LỜI NÓ I ĐẦUHướng dẫn thực hành ghi sổ kế toán theo sơ đồ tài khoản chữ T có tác dụng giúp người học và người làm kế toán có cái nhìn vừa cụ thể, vừa tổng quát về mối quan hệ đối ứng giữ
Trang 3333 S ơ ĐỒ KẾ TOÁN
ÁP DỤNG CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
(kể cả doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Trang 5ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM HỌC LIỆU
Trang 7LỜI NÓ I ĐẦU
Hướng dẫn thực hành ghi sổ kế toán theo sơ đồ tài khoản (chữ T) có tác dụng giúp người học và người làm kế toán có cái nhìn vừa cụ thể, vừa tổng quát về mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sơ đồ kế toán chữ T được sử dụng làm công cụ trong giảng dạy nghiệp vụ kế toán dể mô tả quy trình kế toán, các nội dung kinh tế - tài chính phát sinh trong doanh nghiệp, đồng thời cũng hỗ trợ cho các nhà thực hành kế toán tham khảo để xác định các quan hệ đối ứng khi ghi sổ kế toán Nhằm đáp ứng các mục tiêu trên, chúng tôi biên soạn cuốn “333 s ơ D ồ
K Ế TOÁN DOANH N G H IỆ P C u ố n sách bao gồm các nội dung:
- Sa đồ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp theo Thông tư 89/2002ITT- BTC ban hành ngày 09-10-2002 và Thông tư 105/20031 TT-BTC ban hành ngày 4-11-2003 của Bộ Tài chính.
• Sơ đồ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 144 /2001 / QĐ-BTC ban hành ngày 21-12-2001 của Bộ Tài chính.
• Báo cáo tài chính
■ 06 chuẩn mực kế toán (ban hành dạt 4)
■ Các văn bản pháp quy mới nhất về kế toán
Rất mong nhận được những ý kiến dóng góp, xây dựng của bạn đọc.
TÁC GIẢ
Trang 10Vay ngắn và dài hạn bằng tiền mặt
Ví dụ: Có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt 500.000
2 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.000.000
3 Thu hồi các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 400.000
4 Bán hàng thu bằng tiền mặt là 1.100.000, trong đó thuế GTGT: 100.000
5 Nhận vốn góp bằng tiền mặt là 2.000.000
Trang 116 Nhận khoản ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt là 500.000
Các NVKT được định khoản và ghi
Trang 12111 (1 1 1 1)
So đồ 2 CHI TIEN MẶT - TIEN VN
Chi thanh toán cho CNV
112 (1121)
Gửi vào ngân hàng
141 144,244Chi tạm ứng ký quỹ ký cươc ngắn và dài hạn
152.153.156.211Chi mua vật liệu, hàng hóa TSCĐ
121.221.224Chi để đầu tư ngắn và dài hạn (kể cả cho vay)
621,622,627.641Chi cho các hoạt đỏng SXKD
338,344Chi trả tiền nhãn ký quỹ ký cược ngắn và dài hạn
1 Chi tiền mặt đê trá lương cho CN 400.000
2 Chi tiền mặt đê tạm ứng cho nhân viên đi công tác 500.000
3 Chi tiền mặt đê trả nợ cho người bán 1.000.000
Trang 134 Chi tiền mặt đê nộp BHXH, KPCĐ và mua BHYT: 600.000
5 Nhập vật liệu tra bang tiền mẠt là 1 100.000, trong đó thuê GTGT: 100.000
6 Chi tiền mặt tra tiền diện thoại dừng cho bộ phận QLDN là 550.ơoo trong đó thuế GTGT là 50.000
Các NVKT trên được định khoan như sau:
(1) Nự TK 334
Có TK 111 (1111)
(2) Nợ TK 141
Có TK 111 (1111) (3) Nợ TK 331
Có TK 111 (1111) (4) Nợ TK 338
Có TK 111 (1111)
(5) Nợ TK 152
Nọ' TK 133
Có TK 111 (1111) (6) Nợ TK 642
550 000 (6)
133 (5Ì
500 000 33 1.000 000
33 3 600.000
15 2
1 000 000
64 2
500 000
Trang 14Ngoại tệ (1112): Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tê
đề phản ánh vào TK 1112 và các tài khoản có liên quan.
Sơ đồ 3 MUA, BÁN NGOẠI TỆ
635
Ví dụ: Tại một doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế:
1 Mua 1000 USD nhập quỹ trả bằng tiền mặt VN, tỷ giá thực tế mua 15.250 VNĐ/ƯSD
2 Bán 500 USD tiền mặt và thu bằng tiền mặt VN, tỷ giá thực tế xuất: 15240 VNĐ, tỷ giá thực tế khi bán: 15300 VNĐ
3 Bán 200 USD tiền mặt và thu bằng tiền mặt VN, tỷ giá thực tê xuất 15280 VNĐ, tỷ giá thực tế bán: 15260 VNĐ
Các NVKT này được định khoản:
Trang 15Sơ đồ 4: CÁC TRƯỜNG HƠP k h á c
1 Bán hàng thu trực tiếp 1.000USD tiền mặt, tỷ giá thực tế 15.300VNĐ
2 Thu 500USD tiền mặt do khách hàng thanh toán nợ, tỷ giá thực tê ghi nhận nợ phải thu là 15.250VNĐ, tỷ giá thực tê lúc thanh toán nợ là 15.280VNĐ
3 Xuất 800ƯSD tiền mặt đê mua vật liệu: tỷ giá xuất ngoại tệ là 15.245VNĐ, tỷ giá thực tế khi mua VL là 15.300VNĐ
4 Xuất 400ƯSD tiền mặt đê trả nợ cho người bán: tỷ giá thực tê lúc ghi nhận nợ
là 15.270VNĐ, tỷ giá thực tế lúc thanh toán nợ là: 15.300VNĐ, tỷ giá xuất ngoại tệ 15.290VNĐ
Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
Trang 16Trong tháng, doanh nghiệp A có các nghiệp vụ kinh tê phát sinh sau:
1) Ngày 3/9 , theo yêu cầu cùa công ty L về việc cung cấp vật liệu chính, DN A đã chi 1 lượng vàng SJC đê ký quỹ với giá xuất 8.500.000
2) Ngày 15/9, vật liệu chính đã về đến DN K và đà được làm thú tục kiém nghiêm nhập kho đù, trị giá 45.000.000 DN K đã thoa thuận với công ty L về việc
thanh toán tiền hàng như sau:
quân 1 lượng vàng SJC cùa công uy vang bạc, đá quý thành phô HCM tại thời
Trang 17điếm nàv là: 8.560.000.
- Sỏ còn lại thanh toán bằng tiền mặt VNĐ (đã có phiếu chi)
3) Ngày 20/9, khách hàng tra nợ cho DN 2 lượng vàng SJC - Gia sử giá mua bán bình quân 1 lượng vàng SJC tại công ty VBĐQ thành phố HCM ngày nay là: 8.565.000đ Giá 1 lượng vàng SJC tại thời điếm ghi nhận nợ là 8.500.000đ.
Giải
(1) Kv quỹ = 1 lượng vàng SJC
Nợ TK 144: 8.500.000
Có TK 1113: 8.500.000 (2) Giá trị VL nhập kho
Nợ TK 111(1113): 8.565.000 X 2 = 17.130.00U
Có TK 515: 130.000
T iền gởi n gân hàng: Tiền gới ngân hàng là sò tiến doanh nghiệp gởi tại các
ngân hàng Ngân hàng thực hiện cất giừ cũng như thu nhận và thanh toán trên cơ sớ những yêu cầu cua doanh nghiệp thông qua các chứng từ hợp pháp hợp lệ Tiền gứi ngân hàng cũng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý.
Kê toán tiền gời ngàn hàng sử dụng tài khoan 112 ' Tiền gởi ngân hàng”, tài khoán nàv co 3 tài khoan câp 2:
1121 - “Tiền Việt Nam”
1122 - “Ngoại tệ"
1123 - “Vàng bạc, đa quý, kim khí quý”
Trang 18Sơ đồ 6: GỞI VÀ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI TIỀN VIỆT NAM (1121)
Gởi vào 1121 Rút ra 3 3 1 ,3 3 3 ,3 3 6 , 338,
311 Thanh toán các khoản nợ phải trả
641, 642
621, 627, Các khoản được tinh trực tiếp vào CP
415, 431
411, 414, Trả lại vốn và sử dụng thuộc
1 Bán hàng thu = TGNH - tiền VN 2.200.000 trong đó thuế GTGT = 200.000
2 Bán hàng thu = TGNH là 1.000ƯSD, tỷ giá thực tế là 15.310VNĐ
3 Dùng tiền VN gới ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 6.000.000
4 Dùng tiền VN gởi ngân hàng 1.100.000 để trả tiền điện thoại dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp trong đó thuế GTGT là 100.000
5 Dùng ngoại tệ gởi ngân hàng là 1.000USD để trả nợ cho người bán, tỷ giá thực
tê lúc ghi nhận nợ 15.280VNĐ, tỷ giá thực tế lúc thanh toán 15.330VNĐ, tỷ giá
Trang 19Có TK 511: 1.000 x 15.310 (3) Nợ TK 311: 6.000.000
Có TK 112(1121): 6.000.000 (4) Nợ TK 642: 1.000.000
Nợ TK 133: 100.000
Có TK 112(1121): 1.100.000 (5) Nợ TK 331: 1.000 x 15.280
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUN6 TÂM HỌC LIỆU
Trang 20Sơ đồ 8: TIỀN GỞI NGÂN HÀNG LÀ NGOẠI TỆ
635Chênh iẽch
Trả nợ vay nợ quá hạn
635Chênh lệch
413
Điểu chinh tỷ giá vào cuối kỳ
Sơ đồ 9: TIỀN GỞI NGÂN HÀNG LÀ NGOẠI TỆ
Trang 21T iền đang chuyển: Tiền đang chuyến bao gồm các khoán tiền được doanh
nghiệp lấy từ quỹ tiền m ặt hoặc nhận từ tiền trả nợ của người mua hàng nộp vào ngân hàng (kho bạc) đế chuyển thành tiền gởi hoặc khoản trả nợ nhưng chưa nhận được chứng từ có liên quan đê ghi vào tài khoán tiền gởi và các tài khoản thanh toán (giấy báo Có, giấy báo Nợ, các bảng sao kê).
Kê toán tiền đang chuyển sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyên” Tài khoản có 2 tài khoán câp 2:
TK 1131 - “Tiền Việt Nam”
TK 1132 - “Ngoại tệ”
Sơ đồ 10: TIÊN ĐANG CHUYEN LÀ TIÊN VIỆT NAM (1131)
Nộp tiến ỏ quỹ tiến mặt vào ngân hàng NhậnNhận được giấy báo Có vé số tiền đã nộp
để gởi vào ngân hàng
Trang 22Sơ đồ 11: TIỀN ĐANG CHUYEN l à n g o ạ i t ệ
(*) Khi trả nợ bằng tiền đang chuyển (Ngay cả tiền mặt, TGNH) bằng ngoại tệ thì khoản chênh lệch tỷ giá chì là chênh lệch tý giá thực tế của tài khoản tiền với tài khoản thanh toán đã được ghi nhận trước đó chứ không phải là ngay lúc phát sinh.
Ví dụ: Đang Nợ người bán 10USD, tỷ giá thực tế ghi nhận khoản nọ' là
Trang 23III NỢ PHẢI THU
Sơ đồ 12: PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Phải thu cùa khách hàng bằng ngoại tệ
Trang 24Sơ đồ 13: PHẢI THU BANG NGOẠI TỆ
515
Chênh lệch 2
10 Tỷ giá thực tế 10 10
1112.1122
1210
4.000.000
5.500.000
1 Bán hàng chưa thu tiền của khách hàng là 1.000ƯSD Tỷ giá thực tê là 15.400VNĐ/ƯSD
2 Khách hàng thanh toán số nợ trên = TGNH, tỷ giá thực tế là 15.510VNĐ/ƯSD
Kế toán định khoản như sau:
1.000 X 15.400
1.000 X 15.400 1.000 X 110
Trang 25TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”: TK này chỉ sử dụng cho những doanh nghiệp
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế TK 133 có 2 TK cáp 2:
1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Sơ đồ 14
151, 152, 156,
Sơ dồ 15
Trang 26Sơ đồ 16
- Hạch toán trên TK 1361:
Trang 27Sơ đồ 17: Đ ố i VỚI CÂP TRÊN (đơn vị chính)
1368
Khoản phải thu t ừ các đón VỊ
trực thuộc để lập quỹ quản lý
421
Khoản phải thu từ lãi kinh doanh
của các đơn vị trực thuộc
Bù trừ các khoản phải thu và phải trả
Sơ đồ 18: ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ CẤP DƯỚI (trực thuộc)
Trang 28TK 138 “Phải thu k h á c”: Phán ánh các khoản phai thu không có tính chất mua
bán và trị giá tài san thiêu chờ xử lý.
TK 138 có 2 tài khoán cấp 2: TK 1381 “Tài khoản thiếu chờ xử lý”
Cho mượn tiến, vật liệu
Khoản mất, thiếu bắt bối thường
1381
TS thiếu xử lýbắt bối thường
515 (711)
Khoản thu vẽ lãi đầu tư tài chinh (hoãc do
hoat đông khác mang lại)
Thu hói các khoản đã cho mượn,bắt bổi thường, khoản nợ khác
Khấu trừ vào tiền lương
334
642 841
Khoản không thu được tính vào chi phí quản lý hoặc chi phí khác
Trang 29TK 139 “Dự phòng khoản phải thu khó đ òi”: được lập vào cuối niên độ trên
co' sớ xác định các khoản thu khó có khả năng thu hồi được.
Khoản nợ không thu hổi
Trích lập dự phòng vào cuối niên độ
Trích lập dự phòng vào cuối niên độ sau nêu số cần lập > sô hiện có
Xử lý khoản nợ không thu được(*nếu chưa lập dự phòng hoặc khoản dự phòng để lập không
đủ thiếu)
(*) Đồng thời ghi nợ TK 004
m CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
TK 141 “Tạm ứ ng”: Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho tập thế’
hoặc cá nhân CBCNV của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
343:
Tạm ứng còn thừa không hoàn trả được khấu trừ vào tiền lương
Trang 30Ví dụ:
1 Chi tiền mặt đê tạm ứng cho NV thu mua vật liệu 10.000.000
2 Chi tiền mặt cho NV đi công tác là 3.00C.000
3 Thanh toán tạm ứng thu mua vật liệu:
- Tiền mua vật liệu đã nhập kho: 8.000.000
- Thuế GTGT: 800.000
- Tiền vận chuyên bốc dờ VL: 500.000
Khoản tạm ứng còn thừa đã được hoàn tạm ứng.
4 Thanh toán tạm ứng tiền đi công tác:
- Tính vào chi phí bán hàng: 1.000.000
- Tính vào chi phí QLDN: 1.800.000
- Khoản tạm ứng còn thừa trừ vào tiền lương NV.
Các NVKT này được định khoản như sau:
Chi phí trả trước là loại chi phí phát sinh một lần nhưng lại liên quan đến nhiều
kỳ kê toán nên cần phải phân bố dần vào các kỳ kê toán có liên quan.
TK 142 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1421 “Chi phí trả trước” (ngắn hạn)
TK 1422 “Chi phí chờ kết chuyên”
28
Trang 32cỏ TK 111: 24.000.000
24.000.000 (2b) Mức phân bô hàng tháng =
Chi phí thành lập DN chi phí đào tạo nhàn
viên, chi phi quảng cáo., phát sinh
Mức phân bổ cho các
1 1 1 , 1 1 2 đối tượng có liên quan
Chi phi trả 1 lán liên quan đến nhiếu
Tài khoản 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký
Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn bao
chuyên giao cho đơn vị khác quản lý (và s
vay mượn, thuê tài sản và thu hồi lại trong
cược ngắn h ạn ”
gồm các khoản tài sản được doanh nghiệp
ứ dụng nêu là tiền) đế thực hiện mục đích vòng một năm trở lại.
ồ 26
1 1 1 ,1 1 2 , 152Nhận lại tiền, VL, hàng hóa
1
đã thế chấp, ký quỹ, ký cược
2 1Nhận lại TSCĐ đã cám cố
18Khoản bi phạt được trừ vào
311
số đã thẻ chấp, ký quỹ ký cược
331Khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược bị trừ nọ
Trang 33về việc thanh toán như sau:
- Dùng tiền ký quỹ đê thanh toán.
- Sô còn lại sẽ được thanh toán bằng chuyên khoán (Đã nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng).
3 Ngày 15/4/2000, công ty A đã đem 1 xe đông lạnh và giấy chủ quyền xe đế cầm
cố cho Ngân hàng AB để được vay một khoản tiền là: 250.000.000 Ngân hàng đã báo
Có TK tiền gửi của công ty A Theo 30 sách kế toán, nguyên giá tài sản là: 400.000.000, giá trị đã hao mòn: 25.000.000
4 Ngày 30/10/2000, đã quá hạn phải thanh toán nợ 15 ngày công ty A không có
nguồn đê trá nợ nên đồng ý với Ngân hàng về việc phát mãi tài sản đê thanh toán Giá trị tài sản thu được thông qua bán đấu giá là 380.000.000 Công ty A đã nhận lại bằng tiền mặt khoản tiền còn lại sau khi đã thanh toán nọ' gốc cho ngân hàng, (Khoản tiền lãi công ty A đã trả đúng hạn mỗi tháng) và thanh toán các khoán tiền báo quản tài sản, tiền tô chức bán đấu giá là 3.000.000
Trang 34Nợ TK 111:
Có TK 144:
127.000.000
375.000.000 5.000.000
Có TK 711:
đem giao cho đơn vị nào đó quản lý đế được đơn vị này cho vay, cho thuê mượn TS hoặc đế thực hiện những hợp đồng SXKD theo thỏa thuận và có thời hạn thu lại những khoản tiền này trên 1 năm.
1
thiếu nợ
Khoản bị phạt tính trừ vào sô tién ký quỹ
Trang 35s ò Bồ KẾ TOÁN TÀI SẢN c ô ĐỊNH VÀ
I TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
TK 211 “TSCĐ hữu h ìn h ”: bao gồm những tài sản cố định có hình thái vật chất
TK 211 được quy định có các tài khoản cấp 2:
Trang 36Sơ đồ 28: MUA TSCĐ ĐƯA VÀO s ử DỤNG NGAY
111,112, 331,
333 (3333)
Thuế GTGT
Giá mua
Chi phí trước khi sử dụng
Thuế nhập khẩu phải nộp nếu có
133
211 2 l 3)
Sơ đồ 29: MƯA TSCĐ XONG PHẢI QUA QUÁ TRÌNH LAP ĐẶT CHẠY THỬ
MỚI ĐƯA VÀO SỬ DUNG
Chi phí trước khi sử dụng
Trong các trường hợp mua sắm và xây dựng nếu sứ dụng bằng nguồn vốn khấu hao thì căn cứ vào nguyên giá đê ghi đơn bên Có TK 009, còn nếu sứ dụng bằng nguồn vốn chuyên dùng thì phải chuyên các nguồn vốn này thành nguồn vốn kinh doanh.
Trang 37Chi phi bỏ ra thêm
Phần chi phí bỏ ra thêm cũng ghi g :a m nguồn vón khấu hao hoặc ghi tăng NVKD
do kết chuyên từ nguồn vốn chuyên dùng.
Thuế GTGT
Lãi ỉrả Phân bổ lãi trả chậmchàm
Trang 38Sơ đồ 34: TSCĐ HỮU HÌNH ĐEM TRAO Đ ổ i VỚI TSCĐ HỮU HÌNH TƯƠNG T ự
211 (đem trao đổi) 211 (được trao đổi)
NG Giá trị còn lại
trao đổi)
214 (demGiá trị hao mòn
Sơ dồ 35: TSCĐ HỮU HÌNH TRAO Đ ổ i VỚI TSCĐ HỮU HÌNH KHÔNG TƯƠNG T ự
Nhận thêm tiền do giá TSCĐ đem trao
đổi lớn hơn giá TSCĐ nhận được
Sơ đồ 36: GIẢM TSCĐ (DO NHƯỢNG BÁN, THANH LÝ)
( 1)
711 111 112, 152Kết chuyển
(2) Khoản thu được do thanh lý hoặc nhượng bán.
(3) Chi phí thanh lý hoặc chi phí phục vụ việc nhượng bán.
Trang 39Chuyển thành chi phí trả trước
VÀ TIÊU CHUẨN GHI NHẬN TSCĐ VÔ HÌNH
Tập hợp chi phí Chuyên thành TSCĐ vò hình
133
Thuế GTGT đầu vào
NHÀ CỬA, VẬT KIÊN TRÚC TRÊN ĐẤT
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
213Nguyên giá quyén sử dụng đất
133Thuế GTGT đấu vào
Trang 40Sơ đồ 40: NẾU TSCĐHH CÓ GIÁ TRỊ CÒN LẠI NHỎ THÌ TÍNH HÊT
VÀO CHI PHÍ SXKD CỦA KỲ KÊ TOÁN
Sơ đồ 41: NẾU TSCĐHH CÓ GIÁ TRỊ CÒN LẠI LỚN THÌ PHẢI CHUYEN
211 214
Nguyên giá Giá trị hao mòn
142 (242) 6 2 7 ,6 4 1 , 642
Giá trị còn lại Phân bổ dần
TK 212 “TSCĐ thuê tài ch ín h ”: TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ hữu hình hoặc
vô hình nhưng được đơn vị khác đầu tư cho doanh nghiệp dưới hình thức khoan tín dụng trung hoặc dài hạn, sau đó doanh nghiệp có thê’ được mua lại hoặc được chuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng thuê.
Sơ đồ 42: THUÊ VA TRA NỢ THUÊ (nợ gốc được xác đ ịn h th eo giá m ua
Nợ đến hạn trả của kỳ kế toán