bản pháp luật quy ñịnh về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng: Luật ðất ñai 2003; Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 182/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004; Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP; gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 Theo thời gian các văn bản, chính sách ñã dần ñược hoàn thiện, ñáp ứng ñược phần nào quyền và lợi ích hợp pháp của người dân

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5

2.1.2 Khái quát về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.1.2.1 Giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau ñối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội

- Tính ña dạng: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh Do ñó, giải phóng mặt bằng cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt

- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư khu vực nông thôn là giữ ñất ñể sản xuất

2.1.2.2 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

Theo ðiều 4, Luật ðất ñai năm 2003:

- “Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này” [7]

- “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất” [7]

Vì vậy "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác

ðiều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần

+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

2.1.2.3 Hỗ trợ

Hỗ trợ là giúp ñỡ, trợ giúp Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới

2.1.2.4 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển chỗ ở ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;

di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh

tế, xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ

ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở;

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7

- Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng

2.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.2.1 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: Chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị

và ñất xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (sở hữu Nhà nước) Còn ñất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu của tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức: cấp ñất (giao ñất không thu tiền sử dụng ñất); xuất nhượng ñất (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất); cho thuê ñất

Ở Trung Quốc, có thể nói mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện

dự án ñầu tư Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn

bị cẩn thận phương án ñền bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất

Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8

ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản

lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Trung Quốc ñạt ñược:

- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh cư

- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9

Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư

- Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường

hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm và thiếu ñồng bộ; thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư…

2.2.1.2 Thái Lan

Giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá ở Thái Lan diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù

Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường

2.2.1.3 Hàn Quốc

Vào những năm 70 của thế kỷ 20, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu ñất ñịnh cư trầm trọng trong thành phố ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10

Việc ñền bù ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái ñịnh cư

Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5

km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc

2.2.1.4 Nhận xét, ñánh giá chung về chính sách bồi thường GPMB của một

số nước

Thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp và ñáp ứng nhu cầu ñô thị hóa diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới Mỗi quốc gia có quan ñiểm, cách làm riêng của mình ñể bảo ñảm lợi ích các bên, nhưng tựu chung ñều chú trọng bảo ñảm lợi ích của người dân bị thu hồi ñất

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riêng

- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư

2.2.2 Chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam qua các thời kỳ

2.2.2.1 Thời kỳ trước 1987

Trong mỗi kiểu Nhà nước tùy theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11

những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục … mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người

bị thu hồi ñất

Sau Cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày

04 tháng 12 năm 1953, Luật Cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xóa

bỏ chế ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng

Khi trưng thu ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh

Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh

cụ thể về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên

Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12

và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi Nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ “chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng” trước ñây sang “ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân” ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792/TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất

Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBT thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn lại 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc khai hoang, phục hóa, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi ñất vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13

và người bị thu hồi ñất làm nhà ở sẽ phải tự lo liệu [4]

Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá trị cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng góp vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước

Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ðất ñai 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng

về sau, do sự chuyển biến của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai 1993 ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 [6]

ðể cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm :

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Chính Phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14

chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất…[4]

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất [3];

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính – Xây dựng – Tổng cục ðịa chính – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính Phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên; [5]

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ; [8]

- Nghị ñịnh số 22 /1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại

về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu tái ñịnh cư cũng như việc tổ chức thực hiện

2.2.2.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay

Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày

01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về Phương pháp xác

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15

ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất; [9]

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất; [10]

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai

và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 cùa Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất [12];

- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hổi ñất

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ðất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

Ngày 25/05/2007 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự và thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về Phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16

Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP về một số những vấn

ñề cơ bản trong chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDð, trình

tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư [11]

Tuy nhiên, ñể tháo gỡ những vướng mắc khó khăn trong công tác bồi thường GPMB, ngày 13/8/2009 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 69/Nð-

CP quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật [14]

2.2.2.5 Nhận xét, ñánh giá về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Việt Nam qua các thời kỳ

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chinh sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu Việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

2.2.3 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại Việt Nam

Nhìn chung công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở nước ta tương ñối chặt chẽ, tuân thủ theo ñúng pháp luật tạo ñiều kiện cho ñầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp ñược nhân dân ñồng tình, ủng hộ

Trên cơ sở hướng dẫn chung của Chính phủ và các Bộ, Ban ngành (thông qua các văn bản dưới luật) các ñịa phương ñã ban hành văn bản hướng dẫn bồi thường, giải phóng mặt bằng, khung giá các loại ñất áp dụng cho ñịa phương mình

Bên cạnh ñó ở một số ñịa phương vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như ban hành các văn bản dưới luật chậm, giá ñất chênh lệch lớn ñặc biệt là công tác tuyên truyền, vận ñộng về bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến người dân còn hạn chế

2.2.3.1 Về diện tích ñất nông nghiệp, ñất ở bị thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng

Theo số liệu ñiều tra của Bộ NN&PTNT trong 5 năm, từ năm 2001-

2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4% tổng diện tích ñất nông nghiệp của cả nước) Trong ñó diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng ñô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha

Các vùng kinh tế trọng ñiểm và khu vực có diện tích ñất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích ñất thu hồi trên toàn quốc Những ñịa phương có diện tích ñất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308ha), ðồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha) Tại 16 tỉnh trọng ñiểm về thu hồi ñất, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích ñất thổ cư chiếm 11% ðồng bằng sông Hồng

là vùng có diện tích ñất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tích ñất

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 18

nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở đông Nam bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là dưới 0,5%

Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp, ựất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm

tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tắch ựất tự nhiên của ựịa phương nhưng lại tập trung vào một số huyện, xã có mật ựộ dân số cao Diện tắch bình quân ựầu người thấp, có xã diện tắch ựất bị thu hồi chiếm tới 70% - 80% diện tắch ựất canh tác

2.2.3.2 Về ựời sống, lao ựộng và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ựất

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT cho thấy việc thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm qua ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000 hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh ưhởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ, số hộ bị thu hồi ựất ở các vùng khác thấp hơn: Tây Nguyên chỉ có trên 138.291 hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cưẦ Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh

Như vậy nông nghiệp vẫn là chỗ dựa của phần lớn số hộ bị mất ựất, số lao ựộng bị mất việc làm do mất ựất nhiều như Hà Tây 35.703 người, Vĩnh Phúc 22.800 người, Nam định 4.130 người, Hải Dương 9.357 người Thực trạng này dẫn ựến 53% số hộ dân bị thu hồi có thu nhập giảm so với trước ựây, chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập cao hơn trước

Liên quan ựến vấn ựề ựào tạo nghề và nâng cao khả năng của lao ựộng

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19

Ông Nguyễn Thế Dũng - ðại diện Ngân hàng Thế giới cho rằng: Sở dĩ hiện nay tỷ lệ lao ñộng ñịa phương ñược chọn tuyển vào các khu công nghiệp còn thấp là do nhiều ñịa phương mất ñịnh hướng trong ñào tạo nghề ðịa phương không xác ñịnh ñược sẽ phát triển ngành nghề gì, do ñó công tác ñào tạo nghề không bắt kịp nhu cầu thực tế

2.2.3.3 Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số tỉnh

a Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc ñã giải phóng mặt bằng ñược hơn 4.000 ha ñất ñể giao cho gần 700 dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn ñang gặp rất nhiều khó khăn và phức tạp, ảnh hưởng ñến quá trình thu hút ñầu tư của ñịa phương

Nhiều dự án ñã ñược triển khai từ nhiều năm nay nhưng những vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng vẫn chưa ñược giải quyết triệt ñể như: khu công nghiệp Quang Minh, Chấn Hưng; Cụm kinh tế xã hội Tân Tiến; xí nghiệp ô tô Xuân Kiên Vì vậy, nhà ñầu tư không thể triển khai xây dựng công trình ñúng tiến ñộ quy ñịnh

Nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng trên là do các chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi ñất, chuyển ñổi nghề, tái ñịnh cư, ñất dịch vụ chưa ñồng bộ, chưa có chính sách ổn ñịnh, bền vững ñối với người

bị thu hồi ñất tạo nên tâm lý bất an khi thu hồi ñất trong nhân dân

Việc thực hiện quy chế công khai, dân chủ, các thủ tuch hành chính của các cơ quan Nhà nước chưa phù hợp, nhất quán giảm lòng tin với nhân dân Một bộ phận nhân dân chưa thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, cố tình dây dưa, kéo dài ñòi hỏi chế ñộ gây khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Hơn nữa, chính quyền một số ñịa phương tham gia chưa tích cực và còn ”khoán trắng” cho chủ ñầu tư tự thực hiện

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

ðể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tỉnh ñang xây dựng, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ nông dân trong việc thu hồi ñất, ñào tạo nghề, chuyển ñổi nghề nghiệp; tiếp tục hoàn thiện chính sách giao ñất dịch vụ cho nông dân; chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán

bộ, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nông thôn và nông thôn ñảm bảo an ninh xã hội, ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội ñịa phương

Bên cạnh ñó, Vĩnh Phúc tiếp tục ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của chính quyền các cấp Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin ñại chúng, từng bước làm chuyển biến nhận thức của cộng ñồng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng ñất ñai làm cho người

sử dụng ñất cũng như người quản lý ñất ñai thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa

vụ của mình trong quá trình quản lý và sử dụng ñất theo ñúng pháp luật

Ngoài ra, tỉnh Vĩnh Phúc ñang kiến nghị sớm sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2003 cho phù hợp với thực tế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của ñịa phương Hoàn thiện các chính sách pháp luật ñất ñai theo hướng ổn ñịnh, ñơn giản, phù hợp với ñiều kiện thực tế ñịa phương (theo Website Bộ Tài nguyên và Môi trường) [15]

b Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại tỉnh Hưng Yên

Gần thủ ñô Hà Nội, thuận lợi giao thông ra cảng Hải Phòng những năm qua tỉnh Hưng Yên ñã tận dụng tốt lợi thế này ñể thu hút ñầu tư trong nước và ngoài nước Nguồn vốn quan trọng là ñất ñược phát huy hiệu quả Các chính sách thông thoáng của tỉnh, của các ñịa phương về thu hút ñầu tư, ñất ñai cộng với sự nỗ lực của các Doanh nghiệp góp phần quan trọng ñưa số dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ ñầu tư vào ñịa bàn tỉnh tăng nhanh ðến năm 2008, toàn tỉnh thu hút ñược 568 dự án công nghiệp, dịch vụ ñầu tư, sản xuất kinh doanh Các dự án tập trung nhiều trên ñịa bàn các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang Trong ñó có 463 dự án trong nước, 105 dự án có vốn ñầu tư nước

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21

ngoài với tổng số vốn ñăng ký hơn 23,5 tỷ ñồng và 606 triệu USD

Sau khi ñược chấp thuận ñầu tư, nhiều doanh nghiệp ñã sớm triển khai ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñi vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, tạo ra sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ðến năm 2008 ñã có 315 dự

án ñã ñi vào hoạt ñộng, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao ñộng trong và ngoài tỉnh Số lượng các dự án ñi vào hoạt ñộng liên tục tăng lên là yếu tố quan trọng ñể tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp Năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh ước tính ñạt trên 12,6 tỷ ñồng, tăng trên 28%

so với năm 2006; các hoạt ñộng thương mại, dịch vụ ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân trên 20% ðiều này giúp tỉnh từng bước ñạt ñược mục tiêu chuyển dịch cơ câu kinh tế theo ñúng hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, phấn ñấu xây dựng tỉnh Hưng Yên thành tỉnh khá, tỉnh công nghiệp trong thời gian sớm nhất

Với quan niệm “ñất không nở ra” một số doanh nghiệp ñã tranh thủ xin ñất quá nhu cầu ñể dùng dân Hiệu quả của việc dùng dần là hàng chục héc ta ñất vài ba năm không ñược sử dụng Lãng phí hơn cả là ñất nông nghiệp sản xuất 2 vụ ñến 3 vụ của nông dân, có ñiều kiện canh tác thuận lợi, thu nhập trên 50 triệu ñến 60 triệu ñồng/ha/ năm, người dân ưu tiên dành ñất cho phát triển công nghiệp nhưng doanh nghiệp lại ñể cỏ mọc Tình hình sử dụng ñất của các dự án tại huyện Kim ðộng là một ví dụ Trên ñịa bàn có 21 dự án ñầu

tư Huyện ñã thu hồi và cấp hơn 616,5 nghìn m2 ñất ñược các chủ dự án sử dụng, gần 1 nghìn m2 ñất sử dụng không hiệu quả và hơn 114,5 nghìn m2 ñất chưa sử dụng Từ thực tế này, UBND huyện ñề nghị thu hồi hơn 115,5 nghìn

m2 ñất ñể cấp cho các dự án khác ñang cần mặt bằng ñể triển khai sản xuất, kinh doanh

Không chỉ ñất trong dự án ñể lãng phí mà ở một số nơi ñất ngoài dự án cũng ñành phải ñể lãng phí theo vì không thể sử dụng ñược Trong quá trình

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

giao ñất, cho thuê ñất ở một số khu vực, ñịa ñiểm ñã xảy ra tình trạng những diện tích ñất nông nghiệp còn lại không thể canh tác ñược Tuy diện tích này không nhiều nhưng gây bức xúc trong người dân Trường hợp 3000 m2 ñất canh tác ở xã Vĩnh Khúc (Văn Giang) xâm canh với xã Trưng Trắc (Văn Lâm) khó có thể canh tác ñược là một ví dụ Một số khu vực khác, sau khi doanh nghiệp ñầu tư vào, hệ thống thủy lợi bị phá vỡ chưa khắc phục kịp thời, việc tưới tiêu gặp khó khăn, nông dân không thể canh tác hiệu quả, bất ñắc dĩ ñành bỏ ruộng Bên cạnh ñó còn có một số doanh nghiệp sử dụng ñất sai mục ñích, hiện trạng một số hạng mục không ñúng hồ sơ ñịa chính, thửa ñất bị sai lệch [16]

Nỗ lực lập lại trật tự dưới sự chỉ ñạo của Tỉnh ủy, Hội ñồng nhân dân, UBND, những năm qua ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh cùng các ngành chức năng ñã triển khai thực hiện việc quản lý nhà nước trên ñịa bàn từ vấn ñề quy hoạch các khu công nghiệp ñến việc thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng ñất tại các khu công nghiệp và các doanh nghiệp Kết quả là 17% số doanh nghiệp ñề nghị bị thu hồi ñất, 23% số doanh nghiệp xây dựng các hạng mục công trình không ñúng hồ sơ, 26% số doanh nghiệp chậm nộp tiền thuê ñất

2.2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất tại tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là tỉnh có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế và phát triển văn hóa xã hội Trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp trong cả nước, Bắc Ninh ñã tận dụng mọi cơ hội ñể thu hút các nhà ñầu tư lớn ðến nay Bắc Ninh ñứng vào top 10 xét về tốc ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa trong cả nước ðể ñạt ñược mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa thì yếu tố cốt lõi, công việc quan trọng là ñền bù, giải phóng mặt bằng Căn cứ vào các văn bản pháp luật của Nhà nước về ñền bù, giải phóng mặt bẳng, bên cạnh ñó Bắc Ninh cũng ñang dần hoàn thiện hệ thống

Trang 34

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 23

văn bản pháp luật áp dụng riêng trên địa bàn tỉnh

Quá trình cơng nghiệp hĩa trong tỉnh diễn ra mạnh mẽ ở các huyện Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ Cơng tác đền bù, giải phĩng mặt bằng được giám sát và chỉ đạo chặt chẽ của các cấp, ban, ngành, đồn thể từ trên xuống nên tiến độ được đảm bảo Tuy nhiên tại một số dự án cịn bị chậm tiến độ do người dân chưa được tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn về pháp luật

Việc quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch đơ thị theo hướng mở

đã tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững của tỉnh Vì vậy, GPMB là nhiệm vụ được đặc biệt quan tâm Cùng với sự chỉ đạo trực tiếp của tỉnh, sự phối hợp của các ban, ngành, tỉnh đã đề ra nhiều giải pháp hiệu quả, trong đĩ chú trọng vấn đề “giải phĩng mặt bằng, kỷ cương và văn minh đơ thị” Hàng năm, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, thành phố, các huyện, xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Cùng với việc đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh thực hiện quyết định thu hồi đất của Chủ tịch UBND tỉnh, việc lập phương án bồi thường giải phĩng mặt bằng được thực hiện theo đúng trình tự, dân chủ cơng khai, đúng chế độ chính sách Trong đĩ, quan tâm xem xét đến quyền lợi chính đáng của các hộ dân cĩ đất

bị thu hồi, giải quyết kịp thời nhu cầu tái định cư cho các hộ phải di chuyển chỗ ở Một yếu tố cĩ ý nghĩa quyết định, tỉnh đã phát huy được tinh thần đồn kết nhất trí cán bộ, đảng viên và nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ

sở nên việc bàn giao mặt bằng diễn ra nhanh, đúng tiến độ cho các dự án Tuy nhiên, cơng tác giải phĩng mặt bằng cũng cịn những tồn tại: nhiều dự án triển khai trên địa bàn khu 10 phường ðại Phúc vẫn cịn gặp khĩ khăn, đường Nguyễn ðăng ðạo kéo dài, đường Bình Than (Khả Lễ - Võ Cường giai đoạn 2) ,khu cơng nghiệp VSIP Từ Sơn… Việc giải phĩng mặt bằng chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ hồn thành dự án, thời gian thi cơng kéo dài dẫn đến phải bổ sung vốn đầu tư, cơng trình chậm được đưa vào khai thác sử dụng làm

Trang 35

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 24

giảm hiệu quả vốn đầu tư Từ đĩ, việc giải quyết việc làm cho lao động nơng nghiệp chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt đối với số lao động nơng nghiệp lớn tuổi ðể nâng cao hiệu quả, Tỉnh uỷ - HðND - UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo, xây dựng Nghị quyết chuyên đề đối với giải phĩng mặt bằng; UBND tỉnh kiên quyết xử lý và thu hồi đất của các doanh nghiệp đã được giao đất nhưng khơng triển khai dự án, đồng thời quan tâm xem xét những kiến nghị chính đáng của các hộ dân cĩ đất bị thu hồi Kết hợp với những biện pháp trên tỉnh cũng chỉ đạo tăng cường cơng tác tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc thực hiện chính sách về bồi thường giải phĩng mặt bằng, sự lãnh đạo của ðảng uỷ, chính quyền và các đồn thể tại các cơ sở xã, phường

cĩ dự án đầu tư Yêu cầu các địa phương triển khai và thực hiện cĩ hiệu quả

đề án giải quyết việc làm của các dự án Khi cĩ quyết định thu hồi đất, giao đất và phương án bồi thường được phê duyệt, kịp thời bố trí nguồn vốn để chi trả bồi thường giải phĩng mặt bằng tránh kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả của các hộ cĩ đất bị thu hồi

Việc thực thi đồng bộ các giải pháp sẽ gĩp phần làm tốt cơng tác giải phĩng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơng trình, dự án trên địa bàn, từng bước thay đổi diện mạo của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại

2.2.5 Những quy định chung về bồi thường giải phĩng mặt bằng

- Quy định này cụ thể hố một số nội dung về bồi thường đất, tài sản, chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,

hỗ trợ quy định tại Nghị định số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật ðất đai và Nghị định 187/2004/Nð-

CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25

thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại ñất ñai; số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 Quy ñịnh bổ sung về quy hoạch

sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai

và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến việc quản lý về bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư; tổ chức, cộng ñồng dân cư; cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) ñang sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất, thiệt hại tài sản gắn liền với ñất ñược bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh

2.2.6 Những quy ñịnh cụ thể

2.2.6.1 Nguyên tắc xác ñịnh Diện tích ñất ñược bồi thường

Là diện tích thửa ñất ño ñạc thực tế theo bản ñồ ñịa chính ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong trường hợp thu hồi ñất mà diện tích ño ñạc thực

tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất thì ñược bồi thường theo quy ñịnh tại ðiều 47 Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ

Trường hợp diện tích trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, giấy tờ quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai) hoặc diện tích thể hiện trong phương án giao ñất nông nghiệp lớn hơn diện tích thực tế ñang sử dụng thì ñược hỗ trợ ñối với phần diện tích tăng ñó Mức hỗ trợ bằng với mức bồi thường, hỗ trợ của cùng loại ñất ñó

Không bồi thường về ñất ñối với phần diện tích ñất nhiều hơn diện tích ñất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất mà phần diện tích nhiều hơn do hành vi lấn, chiếm mà có

* Một số trường hợp cụ thể ñối với ñất nông nghiệp giải quyết như sau:

1 Trường hợp diện tích thửa ñất ño ñạc thực tế lớn hơn diện tích ghi

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26

trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất mà Uỷ ban nhân dân cấp xã không xác ñịnh ñược phần diện tích lớn hơn ñó là ñất nông nghiệp thuộc quỹ ñất công ích thì toàn bộ diện tích ño ñạc thực tế của thửa ñất ñược bồi thường, hỗ trợ cho hộ gia ñình, cá nhân như diện tích ñất giao ổn ñịnh lâu dài

2 Trường hợp trong cùng một thửa ñất có hai hình thức giao khác nhau (ñất giao ổn ñịnh lâu dài và ñất công ích) thì Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện khi lập phương án phải tách diện tích ñất giao ổn ñịnh lâu dài và ñất công ích ñể thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo ñúng quy ñịnh

3 Trường hợp bản ñồ ñịa chính khi ño ñạc thực tế chưa lập ñược chi tiết ñến thửa ñất của từng hộ gia ñình, cá nhân thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất, hồ sơ giao ruộng, sổ thuế Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích ño ñạc thực tế của một khu ño với diện tích trên giấy tờ của các hộ gia ñình, cá nhân mà không xác ñịnh ñược là ñất công ích thì phải thực hiện phân chia cho các hộ gia ñình, cá nhân theo tỷ lệ diện

tích ñất ñược giao ổn ñịnh lâu dài ñể bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia ñình,

cá nhân ñang sử dụng ñất trong cùng khu ño ñạc

2.2.6.2 Nguyên tắc bồi thường tài sản

Tài sản, bao gồm: Nhà cửa, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại thì ñược bồi thường theo quy ñịnh

ðối với tài sản là cây trồng, vật nuôi, công trình xây dựng trên ñất phát sinh sau khi có thông báo thu hồi ñất thì không ñược tính bồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng

2.2.6.3 Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn

- Quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là UBND xã) khi Nhà nước thu hồi ñược hỗ trợ theo quy ñịnh tại ðiều 31 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Hỗ trợ cụ thể

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27

quy ñịnh như sau:

+ Diện tích tính hỗ trợ: Theo quy ñịnh tại ðiều 3 của Nghị ñịnh này; + Mức giá tính hỗ trợ bằng 100% mức giá ñất tính bồi thường;

+ Tiền hỗ trợ từ ñất thu hồi trả cho ngân sách cấp xã 70% giá trị, bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất 30% cho người ñang sử dụng ñất

Những trường hợp cá biệt, giao cho Hội ñồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ theo hợp ñồng của UBND cấp xã, thôn ñã ký kết với người sử dụng ñất, diện tích, thời gian hợp ñồng, thời gian còn lại của hợp ñồng, chi phí ñầu tư vào ñất thực tế của người sử dụng ñất, xác ñịnh giá trị chi phí hợp lý ñầu tư vào ñất còn lại ñể bồi thường cho người ñang sử dụng ñất (hộ gia ñình, cá nhân) Người ñang sử dụng ñất công ích còn ñược bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên ñất theo quy ñịnh

+ Tiền hỗ trợ trả cho ngân sách cấp xã (sau khi ñã trừ phần bồi thường giá trị chi phí ñầu tư vào ñất cho người ñang sử dụng ñất) chỉ ñược sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn

2.2.6.4 Hỗ trợ di chuyển

- Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh ñược hỗ trợ 5.000.000 ñồng/hộ; di chuyển sang tỉnh khác ñược hỗ trợ 10.000.000 ñồng/hộ

- Hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới ñược hỗ trợ tiền thuê nhà ở Thời gian

hỗ trợ tối ña là 9 tháng tính từ khi hộ gia ñình nhận mặt bằng tại khu tái ñịnh

cư hoặc bàn giao mặt bằng ñến nơi ở mới Mức hỗ trợ 1.000.000 ñồng/hộ/tháng

- Tổ chức có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển trụ sở, văn phòng làm việc thì ñược

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28

hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển theo dự toán chi tiết hợp lý với thực tế việc

di chuyển, tháo dỡ và lắp ñặt nhưng tối ña không quá 30 triệu ñồng; việc di chuyển nhà xưởng, máy móc, thiết bị của cơ sở sản xuất kinh doanh ñược xem xét hỗ trợ theo dự toán chi tiết hợp lý với thực tế việc di chuyển, tháo dỡ

và lắp ñặt

2.2.6.5 Hỗ trợ tái ñịnh cư

- Các trường hợp ñược bố trí tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Về suất tái ñịnh cư:

ðối với hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở mà không còn chỗ ở nào khác hoặc diện tích, kích thước ñất ở còn lại sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy ñịnh thì ñược giao ñất ở hoặc nhà

ở tái ñịnh cư

+ Suất tái ñịnh cư: Theo quy hoạch chi tiết ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực bố trí tái ñịnh cư; diện tích mỗi lô ñất tái ñịnh cư không vượt quá hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của UBND tỉnh

+ Suất ñất ở tái ñịnh cư tối thiểu: Diện tích ñất ở tái ñịnh cư tối thiểu là

70 m2 ñối với khu vực ñô thị và 100 m2 ñối với khu vực nông thôn Giá trị suất tái ñịnh cư tối thiểu ñược tính theo chi phí ñầu tư hạ tầng và chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng dự án

+ Suất ñầu tư hạ tầng cho một hộ tại khu tái ñịnh cư ñược tính bằng tổng chi phí ñầu tư hạ tầng và chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt cho 1m2 ñất ở nhân với diện tích trung bình của 01 lô ñất ở tại khu tái ñịnh cư

+ Trường hợp diện tích ñất ở bị thu hồi lớn hoặc không phải thực hiện

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29

tái ñịnh cư thì thực hiện bồi thường theo quy ñịnh tại ðiều 14 Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009

2.2.6.6 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất

- Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp giao ổn ñịnh lâu dài thì ñược hỗ trợ ñể ổn ñịnh ñời sống

và ổn ñịnh sản xuất là 10.000 ñồng/m2

- Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh (có ñăng ký kinh doanh) do

bị thu hồi ñất phải ngừng sản xuất kinh doanh ñược hỗ trợ bằng 30% thu nhập một năm sau thuế tính theo mức bình quân của 3 năm liền kề trước ñó ñược

cơ quan thuế xác nhận

- Mức hỗ trợ quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 2 ðiều này thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2.6.7 Hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất

- ðối với ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không ñược công nhận là ñất ở; ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở riêng lẻ; ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến giao thông thì ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ bằng 50% giá ñất ở của thửa ñất ñó; diện tích ñược hỗ trợ bằng tiền là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối ña không quá 750 m2 ñối với khu vực nông thôn và 300 m2 ñối với khu vực ñô thị

- ðối với ñất nông nghiệp trong ñịa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa ñất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc bồi thường theo giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng 20% giá ñất ở trung bình của khu vực

có ñất thu hồi theo quy ñịnh bảng giá ñất hàng năm; diện tích ñược hỗ trợ

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Luật sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm (1998, 2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm (1998, 2001
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
9. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
3. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chớnh phủ quy ủịnh khung giỏ cỏc loại ủất Khác
4. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Khác
5. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
8. Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 145/TT-BTC ngày 4/01/1998, hướng dẫn thi hành nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ Khác
10. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh dõn số huyện Yờn Phong giai ủoạn 2005 – 30/12/2009 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh dõn số huyện Yờn Phong giai ủoạn 2005 – 30/12/2009 (Trang 58)
Bảng 4.3:  Diện tớch, cơ cấu ủất phi nụng nghiệp ủến 01/01/2012 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.3 Diện tớch, cơ cấu ủất phi nụng nghiệp ủến 01/01/2012 (Trang 69)
Hình 4.1. Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.1. Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (Trang 75)
Bảng 4.4: Giỏ bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 6.1) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.4 Giỏ bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 6.1) (Trang 79)
Bảng 4.5: Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 6.1) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.5 Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 6.1) (Trang 80)
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ủịnh ủời sống và hỗ - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.10 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ủịnh ủời sống và hỗ (Trang 84)
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 1) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.9 Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 1) (Trang 84)
Bảng 4.13: Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 2) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.13 Kết quả bồi thường thiệt hại về ủất (ủợt 2) (Trang 87)
Bảng 4.16: Bảng so sỏnh giữa ủơn giỏ bồi thường ủợt 1 và ủơn giỏ bồi - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.16 Bảng so sỏnh giữa ủơn giỏ bồi thường ủợt 1 và ủơn giỏ bồi (Trang 89)
Bảng 4.18: Phương thức sử dụng tiền của cỏc hộ gia ủỡnh nhận tiền ủợt 1 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.18 Phương thức sử dụng tiền của cỏc hộ gia ủỡnh nhận tiền ủợt 1 (Trang 93)
Bảng 4.19: Phương thức sử dụng tiền của cỏc hộ gia ủỡnh nhận tiền ủợt 2 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.19 Phương thức sử dụng tiền của cỏc hộ gia ủỡnh nhận tiền ủợt 2 (Trang 95)
Bảng 4.20: Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất  tại Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên Phong - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.20 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên Phong (Trang 97)
Bảng 4.22: Thu nhập bình quân của người dân tại 2 dự án - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.22 Thu nhập bình quân của người dân tại 2 dự án (Trang 100)
Bảng 4.23: Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn cú ủất bị - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.23 Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn cú ủất bị (Trang 102)
Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn cú ủất bị - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.24 Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn cú ủất bị (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w