Thể theo yêu cầu của Hội liên hiệp hữu nghị Cà Mau, Giai đoạn thiết kế của dự án Thích ứng với Biến đổi Khí hậu dựa vào Cộng đồng ở Cà Mau” đã được thực hiện bởi tổ chức Tầm nhìn Thế giớ
Trang 1World Vision Vietnam
Dự án Thích ứng với Biến đổi Khí hậu dựa vào cộng đồng (CBAC) tại tỉnh Cà Mau
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT
VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Tư vấn
TS LÊ ANH TUẤN và TS NGUYỄN NGỌC HUY
Cà Mau, tháng 9/2012
Trang 2MỤC LỤC
Contents
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH SÁCH HÌNH 5
DANH SÁCH BẢNG 6
TÓM TẮT 7
1 GIỚI THIỆU 8
2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN 10
2.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.1 Đặc điểm chung 12
2.1.2 Tình hình thiên tai và khí hậu bất thường những năm gần đây 13
2.2 Đặc điểm địa lý của huyện Năm Căn và Ngọc Hiển 16
2.2.1 Tổng quát 16
2.2.2 Huyện Năm Căn 16
2.2.3 Huyện Ngọc Hiển 20
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 23
3.1 Phương pháp khảo sát 23
3.2 Tiến trình thực hiện 24
4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 26
4.1 Kết quả tham kiến cán bộ tỉnh Cà Mau và 2 huyện dự án 26
4.2 Hiểu biết của người dân về thiên tai và vấn đề biến đổi khí hậu 27
4.2.1 Phân tích ảnh hưởng của thiên tai và BĐKH ở huyện Năm Căn 28
4.2.2 Phân tích ảnh hưởng của thiên tai và BĐKH ở huyện Ngọc Hiển 29
4.3 Tính dễ bị tổn thương, Năng lực ứng phó và Đề xuất từ cộng đồng huyện Năm Căn 30
4.4 Tính dễ bị tổn thương, Năng lực ứng phó và Đề xuất từ cộng đồng huyện Ngọc Hiển 35
Trang 35 PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG CHO DỰ ÁN 40
5.1 Phân tích rủi ro 40
5.2 Phân tích tình trạng dễ bị tổn thương ở vùng dự án 41
5.3 Đánh giá năng lực ứng phó của cộng đồng ở vùng dự án 41
5.4 Đề xuất các nhóm giải pháp hoạt động cho vùng dự án 42
5.5 Khả năng tham gia, đóng ghóp của cộng đồng và các thành phần tư nhân 47 6 ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 47
6.1 Định hướng đề xuất chung 47
6.2 Các vấn đề xuyên suốt (cross-cutting) 49
6.3 Các kết quả cuối cùng mong đợi từ dự án 49
6.4 Các chỉ số giám sát và đánh giá 51
6.5 Các đề xuất hoạt động cụ thể 52
7 MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ RỦI RO CHO DỰ ÁN 61
7.1 Đề xuất mô hình quản lý dự án 61
7.2 Quản lý rủi ro 62
8 KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADPC Asian Disaster Preparedness Center
Trung tâm Phòng ngừa Thiên tai Châu Á AusAID Australian Government Overseas Aid Program
Chương trình Viện trợ Nước ngoài của Chính phủ Úc ANCP AusAID-NGO Cooperation Program
Chương trình hợp tác giữa AusAID và các NGO CBA Community Based Adapatation
Thích ứng Dựa vào Cộng đồng CLB KN-KN Câu lạc bộ khuyến nông – khuyến ngư
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
KPTT Khắc phục Thiên tai
KAP Knowledge, Attitudes and Practices
Kiến thức, Thái độ, Thực hành KT-XH Kinh tế - Xã hội
NGO Non-Government Organisation
Tổ chức Phi Chính phủ NTTS Nuôi trồng Thuỷ sản
PCLB Phòng chống Lụt bão
PRA Participatory Rapid Appraisal
Đánh giá nhanh có sự tham gia
Tập huấn cho Tập huấn viên
WVI World Vision International
Tổ chức Tầm nhìn Thế giới
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Bản đồ tự nhiên tỉnh Cà Mau 10
Hình 2: Biểu đồ thay đổi nhiệt độ max và min theo tháng ở Cà Mau 12
Hình 3: Biểu đồ thay đổi lượng mưa tháng trung bình ở Cà Mau 13
Hình 4: Xu thế giảm lượng mưa đầu mùa (tháng 5) ở Cà Mau 14
Hình 5: Xu thế tăng lượng mưa cuối mùa (tháng 10) ở Cà Mau 14
Hình 6: Đường đi của bão Linda (Bão số 5) tàn phá Cà Mau tháng 10/1997 15
Hình 7: Một số cơn bão ảnh hưởng đến Cà Mau từ 1996 – 2006 15
Hình 8: Bản đồ vị trí 2 huyện Năm Căn và Ngọc Hiển của tỉnh Cà Mau 16
Hình 9: Bản đồ tự nhiên và các điểm khảo sát ở huyện Năm Căn 17
Hình 10: Bản đồ vị trí 3 xã được chọn để khảo sát ở huyện Năm Căn 19
Hình 11: Bản đồ tự nhiên và các điểm khảo sát ở huyện Ngọc Hiển 20
Hình 12: Bản đồ vị trí 3 xã được chọn để khảo sát ở huyện Ngọc Hiển 22
Hình 13: Ví dụ về việc nghiên cứu các sự kiện lịch sử, tình hình thiên tai và ứng phó tại địa phương 24
Hình 14: Tiến trình khảo sát và báo cáo 25
Hình 15: Thành viên tham gia tập huấn và nghiên cứu 25
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Tỉ lệ tăng trưởng GDP (%) của tỉnh Cà Mau từ 2006 đến 2010 11
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế (%) của tỉnh Cà Mau từ 2009 đến 2011 11
Bảng 3: Diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản ở Năm Căn 17
Bảng 4: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở 3 xã khảo sát của Năm Căn 18
Bảng 5: Diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản ở Ngọc Hiển 21
Bảng 6: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở 3 xã khảo sát của Ngọc Hiển 21
Bảng 7: Các loại hình thiên tai và ảnh hưởng của BĐKH theo ghi nhận của người dân địa phương 27
Bảng 8: Tóm tắt kết quả đánh giá VCA Huyện Năm Căn 31
Bảng 9: Tóm tắt kết quả đánh giá VCA Huyện Ngọc Hiển 36
Bảng 10: Bảng phân tích mức độ rủi ro tại cộng đồng 40
Bảng 11: Bảng đề xuất các hoạt động ưu tiên tại các ấp ở huyện Năm Căn 42
Bảng 12: Bảng đề xuất các hoạt động ưu tiên tại các ấp ở huyện Ngọc Hiển 45
Bảng 13: Bảng đề xuất các lớp tập huấn cho địa phương 52
Bảng 14: Bảng đề xuất các hoạt động dự án cho 2 huyện Năm Căn và Ngọc Hiển cho các năm tới 54
Bảng 15: Quản lý rủi ro dự án 62
Trang 7TÓM TẮT
1 Thể theo yêu cầu của Hội liên hiệp hữu nghị Cà Mau, Giai đoạn thiết kế của dự
án Thích ứng với Biến đổi Khí hậu dựa vào Cộng đồng ở Cà Mau” đã được thực hiện bởi tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision International – WVI) ở Việt Nam tại hai huyện Năm Căn và Ngọc Hiển Dự án đã tổ chức Hội thảo lấy ý kiến tham vấn ban đầu tại các sở ban ngành và thực hiện việc khảo sát ở hai huyện nhằm tìm hiểu hiện trạng tổn thương cho đời sống và sinh kế của người dân dưới tác động của biến đổi khí hậu Phương pháp sử dụng cho nghiên cứu này là sự kết hợp giữa các đánh giá theo hướng thu thập thông tin từ trên - xuống và đánh giá từ dưới – lên
2 Tại huyện Năm Căn, 3 xã Hàm Rồng, xã Đất Mới và xã Lâm Hải được chọn để khảo sát, còn tại huyện Ngọc Hiển, 3 xã Tân An Tây, xã Viên An và thị trấn Rạch Gốc được chọn Mỗi xã, đoàn khảo sát đã thực hiện phương pháp Đánh giá nhanh có sự tham gia (Participatory Rapid Appraisal – PRA) ở 2 ấp Mục đích chính cho đợt khảo sát PRA này là tìm hiểu nhu cầu và đề xuất các kế hoạch hành động để làm cơ sở cho
dự án xây dựng kế hoạch hoạt động cho các năm tới Điều tra theo phương pháp PRA
ở hai huyện Năm Căn và Ngọc Hiển, tổng cộng có 6 nhóm cộng đồng ở mỗi xã (trung bình 15-20 người) tham dự PRA
3 Kết quả nghiên cứu cho thấy hai huyện Năm Căn và Ngọc Hiển là các huyện chịu nhiều tổn thương do các đặc điểm tự nhiên – xã hội kết hợp với các yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng lên cộng đồng nông dân nghèo Báo cáo cho kết quả lịch sử cộng đồng và lịch sử thiên tai của các ấp Các thảo luận liên quan đền các loại hình thiên tai/ biến đổi khí hậu có xu thế gia tăng và tác động lớn đến sản xuất và sinh hoạt trong tương lai ở các ấp điều tra, báo cáo khả năng thích nghi hiện tại của cộng đồng các ấp được điều tra qua sử dụng phương pháp PRA
4 Phân tích rủi ro tại cộng đồng vùng dự án cho thấy hiểm họa thiên nhiên như triều cường gây sạt lở, mưa bất thường và nắng nóng gia tăng trong những năm gần đây Tình trạng dễ bị tổn thương được ghi nhận trong khu vực vì hầu hết cư dân ở đây đều nghèo, thiếu thông tin và sinh kế của họ phụ thuộc nhiều thiên nhiên Trong khi đó năng lực thích ứng của cộng đồng còn yếu, các phương tiên và dịch vụ xã hội thiếu và chưa đồng bộ Tất cả điều này làm rủi ro sẽ tăng nếu không có nhựng biện pháp nâng cao năng lực cho động đồng để thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu
5 Phần cuối cùng của báo cáo thảo luận về các đề xuất dự án nên được cân nhắc
để triển khai tại địa phương cho các năm tới sau này Dự kiến có 3 nhóm hoạt động chính của dự án, đó là: (1) Nhóm các hoạt động giáo dục, tăng cường nhận thức cộng đồng; (2) Nhóm các hoạt động hỗ trợ an sinh cho người dân; và (3) Nhóm các hoạt động hỗ trợ sinh kế, nâng cao cuộc sống
Trang 81 GIỚI THIỆU
Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi các tác động của việc thay đổi khí hậu Theo Báo cáo phát triển con người của UNDP (2007/2008), khoảng 22 triệu người Việt Nam có thể bịảnh hưởng bởi sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu Theo Ủy Ban Liên Chính Phủ Về Biến Đổi Khí Hậu (IPCC), các khu vực quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng có thể bị ngập nếu mực nước biển dâng 1 mét, gây mất rừng ở các khu vực rừng ngập mặn lớn và đất canh tác
Cà Mau là cực nam của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Cà Mau được phỏng đoán là tỉnh sẽ được bịảnh hưởng nghiêm trọng nhất bởi mực nước biển dâng (SLR)
do địa hình thấp, vùng ven biển dài 254 km và ảnh hưởng của hai chế độ thủy triều của Biển Tây và biển Đông Huyện Ngọc Hiển và Nam Căn là 2 huyện ở tận cực nam của Mũi Cà Mau, bao quanh bởi vịnh Thái Lan phía Tây và biển Đông Các cộng đồng địa phương sống dọc theo khu vực ven biển của Cà Mau nói chung và Ngọc Hiển và Nam Căn nói riêng bịảnh hưởng đáng kể bởi các tác động của biến đổi khí hậu Khoảng 60.000 - 90.000 ha đất canh tác, tập trung chủ yếu ở hai huyện, dự kiến sẽ bị ngập do nước biển dâng với mức độ tăng dần trong những năm gần đây Hàng chục ngàn ha nuôi trồng thủy sản bị ngập bờ và thiệt hại về tôm, cua Mực nước biển dâng
và xâm nhập mặn cũng ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái của rừng ngập mặn và
đa dạng sinh học của nó Trong giai đoạn 1997 - 2010, thiên tai, bao gồm cả lốc xoáy, bão và xói mòn đất đã gây ra một tổn thất toàn bộ của tỉnh 200 triệu USD (Nguồn: Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh Cà Mau, 2011)
Tổ chức Tầm nhìn Thế giới là một tổ chức nhân đạo Cơ đốc giáo phi lợi nhuận, tận tâm vì người nghèo, đặc biệt là trẻ em, nhằm thúc đẩy sự phát triển con người
Tổ chức Tầm nhìn Thế giới đã có những hoạt động đầu tiên ở Việt Nam từ năm 1960
và chính thức mở Văn phòng đại diện ở Hà Nội từ năm 1990
Tháng 9/2011, Tổ chức Tầm nhìn Thế giới ở Việt Nam (WVV) đã có chuyến đi thăm thực địa và làm việc với tỉnh Cà Mau và đã đạt được khung thỏa thuận thiết kế
Dự án “Thích ứng với Biến đổi Khí hậu dựa vào Cộng đồng tại tỉnh Cà Mau”, gọi tắt là CBAC Dự án này hoàn toàn phù hợp với Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu của Chính phủ Việt Nam (2008)
Để giúp giảm tổn thương địa phương và tăng khả năng phục hồi của cộng đồng địa phương về biến đổi khí hậu, một số vấn đề quan trọng phải được giải quyết, đó là: (a) nhận thức không đầy đủ về thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu và giảm
Trang 9thiểu rủi ro thiên tai (ii) không đạt yêu cầu phòng chống thiên tai và khả năng phản ứng ở cấp độ cộng đồng, (iii) thiếu sinh kế bền vững thích ứng và phục hồi, và (iv) thiếu các biện pháp âm thanh để giảm thiểu rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu Mục đích chính của đợt khảo sát và nghiên cứu, cũng như hàng loạt các hoạt động tham vấn suốt từ tháng 5 - 9/2012 là để xây dựng Văn kiện dự án, dựa vào đề cương (Khung dự án) đã được tham vấn, xây dựng trước đó và đã được nhà tài trợ đồng ý Đề cương tóm tắt của Dự án là:
• Kết quả mong muốn 1: Cộng đồng có khả năng thích ứng tốt hơn đối với rủi
ro thiên tai và tác động của biến đổi khí hâu
– Kết quả mong muốn 1.1: Nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên tai, thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu của cộng đồng, cơ quan và doanh nghiệp được nâng cao
– Kết quả mong muốn 1.2: Năng lực lập kế hoạch phòng ngừa thiên tai và ứng phó với thiên tai được tăng cường
– Kết quả mong muốn 1.3: Thúc đẩy các loại hình sinh kế có khả năng thích ứng và chống chịu tác động của biến đổi khí hậu
• Kết quả mong muốn 2: Các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu có hiệu quả được đẩy mạnh
– Kết quả mong muốn 2.1: Các hoạt động dựa vào cộng đồng để giảm thiểu rủi ro thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu được tăng cường
– Kết quả mong muốn 2.2: Sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân vào giảm thiểu khí hậu được nâng cao
• Thời gian thực hiên:
Thiết kế và thiết lập dự án: tháng 5 – tháng 9/2012 Triển khai dự án: tháng 10/2012 – tháng 3/2015
• Ngân sách: khoảng 1.607 264 USD (bao gồm chi phí quản lý dự án) Nguồn ngân sách: Chương trình hợp tác giữa AusAID và các tổ chức Phi chính phủ (AusAID-NGO Cooperation Program – ANCP)
Trang 102 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN
2.1 Điều kiện tự nhiên
Cà Mau là tỉnh ven biển tận cùng phía cực nam của Việt Nam Tỉnh Cà Mau có tọa độ địa lý nằm trong giới hạn: điểm cực Bắc 9°33’ vĩ độ Bắc, điểm cực Nam 8°34’
vĩ độ Bắc, điểm cực Đông 105°25’ kinh độ Đông và điểm cực Tây 104°43’ kinh độ Đông Phía bắc Cà Mau giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp tỉnh Bạc Liêu và biển Đông, phía nam giáp biển Đông và phía tây giáp vịnh Thái Lan (Hình 1) Tỉnh Cà Mau được bao bọc cả 2 mặt biển: biển phía Đông và biển phía Tây dài tổng cộng 254 km
Cà Mau có tổng diện tích phần đất liền là 529,88 km² (Cục Thống kê Cà Mau, 2012), được xem là tỉnh có diện tích lớn nhất vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
Hình 1: Bản đồ tự nhiên tỉnh Cà Mau
Trang 11Về đơn vị hành chính, tỉnh Cà Mau có 1 thành phố Cà Mau và 8 huyện: Thới Bình; U Minh; Trần Văn Thời; Cái Nước; Phú Tân; Đẩm Dơi; Năm Căn; Ngọc Hiển Tổng dân số của Cà Mau theo thống kê năm 2011 là 1.216.175 người, mật độ dân số
là 230 người/km2, tổng số hộ gia đình hiện nay là 289.148 hộ (Cục Thống kê Cà Mau, 2012) Các số liệu liên quan đến diện tích, dân số, … từng huyện của tỉnh Cà Mau, có thể tham khảo thêm ở phần ở Phụ lục 1 Bảng 1 là thống kê mức gia tăng GDP của tỉnh từ 2006 đến 2011 và bảng 2 là cơ cấu kinh tế của tỉnh cho thấy xu thế gia tăng hoạt động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, trong khi thành phần nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm Tuy nhiên, sự biến động này không lớn trong khoảng 3 năm nay
Bảng 1: Tỉ lệ tăng trưởng GDP (%) của tỉnh Cà Mau từ 2006 đến 2010
(Nguồn: Cục Thống kê Cà Mau, 2012)
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế (%) của tỉnh Cà Mau từ 2009 đến 2011
Nông – Lâm Ngư nghiệp (%) 41,2 39,2 38,8
Công nghiệp – Xây dựng (%) 34,8 36,6 36,7
(Nguồn: Cục Thống kê Cà Mau, 2012)
Tỉnh Cà Mau có địa hình thấp và rất thấp, cao độ trung bình từ 0,5 – 1,5 m nên
dễ dàng bị nước mặn từ cả biển Đông và biển Tây xâm nhập qua 87 vị trí thông với biển, chủ yếu là các hệ thống sông như sông Gành Hào, sông Cửa Lớn, sông Đầm Dơi, sông Đầm Chim,… nối với biển Đông và các hệ thống sông Bảy Háp, sông Ông Đốc, sông Trèm Trẹm, sông Cái Tàu, sông Bạch Ngưu, sông Cái Lớn và sông Đầm Cùng để
Trang 12và một phần tỉnh Kiên Giang và một phần thành phố Cần Thơ) có một hệ sinh thái ngập mặn độc đáo, quy tụ nhiều sinh vật đặc thù và mang tính đa dạng sinh học cao Rừng ngập mặn của Bán đảo Cà Mau có tổng diện tích gần 150.000 ha, được xem là lớn nhất nước (Lê Anh Tuấn, 2010) Phần đất rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh Cà Mau thống kê đến cuối năm 2011 là 109.085,4 ha, bao gồm 40.911 ha rừng tràm, 67.553,9 ha rừng ngập mặn và 620 ha rừng trên các đảo (Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Cà Mau, 2011) Điều kiện khí tượng – thủy văn tỉnh Cà Mau
2.1.1 Đặc điểm chung
Khí hậu tỉnh Cà Mau có đặc điểm khí hậu đặc trưng của vùng đồng bằng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, phân ra 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình của tỉnh là 26,5 °C, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 hằng năm (Hình 2) Biên độ dao động nhiệt trung bình theo tháng của Cà Mau khoảng 3, 0 - 3,5 °C
Cà Mau được xem là tỉnh có lượng mưa trung bình năm cao nhất ĐBSCL, có thể đạt ở mức 2.360 mm/năm Số ngày mưa trong năm vào khoảng 170 – 200 ngày/năm Các tháng có mưa lớn thường thời vào thời đoạn từ tháng 8 đến tháng 10 hằng năm (Hình 3)
Hình 2: Biểu đồ thay đổi nhiệt độ max và min theo tháng ở Cà Mau
Trang 13Hình 3: Biểu đồ thay đổi lượng mưa tháng trung bình ở Cà Mau
Toàn bộ dòng chảy trên địa bàn tỉnh Cà Mau là nơi giao thoa và chịu tác động trực tiếp của cả hai chế độ thủy triều khác nhau: thủy triều bán nhật triều không đều của biển Đông và nhật triều không đều từ Vịnh Thái Lan Vùng biển Đông có biên độ triều biển Đông tương đối lớn, từ 3,0 - 3,5 m vào ngày triều cường; trong khi triều từ Vịnh Thái Lan thì thấp hơn, trung bình từ 0,5 – 1,0 m Thủy triều chi phối toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhịp điệu sinh hoạt và sản xuất của người dân trong khu vực Vùng ven biển tỉnh Cà Mau là vùng biển nông và vùng biển bồi, độ dốc rất thấp nên rất bằng phẳng thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái rừng ngập mặn và các hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ
2.1.2 Tình hình thiên tai và khí hậu bất thường những năm gần đây
Bán đảo Cà Mau đang đối diện đến một hiểm họa diễn ra trên một diện rộng,
đó là tình trạng sạt lở và sụt lún ven biển và hai bên bờ sông với tốc độ tương đối nhanh Nghiêm trọng nhất là các đoạn ven biển từ cửa Gành Hào đến Hố Gùi (huyện Đầm Dơi), các đoạn sông ở khu vực chợ Tân Tiến (huyện Đầm Dơi), ven sông thị trấn Năm Căn (huyện Năm Căn), hai bên bờ từ Cửa Lớn đến cửa Ông Trang, … Tình trạng sát lở này đang ảnh hưởng trực tiếp đến sựổn định nền đất các công trình, làm mất
đị nhiều diện tích rừng và nơi cư trú, sản xuất cũng như làm tác động gián tiếp lên môi trường, hệ sinh thái và không gian văn hóa, xã hội khu vực Theo báo cáo liên quan đến tình hình sạt lở bờ biển ảnh hưởng đến cây rừng và đất lâm nghiệp trên địa bản tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2006 – 2011 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cà Mau (2011) thì tổng diện tích đất rừng bị sạt lở là 1.848,3 ha, trong đó phần diện tích rừng tự nhiên bị sạt lở là 632,6 ha và phần diện tích rừng trồng bị sạt lở là 1.215,7 ha
Trang 14- Tuyến rừng phòng hộ biển Đông từ cửa sông Gành Hào đến khu du lịch của Công ty TNHH Công Lý: điểm lở mạnh nhất phía bờ vách biển đông là đoạn từ cửa sông rạch Cá Chốt ấp Hạp, xã Nguyễn Huân đến cửa Hố Gùi và đoạn từ kênh Giao Du đến cửa Ô Rô diện tích đất rừng bị lở vào từ 35 – 40 mét, có điểm lên đến 50 mét /năm
- Phía bờ biển Tây là đoạn từ cửa Tiểu Dừa đến cửa sào Lưới có điểm bị lở vào
từ 25 – 30 mét Đặc biệt đoạn từ cửa Hương Mai đến kinh Lung Ranh huyện U Minh diện tích đất rừng bị sạt lở vào 40 mét với chiều dài của đoạn này là 800 mét, mất đất rừng phòng hộ, sạt lở đê
Các ghi nhận khác là gần đây có sự thay đổi lượng mưa theo khuynh hướng bất thường như lượng mưa đầu mùa giảm và lượng mưa cuối mùa tăng lên (hình 4 và hình 5) Cà Mau cũng là nơi chịu ảnh hưởng các cơn bão cuối năm ở Việt Nam (Hình 6), điển hình nhất là cơn bão Linda (bão số 5) đổ bộ vào vùng ven biển huyện Năm Căn và Ngọc Hiển năm 1997 gây thiệt hại to lớn
Hình 4: Xu thế giảm lượng mưa đầu mùa (tháng 5) ở Cà Mau
Hình 5: Xu thế tăng lượng mưa cuối mùa (tháng 10) ở Cà Mau
Cà Mau đã được chọn là điểm chỉ đạo trong việc xây dựng đề án “Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng” tích hợp với kịch bản BĐKH và
Trang 15nước biển dâng của Việt Nam đến năm 2100 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực ứng phó với BĐKH, củng cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách của địa phương nhằm ứng phó với BĐKH, tăng cường hợp tác quốc tế đối với tỉnh Cà Mau trong ứng phó với BĐKH
Hình 6: Đường đi của bão Linda (Bão số 5) tàn phá Cà Mau tháng 10/1997 (Nguồn: Website của Trung tâm Khí tượng – Thủy văn Quốc gia)
Hình 7: Một số cơn bão ảnh hưởng đến Cà Mau từ 1996 – 2006
(Nguồn: Website của Trung tâm Khí tượng – Thủy văn Quốc gia)
Trang 162.2 Đặc điểm địa lý của huyện Năm Căn và Ngọc Hiển
2.2.1 Tổng quát
Huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển là 2 huyện tận cùng của tỉnh Cà Mau, được xem là vùng xa, vùng sân chịu nhiều rủi ro do các tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh (Hình 8)
Hình 8: Bản đồ vị trí 2 huyện Năm Căn và Ngọc Hiển của tỉnh Cà Mau
2.2.2 Huyện Năm Căn
Huyện Năm Căn (Hình 9) được tách ra từ huyện Ngọc Hiển theo Nghị định của Chính phủ số 138/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2003 và đi vào hoạt động
từ năm 2004 Phía đông huyện Năm Căn giáp Biển Đông, phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía đông bắc giáp huyện Đầm Dơi, phía bắc giáp huyện Cái Nước, phía tây bắc giáp huyện Phú Tân, phía nam giáp huyện Ngọc Hiển (sông Cửa Lớn làm ranh giới tự nhiên phía Nam) Huyện Năm Căn có 08 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thị trấn huyện lỵ là Thị trấn Năm Căn và 07 xã, gồm: (1) Xã Đất Mới; (2) Xã Hàm Rồng;
Trang 17(3) Xã Hàng Vịnh; (4) Xã Hiệp Tùng; (5) Xã Lâm Hải; (6) Xã Tam Giang; và (7) Xã Tam Giang Đông
Hình 9: Bản đồ tự nhiên và các điểm khảo sát ở huyện Năm Căn
Theo Cục Thống kê Cà Mau (2012), huyện Năm Căn có tổng diện tích 495,40
km2, với tổng dân số vào năm 2011 là 66.475 người (gồm 33.832 nam và 32.643 nữ), mật độ dân số là 134 người/km2, huyện có tổng cộng 16.748 hộ gia đình (trong
đó 5.007 hộ sống ở thành thị và 11.741 hộ sống ở nông thôn) Toàn huyện Năm Căn chỉ có 68 ha đất trồng lúa, tập trung ở Thị trấn Năm Căn Huyện Năm Căn có 14.740
ha rừng, trong đó rừng sản xuất là 9.017 ha, rừng phòng hộ là 3.915 ha và rừng đặc dụng là 1.772 ha Diện tích sản xuất chủ yếu ở Năm Căn là nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là nuôi tôm và cua, phân ra như ở Bảng 3
Bảng 3: Diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản ở Năm Căn
Trang 184 Xã Đất Mới 5.750 5.748 5.766
(Nguồn: Cục Thống kê Cà Mau, 2012)
Ba xã của huyện Năm Căn được chọn để khảo sát là xã Hàm Rồng, xã Đất Mới
và xã Lâm Hải (Hình 10) Thống kê đặc điểm tự nhiên, dân số và cơ cấu kinh tế của 3
Trang 19Hình 10: Bản đồ vị trí 3 xã được chọn để khảo sát ở huyện Năm Căn
Theo báo cáo năm 2011 của Ban Chỉ huy Phòng chống Lụt bão (PCLB) – Khắc phục Thiên tai (KPTT) – Tìm kiếm Cứu nạn (TKCN) của huyện Năm Căn:
+ Thống kê từ đầu năm đến nay, trên toán huyện đã xảy ra 6 vụ sát lở đất ở các xã Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Đất Mới, Tam Giang, Lâm Hải, và thị trấn Năm Căn với tổng chiều dài 250 m, làm thiệt hại và hư hỏng 12 căn nhà Ước tính thiệt hại về tài sản là 1.278 triệu đồng, không có thiệt hại về người
+ Thiệt hại do lốc xoáy gây ra tại xã Hàm Rồng, Tam Giang, Đất Mũi, Lâm Hải
và thị trấn Năm Căn làm sập hoàn toàn 11 căn nhà, làm tốc mái và xiêu vẹo 33 căn Ước tính thiệt hại về tài sản là 223 triệu đồng, không có thiệt hại về người
+ Những tháng cuối năm, mực nước thuỷ triều đột ngột dâng cao làm bể, tràn
bờ trên địa bàn huyện với tổng chiều dài các đoạn tràn bờ là 4.458,5 m và một số bờ bao bị bể với chiều dài mỗi hộ từ 2 - 5 m, tổng chiều dài khoảng 511 m, ảnh hưởng tới 306,1 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản (NTTS); 1,6 ha đất nộng nghiệp, 13,1 ha khu dân cư Về mức độ thiệt hại, ước tính ban đầu khoảng 950,65 triệu đồng
Trang 20Sau khi có sạt lở, UBND huyện có thành lập đoàn thăm hỏi, động viên các gia đình bị thiệt hai
2.2.3 Huyện Ngọc Hiển
Ngọc Hiển là huyện cực Nam của đất nước (Hình 11), có tên theo người anh hùng thời chống Pháp Phan Ngọc Hiển (1910 - 1941) phía bắc Huyện Ngọc Hiển giáp với huyện Năm Căn, với sông Cửa Lớn là ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Ba phía Đông, Tây, và Nam đều giáp với biển Huyện Ngọc Hiển là nơi có Mũi Cà Mau và Vườn quốc gia Mũi Cà Mau Huyện Ngọc Hiển có 07 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thị trấn huyện lỵ là thị trấn Rạch Gốc,và 06 xã: (1).Xã Đất Mũi; (2) Xã Tam Giang Tây; (3) Xã Tân Ân Tây; (4) Xã Tân Ân; (5) Xã Viên An Đông; và (6) Xã Viên
An
Hình 11: Bản đồ tự nhiên và các điểm khảo sát ở huyện Ngọc Hiển
Huyện Ngọc Hiển có diện tích tự nhiên là 73.518 ha Theo thống kê công bố năm 2012 của Cục thống kê Cà Mau, dân số năm 2011 của huyện Ngọc Hiển là 78.670 người, trong đó số nam là 40.752 và số nữ là 37.918 Hầu hết người dân Ngọc Hiển sống ở vùng nông thôn (67.518 người, số hộ là 16.898), gấp 6 lần dân số vùng thành thị (chỉ có 11.152 người, số hộ là 2.834)
Xã Tân Ân Tây
Trang 21Huyện Ngọc Hiển hoàn toàn không sản xuất lúa vì thiếu nguồn nước ngọt, diện tích canh tác chính là đất nuôi trồng thủy sản nước mặn vào năm 2011 là 24.223 ha, trong đó diện tích nuôi tôm là 23.790 ha Nuôi trồng thủy sản đát sản lượng 23.146 tấn năm 2011, trong khi đó sản lượng thủy sản đánh bắt là 16.542 tấn (2011) Diện tích nuôi trồng thủy sản ở huyện Ngọc Hiển, chủ yếu là nuôi tôm và cua, các năm qua cho ở Bảng 5
Bảng 5: Diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản ở Ngọc Hiển
(Nguồn: Cục Thống kê Cà Mau, 2012)
Ba xã của huyện Ngọc Hiển được chọn để khảo sát là Thị trấn Rạch Gốc, xã Tân Ân Tây và xã Viên An (Hình 12) Thống kê đặc điểm tự nhiên, dân số và cơ cấu kinh tế của 3 xã cho ở Bảng 6
Bảng 6: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở 3 xã khảo sát của Ngọc Hiển
TT Đặc điểm tự nhiên, KT-XH TT Rạch
Gốc
Xã Tân Ân Tây
Trang 225 Số lao động (người) 7.633 6.798 6.407
7 Tỉ lệ Công nghiệp – Xây dựng
(%)
Hình 12: Bản đồ vị trí 3 xã được chọn để khảo sát ở huyện Ngọc Hiển
Các năm qua, huyện Ngọc Hiển đã ghi nhận các thiên tai và dịch bệnh sau:
- Năm 1997: Bão số 5 (vào ngày mùng 03/10 AL)
- Năm 1994 đến nay: tôm bệnh chết
- Năm 1997 đến nay: áp thấp nhiệt đới
- Năm 2009: nguồn lợi thủy sản suy giảm, có dấu hiệu cạn kiệt
Trang 23- Năm 2007 đến 2011: triều cường dâng cao
- Năm 2007: Bắt đầu có hiện tượng triều cường dâng
- Năm 2011: triều cường dâng ở mức độ cao hơn so với năm 2009 khoảng 0,2m Dự kiến năm 2012: triều cường sẽ dâng cao hơn năm 2011 Thời gian triều cường dâng: kéo dài khoảng 01 tuần
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Phương pháp khảo sát
Hiện nay đã có một số công cụ hướng dẫn hoặc cẩm nang đã được phát hành ở trong và ngoài nước như Công cụ Phân tích Khí hậu của GTZ (2010) qua Dự án GTZ PARA – Trà Vinh hoặc tài liệu hướng dẫn của Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (2010), Phượng (2010); sổ tay của CARE (2009) nhằm giới thiệu các phương pháp tiếp cận việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xây dựng các biện pháp ứng phó hoặc lồng ghép các ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
• Thu thập thông tin cơ sở: bao gồm Hội thảo Tham vấn, trao đổi trực tiếp giữa chuyên gia tư vấn, nhân viên của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (DARD) và các Ban ngành gồm các lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh ở Cà Mau (Danh sách ở Phụ lục) Nhóm tư vấn và nhân viên WVV đi xuống các xã -
ấp, gặp trực tiếp từng nhóm hộ dân để trao đổi, thu thập các thông tin liên quan sinh kế và các sự kiện xảy ra chỗ họ sinh sống và phân tích tổng hợp các biện pháp ứng phó với thiên nhiên kết hợp tìm hiểu nhu cầu hoạt động của dự
án đối với địa phương của họ
• PRA là phương pháp và công cụ giúp thu thập thông tin từ cộng đồng (Tham khảo thêm: Lê Anh Tuấn, 2012) Ý nghĩa của công việc này là đặt người dân ở
vị trí trung tâm của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu các thuận lợi và khó khăn của cộng đồng để họ tự khám phá và phân tích các kinh nghiệm, quan niệm, kiến thức của bản thân họ về các vấn đề thiên tai hay BĐKH và biện pháp thích ứng BĐKH Các công cụ/kỹ thuật được tiến hành với sự tham gia của các cán
bộ thúc đẩy viên và nhóm người trong cộng đồng Thông tin thu thập và phân tích từ PRA bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình kinh tế xã hội của cộng đồng, lịch sử diễn biến của các hiện tượng liên quan đến các hiện tượng thời tiết, nhận biết hay tiên đoán của người dân đối với thiên tai hay biến đối khí hậu, tác động của BĐKH cũng như kế hoạch ứng phó của cộng đồng đối với BĐKH
Trang 24Hình 13: Ví dụ về việc nghiên cứu các sự kiện lịch sử, tình hình thiên tai và ứng phó
tại địa phương Tùy theo từng công cụ sử dụng, loại thông tin cần thu thập để sắp xếp xử lý theo từng mục tiêu nghiên cứu Những thông tin có liên quan đến tổng quan chung của địa phương như: Biểu đồ lịch sử, lịch sử thiên tai, sơ đồ thôn bản, lịch thời vụ, phân tích xu hướng, Cây Vấn đề/Khó khăn-Nguyên nhân-Tác động-Giải pháp… Tất cả các công cụ trên được thực hiện dưới sự tham gia của ban điều hành thôn, đàn ông, phụ nữ, thanh niên, và đặc biệt là những người già có kinh nghiệm Mục đích của các trao đổi này là thu thập những thông tin liên quan đến hiện trạng và các hoạt động canh tác và sinh kế người dân ven biển, các diễn biến khí hậu gần đầy, xu thế xâm nhập mặn cũng như các kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội với các lồng ghép ứng phó với sự xâm nhập mặn Trong quá trình thực hiện tuyến điều tra này, các dữ liệu và báo cáo của địa phương được thu thập như là các tài liệu thứ cấp
• Tổng hợp và Phân tích: Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ PRA và các tài liệu thứ cấp thu thập được, nhóm tư vấn thực hiện việc tổng hợp thông tin
và phân tích các cơ sở đề xuất các hoạt động cụ thể cho từng địa phương cho
dự án các năm tới
• Báo cáo: Bước cuối cùng là phân tích tổng hợp theo cách tiếp cận trên để có bản báo cáo sơ thảo Trong báo cáo có các kết luận và kiến nghị của nhóm tư vấn Bản báo cáo sơ thảo sẽ gởi cho chủ dự án và tỉnh Cà Mau để lấy các góp ý
để hoàn chỉnh Báo cáo cuối cùng
3.2 Tiến trình thực hiện
Các bước thực hiện việc khảo sát có thể tóm tắt ở hình 14 sau
Trang 25Hình 14: Tiến trình khảo sát và báo cáo
Hình 15: Thành viên tham gia tập huấn và nghiên cứu
THỐNG NHẤT PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ LIÊN HỆ
VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Thu thập các thông tin thứ cấp từ
Hội thảo giới thiệu và tham vấn
cho dự án với các Ban Ngành cấp
Tỉnh và Huyện
Phân tích kết quả điều tra
Viết bản thảo báo cáo Nộp báo cáo Góp ý và chỉnh sửa qua
hội thảo
BÁO CÁO CUỐI CÙNG Các thỏa thuận pháp lý của WVV
trong dự án
Trang 264 KẾT QUẢ KHẢO SÁT
4.1 Kết quả tham kiến cán bộ tỉnh Cà Mau và 2 huyện dự án
Theo ghi nhận từ hội thảo tham vấn cấp tỉnh thì những năm gần đây, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, áp thấp nhiệt đới, lụt, bão, lốc xoáy xảy ra nhiều nơi Cà Mau là tỉnh bịảnh hưởng và chịu thiệt hại khá lớn từ những biến động này Theo Văn phòng Phòng chống lụt bão tỉnh Cà Mau, khoảng 50% diện tích đất canh tác và sản xuất ở Cà Mau ảnh hưởng bởi thiên tai và hiện tượng biến đổi khí hậu, trong đó 2 huyện Năm Căn và Ngọc Hiển bịảnh hưởng nặng nhất Tình hình sạt lởở biển Đông và biển Tây rất trầm trọng, nhiều nơi biển xâm thục không còn rừng để bảo vệ, uy hiếp mũi Cà Mau Các thiên tai và thời tiết bất lợi gần đây xảy ra theo mức
(3) Nhiệt độ cao và nắng nóng kéo dài gây ảnh hưởng đến nuôi tôm và sức khoẻ người dân
(4) Lốc xoáy và gió mạnh nhiều hơn các năm trước gây thiệt hại nhà cửa và hoa màu
(5) Bão ít xảy ra (lớn nhất là cơn bão Linda năm 1997) nhưng gây thiệt hại lớn cho nhà cửa, tàu bè và nhân mạng
(6) Ngoài ra các hiện tượng thời tiết bất lợi khác như sét đánh, khô hạn cũng được ghi nhận phổ biến những năm gần đây
Các đề xuất hoạt động dự án đểứng phó với BĐKH của các đại biểu:
• Truyền thông nhận thức và giáo dục môi trường cho người dân
• Xây dựng chiến lược ứng phó dài hạn
• Thay đổi lịch thời vụ, lịch sản xuất - canh tác cho phù hợp
• Phòng chống suy thoái rừng, đẩy mạnh khôi phục rừng
• Giái pháp công trình: nổ lực xây dựng công trình kè biển tây, xây dựng tuyến
đê biển đông, xây dựng các khu tái định cư, biện pháp quản lý công trình khai thác nước ngầm, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm)
Trang 274.2 Hiểu biết của người dân về thiên tai và vấn đề biến đổi khí hậu
Áp dụng các phương pháp điều tra nhanh nông thôn thông qua 12 buổi làm việc nhóm tại cộng đồng cho thấy người dân địa phương biết về tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu rất rõ ràng Đa số những người được hỏi đều đã nghe đến cụm từ biến đổi khí hậu thông qua báo, đài và đặc biệt là các chương trình truyền hình của địa phương và trung ương Tuy nhiên người dân không hiểu được nguyên nhân của biến đổi khí hậu là do đâu và bản chất của mối liên hệ giữa BĐKH và thiên tai Họ có thể ghi nhận các hiện tượng bất thường của thời tiết và việc ảnh hưởng của các hiện tượng, sự kiện khắc nghiệt đó đến với sức khỏe và sinh kế của họ Tuy nhiên người dân không lý giải được tại sao những thiên tai và biến đổi đó đến với họ thường xuyên hơn và tác động đến họ ngày càng nghiêm trọng hơn
Qua tổng hợp ý kiến của cán bộở các tỉnh huyện, các dữ liệu thứ cấp thu thập được
và kết quả PRA ở các ấp, các hiểm hoạ tự nhiên sau được xem là chủ yếu ở cấp độ cộng đồng (Bảng 7)
Bảng 7: Các loại hình thiên tai và ảnh hưởng của BĐKH theo ghi nhận của người dân địa phương
Địa phương Các hiểm hoạ do thiên tai và biến đổi khí hậu chủ
Trang 28Tân Ân
Tây
Đồng Khởi X X X X X X X Đường Kéo X X X X X X
Viên An
Ghi chú: x: nơi có xuất hiện các thiên tai và hiểm họa
Các hiểm hoạ xuất hiện với mức độ gia tăng trong vùng dự án, chủ yếu là:
(1) Triều cường gây sạt lở, ngập úng
- Triều cường
Triều cường thường xuất hiện trong các tháng 10, tháng 11, đôi khi kéo dài đến tháng 12 trong năm Khi đó mực nước biển dâng cao hơn so với các tháng khác trong năm và sóng mạnh hơn, trường cường đi kèm với các cơn gió chướng (gió thổi ngược với chiều dòng chảy từ sông ra biển) khiến nước biển dâng cao hơn Người dân ghi nhận trong các năm 2010 đến nay, triều biển ngày càng cao Nếu so sánh từ 3-5 gần đầy với 5-10 năm trước thì nước triều cường đã cao hơn trước trung bình từ
Trang 2930-40 cm Cá biệt, một số nơi (như ở Trại Lưới A, Cồn Cát, Trại Lưới B) người dân còn cho biết triều cường cao hơn ngày trước (khoảng 5-10 năm trước) đến gần 50
cm Điều này cũng phù hợp cho thấy nhiều nhà ở và trụ sở cơ quan ở huyện Năm Căn phải nâng nền hay, nâng đường đi nội bộ Tuy nhiên, nhóm khảo sát chưa xác định sự gia tăng ngập do triều cường là do yếu tố nào chính như nước biển dâng và
sự lún sút mặt đất tự nhiên Triều cường làm bể bờ các vuông tôm làm tôm bị thất thoát hay làm ngập nhà ở, ngập đường đi gây khó khăn cho sinh hoạt, đi lại của người dân
- Nắng nóng
Nắng nóng là điều được ghi nhận theo phản ảnh của đa số bà con ở các ấp điều tra Người dân cho biết các năm gần đây nhiệt độ cao vào mùa khô gây khó chịu và gây bệnh cho trẻ em và phụ nữ
- Sạt lở
Sạt lở hay xói lở thường xảy ra ở vùng ven sông, nguyên nhân do sự thay đổi dòng chảy tự nhiên, triều cường và các tác nhân do con người như mật độ và cường độ giao thông thuỷ bằng cơ giới gia tăng Sạt lở xuất nhiện nhiều ở xã Đất Mới gây mất đất, ảnh hưởng đến công trình ven sông và cây trồng
- Bão và lốc xoáy
Cơn bão được nhắc đến nhiều nhất là cơn bão số 5 (Bão Linda) năm 1997 Thiệt hại
do bão gây ra được miêu tả là lớn, khi đó nhiều nơi nhà bị phá huỷ hay tốc mái trên 75% Thời điểm này hầu hết người dân chưa có kinh nghiệm phòng chống bão Những năm sau này, ảnh hưởng của bão ít hơn cơn bão số 5 nhưng kết hợp với lốc xoáy cũng làm nhiều nhà của và hoa màu bị hư hại
4.2.2 Phân tích ảnh hưởng của thiên tai và BĐKH ở huyện Ngọc Hiển
- Triều cường
Kết quả đánh giá cho thấy: vấn đề lớn nhất của tác động biến đổi khí hậu đến người dân là triều cường dâng cao Theo ghi nhận của người dân, triều cường bắt đầu có dấu hiệu dâng cao nhanh từ năm 2008 và đỉnh điểm là năm 2011 Mực nước người dân đo được cao hơn 30 – 40 cm, cá biệt có nơi cao hơn 80cm so với năm 2010 Tất
cả các ấp đều ghi nhận thấy triều cường dâng cao Một sốấp như ấp Kiến Vàng (Rạch Gốc) có đến 80% số nhà bj ngập do triều cường, ấp Đồng Khởi (Tân Ân Tây) có toàn
bộ số nhà dân bị ngập do triều cường và có nơi ngập cao hơn 70 cm so với mức bình thường
- Xói lở bờ kênh
Trang 30Hiện tượng xói lở bờ kênh gặp ở tất cả các ấp được khảo sát Do đặc điểm địa hình kênh rạch nhiều và loại hình giao thông thủy nên hầu hết các hộ gia đình làm nhà gần bờ kênh và vì vậy tác động của xói lở càng trở nên nghiêm trọng đến người dân Tình trạng xói lở nghiêm trọng nhất xảy ra ởấp Đồng Khởi (Tân Ân Tây), có nơi sạt
lở lấn sâu vào đất nhà dân đến 10 m trong vòng 5 năm trở lại đây Nơi có hiện tượng xói lở bờ sông nghiêm trọng nữa là ấp Xẻo Bè (Viên An)
- Bão
Bão không thường xuyên xảy ra ở khu vực được khảo sát, tuy nhiên tác động của bão số 5 (Linda) năm1997 là rất ngiêm trọng Do người dân nơi đây có ít kinh nghiệm phòng chống bão, đa số nhà của người dân là bán kiên cố nên khi có bão hầu hết các nhà dân đều bị lốc mái và sập Ấp Kiến Vàng có đến 50% số nhà bị sập, Ấp Đồng Khởi 40% nhà bị sập trong cơn bão Linda năm 1997
- Mưa nắng thất thường và không theo mùa
Ghi nhận tại tất cả các ấp được khảo sát cho thấy những năm gần đây hiện tượng thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu xảy ra một cách rõ rệt Trước đây mỗi năm có hai mùa mưa nắng, tuy nhiên gần đây mưa thất thường diễn ra cả năm và không theo mùa nào cả Những đợt mưa thường kéo dài từ 1-2 ngày với lượng mưa lớn làm thay đổi môi trường nuôi trồng thủy sản và làm ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân
- Mùa gió chướng
Mùa gió chướng thường bắt đầu vào tháng 11 và kéo dài đến hết tháng 12 Gió chướng tác động không nhỏ đến hoạt động đánh bắt thủy sản của người dân đặc biệt là các hộ dân đánh bắt thủy sản xa bờ (ấp Xóm Biển, xã Viên An; ấp Kiến Vàng
Trang 31Các biện pháp thích ứng của người dân là họ phải biết cách dùng cống điều tiết để kiểm soát nước trong các ao nuôi tôm Khi mưa lớn, người nuôi phải nhanh chóng xả nước mưa trong ao để giữ mặn Người dân phải liên tục đắp bờ để hạn chế tác hại của triều cường, trồng cây để ngăn gió lớn và hạn chế sạt lở Một số nơi phải nâng nền nhà và công trình Khi khó khăn về sinh kế, người dân phải đi xa để làm thuê kiếm sống Một số người dân biết chăn nuôi, trồng trọt trong gia đình để cải thiện thu nhập
Bảng 8 tóm tắt các tác động, thích ứng và đề xuất của cộng đồng
Bảng 8: Tóm tắt kết quả đánh giá VCA Huyện Năm Căn
Thời tiết Tác động Thích ứng Đề xuất của cộng đồng
Hỗ trợ vốn chăn nuôi
Tập huấn phóng tránh thiên tai, sơ cấp cứu
Mô hình trồng rau gia đình
Hướng dẫn ủ phân compost
Trang 32Thời tiết Tác động Thích ứng Đề xuất của cộng đồng
Hướng dẫn phòng trị bệnh
Hỗ trợ chăn nuôi heo,
Hỗ trợ cung cấp lu, bồn,
hồ chứa nước cho dân nghèo
Hướng dẫn phòng trị bệnh cây xoài, dừa, …
Truyền thông giáo dục môi trường
Hỗ trợ tiền đi lại, tiền học
Trang bị hệ thống loa truyền thanh cho ấp
Đắp bờ
Nghe thông tin
dự báo triều cường
Đi bắt sò
Thu hoạch sớm
Phải có phương pháp hạ nhiệt cho trẻ em
Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn nuôi tôm
Xây nhà vệ sinh cho các
hộ nghèo (58 hộ)
Đắp bờ
Nâng nhà bằng cột măng
xi- Hướng dẫn chằng chéo nhà cửa
Xây nhà trú bão
Dạy nghề trồng nấm bào ngư
Hỗ trợ loa tuyên truyền, thông báo thiên tai
Trang 33Thời tiết Tác động Thích ứng Đề xuất của cộng đồng
Không bắt sò
được
Triều cường kết
hợp với lốc xoáy làm hư hại nhà cửa, mùa màng
Chằng chéo nhà cửa
Xây dựng nhà tránh bão
Thực hiện mô hình biogas
Hỗ trợ cung cấp lu, bồn,
hồ chứa nước
Xây dựng hệ thống cấp nước
Mô hình trồng rau gia đình
Hướng dẫn ủ phân rác
Tập huấn về kỷ năng phòng tránh thiên tai, bão lũ
Kỷ năng sơ cấp cứu
Đắp bờ
Di dời lên cao
Học sinh mặc áo phao khi đi học
Đưa học sinh đi học bằng đò