1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX

11 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sakurai đã đưa ra giả thiết liên quan đến sự thay đổi v| sự đô thị ho{ của H| Nội từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX dựa trên bản đồ v| một số t|i liệu kh{c m| t{c giả đã thu thập được

Trang 1

TH¤NG TIN KHU VùC HäC NGHI£N CøU §¤ THÞ HO¸ TH¡NG LONG - Hµ NéI

TRONG C¸C THÕ Kû XVIII Vµ XIX

GS TS Mamoru Shibayama * , PGS TS Trương Xuân Luận ** ,

TS Go Yonezawa *** , GS TS Yumio Sakurai ****

1 Sự thay đổi và hình thành đô thị Hà Nội thế kỷ XIX và XX

Sakurai, Shibayama cùng một số nh| khoa học kh{c đang tiến h|nh nghiên cứu qu{ trình thay đổi v| hình th|nh đô thị từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XXI ở H| Nội Nguồn t|i liệu sử dụng nghiên cứu gồm t|i liệu về địa lý: c{c bản đồ v| dữ liệu địa chí *Phan Huy Lê, 2006],

150 di tích lịch sử - văn hóa, thông tin về c{c kiến trúc cổ còn lại (Yonezawa, Shibayama; 2008), thông tin về c{c công trình kiến trúc hiện đại từ thời kỳ Ph{p thuộc v| muộn hơn (Ota, 2006), c{c di tích lịch sử (Sakurai, Shibayama; 2007, 37), kết quả nghiên cứu thực địa

ở khu phố cổ Những t|i liệu n|y được nghiên cứu bằng nhiều c{c phương ph{p kh{c nhau Nhóm GS Sukarai chủ yếu sử dụng phương ph{p nghiên cứu lịch sử khu vực, nhóm GS Shibayama sử dụng phương ph{p tin học Sakurai đã đưa ra giả thiết liên quan đến sự thay đổi v| sự đô thị ho{ của H| Nội từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX dựa

trên bản đồ v| một số t|i liệu kh{c m| t{c giả đã thu thập được “Hà Nội được định vị trên dải đất cao tự nhiên ở trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, nhiều ao hồ đã được hình thành bởi sông Hồng cổ Cùng với việc san lấp liên tục những ao hồ này, Hà Nội đã thay đổi và phát triển đáng kể trong thời kỳ triều Nguyễn”

Để chứng minh giả thiết n|y, t{c giả đã sử dụng công nghệ thông tin không gian từ GIS v| RS cũng như tin học để ph}n tích t|i liệu cơ bản như bản đồ [Shiabayama, 2005, 1], ảnh vệ tinh, t|i liệu địa chính v| bản đồ thôn l|ng *Shiabayama v| nnk, 2008, 27+ C{c giả

đã tiến h|nh trình tự với phương ph{p: đầu tiên, tiến h|nh khảo s{t trên diện rộng sự thay

* Trung t}m nghiên cứu Đông Nam Á, Nhật Bản

** Đại học Mỏ - Địa chất, H| Nội, Việt Nam

*** Viện Nghiên cứu Con người v| Thiên nhiên, Nhật Bản

**** Đại học Tokyo, Nhật Bản

Trang 2

đổi v| đô thị ho{ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX; tiếp theo, tìm bằng chứng x{c

đ{ng của “sự thay đổi v| ph{t triển đ{ng kể ở th|nh thị” Để thực hiện được điều n|y,

trước tiên (1) tạo lập bản đồ dạng vectơ tỷ lệ 1:2000 bằng công nghệ GIS (phải thoả mãn sự

tham chiếu đã định, dựa trên ảnh vệ tinh v| bản đồ số) GIS còn sử dụng để đối s{nh v| ph}n tích c{c đặc điểm như c{c công trình x}y dựng, c{c con đê v| bề mặt địa hình trong

thời kỳ từ năm 1873 đến 1936 Kế tiếp (2), nghiên cứu những t|i liệu địa chính tương ứng

với c{c bản đồ lịch sử dựa trên những quan s{t chuyển tiếp không gian, thời gian; tìm hiểu độ chính x{c về ph}n khu h|nh chính, đặc biệt vị trí v| ranh giới của c{c l|ng trước v| trong thời kỳ Ph{p thuộc Để thực hiện điều n|y, dựa v|o t|i liệu địa chí, chúng tôi đã th|nh lập những vị trí địa lý của c{c khu phố trong năm 1873 Áp dụng phương ph{p tin học: công nghệ GIS v| lý thuyết mạng lưới để phục dựng lại c{c tỉnh, quận huyện v| thôn

l|ng Sau đó (3) tiến h|nh kiểm tra c{c điều kiện về địa lý, địa hình v| môi trường để trao

đổi về sự hình th|nh đô thị H| Nội Với mục đích n|y, chúng tôi đã th|nh lập mô hình số cảnh quan ba chiều (DEM) trên cơ sở từ c{c dữ liệu bản đồ Từ mô hình DEM đó, dễ d|ng hơn nhiều để nhận thức về sự đô thị ho{ bằng c{c đặc điểm có thể nhìn thấy được trên mặt đất như c{c công trình x}y dựng, những con đường, sông hồ, từ nhiều góc độ

2 Sự thay đổi đô thị trong thời kỳ Pháp thuộc bằng phân tích không gian trên cơ sở đối sánh bản đồ

Từ bản đồ c{c năm 1873, 1885, 1890, 1898, 1902 v| 1963, dễ d|ng nhận thấy H| Nội

có ba khu vực: Cấm th|nh Thăng Long (citadel) v| l}n cận; khu phố cổ ở phía đông, giữa Cấm th|nh v| sông Hồng; v| vị trí đê tự nhiên ph}n bố từ phía t}y của sông Hồng đến khu vực phía nam của Cấm th|nh (hình 1)

Ph}n tích dựa trên bằng chứng v| tính đúng đắn của c{c dữ liệu, có thể nhận định: (1) Qu{ trình quy hoạch ph{t triển đô thị trong Cấm th|nh v| l}n cận trong suốt thời kỳ Ph{p thuộc v| trong những năm thập kỷ 90 thế kỷ XIX, những bức tường v| h|o xung quanh th|nh đã không còn (2) Nhiều ao hồ trong khu phố cổ đã giảm đi trong những năm thập kỷ 90 thế kỷ XIX, một số đường phố mới xuất hiện Trong suốt thời gian n|y, việc x}y dựng đê kè nhằm chống lại thảm hoạ lũ lụt, sự ph{t triển trong khu phố cổ gia tăng nhanh chóng (3) Trong gần 10 năm từ 1890 đến 1900, sự đô thị ho{ xuất hiện ng|y c|ng nhanh về hướng t}y, từ phía t}y của sông Hồng đến phía nam của Cấm th|nh (4) Nhiều đường phố hiện nay của H| Nội đã được hình th|nh từ thời kỳ ph{t triển đô thị thời Ph{p v| hầu như đã ho|n th|nh v|o năm 1936, ngoại trừ khu vực ở gần hồ Bảy Mẫu v| phía nam của Cấm th|nh

Những vết tích của Cấm thành Thăng Long

Để nghiên cứu di tích còn lại của Cấm th|nh, c{c bản đồ từ năm 1885 đến 1902 được đặt lên bản đồ số năm 2005 Sự kh{c nhau được thể hiện ở bản đồ c{c năm đó Bản đồ năm 1885 (hình 2a) bắt đầu thời kỳ Ph{p thuộc Bức tường của Cấm th|nh được miêu tả chính x{c trên bản đồ n|y, nhưng H| Nội ng|y nay không có vết tích gì về nó hay h|o xung quanh, ngoại trừ sơ đồ dạng b|n cờ c{c đường phố (hình 2a) Một thập kỷ sau, số

Trang 3

lượng doanh trại qu}n đội đã gia tăng bên trong Cấm th|nh dọc theo phố Phùng Hưng (hình 2b) V|o năm 1902, bức tường v| h|o của Cấm th|nh đã ho|n to|n biến mất, mặc dù c{c doanh trại qu}n đội trong th|nh vẫn còn Vì vậy, tường h|o bị ph{ huỷ ph{t triển rất nhanh trong thập kỷ n|y cho đến sau năm 1890

Hình 1 Ba khu vực

trong nội thành

Hình 2a Hình ảnh Cấm thành

năm 1885

Hình 2b Hình ảnh Cấm thành

năm 1894

Sự thay đổi ở khu phố cổ

Sự thay đổi ở đô thị giữa năm 1885 v| 1902 được trình b|y c{c hình 3 Trên bản đồ hình 3a, v|o năm 1885, có nhiều đầm lầy ao hồ, nhưng không có sự kh{c biệt nhiều về c{c con đường so với ng|y nay Chín năm sau, v|o năm 1894, khu vực có nước như ao hồ, đầm lầy đã giảm đi đ{ng kể, trong khi đó nhiều ngôi nh| xuất hiện (hình 3b) Bề mặt chứa nước liên tục bị thu hẹp v| nhanh chóng ở thập kỷ sau (hình 3c) Chẳng hạn, một hồ ở phía nam hồ Ho|n Kiếm đã không còn, thay v|o đó l| một số ngôi nh| Nhiều đường phố của năm 1902 hầu như vẫn tồn tại cho đến ng|y nay Chợ Đồng Xu}n trong khu phố cổ có thể được chấp nhận x}y dựng v|o năm 1902

Trang 4

Hình 3a Khu phố cổ năm 1885 Hình 3b Khu phố cổ năm 1894 Hình 3c Khu phố cổ năm 1902

Sự phát triển đô thị phần phía nam thời Pháp

Có thể thấy sự quy hoạch ph{t triển đô thị trong khoảng gần 15 năm bắt đầu từ thời

kỳ Ph{p thuộc bằng c{ch đối s{nh giữa bản đồ số c{c năm 1890, 1898 v| 1902 với năm

2005 Ở bản đồ năm 1890 v| 1898, nhiều đường phố tồn tại v| đã được quy hoạch Để đối s{nh, sử dụng công nghệ GIS nhằm ph}n biệt c{c đường phố tồn tại v|o thời điểm đó v| c{c con đường đã được quy hoạch So s{nh với năm 1898, thấy rằng quy hoạch ph{t triển đường phố về phía nam của Cấm th|nh đã thay đổi, hơn nữa còn một số đường phố đã quy hoạch song không thấy v|o năm 1898 Những sơ đồ quy hoạch n|y có thể đã bỏ hoặc thực hiện chưa xong(?) Trong bản đồ năm 1898 có một đường phố chạy thẳng theo đường chéo từ phía t}y Cấm th|nh đến phía nam hồ Ho|n Kiếm dọc theo đường Điện Biên Phủ song không khớp với một số đường phố hiện tại trên bản đồ số năm 2005 Chẳng hạn, một phố chạy từ tr{i sang phải trong Cấm th|nh không song song với đường phố hiện tại Đ}y có thể l| một trong những thí dụ về việc bỏ dở dự {n Mặt kh{c, kết quả đối s{nh còn kh{m ph{ ra một số đường phố mới đã ph{t triển rất đều đặn từ năm 1898 đến 1902 Nhìn chung quy trình x}y đựng được ph{t triển từ phía đông đến phía t}y

Sự thay đổi đô thị trong và sau thế kỷ XX

Th|nh phố H| Nội đã thay đổi như thế n|o từ đầu thế kỷ XX? Sự thay đổi n|y có thể được công nhận bằng c{ch đối s{nh c{c bản đồ từ năm 1900 với bản đồ số năm 2005 Nhiều bức tường v| h|o của Cấm th|nh th|nh có trên bản đồ năm 1885 v| 1890 đã không thấy v|o năm 1902 Nhiều ao hồ tồn tại v|o năm 1890 v| 1898 ở phía đông v| phía nam Cấm th|nh th|nh cũng đã không còn v|o năm 1902, thay v|o đó l| những công trình x}y dựng Hơn thế, một số đường ray t|u hoả chưa thấy v|o năm 1898 nhưng lại xuất hiện trên bản đồ năm 1902 Có thể xem như đường sắt ng|y nay chạy từ H| Nội về phía nam

đã được x}y dựng trong thời gian n|y Trong khu phố cổ v| phía nam hồ Ho|n Kiếm, c{c đường phố ng|y nay ở bản đồ số 2005 khớp với bản đồ năm 1936 Vì vậy, những đường phố gần hồ Ho|n Kiếm ng|y nay đã được ho|n th|nh trước năm 1936, khu vực ở phía đông v| nam của hồ Bảy Mẫu v| phố Kim Liên đã được quy hoạch ph{t triển

Trang 5

Ranh giới giữa khu phố cổ và Cấm thành

Không chắc chắn lắm về ranh giới giữa khu phố cổ phần phía đông của Cấm th|nh; đang có g}y tranh cãi giữa c{c nh| sử học Tuy nhiên, có thể thừa nhận v| x{c minh đường biên n|y qua ph}n tích không gian c{c bản đồ v| ảnh vệ tinh bằng công nghệ GIS Kết quả chập bản đồ năm 1885 với ảnh vệ tinh năm 2005 (hình 4a v| 4c), thấy rằng phía đông v| phía nam của Cấm th|nh đều tương ứng nhau

Bằng c{ch chập bản đồ năm 1885 v| 2005 (hình 4a), có thể nhận ra c{c dấu hiệu của tường v| h|o giao nhau với phố Đặng Dung ở phía bắc của Cấm th|nh trên bản đồ hiện nay tại c{c điểm được đ{nh dấu A, B, v| C trên hình 4b

Vị trí của tường v| h|o ở phía đông của Cấm th|nh giữa phố Phùng Hưng v| phố H|ng G|, ranh giới giữa khu phố cổ v| Cấm th|nh, có thể được ước tính bằng c{ch chập bản đồ năm 1885 v| 2005 (hình 4c)

Hình 4a Tường và hào

Cấm thành năm 1885

Hình 4b Dẫy nhà năm 2005 Hình 4c Tường và hào năm 1885

và bản đồ vệ tinh 2005

Các ao hồ và đầm lầy liên tục bị san lấp

Sự thay đổi những khu vực chứa nước từ năm 1885 đến 2005 ở trung t}m H| Nội được tiến h|nh kiểm tra bằng qu{ trình trích lục c{c ao hồ v| đầm lầy trên bản đồ c{c năm

1885, 1890, 1898, 1936 v| 2005 Lấy bản đồ năm 1885 (hình 5a) l|m cơ sở Bảng 1 v| hình 5b, chỉ ra sự thay đổi của bề mặt nước Diện tích nước mặt của c{c năm 1890, 1898, 1936 v| 2005 giảm dần từ 89,1; 72,2; 44;2, v| 22,8%; nếu xem diện tích nước mặt năm 1885 l| 100% (hình 5c) Như vậy, khu nước mặt giảm 27,8% trong vòng 14 năm từ 1885 đến 1898; l| 28,0% phải mất 38 năm từ 1899 đến 1936 Đến năm 1936, diện tích nước mặt giảm 55,8% Kết quả cho thấy, diện tích nước mặt trong c{c ao hồ v| đầm lầy thu hẹp rất nhanh chóng từ năm 1885 đến 1898 so với một phần ba của thế kỷ XX

Hình 5a Diện tích nước mặt Hình 5b Diện tích nước mặt Hình 5c Sự thay đổi diện tích

Trang 6

năm 1885 năm 2005 nước mặt qua các năm

Bảng 1 Sự thay đổi diện tích chứa nước mặt (Tổng diện tích nước mặt: 10,591km 2

)

Quận 1885 1890 1898 1936 2005

N Sq N Sq N Sq N Sq N Sq

Ba Đình* 37 0,706 47 0,588 21 0,355 3 0,261 4 0,223 Đống Đa* 165 0,563 67 0,297 50 0,628 44 0,192 3 0,042 Hoàn Kiếm 159 0,576 97 0,819 45 0,242 1 0,117 1 0,105 Hai Bà Trưng 244 0,908 55 0,749 88 0,763 106 0,648 3 0,257 Tổng 605 2,753 266 2,453 204 1,988 154 1,218 11 0,627

100,0% 89,1% 72,2% 44,2% 22,8%

*: Một phần diện tích Đơn vị: km 2

3 Định vị các làng cổ bằng ước lượng không gian của công nghệ GIS

Bản đồ năm 1873 cho thấy tên c{c thôn l|ng cổ ở trung t}m H| Nội trước thời kỳ trước Ph{p thuộc, nhưng cũng rất khó để ước lượng được độ chính x{c về vị trí v| khoảng c{ch giữa c{c con đường v| c{c công trình x}y dựng v|o thời gian đó bởi vì bản

đồ lúc bấy giờ chỉ được vẽ bằng tay Điều n|y g}y khó khăn cho công t{c khảo s{t v| trong hợp nhất c{c thôn l|ng trong th|nh thị Bằng công nghệ GIS, đã số ho{ bản đồ năm

1873, chỉnh sửa ngược lại với bản đồ v| ảnh vệ tinh năm 2005 Kết quả được thể hiện trên hình 6a v| 6b

Với bản đồ số trên hệ thống GIS, có thể x{c định được số lượng c{c công trình x}y dựng, độ d|i của đường phố v| những khu vực có nước Kết quả n|y sẽ cho phép người đọc hiểu v| có c{i nhìn kh{i qu{t hơn về một loạt c{c con đường, nh| cửa trong những ng|y đó so với b}y giờ; còn rất thích hợp cho sự hợp nhất giữa c{c ngôi l|ng trong th|nh phố Chẳng hạn, sự kh{c nhau giữa c{c nh| l{ v| nh| ngói Tuy nhiên, phương ph{p chỉnh sửa trong hệ thống còn phụ thuộc v|o tính chính x{c của dữ liệu gốc Nhưng sự ước tính n|y có thể sử dụng được Kết quả chỉnh sửa bản đồ số năm 1873 có thể sử dụng như bản đồ cơ sở để dự b{o vị trí c{c l|ng trước thời Ph{p thuộc

Hình 6a Sự phân bố

các năm 1873

Hình 6b Vị trí các nhà, ảnh năm 2005

Hình 7 Dự báo vị trí các làng năm 1888 bằng biểu đồ Voronoi

Trang 7

Dự báo vị trí các làng, tổng và huyện

Để nhận dạng được sự thay đổi do đô thị ho{ từ thời gian đầu Ph{p thuộc, trước hết cần có một tiền đề cơ bản để hiểu được chính x{c vị trí v| sự ph}n bố của c{c thôn l|ng v| đường phố cũ thời kỳ trước Ph{p thuộc Tên của mỗi l|ng trong thời kỳ trước thực d}n đô hộ

có thể được tìm trong t|i liệu cổ địa chí của GS Phan Huy Lê Theo số liệu từ bản đồ năm

1873 có 168 l|ng Nhiều tên l|ng chỉ thấy ở c{c đặc điểm của chữ H{n trên bản đồ Để hiểu chính x{c c{c mối liên quan về vị trí giữa 168 ngôi l|ng, chúng tôi {p dụng công nghệ thông tin

Trước hết, dùng phương ph{p ph}n tích biểu đồ ph}n bố Voronoi để ph}n chia một vùng th|nh nhiều khu vực nhỏ v| để ước tính diện ph}n bố của mỗi thôn l|ng, như hình 7

Từ những kết quả, có thể ước tính diện tích đất của mỗi l|ng v| mối liên quan giữa c{c l|ng gần kề, còn l| phương ph{p rất hiệu quả để so s{nh tỷ lệ diện tích đất sử dụng của c{c l|ng đó Sau đó, sử dụng kết quả n|y để so s{nh với ph}n loại h|nh chính có trong t|i liệu địa chính (hình 8) Từ những kết quả n|y có thể ước tính vị trí v| kích thước của c{c tổng/quận, đơn vị h|nh chính lớn hơn Để chứng minh kết quả n|y, tên của c{c l|ng được viết trên bản đồ giữa năm 1885 v| 1936 đã được so s{nh bằng khảo s{t thực địa

Phân tích mạng lưới vị trí thôn làng

Bước tiếp theo, để thừa nhận mối quan hệ giữa 168 ngôi l|ng, chúng tôi sử dụng lý thuyết về mạng lưới* (để chỉ ra mối quan hệ giữa c{c từ kho{ v| tên của từng ngôi l|ng được trích lục từ Địa Bạ) với sự trợ giúp của chương trình m{y tính (bởi một ma trận c{c từ kho{ đó) C{c từ kho{ l| c{c công trình x}y dựng, đường phố v| c{c l|ng gần kề ở c{c phía bắc, nam, đông v| t}y Dựa trên kết quả trích lục c{c từ khóa, sử dụng chương trình m{y trình m{y tính m| c{c t{c giả tự lập, cùng với lý thuyết mạng lưới để hình dung mối quan

hệ không gian giữa c{c thôn l|ng (hình 9) Bằng việc so s{nh v| kiểm tra kết quả ở trên với

sơ đồ Voronoi, có thể ước tính chính x{c hơn mối quan hệ về vị trí của c{c thôn l|ng

Hình 8 Bản đồ các làng, tổng

năm 1888

Hình 9 Quan hệ không gian giữa các làng

Hình 10 Dự báo các cổng thành

và chu vi Hoàng thành

Bản đồ những di tích, tàn tích và di vật lịch sử

Ở trung t}m H| Nội đã thống kê được hơn 2.000 c{c di tích, t|n tích v| di vật lịch

sử 150 nơi nổi tiếng (theo giới thiệu của Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000

Trang 8

năm Thăng Long - H| Nội) v| một số di vật đã được c{c t{c giả thu thập Ph}n tích những nguồn gốc lịch sử (với c{i nhìn kh{i qu{t về khía cạnh xã hội, chính trị v| nh}n chủng học, th{i độ cư xử của con người trong xã hội ng|y nay); c{c dữ liệu quý gi{ n|y, hy vọng chiếm một vai trò quan trọng trong qu{ trình khảo s{t đô thị hóa Sự th|nh lập bản đồ theo chủ đề đối với những nơi đó vẫn đang được tiến h|nh

Nhận dạng các cổng thành cũ của Thăng Long

Ranh giới Thăng Long cũ vẫn chưa được x{c định Cần phải x{c định rõ ranh giới v| cổng th|nh để nghiên cứu sự đô thị ho{ từ góc độ lịch sử Có thể nhìn thấy một phần ranh giới của khu vực Thăng Long v| cổng th|nh cũ trên bản đồ năm 1885, vì vậy việc đặt bản đồ số năm 1885 lên trên bản đồ số năm 2005 đã mang lại hiệu quả (như hình 10) Theo như bản đồ thôn l|ng những năm 1873, khu vực Thăng Long có 15 cổng; trong đó có thể x{c định 13 cổng dựa v|o bản đồ năm 1885 (hình 10) Vị trí hiện tại của từng cổng được

dự b{o trên hệ thống GIS

Để minh chứng cho việc ước lượng nói trên, chúng tôi đã tiến h|nh khảo s{t thực địa v| có nhiều minh chứng lý thú

4 Mô hình cảnh quan địa hình ba chiều

Ph}n tích không gian ba chiều (3D) có thể góp phần v|o việc hiểu rõ vấn đề nhiều

ao hồ đã không còn như thế n|o, qu{ trình x}y dựng những bãi đất cao bên bờ T}y của sông Hồng tiến triển ra sao v| những điều n|y ảnh hưởng đến qu{ trình chuyển đổi môi trường đô thị trong suốt qu{ trình đô thị ho{ từ nửa sau của thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ

XX như thế n|o Vì vậy, mô hình cảnh quan 3 chiều đã được th|nh lập để hiểu rõ sự kh{c nhau giữa năm 1885 v| 2005 từ góc nhìn trên cao

Xây dựng mô hình cảnh quan đô thị ba chiều

Trên bản đồ năm 2005, số tầng của c{c nh|, chỉ rõ độ cao, được liệt kê đối với từng to| nh| Nếu những to| nh| n|y v| số tầng được đưa v|o hệ thống GIS như dữ liệu ba chiều (được gọi l| "đặc điểm" trong hệ thống GIS) thì có thể x}y dựng một mô hình cảnh quan đô thị ba chiều Yonezawa hiện đã nhập khoảng 700.000 điểm dữ liệu về số tầng v|

vị trí của c{c to| nh| *Yonezawa v| Shibayama 2008+ Mỗi đặc điểm được thể hiện thông qua mốc thời gian giúp cho việc khôi phục lại cảnh quan đô thị tại thời điểm đó trở nên khả thi; bao gồm cả việc ph}n bố nh| loại nh| kh{c nhau Ngo|i ra, có thể x}y dựng một góc nhìn tổng quan về sự ph{t triển đô thị hiện tại ở những địa điểm m| trước đó có sự tồn tại của ao hồ

Mật độ của c{c to| nh| được thể hiện trên 2 chiều (hình 11) đối với năm 2005 v| hình 12 đối với năm 1885 Hình 13 minh hoạ cảnh quan của năm 2005 từ góc nhìn trên cao sau khi nhập gi{ trị độ cao phù hợp của từng to| nh|

So s{nh cảnh quan năm 2005 v| 1885 có thể nhận thấy: (1) Sự giảm mạnh của c{c khu vực ao hồ như đã đề cập ở trên Đặc biệt, h|o v| tường th|nh cổ đã không còn: (2) Mật độ c{c to| nh| trên một đơn vị diện tích năm 2005, tất nhiên, l| kh{c so với năm 1885

Trang 9

Hình 11 Các toà nhà năm 2005 Hình 12 Các nhà trong

5 Kết luận - phương pháp tiếp cận thông tin khu vực học

Trong nghiên cứu về sự hình th|nh của th|nh phố H| Nội được đề cập ở phần trước, một bản đồ cơ sở dựa trên dữ liệu ảnh vệ tinh năm 2005 đã được x}y dựng v| 8 bản đồ từ năm 1885 đến 1936 đã được chồng xếp trên bản đồ cơ sở Đã tiến h|nh ph}n tích không gian để so s{nh v| kiểm tra việc biến đổi đô thị Đ}y l| một ví dụ thực tế về việc x{c định vị trí không gian trên nhiều bản đồ mục tiêu v| giảm thiểu sự tuỳ ý diễn giải những thay đổi theo thời gian của c{c hiện tượng được thể hiện trên bản đồ Việc chồng xếp chính x{c c{c bản đồ, cùng với khảo s{t thực địa, đã cho ta một số kết luận về lịch sử cũng như địa điểm của đường biên giữa Cấm th|nh v| khu phố cổ, tuy còn đang g}y tranh cãi trong giới sử học Ngo|i ra, những ph}n tích định lượng v| ước lượng l| khả thi đối với diện tích đất của Cấm th|nh Thăng Long v| c{c thôn l|ng; khoảng c{ch giữa c{c l|ng, sự ph}n bố, mật độ v|

vị trí của c{c l|ng căn cứ v|o bản đồ minh hoạ năm 1873; sự kh{c biệt giữa vật liệu l|m nh| năm 1873; mốc thời gian x}y dựng c{c bờ đất cao v| sự không còn nhiều ao hồ; cũng như sự ph}n bố của c{c di tích, t|n tích v| c{c địa điểm lịch sử Việc x}y dựng mô hình địa hình ba chiều cũng góp phần v|o việc nhìn rõ thay đổi cảnh quan từ góc nhìn trên cao

Chúng tôi tin tưởng rằng nghiên cứu về qu{ trình hình th|nh đô thị H| Nội cũng như về những thay đổi địa hình từ năm 1885 đến nay có thể được tiếp cận bằng nhiều phương thức Những sự kiện v| hiện tượng riêng lẻ (từ nay được gọi l| “hiện tượng”) trong sự ph{t triển của không gian v| thời gian có thể được đồ thị ho{ v| những quan hệ tượng hỗ giữa c{c hiện tượng n|y có thể nhận biết được Khi nhìn nhận từ góc độ thông tin khu vực học, những hiện tượng n|y được thể hiện về “vị trí” v| “độ cao”, như minh hoạ trong cảnh quan của H| Nội Nói c{ch kh{c, những hiện tượng n|y được thể hiện bằng không gian 3 chiều Khi trục thời gian được đưa v|o, có thể thực hiện mô hình không gian thời gian 4 chiều Chúng tôi đã tiến h|nh đưa tin học v|o nghiên cứu v| đã giúp hiểu rõ hơn cấu trúc cũng như chức năng của vùng nghiên cứu trong mô hình không gian thời gian 4 chiều Bởi lẽ điều n|y cho phép quan s{t thấy sự chuyển động tổng thể v| động lực ph{t triển của vùng nghiên cứu

Có rất nhiều dẫn liệu lý thú song trong khuôn khổ của b|i b{o, chúng tôi không thể đưa ra hết được Tại Hội nghị, hy vọng sẽ trình b|y thêm về c{c dữ liệu đó

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ota Shoichi, Hanoi no Furansu Kenchiku [Architectural Hanoi - Paris Born in Vietnam], Hakuyo-sha,

2006

2 Phan Huy Lê, Địa bạ cổ - Hà Nội – huyện Thọ Xương, Vĩnh Thuận, tập 1, NXB H| Nội, 2006

3 Sakurai Yumio, and Shibayama Mamoru, Tanron-Hanoi No Iseki, Hibun Bunpu No GIS 4D Bunseki [GIS4D Analysis of the Distribution of Thang Long - Hanoi Relics and Inscriptions],

Symposium "Area Studies and Informatics: Opening a New Horizon" Lecture Series, Center for

Southeast Asian Studies, Kyoto University, 2007, pp.37-53

4 Shibayama Mamoru, Area Informatics Approach for Exploring Thang Long - Hanoi Historical Heritage Proceedings of International Symposium on Area Informatics and Historical Studies in

Thang Long - Hanoi, 2005, 1-9

5 Shibayama Mamoru, Chiiki Johogaku [Area Informatics Newsletter], No 1, Basic Research (S),

"Development of Area Informatics: With Emphasis on Southeast Asia", Center for Southeast Asian Studies, Kyoto University, 2006

6 Yonezawa Go; and Shibayama Mamoru et al 2008 Spatiotemporal Mapping for Urban Transfiguration

in Hanoi City, Vietnam, International Journal of Geoinformatics, Special Issue, Vol.3, No4, pp.27-34.

Ngày đăng: 13/08/2015, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2a. Hình ảnh Cấm thành - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 2a. Hình ảnh Cấm thành (Trang 3)
Hình 1. Ba khu vực - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 1. Ba khu vực (Trang 3)
Hình 3a. Khu phố cổ năm 1885  Hình 3b. Khu phố cổ năm 1894  Hình 3c. Khu phố cổ năm 1902 - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 3a. Khu phố cổ năm 1885 Hình 3b. Khu phố cổ năm 1894 Hình 3c. Khu phố cổ năm 1902 (Trang 4)
Hình 4a. Tường và hào - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 4a. Tường và hào (Trang 5)
Hình 4b. Dẫy nhà năm 2005  Hình 4c. Tường và hào năm 1885 - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 4b. Dẫy nhà năm 2005 Hình 4c. Tường và hào năm 1885 (Trang 5)
Hình 6a. Sự phân bố - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 6a. Sự phân bố (Trang 6)
Bảng 1. Sự thay đổi diện tích chứa nước mặt   (Tổng diện tích nước mặt: 10,591km 2 ) - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Bảng 1. Sự thay đổi diện tích chứa nước mặt (Tổng diện tích nước mặt: 10,591km 2 ) (Trang 6)
Hình 8. Bản đồ các làng, tổng - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 8. Bản đồ các làng, tổng (Trang 7)
Hình 11. Các toà nhà năm 2005  Hình 12. Các nhà trong - THÔNG TIN KHU VỰC HỌC NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI TRONG CÁC THẾ KỶ XVIII VÀ XIX
Hình 11. Các toà nhà năm 2005 Hình 12. Các nhà trong (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w