1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

111 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của luận văn Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được thể hiện ở 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự chủ tài chính đối với đơn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp

đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Phú Thọ, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nhung

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân Trước hết tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Khoa kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Khoa kinh tế trường Đại học Nông nghiệp I, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của

PGS TS Đỗ Anh Tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các anh, chị và bạn

bè đã động viên và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Phú Thọ, ngày tháng năm 2014

Tác giả Luận văn

Phạm Thị Nhung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 5

1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 5

1.1.2 Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập 8

1.2 Công tác tự chủ tài chính đối với các ĐVSN công lập 9

1.2.1 Sự cần thiết ra đời tự chủ tài chính đối với ĐVSN công lập 9

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập 9

1.3 Nội dung tự chủ tài chính 14

1.3.1 Đơn vị sự nghiệp giáo dục được quyền tự chủ trong các hoạt động 14

1.3.2 Nguồn thu tài chính 15

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Nội dung các khoản chi 16

1.3.4 Đơn vị sự nghiệp được tự chủ về các khoản thu và mức thu 17

1.3.5 Đơn vị sự nghiệp được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính (tự chủ các khoản chi) 18

1.3.6 Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 20

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính 21

1.4.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 21

1.4.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp 21

1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường trong Bộ Công thương và bài học cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 24

1.5.1 Kinh nghiệm của một số trường thuộc Bộ Công thương 24

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 26

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 29

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 29

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 32

Chương 3: TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ THỰC TRẠNG THỰC THI CÔNG TÁC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 35

3.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 35

3.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 36

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2 Tự chủ tài chính và thực trạng thực thi công tác tự chủ tài chính tại

trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 39

3.2.1 Sự hình thành công tác chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 39

3.2.2 Thực trạng thực thi công tác tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 43

3.2.3 Thực trạng nội dung chi và thực thi quyền tự chủ sử dụng nguồn tài chính 57

3.2.4 Đánh giá chung thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chính 76

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 82

4.1 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm trong thời gian tới 82

4.1.1 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng công nghiệp Thực phẩm giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn 2020 82

4.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 83

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 84

4.2.1.Nâng cao nhận thức về vấn đề tự chủ tài chính 84

4.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kế toán-tài chính 85

4.2.3 Tăng cường công tác khai thác và quản lý các nguồn thu 85

4.3 Một số kiến nghị 92

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Đánh giá sự hợp lý của văn bản pháp quy liên quan đến Nghị

định 43/2006/NĐ-CP về công tác tự chủ tài chính 42Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà

nước cấp giai đoạn 2010-2013 45Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp giai

đoạn 2010 - 2013 49Bảng 3.4: Tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn

2010-2013 52Bảng 3.5: Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2010-2013 61Bảng 3.6: Đánh giá công tác tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Công

nghiệp Thực phẩm 73

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấpgiai đoạn

2010-2013 46 Biểu đồ 3.2: So sánh cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp

năm 2010 47 Biểu đồ 3.3: So sánh nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu giai

đoạn 2010-2013 50 Biểu đồ 3.4: So sánh nguồn tài chính giai đoạn 2010-2013 53

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, đất nước ta đang từng bước đổi mới trong đó có nền giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục Đại học, Cao đẳng nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính đối với giáo dục Đại học, Cao đẳng đã luôn được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển Ngay từ đầu những năm 2000, chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trên cơ sở nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khoá XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Có thể nói cơ chế tài chính trên đã tạo động lực quan trọng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trong việc nâng cao quyền tự chủ, gắn với tự chịu trách nhiệm trong khai thác, phát huy tiềm năng, tăng nguồn tài chính cho nhà trường, tăng cường tái đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động Tuy vậy thực tế cho thấy bên cạnh những thành quả tích cực mang lại, công tác chính hiện nay đối với giáo dục Đại học, Cao đẳng vẫn còn một số tồn tại, bất cập cần tiếp tục được

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoàn thiện và đổi mới cho phù hợp với các chủ trương, định hướng về phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới

Trong công tác quản lý giáo dục đối với các trường Cao đẳng trong đó

có Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm chưa thực sự đổi mới, phù hợp với các quy luật chi phối hoạt động của hệ thống giáo dục và đòi hỏi của phát triển xã hội Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường chưa tạo đủ điều kiện để các trường thực hiện quyền và trách nhiệm tự chủ

Những bất cập trong công tác quản lý được coi là nguyên nhân hạn chế tính tự chủ, kéo theo hạn chế về chất lượng đào tạo, khiến các trường khó có điều kiện phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm Cơ chế quản

lý hành chính của Nhà nước đã không còn phù hợp với một nền kinh tế - xã hội phát triển nhanh, phức tạp và đa dạng

Để góp phần trong việc đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình tự chủ trong các trường Cao đẳng, đặc biệt là tự chủ về tài chính của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm

tháo gỡ vướng mắc, vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm” làm luận văn thạc sĩ

của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng tình hình tự chủ tài chính

tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm từ đó đề xuất giải pháp hoàn hiện công tác tự chủ tài chính tại đơn vị, góp phần thực hiện một cách tốt nhất, nhanh nhất những mục tiêu chiến lược về giáo dục đào tạo

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính

- Đánh giá thực trạng tình hình tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng

Công nghiệp Thực phẩm

* Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

- Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian

từ những tài liệu đã công bố từ năm 2003 đến nay; Số liệu điều tra thực trạng chủ yếu trong 4 năm từ năm 2010 đến năm 2013

* Về Nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề tự chủ tài chính tại

trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp hoàn thiện công tác

tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm trong thời gian tới Vì vậy nó có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho sự phát triển của một đơn

vị sự nghiệp có thu Bên cạnh đó kết quả của đề tài có thể được vận dụng trên

cơ sở có sự điều chỉnh phù hợp cho các đơn vị có sự tương đồng

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu

sau này về tài chính và quản lý kinh tế

5 Bố cục của luận văn

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được thể

hiện ở 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự chủ tài chính đối

với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 3: Thực trạng công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng

Công nghiệp Thực phẩm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tự chủ tài chính tại

trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập là đơn vị được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, nhằm thực hiện một chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó, hoạt động bằng nguồn khinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên

1.1.2.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, được tự chủ về tài chính, có sản phẩm mang tính lợi ích chung và lâu dài Hoạt động sự nghiệp (HĐSN) trong các ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế

xã hội của Nhà nước

(Đào Thị Hương, Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc Luận văn

thạc sỹ (2013))

1.1.2.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi

phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)

* Phân loại ĐVSN công lập theo nguồn thu sự nghiệp là cách phân loại đơn vị sự nghiệp công lập để xác định mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm

về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội theo tinh thần của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời gian 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

Căn cứ xác định đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị

sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, dựa và việc xác định mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %)

Cách xác định mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %) để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại điểm 2 phần II thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm

2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP được xác định theo công thức (1.1):

Mức tự đảm bảo chi

phí hoạt động thường

xuyên của đơn vị (%) =

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

Tổng số chi hoạt động x 100% (1.1)

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thường xuyên

* Tổng số nguồn thu sự nghiệp được quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục VIII; điểm 1.2 khoản 1, mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 cụ thể như sau:

- Thu từ học phí, lệ phí: Số thu được để lại từ số thu học phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước

- Thu từ hoạt động dịch vụ: Số thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Thu khác: Thu tăng cường cơ sở vật chất, thu tiền học chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, thu tiền nhà ở ký túc xá

* Tổng số chi hoạt động thường xuyên được quy định tại điểm 2.1, khoản 2, mục VIII; điểm 2.1, khoản 2, mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 cụ thể:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chi các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành

Trong đó: Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tình thình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.2 Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập

1.1.2.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

Các ĐVSN công lập có vai trò to lớn trong sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện:

- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, nghiên cứu, ứng dụng kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoát, nghệ thuật phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

- Các ĐVSN công lập có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp

ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng loại hình, phương thức hoạt động, đáp

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp

1.1.2.2 Sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập

Sự tồn tại của HĐSN và các ĐVSN công lập là một tất yếu khách quan, xuất phát từ vai trò và các chức năng của các ĐVSN, từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường và từ chủ trương đa dạng hoá nguồn tài chính cho các HĐSN

1.2 Công tác tự chủ tài chính đối với các ĐVSN công lập

1.2.1 Sự cần thiết ra đời tự chủ tài chính đối với ĐVSN công lập

Thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp là hết sức cần thiết xuất phát từ những lý do cơ bản sau:

Một là: Xuất phát từ thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước và yêu cầu

nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy hành chính Nhà nước

Hai là: Xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương

hiện nay

Ba là: Xuất phát từ phương thức cấp phát kinh phí cho các cơ quan

hành chính đơn vị sự nghiệp được áp dụng nhiều năm qua đã bộc lộ nhiều hạn chế

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm tự chủ tài chính

* Khái niệm:

Công tác tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất

là công tác quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạn các vấn đề tài chính của đơn vị gắn trách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao

* Đặc Điểm:

Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị quản lý và cung cấp các

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dịch vụ công cho xã hội do Nhà nước thành lập và đặt dưới sự quản lý của Nhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn

vị sự nghiệp công lập mang những đặc điểm riêng Cụ thể:

Thứ nhất: Quyền đi đôi với trách nhiệm

Đơn vị sự nghiệp công được Nhà nước giao quyền quyết định các vấn

đề tài chính trong đơn vị, song phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu của người thụ hưởng các dịch vụ do mình cung cấp

Thứ hai: Quyền tự chủ tài chính luôn song hành với các quyền tự chủ trong các hoạt động khác của đơn vị

Quyền tự chủ tài chính chỉ có thể triển khai thực hiện khi đơn vị sự nghiệp công lập được quyền tự chủ trong các hoạt động sự nghiệp một cách

có hiệu quả, đơn vị sự nghiệp công phải có tự chủ về tài chính Như vậy giữa quyền tự chủ tài chính với quyền tự chủ các hoạt động khác trong đơn vị sự nghiệp công lập có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau, hỗ trợ nhau

Thứ ba: Quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công là quyền tự chủ có giới hạn

Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị đo Nhà nước thành lập và quản lý, do đó mọi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập, kể cả hoạt động tài chính đều đặt dưới sự kiểm tra giám sát của Nhà nước, của các cơ quan quản lý cấp trên, cho dù các hoạt động đó đã được trao quyền tự chủ và

tự chịu trách nhiệm Sự giới hạnh của quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị công lập là một yêu cầu tất yếu, nó xuất phát lợi ích chính đáng trong việc hưởng thụ dịch vụ công của xã hội, mà Nhà nước là người bảo hộ Nhà nước ban hành quy chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, quy định phạm vi, mức độ tự chủ đối với một số hoạt động tài chính trong đơn vị

1.2.2.2 Vai trò tự chủ tài chính

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vai trò cụ thể của việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT nói riêng được thể hiện trên các mặt sau:

- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã khuyến khích các đơn

vị chủ động thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu

- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo điều

kiện cho các trường công lập chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm, thúc đẩy các đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị

- Xác lập đảm bảo quyền chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính như được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, được xây dựng quỹ tiền lương, tiền công; được lập dự toán thu, chi; kinh phí hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng; được trích lập và sử dụng các quỹ như quỹ

dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp…

- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường trách

nhiệm của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn và khả thi hơn 100% các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính

- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư của Nhà

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nước cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng thêm một cách thích đáng, hợp pháp từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị từng bước đi vào nề nếp và có hiệu quả

1.2.2.3 Những nhân tố chi phối đến công tác tự chủ tài chính

Sự hình thành, vận hành công tác tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập, luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố Hiểu rõ được những nhân tố đó không chỉ có ý nghĩa với việc thiết lập, mà quan trọng hơn là việc tổ chức thực hiện phù hợp đặc thù với hoạt động sự nghiệp ở từng đơn vị

Để công tác tự chủ tài chính thực sự phát huy tác dụng, đạt được mục tiêu Nhà nước đặt ra là khuyến khích đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nói riêng, tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giảm biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì khi xây dựng và tổ chức thực thi công tác tự chủ tài chính bản thân các cơ quan xây dựng chính sách và các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính cần phải xem xét, đánh giá tác động một cách thấu đáo của những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các đơn vị bao gồm:

Thứ nhất: Công tác quản lý tài chính

Công tác quản lý tài chính trong giáo dục là phương thức Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính tác động hệ thống giáo dục quốc dân nhằm định hướng sự phát triển giáo dục Công tác quản lý tài chính giáo dục, một mặt thừa nhận và vận dụng quy luật khách quan của cơ chế quản lý kinh tế vận hành trong nền kinh tế thị trường Mặt khác phải biết sử dụng các phương

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

pháp thích hợp về mặt tài chính nhằm tác động vào sự vận hành của các cơ sở giáo dục theo các mục tiêu mong muốn Có thể nói tự chủ tài chính thực chất

là một trong những phương pháp của công tác quản lý tài chính nói chung, song công tác tài chính lại là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới công tác

tự chủ tài chính của các đơn vị

Thứ hai: Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi

Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi là nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập Bởi vì chỉ khi coi trọng công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi thì các đơn vị được giao quyền tự chủ sẽ chủ động trong việc tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giảm biên chế tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Đối với công tác quản lý nguồn thu phải chú trọng công tác lập kế hoạch dự toán thật khoa học, chính xác và kịp thời, đề ra các biện pháp thu thật phù hợp với các khoản thu từ phí, lệ phí và đối tượng thu, hạn chế tối thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu, thường xuyên quan tâm, đầu tư bồi dưỡng nguồn thu và đa dạng hoá các nguồn thu cho đơn vị

Đối với công tác quản lý chi để đảm bảo tiết kiệm chi, các khoản chi đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả thì đơn vị phải tổ chức chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch nhiệm vụ chi, mức chi theo dự toán hoặc định mức Thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện các khoản chi và công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản của đơn vị

Thứ ba: Công tác lập kế hoạch kế toán thống kê

Mỗi đơn vị sự nghiệp là một chủ thể tài chính độc lập Để có được một

hệ thống thông tin về tình hình huy động, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính cũng như kết quả hoạt động sự nghiệp của một đơn vị phục vụ công tác quản trị đơn vị một cách kịp thời và có hiệu quả thì công tác kế toán và thống kê đóng vai trò hết sức quan trọng… Do vậy nếu các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được giao quyền tự chủ tài chính tổ chức công tác lập kế hoạch, công tác kế toán thống kê sẽ là công cụ hữu ích cho các nhà quản trị phân tích, đánh giá ra quyết định quản lý tốt giúp khơi thông các nguồn lực để tạo lập nguồn tài chính với quy mô ngày càng lớn phục vụ phát triển hoạt động sự nghiệp là công cụ hữu ích kiểm tra, giám sát các khoản chi sự nghiệp, chi dịch vụ đáp ứng được yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chi phí tiết kiệm hợp lý

1.3 Nội dung tự chủ tài chính

1.3.1 Đơn vị sự nghiệp giáo dục được quyền tự chủ trong các hoạt động

* Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng

Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ được quyền vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của các bộ, viên chức trong đơn vị

để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

* Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản

Đơn vị được thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng vào hoạt động dịch vụ theo thực hiện khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước Số tiền trích khấu hao, thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN được để lại cho đơn

vị sự nghiệp công lập để bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng vào trả nợ vay, nếu trả đủ nợ mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

* Quyền tự chủ trong việc trả tiền lương, tiền công cho người lao động trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động

Đơn vị thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp lương, tiền công và các khoản thu nhập từ tiền lương của người lao động; được quyết định hệ số điều

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chỉnh mức lương tối thiểu không quá 2,5 lần (đối với đơn vị sự nghiệp có thu

tự đảm bảo chi phí), không quá 2 lần (đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí) so với mức lương tối thiểu do nhà nước quy định

* Quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị, điện thoại…); chi nghiệp vụ thường xuyên cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng

Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính trong năm đơn vị xây dựng phương án phân phối phù hợp với tình hình thực tế

1.3.2 Nguồn thu tài chính

Về nguồn tài chính, thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 3/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được hướng dẫn như sau:

* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ)

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ

- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, xây dựng chương trình khung…)

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nước quy định (nếu có)

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

- Kinh phí khác (nếu có)

* Nguồn thu sự nghiệp

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị được sử dụng theo quy định của nhà nước

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị cụ thể đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo gồm: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành, thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ dịch vụ giới thiệu việc làm; thu từ dịch vụ xuất khẩu lao động; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ và các khoản thu khác theo quy định

- Thu sự nghiệp khác: Thu tiền tăng cường cơ sở vật chất, thu tiền học chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, thu tiền ký túc xá

1.3.3 Nội dung các khoản chi

Thực hiện theo quy định tại điều 15 Nghị đinh số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm các khoản sau:

* Chi thường xuyên:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

và các khoản chi khác theo chế độ quy định

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Chi không thường xuyên:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định, thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.4 Đơn vị sự nghiệp được tự chủ về các khoản thu và mức thu

- Được quyền thu phí, lệ phí nhưng phải thu đúng, thu đủ theo mức thu

và đối tượng thu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

- Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu thì đơn vị có quyền quy định mức thu cụ thể dựa trên nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động của đơn vị và khả năng đóng góp của xã hội, nhưng không được vượt quá khung thu đã được quy định

- Đơn vị có quyền thực hiện chế độ miễn giảm các khoản thu phí, lệ phí cho đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước

- Được quyền xác định mức thu dựa trên mức giá do Nhà nước quy định khi thực hiện đơn đặt hàng về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nếu Nhà nước chưa quy định mức giá thì việc xác định mức thu dựa trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

- Được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đơn vị hoạt động liên doanh, liên kết dựa trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định

- Căn cứ vào bản chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

- Có quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy định của pháp luật

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và quỹ tiền lương

Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động căn

cứ chức năng nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chi tiêu và khả năng tài chính của đơn vị Thủ trưởng đơn vị được ký hợp đồng không xác định thời hạn theo từng chức danh công việc, ký hợp đồng có thời hạn tối thiểu là một năm và tối đa là 3 năm đối với những trường hợp tuyển dụng sau 01 tháng 7 năm 2003 Chủ động trong việc sử dụng nhân lực sẽ tạo

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

điều kiện thuận lợi cho thủ trưởng đơn vị chủ động sử dụng quỹ tiền lương

Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ và đảm bảo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn Tự chủ tài chính đã tạo ra cơ sở pháp lý để các đơn vị sự nghiệp được phép tăng tu nhập cho người lao động

- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định (nếu có), khoản chênh lệch thu lớn chi thì đơn vị sự nghiệp có thu được toàn quyền sử dụng Quyền sử dụng này được quy định theo mức độ tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thường xuyên

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên thì phần chênh lệch thu lớn hơn chi được phân phối theo trình tự như sau:

* Trích tối thiểu 25% để lập quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp

* Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động

* Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được quyền trích lập vào 2 quỹ tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Dựa trên những quy định đó, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi phí hoạt động, quyết định mức trả thu nhập và mức lập các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị

- Tự chủ trong lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu chi

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm

vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính năm hiện hành, kết quả hoạt

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập

dự toán thu, chi

Đối với dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị

sự nghiệp được điều chỉnh nội dụng chi cho phù hợp với tình hình thực tế Cuối năm kinh phí thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng

Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tự kiểm ta tình hình thực hiện ở đơn vị mình

Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chê và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.6 Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Phạm vi, mức độ tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP có sự khác nhau, tuỳ theo mức

độ tự bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên Tuy có sự khác nhau về phạm vi, mức độ tự chủ tài chính, song khi các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ tài chính phải bảo đảm các nguyên tắc nhất định

Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Một là: Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất

hàng hoá, cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị

Hai là: Thực hiện công khai, dân chủ theo đúng quy định của pháp luật

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ba là: Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước

cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bốn là: Đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá

nhân theo quy định của pháp luật

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính

1.4.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Đảng và Nhà nước ban hành và triển khai Nghị định 43 và các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về quyền tự chủ tài chính, quyền tự chủ sắp xếp lao động của các ĐVSN Tuy nhiên, quy định về phân cấp quản lý hiện nay chưa thực sự chủ động cho các đơn vị

Quá trình triển khai thực hiện tự chủ tài chính, Đảng và Nhà nước có những thay đổi về chủ trương, chính sách liên quan đến tự chủ tài chính làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện tự chủ tài chính trong đơn vị như:

- Chủ trương xã hội hoá giáo dục tạo điều kiện thúc đẩy giáo dục phát triển, giúp cho học sinh, sinh viên được học tập trong điều kiện tốt nhất Xã hội hóa giáo dục yêu cầu các trường phải đa dạng hoá nội dung dạy học, phương thức dạy học đòi hỏi chi cho chuyên môn nghiệp vụ, chi đầu tư cơ sở vật chất nhiều hơn do vậy phần nào ảnh hưởng đến nguồn chi của đơn vị

- Những thay đổi từ chính sách thu học phí ảnh hưởng đến đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, nó tác động trực tiếp đến nguồn thu

sự nghiệp của đơn vị, nó có thể làm tăng giảm nguồn này phụ thuộc vào chính sách được ban hành

- Những thay đổi từ chính sách ưu đãi đối với học sinh - sinh viên do thay đổi phương thức chi trả, từ phương thức chi trả trực tiếp cho học sinh – sinh viên thuộc diện ưu đãi nhận trực tiếp tại địa phương chuyển sang chi trực tiếp tại các cơ sở giáo dục

1.4.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Để công tác tự chủ tài chính thực sự phát huy tác dụng, đạt được mục tiêu Nhà nước đặt ra là khuyến khích đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giảm biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ

sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì khi xây dựng và tổ chức thực thi công tác tự chủ tài chính bản thân các cơ quan xây dựng chính sách và các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính cần phải xem xét, đánh giá tác động một cách thấu đáo những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các đơn vị nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị

Thứ nhất: Công tác quản lý tài chính

Công tác quản lý tài chính trong giáo dục là phương thức Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính tác động hệ thống giáo dục quốc dân nhằm định hướng sự phát triển giáo dục Công tác quản lý tài chính giáo dục, một mặt thừa nhận và vận dụng quy luật khách quan của cơ chế quản lý kinh tế vận hành trong nền kinh tế thị trường Mặt khác phải biết sử dụng các phương pháp thích hợp về mặt tài chính nhằm tác động vào sự vận hành của các cơ sở giáo dục theo các mục tiêu mong muốn Có thể nói tự chủ tài chính thực chất

là một trong những phương pháp của công tác quản lý tài chính nói chung, song công tác tài chính lại là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới công tác

tự chủ tài chính của các đơn vị

Đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp có cơ chế quản lý tài chính khác nhau, đơn vị sự nghiệp nào có tính tự chủ càng cao thì mức độ phụ thuộc vào ngân sách càng thấp Việc quy định như vậy hoàn toàn phù hợp với quy định

về NSNN đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả trong quản lý tài chính, khuyến khích sự phát triển của đơn vị, tạo điều kiện để đơn vị thực hiện tự chủ tài chính tốt hơn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công tác quản lý tài chính tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và

sử dụng nguồn tài chính Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất phù hợp, từ việc xây dựng định mức thu chi đến việc kiểm tra, kiểm soát quá trình

đó nhằm phát huy vai trò của tự chủ tài chính Việc mở rộng khai thác nguồn thu phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ được giao của đơn vị, việc sử dụng tài chính tiết kiệm, có hiệu quả ảnh hưởng lớn đến công tác tự chủ tài chính

Thứ hai: Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi

Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi là nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập Bởi vì chỉ khi coi trọng công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi thì các đơn vị được giao quyền tự chủ sẽ chủ động tạo thêm nhiều nguồn thu, tăng thêm doanh thu trong những nguồn thu đã có đồng thời sử dụng hợp lý các khoản chi trong điều kiện cho phép

Đối với công tác quản lý nguồn thu phải chú trọng công tác lập kế hoạch

dự toán thật khoa học, chính xác và kịp thời, đề ra các biện pháp thu phù hợp với các khoản thu từ phí, lệ phí và đối tượng thu, hạn chế tối thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu, thường xuyên quan tâm, đầu tư bồi dưỡng nguồn thu và

đa dạng hoá các nguồn thu cho đơn vị

Đối với công tác quản lý chi để đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chi thì đơn vị phải tổ chức chặt chẽ từ khâu xây dựng

kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, các khoản chi đúng mục đích, đúng đối tượng Thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện các khoản chi và công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản của đơn vị

Trong quá trình tổ chức quản lý thu - chi tại đơn vị sự nghiệp có thu thì

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kiểm tra là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu được bởi lẽ kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có tác dụng tăng cường công tác tự chủ tài chính nói chung và tăng cường công tác quản lý thu chi nói riêng, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu chi, tăng hiệu quả kinh tế

Thứ ba: Trình độ cán bộ quản lý

Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của quyết định quản lý do đó nó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác tự chủ tài chính nói riêng

Với đơn vị có một đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác là một điều kiện hết sức cần thiết để đưa ra công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị mình, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tài chính kế toán

Thứ tư: Công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị

Trong quá trình thực hiện hoạt động tài chính của đơn vị như việc tổ chức quản lý thu, quản lý chi thì việc thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính là một nội dung hết sức quan trọng Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính gồm kiểm soát trong nội bộ đơn vị, kiểm tra của đơn vị chủ quản, kiểm tra của thanh tra, kiểm toán nhà nước… Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ được tiến hành trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch tài chính, nếu được thực hiện thường xuyên sẽ giúp cho đơn vị sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu, chi nhằm tăng hiệu quả kinh tế của nguồn tài chính đồng thời giúp đơn vị phát hiện kịp thời những sai sót và có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời

1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường trong Bộ Công thương và bài học cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

1.5.1 Kinh nghiệm của một số trường thuộc Bộ Công thương

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Kinh nghiệm của trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên

Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên là trường đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, học sinh - sinh viên tốt nghiệp ra trường có trình độ cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp Trường trực thuộc Bộ Công thương quản

lý Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí vì vậy nhà trường thực hiện công tác quản lý tài chính theo

mô hình tự chủ tài chính

Là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí, nguồn chi hoạt động thường xuyên của trường chủ yếu từ ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp Ngân sách nhà nước cấp theo phương án tự chủ tài chính mà đơn vị xây dựng và bảo vệ dự toán tại Bộ Công thương Nguồn thu sự nghiệp chủ yếu thu từ lệ phí tuyển sinh, học phí và các nguồn thu khác

Trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cụ thể và chi tiết trên cơ sở Nghị định 43/2006/NĐ-CP và ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên công nhân viên nhà trường Các khoản chi nhà trường đều theo quy chế chi tiêu nội

bộ, đảm bảo được tính công bằng, hiệu quả, tiết kiệm được nhiều chi phí tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Tuy vậy khi thực hiện công tác tự chủ tài chính trường còn một số hạn chế như chưa khai thác triệt để nguồn vốn cho nghiên cứu khoa học, chưa chủ động trong huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn trông chờ ngân sách cấp cho đầu tư xây dựng cơ bản Chưa thực sự chủ động tạo nguồn thu cho đơn vị

* Kinh nghiệm của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định là trường trực thuộc Bộ Công thương quản lý, nhà trường đào tạo khối ngành kinh tế và khối ngành

kỹ thuật, học sinh sinh viên ra trường có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chuyên nghiệp Từ khi thực hiện công tác tự chủ tài chính nhà trường thu được những kết quả sau:

- Đảng uỷ - Ban giám hiệu nhà trường đã thực sự chủ động, tự quyết định

và tự chịu trách nhiệm trong việc sắp xếp tổ chức biên chế, hợp đồng lao động, chi trả cho người lao động theo hiệu suất công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu góp phần tăng thu nhập cho người lao động

- Trường đã chủ động tổ chức nhiều lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại các doanh nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp…

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát nội bộ từ đó phát hiện những khoản chi chưa phù hợp từ đó nhà trường có điều chỉnh, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ

- Do thực hiện tự chủ tài chính trường đã mạnh dạn đầu tư nâng cấp cơ

sở vật chất, xây dựng được hệ thống phòng học, nhà thực hành, phòng nghiên cứu với trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Tổng kết Nghị định số 10/2002/NĐ-CP và thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm thực hiện công tác tự chủ tài chính và đã rút ra được những bài học kinh nghiệm như sau:

- Công tác tuyên truyền, phổ biến tới cán bộ, giáo viên, công nhân viên

về công tác tự chủ tài chính và các văn bản hướng dẫn là cần thiết, thường xuyên, liên tục thông qua nhiều hình thức như hội nghị, hội thảo để từ đó mọi người hiểu rằng đối với nhà trường hoạt động chi thường xuyên chỉ được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, số kinh phí hàng năm ngân sách cấp cho chi thường xuyên chỉ đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương được khoảng 8 tháng còn lại đơn vị phải tự lo tiền lương, phụ cấp lương 4 tháng và

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

toàn bộ chi phí hoạt động phục vụ giảng dạy và học tập Với tình hình thực tế tại đơn vị Đảng uỷ- Ban giám hiệu lãnh đạo chỉ đạo các phòng chức năng làm việc hiệu quả, sáng tạo, tạo nguồn thu phù hợp với quy định của nhà nước Đồng thời thường xuyên tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, công nhân viên

về công tác tự chủ tài chính

- Hiệu trưởng có quyền chủ động trong việc sắp xếp biên chế và quỹ tiền lương, căn cứ vào Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và vị trí việc làm để ký hợp đồng không xác định thời hạn hay ký hợp đồng có thời hạn Căn cứ vào một số vị trí công việc hiệu trưởng ký hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm

2000 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tiết kiệm các khoản chi thanh toán cho

cá nhân

- Trú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác tài chính kế toán, cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát tài chính của đơn vị Đầu tư nâng cao trình độ cho giảng viên, tiếp cận thành tựu khoa học kỹ thuật dạy nghề tiên tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, tăng quy mô đào tạo, tăng các nguồn thu sự nghiệp

- Huy động mọi nguồn lực, nhằm khai thác hiệu quả nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu học phí, nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu hoạt động dịch vụ như hoạt động sản xuất kết hợp với thực hành thực tập…

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo từ ngắn hạn đến dài hạn, đào tạo liên thông, văn bằng 2, đào tạo tại doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… Ứng dụng khoa học công nghệ từ những đề tài nghiên cứu vào thực

tế, nhằm phát huy tính ứng dụng, kết hợp thực hành, thực tập với sản xuất kinh doanh như sản xuất đặc sản chè shan tuyết, rượu, bia bánh, kẹo, hoa quả

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đóng hộp, hoa quả sấy… Từ những hoạt động đó giúp cho nhà trường tăng nguồn thu

- Tăng cường công tác tuyên truyền, yêu cầu cán bộ, giáo viên, công nhân viên sử dụng tiết kiệm điện, nước, vật tư, văn phòng phẩm…

- Cuối năm căn cứ vào nguồn tài chính, sau khi đã chi phí, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ như quỹ ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn đề tài mong muốn trả lời cho một số câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Những thuận lợi, khó khăn và bất cập trong công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Thực phẩm như thế nào?

- Thực trạng công tác quản lý tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm như thế nào?

- Các giải pháp nào góp phần thúc đẩy cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế, các quan điểm đường lối về phát triển giáo dục, đào tạo, chính sách giáo dục, đầu tư cho giáo dục của Nhà nước Đề tài này mang tính ứng dụng, triển khai cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các ĐVSN, nên đề tài bám sát khung khổ pháp luật về tài chính của Nhà nước trong đó đặc biệt quan trọng là các quy định của Chính phủ về quản lý tài chính theo Nghị định 10/NĐ-CP và Nghị định 43/NĐ-CP

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm được thành lập ngày 10/6/2006 theo Quyết định số 316 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cơ sở trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp Thực phẩm Trường hiện đóng tại Phường Tân Dân - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

2.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:

- Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC

- Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp công lập và thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm

2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43

- Thu thập số liệu kế toán từ sổ sách, báo cáo tài chính của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

* Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và điều tra khảo sát về tình hình thực hiện công tác tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

- Tác giả xác định mẫu điều tra theo công thức: n = N/(1+Ne2)

- Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên được lựa chọn để đánh giá

sự hợp lý của văn bản pháp quy liên quan đến Nghị định 43/2006/NĐ-CP về công tác tự chủ tài chính là 50 người

- Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên được lựa chọn để đánh giá công tác tự chủ tài chính của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm là 90 người

2.2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Ngày đăng: 13/08/2015, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài Chính (2003), Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện quyển I, Nxb Tài Chính, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện quyển I
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2003
6. Bộ Tài Chính (2006), Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2006
7. Bộ tài chính (2007), Thông tư số 01/ 2007/TT-BTC ngày 20/01/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/ 2007/TT-BTC ngày 20/01/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2007
12. PGS.TS. Dương Đăng Chinh (2009), Giáo trình lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: PGS.TS. Dương Đăng Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
14. Chính Phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, của tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, của tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2006
15. Chính Phủ (2010), Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
16. Đào Thị Hương (2013), Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc
Tác giả: Đào Thị Hương
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ
Năm: 2013
21. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình về quản lý ngân sách, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình về quản lý ngân sách
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
22. Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2004), Giáo trình lý thuyết Tài chính-Tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết Tài chính-Tiền tệ
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
23. Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2005), Giáo trình Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính công
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Khác
4. Bộ Tài Chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 – Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60 của Chính phủ Khác
5. Bộ Tài Chính (2003), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Khác
8. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố Khác
9. Bộ tài chính (2010), Thông tư Số 97/2010/TT-BTC ngày 06/ 7/ 2010 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công Khác
10. Bộ tài chính (2012), Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính tr,ị xã hội Khác
11. Bộ tài chính (2013), Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp Khác
13. Chính Phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chinh Phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Khác
17. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, Báo cáo quyết toán các năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Đánh giá sự hợp lý của văn bản pháp quy liên quan đến Nghị định 43/2006/NĐ-CP - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.1 Đánh giá sự hợp lý của văn bản pháp quy liên quan đến Nghị định 43/2006/NĐ-CP (Trang 52)
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2010-2013 - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2010-2013 (Trang 55)
Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.3 Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp (Trang 59)
Bảng 3.4: Tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn 2010-2013 - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.4 Tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn 2010-2013 (Trang 62)
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2010-2013 - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2010-2013 (Trang 71)
Bảng tính TNT1 trên áp dụng đối với cán bộ, giáo viên công nhân viên - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng t ính TNT1 trên áp dụng đối với cán bộ, giáo viên công nhân viên (Trang 75)
Bảng 3.6: Đánh giá công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm - Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Bảng 3.6 Đánh giá công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w