• "Nhiệm vụ và ranh giới của nhóm được xác định rõ ràng, quyền hạn được phân chia cụ thể để quản lý các quy trình làm việc, và cần phải có một sự ổn định về các thành viên của nhóm trong
Trang 1Lãnh đạo nhóm
Môn Nghệ thuật lãnh đạo
GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Dương
Nhóm 2 – Lớp CH QTKD Đêm 7
1 Phạm Xuân Hùng
2 Trần Thị Diệu Huyền
Trang 2Lãnh đạo nhóm 1
Một số khía cạnh xem xét
Động viên
Ủy quyền Huấn luyện mục tiêu
Lãnh đạo
2
Những điều tâm đắc 3
Nội dung
Trang 3LOGOLãnh đạo nhóm
Khái niệm nhóm làm việc?
Nhóm là một tập hợp những cá nhân có các kỹ năng bổ
sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung Các thành viên trong nhóm phụ thuộc vào thông tin của nhau để thực hiện phần việc của mình và tương tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ
Các đặc điểm cần thiết của một nhóm làm việc thật sự?
• "Nhiệm vụ và ranh giới của nhóm được xác định rõ ràng, quyền hạn được phân chia cụ thể để quản lý các quy trình làm việc, và cần phải có một sự ổn định về các thành viên của nhóm trong một khoảng thời gian nhất định"
(Theo J.Richard Hackman trong “Lãnh đạo nhóm: Chuẩn bị cho hiệu suất hoạt động cao”)
Trang 4LOGOLãnh đạo nhóm
Các hình thức nhóm tiêu biểu?
Mỗi hình thức nhóm phù hợp với những mục đích khác nhau:
• Nhóm quản lý cấp cao chịu trách nhiệm phát triển
phương hướng hoạt động, hoạch định chính sách và chỉ đạo chung
• Nhóm chuyên trách thực hiện các kế hoạch đặc biệt để
giải quyết vấn đề hay nắm bắt cơ hội
• Nhóm chất lượng làm việc về vấn đề chất lượng, năng
Trang 5LOGOLãnh đạo nhóm
Ý nghĩa của Lãnh đạo nhóm?
• Lãnh đạo ngày càng gia tăng ở góc độ nhóm Khi nhóm phát triển, vai trò của nhà lãnh đạo càng tăng thêm phần quan trọng
• Làm thế nào để trở thành nhà lãnh đạo nhóm hiệu quả được xem là một trong những vấn đề lãnh đạo đương đại
Trang 6 Tiến trình lãnh đạo nhóm hiệu quả:
Động viên Ủy quyền Huấn luyện mục tiêu Lãnh đạo
Trang 7Click to edit company slogan
Động viên
Trang 8LOGOĐộng viên
Động cơ là một nhu cầu hoặc là mong muốn làm cho một người hành động Động viên là cung cấp một động cơ Động lực là hành động hoặc quá trình thúc đẩy (Webster’s New Collegiate Dictionary)
Theo White Huszczo (2004): “động viên là một chức năng
cơ bản gồm hai điều là mong đợi và tăng cường”
Theo Ellemers, De Gilder & Haslam (2004) và Welbourne, Andrews & Andrews (2005): “Động viên là năng lượng mà nhân viên mang đến nơi làm việc”
Trang 9LOGOĐộng viên
“Động viên là hành động kích thích người khác hoặc chính mình để có những hành động như mong muốnAMichael J Juices 2005)
“Động viên là công việc mà người quản lý thực hiện để truyền cảm hứng, khuyến khích và thúc giục mọi người thực hiện những hành động như mong muốn” (Lewis Allen, 2005)
“Động viên là việc cung cấp năng lượng cho mọi người để đạt được mức độ cao về hiệu suất và vượt qua rào cản của
sự thay đổi” (PMI’s Project Management Body of Knowledge)
Trang 10LOGOĐộng viên
Động viên là một cảm giác nội tại
Động viên có liên quan đến nhu cầu
Động viên dẫn đến mục tiêu – chỉ đạo hành vi
Liên quan đến sự hài lòng
Động viên có thể là tích cực cũng có thể là tiêu cực
Trang 11LOGOTầm quan trọng của động viên
Cải thiện hiệu quả thực hiện công việc
Đảm bảo đạt được mục tiêu của tổ chức, nhóm
Tạo mối quan hệ hỗ trợ và thân thiện trong công việc
Dẫn đến sự ổn định trong lực lượng lao động
Cải thiện kiến thức và kỹ năng cho nhân viên
Tạo ra sự sẵn sàng cho nhân viên
Cơ sở để sử dụng tối đa các nhân tố
Trang 12LOGOThuyết nhu cầu - Maslow
Trang 13Chịu trách nhiệm về công việc quan trọngThăng tiến trong công việc
Được khen thưởng và công nhận từ cấp trênĐồng nghiệp thân thiện
Tương tác với khách hàngCấp trên thú vị
Điều kiện làm việc an toànPhúc lợi tốt
Điều kiện nghỉ ngơi tốtĐiều kiện vật chất tiện nghi nơi làm việc
Thuyết nhu cầu - Maslow
Trang 14LOGOThuyết X và thuyết Y (McGregor)
Học thuyết X
Giả định rằng nhân viên
không thích làm việc, lười
biếng, vô trách nhiệm và
Trang 15LOGOThuyết X và thuyết Y (McGregor)
Phương thức quản lý
Nhà quản trị tổ chức các
hoạt động nằm đạt được
mục tiêu về cơ sở kinh tế
Đối với nhân viên:
Chỉ huy, kiểm tra, điều
cá nhân
Biện pháp quản trị người lao động phải mang lại “thu hoạch nội tại”
Khuyến khích nhân viên tự điều khiển việc thực hiện mục tiêu
Nhà quản trị và nhân viên phải có ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 16LOGOThuyết hai nhân tố (Herzberg)
Nhân tố duy trì Nhân tố động viên
Điều kiện làm việc
Cảm giác an toàn trong công
việc
Mối quan hệ trong công việc
Cơ hội thăng tiến
Cơ hội phát triển bản thân
Được công nhận
Được giao trách nhiệm trong công việc
Đạt được thành tích
Trang 17LOGOHọc thuyết ERG (Clayton Alderfer)
Nhu cầu chính yếu
Tồn tại (E): liên quan đến
những yêu cầu vật chất cơ
bản
Quan hệ (R): mong muốn
thiết lập các mối quan hệ với
xã hội
Phát triển (G): mong muốn
phát triển bản thân
Nhu cầu chính yếu
Tồn tại (E): liên quan đến
những yêu cầu vật chất cơ
bản
Quan hệ (R): mong muốn
thiết lập các mối quan hệ với
Nếu nhu cầu bậc cao không thể thực hiện, thì mong muốn thoả mãn nhu cầu bậc thấp sẽ gia tăng
Con người cùng lúc theo
đuổi tất cả nhu cầu
Con người cùng lúc theo
đuổi tất cả nhu cầu
Trang 18LOGOHọc thuyết ERG (Clayton Alderfer)
Xây dựng mối quan hệ với đồng nghiệp và với lãnh đạo
Sự công nhận cho một công
việc tốt
Xây dựng mối quan hệ với đồng nghiệp và với lãnh đạo
Sự công nhận cho một công
việc Tham gia vào quá trình ra quyết định sáng tạo
Tạo sự thăng tiến trong công
việc Tham gia vào quá trình ra quyết định sáng tạo Phương thức động viên nhân viên
Trang 19khi cạnh tranh và cần nhận được
phản hồi về kết quả công việc của
mình một cách rõ ràng
Nhu cầu liên minh (Need for Affiliation)
Mong muốn có các mối quan hệ gần gũi
và thân thiện với mọi người
Nhu cầu quyền lực (Need for
Power)
Mong muốn tác động, ảnh hưởng
và kiểm soát tài nguyên, kiểm soát
con người nếu có lợi cho họ
Trang 20LOGO Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường (B.F.Skinner)
Hành vi của mỗi cá nhân sẽ lặp lại nếu nhận được sự đánh giá tích cực; và ngược lại cần đánh giá tích cực những đóng góp của nhân viên bằng những hành vi tăng cường
Ba hành vi tăng cường:
- Khen thưởng nhân viên
- Sử dụng hình phạt
- Làm ngơ
Không nên quá tập trung vào khuyết điểm của nhân viên
Sử dụng các biện pháp khen thưởng
Phê bình mang tính xây dựng, phê bình đi đôi với tán dương, hạn chế tối đa phê bình một cách trực diện trước tập thể
Trang 21Học thuyết mong đợi (Victor Vroom)
Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên
1- Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng cho tôi là gì?)
2- Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?)
3- Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm
vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những nỗ lực của tôi?)
Trang 22LOGOThuyết mong đợi (Victor Vroom)
Chu trình của Thuyết kỳ vọng
Nỗ lực => Hoàn thành => Kết quả
1 Tăng kỳ vọng từ nỗ lực đến hoàn thành công việc
Chọn nhân viên phù hợp với công việc
Đào tạo nhân viên tốt
Phân vai rõ trong công việc
Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết
Kèm cặp, giám sát, tích cực thu thập thông tin phản hổi
Trang 23 Đo lường quá trình làm việc một cách chính xác
Mô tả các kết quả làm việc tốt và không tốt
Giải thích và áp dụng cơ chế đãi ngộ theo kết quả công việc
đảm bảo là các phần thưởng có giá trị
Cá biệt hóa phần thưởng
Tối thiểu hóa sự khác biệt trong mức độ thỏa mãn các kết quả
Học thuyết mong đợi (Victor Vroom)
Trang 24Vận dụng Động viên vào Lãnh đạo nhóm
Nghiên cứu để nhận biết các nhu cầu của nhân viên và quan tâm giúp họ thỏa mãn
Đầu tư điều kiện vật chất
Cải thiện môi trường làm việc
Tạo ra sự gắn bó, yêu thích công việc qua việc thiết kế công việc hợp lý, công bằng, mở rộng, thú vị
Quản lý bằng mục tiêu
Thực hiện các chương trình tham gia của nhân viên
Đánh giá kịp thời thành tích nhân viên và khen thưởng hợp lý
Trang 25Click to edit company slogan
Ủy quyền
Trang 26Ủy quyền
Theo Dickinson: “Ủy quyền là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác Điều này thể hiện lòng tin của bạn vào người khác
để giao phó công việc mà, nếu không,chính bạn phải làm”
Jensen và Meckling (1976): “Mối quan hệ ủy quyền – tác nghiệp là một hợp đồng theo đó một hay nhiều người (người chủ) thuê một người khác (người thừa hành) thay mặt họ thực hiện một số dịch vụ và được phép đưa ra những quyết định liên quan”
Trang 27Ủy quyền không phải là…
Giao việc
Chỗ để bạn “tống khứ” những công việc mà bạn không thích làm
Từ bỏ trách nhiệm
Bao hàm 03 khái niệm quan trọng: trách nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm cuối cùng
Ủy quyền
Trang 285 bước ủy quyền
Quyết định ủy quyền cái gì?
Quyết định ủy quyền cho ai?
Ủy quyền
Thông tin những người liên quan
Giám sát kết quả
Ủy quyền
Trang 29Zhang và cộng sự (2006)
Trang 30Mối quan hệ giữa các biến trong mô hình
• 1 Khi sự hài lòng của những thành viên trong nhóm về người lãnh đạo tăng lên thì hiệu quả của Nhóm sẽ tăng lên.
• 2a Khi các thành viên trong nhóm đã “trưởng thành”, việc tăng ủy quyền sẽ làm tăng sự hài lòng về sự lãnh đạo và tăng hiệu quả của Nhóm.
• 2b Mối quan hệ tích cực giữa ủy quyền, sự thỏa mãn về
sự lãnh đạo và hiệu quả của một nhóm “trưởng thành”
sẽ càng tăng khi khoảng cách nhóm tăng lên.
• 3a Khi các thành viên trong nhóm chưa “trưởng thành”, việc tăng ủy quyền sẽ làm giảm sự hài lòng về sự lãnh đọa và làm giảm hiệu quả của Nhóm.
• 3b Mối quan hệ tiêu cực giữa ủy quyền, sự thỏa mãn về
sự lãnh đạo và hiệu quả của một nhóm chưa “trưởng
Zhang và cộng sự (2006)
Trang 31Vận dụng Ủy quyền trong Lãnh đạo nhóm
Lợi ích của Ủy quyền:
- Giải phóng thời gian của lãnh đạo
- Phương tiện để phát triển nhân viên
- Biểu hiện lòng tin của bạn vào nhân viên
- Giúp gia tăng chất lượng các quyết định
- Giúp nâng cao quyết tâm, tinh thần hăng hái và là nguồn động viên cho nhân viên
Trang 32Vận dụng Ủy quyền trong Lãnh đạo nhóm
Lãnh đạo thường ngại ủy quyền?
Một số giả định của Lãnh đạo:
• Họ không đáng được như vậy
• Họ không thích có thêm việc …
Sự sợ hãi:
• Tôi không muốn họ biết nhiều quá!
• Nếu họ làm sai, tôi sẽ bị khiển trách!
Niềm tin cá nhân:
• Tôi có thể làm việc đó tốt hơn nhiều
• Nếu chính tay tôi làm thì sẽ nhanh hơn nhiều
Trang 33Vận dụng Ủy quyền trong Lãnh đạo nhóm
Nên và không nên ủy quyền?
NÊN ủy quyền:
• Công việc thường nhật hoặc cần thiết
• Công việc lãnh đạo biết tường tận và muốn huấn luyện
cho người khác
• Công việc có thể giúp nhân viên phát triển (hấp dẫn,
đòi hỏi sự sáng tạo,…)
KHÔNG NÊN ủy quyền:
• Đánh giá thành tích công tác
• Định hướng hoạt động của đơn vị
• Động viên & Giao tiếp với nhân viên
• Xây dựng ê kíp
Trang 34Click to edit company slogan
Huấn luyện mục tiêu
Trang 35LOGOHuấn luyện (Coaching)
- “… là một quá trình để giúp một người nâng cao hoặc cải thiện hiệu suất của họ thông qua sự phản ánh, xét lại cách thức mà họ áp dụng một kỹ năng hoặc/và kiến thức chuyên biệt” (The Coaching Handbook - Kogan Page, 2003)
- là mối quan hệ giữa người huấn luyện (coach) và người được huấn luyện (coachee), mối quan hệ này giúp cho người được huấn luyện có cơ hội nhìn nhận lại các sự việc mà họ được trải qua để học hỏi, đúc rút những kinh nghiệm và thông qua đó phát triển khả năng của họ
Trang 36Huấn luyện (Coaching)Tính chất của Coaching
- Là một hình thức hợp tác
- Tập trung vào mục tiêu hơn và vấn đề
- Lắng nghe hơn là phát biểu
- Đặt câu hỏi thay vì đưa những lời khuyên và hướng dẫn
- Đưa ra những phản hồi chính xác và kịp thời thay vì phán xét
Quy trình Coaching
- Giai đoạn 1: Làm rõ nhu cầu
- Giai đoạn 2: Thống nhất mục tiêu phát triển cụ thể
- Giai đoạn 3: Xây dựng kế hoạch chi tiết
- Giai đoạn 4: Thực hiện công việc hay hoạt động
- Giai đoạn 5: Đánh giá và lập kế hoạch cải tiến
Giai đoạn 6: Kết thúc quan hệ huấn luyện
Trang 37LOGOHuấn luyện (Coaching)
• Cải thiện năng suất
• Chuyển hóa kiến thức
• Bổ nhiệm nhân viên mới
• Quản lý nhân tài
• Hỗ trợ những nhà quản lý hiện tại
• Phát triển kỹ năng mềm
Mục đích của Coaching?
Trang 38Mô hình huấn luyện GROW
Goal: Xác định được điều gì bạn cần đạt được
Reality: Tìm hiểu tình huống hiện tại, những dữ liệu liên quan trong quá khứ và xu hướng có thể xẩy ra trong tương lai
Option: Đưa ra những giải pháp giúp xử lí tình huống
Will: Dự trù những điều có thể xảy
ra và đưa ra một kế hoạch cụ thể
Trang 39+ “Làm thế nào để biết đã đạt được mục tiêu đó?”
+ “Làm thế nào để biết vấn đề được giải quyết?”
2 Reality (R)
• “Những gì đang xảy ra bây giờ?”
• “Cái gì, ai, khi nào, bao lâu…?”
• “Hiệu quả hoặc kết quả của việc đó là gì?”
Trang 40• “Những lợi ích của mỗi tùy chọn là gì?”
• “Những yếu tố nào sẽ sử dụng để cân nhắc các lựa chọn?”
4 Will (W)
• “Những gì bạn sẽ làm bây giờ và khi nào?”
• “Điều gì có thể ngăn cản bạn tiến về phía trước?”
• “Làm thế nào bạn vượt qua nó?”
• “Điều này sẽ giải quyết mục tiêu của bạn?”
• “Lựa chọn này thành công như thế nào?”
• “Bạn sẽ làm gì khác”
Trang 41Bí quyết để áp dụng mô hình hiệu quả
Trang 42Nguyên tắc thiết lập mục tiêu (SMART):
Trang 43Thuyết thiết lập mục tiêu (Edwin Locke)
Thiết lập mục tiêu ảnh hưởng đến kết quả đầu ra theo 4 cách:
Tập trung sự chú ý đến các hoạt động liên quan
Tiếp thêm năng lượng: mục tiêu cao hơn tạo ra nỗ lực lớn hơn.
Ảnh hưởng đến sự bền bỉ.
Giúp NV nhận thức và có chiến lược đối phó với tình huống
Trang 44Thuyết thiết lập mục tiêu (Edwin Locke)
Các bước thiết lập mục tiêu:
Xác định
mục tiêu
Thiết lập mục tiêu
Liệt kê trở ngại
Xác định nhân lực
Liệt kê các kỹ năng
Phát triển kể hoạch Liệt kê
lợi ích
Trang 45Thuyết thiết lập mục tiêu (Edwin Locke)
Ứng dụng lý thuyết trong lãnh đạo nhóm:
• Thiết lập mục tiêu phải bao gồm cả nhân viên
• Thiết lập mục tiêu cá nhân phải xuất phát từ mục tiêu của
đơn vị
• Thiết lập mục tiêu cụ thể
• Yêu cầu những người giám sát thiết lập mục tiêu của riêng
họ
• Thường xuyên họp với các nhân viên về hiệu suất và tiến
trình phát triển của mục tiêu
• Cung cấp thông tin phản hồi và huấn luyện liên tục
• Đảm bảo rằng mục tiêu tập trung vào các lĩnh vực quan trọng
• Sắp xếp hệ thống khen thưởng với kết quả mong muốn
Trang 46Click to edit company slogan
Lãnh đạo
Trang 47LOGOLãnh đạo
Nelson Mandela (1918-2013):
Lãnh đạo không phải là bảo
người ta phải làm gì mà là
tạo được sự đồng thuận
“Điều khôn ngoan là làm sao
phải là người mang được hậu
phương cùng tiến lên chứ
không phải là lãnh đạo kiểu
“kẹo cao su” nhai xong rồi bỏ Cựu tổng thống Nam PhiNelson Mandela
Trang 48Mô hình lãnh đạo nhóm của Hill
Trang 49Zaccaro và cộng sự (2001)
Ảnh hưởng của các chức năng hoạt động lãnh đạo đến
hiệu quả nhóm:
Trang 50 Quy trình lãnh đạo:
Fleishman et al., 1991 phân loại chức năng lãnh đạo
thành bốn yếu tố (qúa trình) :
• Tìm kiếm thông tin và cấu trúc
• Thông tin sử dụng trong giải quyết vấn đề
• Quản lý nguồn nhân lực
• Quản lý nguồn nguyên liệu vật chất.
Hiệu quả nhóm:
Các nhóm có hiệu quả đều tích hợp bốn quá trình cơ
bản : nhận thức, động lực , tình cảm (chia sẻ) và phối hợp (Gladstein, 1984; Hackman, 1987; Salas và cộng sự, 1992)
Lãnh đạo nhóm một cách hiệu quả là thông qua việc
tác động lên bốn yếu tố trên
Zaccaro và cộng sự (2001)