Lớp 1 phân bố ở các hố khoan sau: Hố khoan Độ sâu mặt lớp m Độ sâu đáy lớp m Bề dày lớp m SPT Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý: Thành phần hạt: Giới hạn Atterberg: 3 Lớp 2: Thành phần gồm S
Trang 1Mục lục
Chơng 1- Giới thiệu dự án 2
1.1- Khái quát 2
1.2- Các căn cứ pháp lý 2
1.3- Phạm vi dự án 2
1.4- Tổ chức hồ sơ 3
Chơng 2- Đặc điểm điều kiện tự nhiên của dự án 3
2.1- Đặc điểm địa hình khu vực dự án 3
2.2- Đặc điểm địa chất khu vực dự án 3
2.3- Khí tợng thuỷ văn: 7
2.3.1- Đặc điểm khí hậu 7
2.3.2- Đặc điểm thủy văn 8
2.3.3- Kết quả tính toán thủy văn 8
2.3.4- Thông thuyền 9
2.3.5- Cây trôi 9
2.3.6- Hệ cao độ sử dụng 9
2.3.7- Kết luận 9
Chơng 3- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 10
3.1- Quy phạm áp dụng 10
3.2- Quy mô công trình 11
3.2.1- Quy mô công trình cầu 11
3.3- Tiêu chuẩn kỹ thuật 12
Chơng 4- Giải pháp thiết kế 12
4.1- Thiết kế tuyến : xem hồ sơ riêng (tập II) 12
4.2- Thiết kế cầu 12
4.3- Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng : Xem tập III 13
Chơng 5- Vật liệu 13
5.1.1- Bê tông 13
5.1.2- Cốt thép thờng 13
5.1.3- Bê tông bảo vệ cốt thép 13
5.1.4- Thép lan can 13
5.1.5- Các loại vật liệu khác 13
5.1.6- Lớp chống thấm mặt cầu 13
Chơng 6- Biện pháp tổ chức thi công 13
6.1.1- Mặt bằng bố trí công trờng 13
6.1.2- Tổ chức xây dựng cầu: 14
6.1.3- Tiến độ thi công 15
Chơng 7- Một số vấn đề cần lu ý 15
Trang 2công ty cp tvtk cầu lớn - hầm
-Số: /C4
cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Hà Nội, ngày tháng năm 2009
thuyết minh
dự án xây dựng cầu đỏ quận bình thạnh - tp hồ chí minh
thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh
Cầu Đỏ vợt qua rạch Lăng, nằm trên đờng Nguyễn Xí thuộc quận Bình Thạnh đoạn từ Nơ
Trang Long về phía quận Thủ Đức Cầu hiện tại là cầu dàn thép với 1 nhịp dài 60m, bề rộng
mặt xe chạy 4.85m cho 1 làn xe lu thông, lề bộ hành hai bên rộng 2x1.75m, tổng tải trọng
qua cầu giới hạn 8T
Hiện nay do cầu Đỏ hạn chế tải trọng, khổ cầu hẹp nên không đáp ứng đợc nhu cầu lu thông
rất cao trên tuyến này Do đờng bị thắt hẹp tại vị trí cầu nên hiệu quả khai thác đờng Nguyễn
Xí và các tuyến lân cận bị hạn chế và xảy ra ùn, tắc thờng xuyên
Việc đầu t xây dựng mới cầu Đỏ sẽ giải quyết triệt để các hạn chế nêu trên, đồng bộ hóa các
hệ thống giao thông lân cận, từng bớc hoàn thiện mạng lới giao thông theo quy hoạch của
Quận Bình Thạnh nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, góp phần thúc đẩy kinh tế
khu vực phát triển, phục vụ tốt yêu cầu về an ninh quốc phòng Do đó việc xây dựng mới cầu
Đỏ là hết sức cấp bách và cần thiết
- Luật xõy dựng số 16/2003/QH11 do Quốc Hội nước Cộng hũa XHCN Việt Nam thụng qua
tại kỳ họp thứ 4, khoỏ XI;
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chớnh phủ về Quản lý dự ỏn đầu tư xõy
dựng cụng trỡnh và Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chớnh phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của NĐ 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;
- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chớnh phủ về Quản lý chi phớ đầu tư xõy
dựng cụng trỡnh;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng cụng
trỡnh; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị
định 209/2004/NĐ-CP
- Quyết định số 1388 /QĐ-SGTCC ngày 9 tháng 5 năm 2008 của Sở Giao thông công chính
thành phố Hồ chí Minh (nay là Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh) về việc phê
duyệt Dự án đầu t xây dựng Cầu Đỏ bắc qua Rạch Lăng trên đờng Nguyễn Xí thuộc quận
Bình Thạnh - Thành phố Hồ chí Minh
- Quyết định số 1611/QĐ-SGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Sở giao thông vận tải thành
phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu T vấn khảo sát, lập thiết kế bản
vẽ thi công - Dự toán thuộc dự án xây dựng cầu Đỏ, quận Bình Thạnh
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số ngày / /2008 giữa Khu quản lý giao thông đô thị số 1 và Công ty Cổ phần TVTK Cầu lớn - Hầm về việc khảo sát, Thiết kế bản vẽ thi công dự án Cầu
Đỏ bắc qua Rạch Lăng, trên đờng Nguyễn Xí thuộc quận Bình Thạnh - Thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ quyết định số 1405/QĐ-KQL1-TĐDA ngày 19/11/2008 của Khu Quản lý giao thụng
đụ thị số 1 về việc phờ duyệt Thiết kế bản vẽ thi cụng – Dự toỏn cụng trỡnh xõy dựng cầu Đỏ
Cầu và đờng hai đầu cầu nằm trên đờng Nguyễn Xí nối liền hai trục đờng chính Nơ Trang Long và Xô Viết Nghệ Tĩnh
Bản đồ hệ thống giao thông đờng bộ thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thiết kế của gói thầu:
- Điểm đầu dự án: Cách đầu cầu hiện tại khoảng 110m về phía đờng Nơ Trang Long
- Điểm cuối dự án: Cách đầu cầu hiện tại khoảng 110m về phía đờng Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Tổng chiều dài toàn tuyến : 280 m Trong đó :
+ Chiều dài cầu (tính đến đuôi mố) : 68.7m + Chiều dài đờng hai đầu cầu (bao gồm cả phạm vi tờng chắn hai đầu cầu) : 211.3m
Hồ sơ ”Thiết kế bản vẽ thi công” đợc tổ chức theo các tập nh sau:
- Tập I Phần cầu.
- Tập Ia Tháo dỡ cầu cũ
- Tập II Đờng hai đầu cầu.
Trang 3- Tập III Điện chiếu sáng.
1) Hai bờ
- Địa hình khu vực tơng đối bằng phẳng, độ chênh cao độ nhỏ Cao độ hiện tại khá thấp dao
động trong khoảng từ 1.50 -:- 1.80m, có thể bị ngập khi triều cờng
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khá phức tạp bao gồm hệ thống điện trung thế, hạ thế đi nổi lẫn hệ
thống đi ngầm nh cấp, thoát nớc, cáp thông tin…
- Hai bên đờng vào cầu là nhà dân, trụ sở các cơ quan, khu ao nuôi cá giống, nhà cửa khu vực
này dày đặc và hầu hết là nhà tầng bằng bê tông rất kiên cố
2) Lòng sông
- Rạch Lăng nằm trong hệ thống tiêu nớc của thành phố
- Dọc hai bờ Rạch Lăng phía bên trái (theo hớng từ đờng Nơ Trang Long về đờng Xô Viết
Nghệ Tĩnh) có nhiều nhà dân bằng gạch xây, phía bên phải bờ Nơ Trang Long là ao nuôi cá
giống Tại vị trí dự kiến xây dựng cầu bờ Rạch ổn định không có hiện tợng xói lở
Khoảng cách hai bờ khoảng 60m lòng Rạch Lăng có cao độ đáy lòng chủ khoảng 1.52m
-1.90m
Dựa trên kết quả khoan địa chất bớc lập dự án đầu t có thể thấy cấu trúc địa chất và tính chất
cơ lý của từng lớp đất từ trên xuống dới lần lợt nh sau:
1) Lớp A:
Đất đổ, xà bần san lấp
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
-2) Lớp 1:
Thành phần gồm Bùn sét, xám đen, trạng thái chảy Lớp (1) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
3) Lớp 2:
Thành phần gồm Sét, vàng nâu đốm xám trắng, trạng thái nửa cứng Lớp (2) phân bố ở các
hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
Trang 4Chỉ tiêu Trị số Đơn vị
4) Lớp 3A:
Thành phần gồm Sét, xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp (3A) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
5) Lớp 3B:
Thành phần gồm Sét pha, xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp (3B) phân bố ở các hố khoan
sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
6) Lớp 3C:
Thành phần gồm Cát pha, xám xanh, trạng thái dẻo Lớp (3C) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Trang 5Chỉ tiêu Trị số Đơn vị
Giới hạn Atterberg:
7) Lớp 4:
Thành phần gồm cát thô lẫn sạn sỏi, kết cấu chặt vừa Lớp (4) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
8) Lớp 5:
Thành phần gồm Sét pha, nâu vàng, trạng thái nửa cứng Lớp (5) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
9) Lớp 5A:
Trang 6Thành phần gồm Sét , xám trắng đốm nâu, trạng thái nửa cứng Lớp (5A) phân bố ở các hố
khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
10) Lớp 6:
Thành phần gồm cát pha, nâu đỏ nhạt, trạng thái dẻo Lớp (6) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
11) Lớp 7:
Thành phần gồm sét, nâu vàng - xám xanh, trạng thái cứng Lớp (7) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Giới hạn Atterberg:
Trang 7Chỉ tiêu Trị số Đơn vị
12) Lớp 8:
Thành phần gồm cát trung, nâu xám, kết cấu chặt Lớp (8) phân bố ở các hố khoan sau:
Hố khoan Độ sâu mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Bề dày lớp (m) SPT
Sau đây là các chỉ tiêu cơ lý:
Thành phần hạt:
Nhận xét:
Địa chất khu vực xây dựng cầu Đỏ mang đặc trng địa chất vùng đồng bằng Nam bộ Với
cấu tạo các địa tầng nh vậy, kết cấu móng thích hợp là móng cọc
2.3.1- Đặc điểm khí hậu
Vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng nằm trong miền khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa ma
Đặc điểm cơ bản của khí hậu phía Nam nói chung là có nhiệt độ tơng đối cao và hầu nh không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm từ 26 27oC Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và lạnh nhất không quá 4 5oC
- Thời kỳ nóng nhất trong năm là đầu mùa ma: Tháng 3, 4 và 5
- Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối đã ghi đợc là 40oC (tháng 4/1912)
- Tháng có nhiệt độ thấp trong năm là các tháng 12 và tháng 1
- Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối đã ghi đợc là 13,8oC (tháng 04/01/1937)
Một đặc điểm cơ bản khác của khí hậu phía Nam là sự phân hoá theo mùa sâu sắc trong đó chế độ ma ẩm tiêu biểu cho khí hậu gió mùa ở đây hàng năm phân biệt rõ rệt một mùa khô trùng với mùa gió mùa mùa đông và một mùa ma trùng với gió mùa mùa hạ Trong mùa ma,
từ tháng 4, 5 đến tháng 10 và 11 tập trung tới trên 90% lợng ma toàn năm Chẳng hạn lợng
ma trong 7 tháng mùa ma của trạm Tân Sơn Nhất (từ tháng 5 11) là 1805mm, chiếm 93,5% với hơn 141 ngày ma, trong khi đó lợng ma của 5 tháng còn lại chỉ đạt 127mm, chiếm hơn 6,5% với cha đến 20 ngày có ma
Mùa ma đồng thời cũng là thời kỳ ẩm, độ ẩm tơng đối trung bình đạt từ 80 85%, trái lại trong mùa khô độ ẩm xuống rất thấp, chừng 70 72%
Số liệu khí hậu vùng dự án đợc lựa chọn trên cơ sở tài liệu quan trắc tại trạm Tân Sơn Nhất, các số liệu chi tiết xem bảng 1
Bảng 1 : Số liệu khí hậu trạm Tân Sơn Nhất – TP HCM.
Tháng Trị số I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Hớng và tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm (m/s):
Trị số NH 12 NH 12 NE 24 NH 16 SW 25 WSW 36 W 22 SSW 28 SW 26 E 26 S 19 N 21 WSW 36
Ngày NN NN NN 15 8 21 20 NN VI Năm 1982 1979 1972 1968 1980 1979 1969 1980 1972
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (0C):
Trị số 36.4 38.7 39.4 40.0 39.0 37.5 35.2 35.0 35.3 34.9 35.0 36.3 40.00
Năm 1912 1912 1926 1912 1912 1912 1979 1979 1912 1972 1911 1911 1912
Nhiệt độ không khí trung bình (0C):
Trị số 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1
Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (0C):
Trị số 23.8 16.0 17.4 20.0 20.0 19.0 16.2 20.0 16.3 16.5 15.9 13.9 13.80
Năm 1937 1962 1963 1928 1928 1946 1929 1928 1928 1928 1934 1937
Lợng ma trung bình tháng và năm (mm):
Trị số 13.8 4.1 10.5 50.4 218 312 294 270 327 267 117 48.3 1931
Lợng ma ngày lớn nhất tháng và năm (mm):
Trị số 68.6 38.3 103.0 89 154.6 137.4 149.6 176.5 178.5 135 131.2 76.5 178.5 Ngày 4 27 25 18 30 29 7 1 30 10 25 12 30/IX Năm 1917 1960 1922 1925 1962 1924 1925 1926 1942 1946 1926 1944 1942
Số ngày ma trung bình tháng và năm (ngày):
Trị số 2.4 1.0 1.9 5.4 17.8 22.2 22.9 22.4 23.1 20.9 12.1 6.7 158.8
Độ ẩm tơng đối trung bình tháng và năm (%):
Trang 8Trị số 72 70 70 72 79 82 83 83 85 84 80 77 78
2.3.2- Đặc điểm thủy văn
- Chế độ dòng chảy tự nhiên của Rạch Lăng chủ yếu chịu ảnh hởng của chế độ dòng chảy
ngoài sông Sài Gòn Sông Sài Gòn chịu ảnh hởng của thuỷ triều, đặc biệt là trong mùa cạn, sự
dao động của mực nớc mang tính chất bán nhật triều không đều
- Tuy nhiên, khi dự án quy hoạch thủy lợi chống ngập úng hoàn thành, bao gồm công trình
chính nh đê bao, các cống chính: Rạch Tra, Vàm Thuật, Bến Nghé, Tân Thuận … và hệ
thống kiểm soát triều chống ngập: Bình Triệu-Bình Lợi (đã và đang xây dựng), Rạch Lăng,
Cầu Bồng, rạch Văn Thánh, Mễ Cốc 1, Mễ Cốc 2 … thì mực nớc trong vùng 1 sẽ giảm nhỏ
Nhờ sự điều tiết của hệ thống cống, chế độ dòng chảy của Rạch Lăng ít chịu ảnh hởng của
chế độ dòng chảy ngoài sông Sài Gòn
- Khu vực xây dựng cầu có địa hình tơng đối bằng phẳng Bề rộng trung bình rạch Lăng tại
khu vực dự án khoảng 55m Đoạn rạch tơng đối thẳng, dòng chảy xuôi thuận, hai bên bờ ổn
định và không có xói lở Tuy nhiên lòng rạch đã và đang bị bồi lấp nghiêm trọng vì vậy
UBND Thành Phố Hồ Chí Minh đã có quyết định duyệt dự án đầu t cải tạo rạch Xuyên Tâm,
trong đó có đoạn ngã ba rạch Lăng đến sông Sài Gòn
2.3.3- Kết quả tính toán thủy văn
1) Tài liệu cơ bản:
- Tài liệu mực nớc trạm Phú An:
Trạm Phú An trên sông Sài Gòn cách vị trí cầu Đỏ dự kiến xây dựng khoảng 7590m về phía
hạ lu (tính đến cửa Rạch Hồ Tam Vàm Tắt) Tài liệu thu thập đợc gồm: Mực nớc cao nhất,
trung bình và thấp nhất nhiều năm (1977 - 2007)
- Bản đồ tỷ lệ 1/100000, 1/22000 khu vực thành phố Hồ Chí Minh
- Tài liệu qui hoạch, văn bản các thông số thiết kế công trình kiểm soát vùng triều
- Tài liệu đo đạc địa hình thuỷ văn do Đội khảo sát thuộc Công ty TVTK Cầu lớn - Hầm thực
hiện tháng 10/2008
2) Phân tích tính toán:
Cầu Đỏ là cầu trung vì vậy đợc thiết kế với tần suất lũ đảm bảo P = 1%
- Mực nớc thiết kế:
Khu vực dự án nằm trong vùng qui hoạch thủy lợi chống ngập úng TP Hồ Chí Minh, việc
tính toán mực nớc thiết kế tại cầu phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của các công trình điều
tiết triều
Trên cơ sở văn bản số 250/CTTVII/CV-XNTV3 ngày 13/04/2007 của Công ty t vấn Xây
dựng Thủy lợi II về các thông số thiết kế dự án Kiểm soát triều TP HCM, các công trình có
ảnh hởng đến chế độ dòng chảy Rạch Lăng nh cống Bình Triệu, cống Bình Lợi (văn bản sử
dụng hệ cao độ Mũi Nai):
+ Qui mô công trình: Vĩnh cửu: Bđáy = 20m; đáy = -3.5m; ngỡng = +1.70m;
Qra_BìnhTriệu_(Hmax=1.35m) = 31.8m2; Qra_BìnhLợi_(Hmax=1.35m) = 81.9m2;
Qvào_BìnhTriệu_(Hmax=1.35m) = 60.8m2; Qvào_BìnhLợi_(Hmax=1.35m) = 18.7m2; + Tần suất thiết kế P1%, ứng với H1% = +1.70m;
+ Khả năng hạ mực nớc cao nhất là 0.9m
Nhận xét : Với nhiệm vụ kiểm soát triều nhằm hạ thấp mực nớc triều trên kênh, khả năng hạ
thấp mực nớc của cống ngăn triều cao nhất là 0.9m Tức là khi triều cờng dâng cao ngoài sông Sài Gòn, mực nớc trong kênh và ngoài sông Sài Gòn chênh nhau tối đa là 0.9m Từ mực nớc tại cống chuyển độ dốc về vị trí dự án cầu Đỏ, kết quả tính toán tổng hợp trong bảng d-ới.
Mực nớc thiết kế theo tần suất H Pi%
Vị trí
Mực nớc thiết kế theo tần suất H pi%, m
Ghi chú
Quốc gia Ghi chú : Hệ cao độ Quốc Gia = Hệ cao độ Mũi Nai + 0.11m
- Lu lợng thiết kế:
Việc tính toán lu lợng thiết kế lu lợng thiết kế phụ thuộc vào lu lợng thoát ra 2 cửa Bình Triệu
và Bình Lợi Khi xây dựng cống kiểm soát triều thì lu lợng qua rạch phụ thuộc vào qui trình vận hành của cống
ở đây, t vấn tính toán lu lợng theo công thức Sedi-Maning ứng với mực nớc H1%= 1.00m và với vận tốc lấy tơng tự nh kênh Thị Nghè
Q 1% = 75.1 m 3 /s
- Khẩu độ cầu:
Khẩu độ thoát nớc cần thiết (L0) của cầu, tính theo công thức sông vùng ảnh hởng thuỷ triều:
b b
b p
O
H V
Q B B L
Trong đó:
+ BP: chiều rộng lòng sông ứng với mực nớc tính toán (H1%), m;
+ B: hệ số có khả năng giảm tối đa khẩu độ cầu trong phần bãi sông
+ Qb : lu lợng bãi ở thời kỳ triều rút, m3/s;
+ Vb : lu tốc trung bình trên bãi, m/s;
+ Hb : chiều sâu nớc trung bình trên bãi ở mực nớc tính toán, m;
Kết quả tính toán khẩu độ cầu: L0 = 50m
Theo công văn số 374/KĐS-KHKT ngày 17/05/2001 của Khu đờng sông TP HCM về việc xác nhận biên bản rạch Lăng để xây dựng mới cầu Đỏ - quận Bình Thạnh, tại vị trí cầu Đỏ chiều rộng mặt kênh có kích thớc là 55m
Kiến nghị khẩu độ cầu Đỏ : L 0 = 55 m 2.3.4- Thông thuyền
Theo thông báo số 1275/TB-SGTCC ngày 31/5/2007 của Sở GT-CT về nội dung cuộc họp nghe báo cáo về các dự án đầu t xây dựng cầu Đỏ ngày 23/05/2007 tại Sở Giao thông - Công chính, rạch Xuyên Tâm và Rạch Lăng không còn chức năng lu thông thủy, chỉ có chức năng tiêu thoát nớc
Trang 92.3.5- Cây trôi
Rạch Lăng là một rạch nhỏ trong thành phố, chế độ chảy chịu ảnh h ởng chủ yếu của thuỷ
triều ngoài sông Sài Gòn Trên rạch khi thuỷ triều dâng, rút chỉ có bèo và rác rởi
2.3.6- Hệ cao độ sử dụng
Các số liệu về cao độ mực nớc và địa hình trong báo cáo này đều theo hệ cao độ Quốc Gia Nếu sử dụng cao độ khác sẽ ghi chú cụ thể
2.3.7- Kết luận
Các số liệu thuỷ văn và thuỷ lực thiết kế cầu Đỏ đợc phân tích trên cơ sở tài liệu thu thập tại
trạm thuỷ văn Phú An, dự án qui hoạch chống ngập lụt TP HCM và các thông số của công
trình kiểm soát triều do các cơ quan có liên quan cung cấp Trong tính toán tuân theo các quy
định quy phạm hiện hành, vì vậy số liệu đảm bảo phục vụ lập dự án đầu t xây dựng
Số liệu thuỷ văn thiết kế cầu Đỏ
1) Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát
1 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;
1: 2000; 1:5000 ( phần ngoài trời) 96 TCN 43-90
2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu
chung
TCXDVN 09:2004
4 Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ô tô đắp trên đất
6 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp nền đờng vùng có hoạt động trợt sụt lở 22TCN 171-87
7 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) 22TCN 317-04
8 Quy trình xác định modul đàn hồi chung của kết cấu
áo đờng bằng cần đo võng Benkelman 22TCN 251-98
9 Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi công móng cọc 20TCN 160-87
10 Tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22TCN 220-95 2) Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế
2007
4 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong
5 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đuờng đắp trên
7 Quy trình đánh giá tác động môi truờng khi lập dự án khả thi và thiết kế các công trình giao thông 22TCN 242-98
8 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đờng, đờng phố và quảng truờng
TCXDVN 295:2001
12 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài
13 Quy phạm trang bị điện
19TCN 19;
11TCN 20 và TCVN 4756-89
15 Thiết kế mạng lới thoát nớc bên ngoài công trình 22TCN 51-84
Và các quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nớc có liên quan
3) Tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu, thi công và nghiệm thu
1 Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống TCN 266-200
2 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá 22TCN 334-06
Trang 10STT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
dăm trong kết cấu áo đờng ôtô
3 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt
4 Cọc khoan nhồi tiêu chuẩn thi công nghiệm thu 22TCN 257-2000
5 Quy trình thi công và nghiệm thu cống tròn bê tông cốt thép lắp ghép 22TCN 159-86
6 Tiêu chuẩn phân loại nhựa đờng đặc (bitum) dùng cho đờng bộ 22TCN 227-95
7 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đờng bộ,
9 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đờng 22TCN 65-84
10 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-84
11 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa 22TCN 58-84
13 Xi măng poolăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999
14 Xi măng poolăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997
16 Cát xây dựng
TCVN337-1986
đến TCVN 346-1986
17 Cát xây dựng - phơng pháp xác định hàm lợng mica TCVN4376-1986
18 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
TCVN1770-1986
đến TCVN 1772-1986
19 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - Hớng dẫn
21 Nớc cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:1987
23 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định
24 Bê tông - phân mác theo cờng độ nén TCVN6025:1995
25 Phơng pháp kiểm tra độ sụt của bê tông TCVN3106-1993
26 Phơng pháp kiểm tra sự phát triển cờng độ của bê
28 Thép cabon cán nóng dùng cho xây dựng - yêu cầu
29 Quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi
3.2.1- Quy mô công trình cầu
1) Quy mô:
- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT
- Tần suất thiết kế H=1%
2) Tải trọng thiết kế
- Tải trọng thiết kế cầu: hoạt tải HL93, ngời đi bộ 3x10-3 Mpa
- Động đất: động đất cấp 6
3) Khổ cầu : Gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗn hợp và lề bộ hành 2 bên Bề rộng cầu tổng cộng
là 26.25m
- Đầu t hoàn chỉnh hai cầu Trong đó phân kỳ thành 2 giai đoạn thi công + Giai đoạn xây dựng1 : Xây dựng cầu số 1 có tim cầu cách tim cầu hiện tại 14m (phía bên phải cầu hiện tại theo hớng Nơ Trang Long đi Xô Viết Nghệ Tĩnh) Bề rộng cầu 12.25m + Giai đoạn xây dựng 2 : Phá dỡ cầu Đỏ hiện tại Xây dựng tiếp cầu số 2 có tim cầu trùng với tim cầu Đỏ hiện tại Bề rộng cầu 12.25m
- Khoảng cách giữa mép ngoài lan can hai cầu là 1.75m
4) Khổ thông thuyền
- Sông không thông thuyền
- Rạch Lăng là một rạch nhỏ trong thành phố chỉ có chức năng tiêu, thoát nớc, trên rạch chỉ có bèo và rác, không có cây trôi Cầu Đỏ đợc thiết kế với dạng cầu vòm BTCT liên tục 2 nhịp (2x30m) đờng xe chạy trên, vì vậy chân vòm bằng BTCT bị ngập trong nớc do đó việc thiết
kế đáy dầm cao hơn mực nớc cao nhất 1.0m không còn ý nghĩa Mặt khác để phù hợp với hệ thống giao thông theo quy hoạch của thành phố, đầu cầu đỏ sẽ đợc giao bằng với đờng hai bên rạch trong tơng lai có cao độ mặt đờng là +2.1m Để đảm bảo hài hòa về mặt mỹ quan trong phạm vi nút giao đầu cầu về cao độ T vấn thiết kế kiến nghị giữ nguyên cao độ mặt cầu
nh bớc lập dự án đầu t (Thiết kế cơ sở)
1) Tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn thiết kế hình học xác định theo TCXDVN 104:2007
chính thứ yếu cấp khu
Bảng 4