XỬ LÝ NƯỚC THẢI XYANUA TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT ETHANOL
Trang 1Nhóm: 2 GVHD: Trần Xuân Núi
XỬ LÝ NƯỚC THẢI XYANUA TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT ETHANOL
Trang 2Mục Tiêu
Thành phần, tính chất nước thải
Xử lý xyanua trong
nước thải
Trang 4Châu Phi sản xuất khoảng
Trang 5Củ Khoai mì
1
Khoai mì hay sắn (danh pháp khoa học:
Manihot esculenta) à cây lương thực ăn
củ có thể sống lâu năm, thuộc họ Đại Kích.
Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La Tinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993)
Cây sắn cao 2-3 m, lá khía thành nhiều thùy, rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 đến 12 tháng.
Trang 61.1 Cấu tạo củ khoai mì
Củ khoai mì có dạng hình trụ, vuốt hai đầu.
Kích thước củ tùy
thuộc vào thành phần dinh dưỡng của đất
và điều kiện trồng, dài 0,1 ÷1 m, đường kính
2 ÷10 cm
Trang 7Khoai mỳ ngọt
Khoai mỳ
đắng
Add Your Text
Add Your Text
Add Your Text
Phân loại
Trang 81.3 Thành phần hóa học cây khoai mì
Thành
Phần
Theo Đoàn Dự
và các cộng sự (1983)
Theo http://www.starch dk.isi/starxh/tmstarch.htm
Theo Recent Process in research and extension, 1998
Trang 9Giá trị kinh tế của củ khoai mì
1
1.3
THỰC PHẨM
BỘT CÔNG NGHIỆP RƯỢU CỒNNGƯỜI SÚC VẬT
Thực phẩm trực tiếp
Bột
Sắt lát Viên nén Bột bán
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Giấy
Keo ,Hồ Dệt sợi
Gỗ , ván ép Cao su Giấy
BỘT CÔNG NGHIỆP
CỦ MÌ TƯƠI
Trang 10Thế Giới
Diện tích (triệu ha) Năm
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 11Tại Việt Nam
Sản lượng ( triệu tấn)
Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008
Trang 12Tại Việt Nam
Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái Việt Nam năm
2008
TT Vùng sinh thái Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
1 Đồng bằng sông Hồng 7,90 12,92 102,10
2 Trung du và miền núi phía Bắc 110,00 12,07 1.328,00
3 Bắc Trung bộ và Duyên hải miền
Trang 13Tách xơ, bã
Lọc, rửa Tách nước Phơi sấy
Sản phẩm dạng tinh bột
Gel hóa, ép viên, sấy
Sản phẩm dạng viên hạt (tapioca)
Trang 14Băm nhỏ
Song chắn rác, công trình xử lý
Nước cấp
Thái Lan
Trang 15ép Lọc
Băm nghiền Tinh bột
Khoai mì Sấy khô Lắng Đóng Quạt hút
Quạt hút
Quy trình sản xuất tinh bột của Indonesia
Trang 16Nước thải ở nhà máy sản xuất tinh bột sắn
3
3.1 Thành phần các chất có trong nước thải
Thải vào nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt.
Nguồn tiếp nhận khác, ngoài loại ANguồn tiếp nhận được quy
định
Trang 173.2 Tác động của các chất có trong nước thải
Trang 18CHƯƠNG II
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT
TINH BỘT SẮN
Trang 19A CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1 Phương pháp cơ học
Trang 216 Phương pháp điện hoá
1 Phương pháp keo tụ và đông tụ
7 Phương pháp trích ly
Trang 223 Phương pháp hóa học
1 Phương pháp trung hoà
Phương pháp oxy hoá khử
2
3 Khử trùng nước thải
Trang 234 Phương pháp sinh học
Quá trình xử lý sinh học gồm các bước :
Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh.
Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi
sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải.
Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng.
Trang 24Hồ sinh vật
Hồ sinh vật hiếu khí Hồ sinh vật tuỳ tiện Hồ sinh vật yếm khí
Cánh đồng tưới - Cánh đồng lọc
4.1 Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
tự nhiên
Trang 25Quá trình xử
lý sinh học kỵ khí - Bể UASB
Trang 26B QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
Trang 27C CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT KHOAI MÌ
Hình: Công nghệ thích hợp xử lý nước thải chế biến tinh bột khoai mì
Trang 29Muối xianua kiềm
Muối xianua kiềm thổ
Xianu
a tự do
Đixian -(CN)2
Chương III
Xử lý Xianua trong nhà máy sản xuất tinh bột sắn Tổng quan về Xianua :I
Trang 30M= 27
Mùi hạnh nhân, vị đắng
1 Tính chất vật lý
Axit Xyanhydric HCN
Trang 31NaCl KCl
Tinh thể trắng
Phân hủy bởi H2O(h), CO2,SO 2
Tan tốt trong H2O, ít tan trong Ancol
Tính kiềm mạnh
1 Tính chất vật lý
Muối xianua kiềm
Trang 32Tồn tại trong phức sẽ bớt độc tính
Fe [Fe(CN)6]
Rất độc Xianua tự do
1 Tính chất vật lý
Trang 33Khí không màu
Độc
Mùi hạnh nhân
Tan tốt trong H2O, Ancol
Hình thành
do nhiệt phân muối xianua
1 Tính chất vật lý
Đixianua
Trang 35CN-Hô hấp
tế bào
Vết thương ngoài da
1mg/kg trọng lượng gây
tử vong
Đường
hô hấp
3 Độc tính của (CN-)
Trang 36Các phương pháp :
PP định tính
PP định lượng
Các phương pháp phát hiện và xác định hàm lượng xianua ô nhiễm II
Trang 374Fe3+ + 2 [Fe(CN)6]4- Fe4[Fe(CN)6]2 xanh beclin
Trang 38PP chuẩn
độ thể tích
Trang 39[Ag (CN)2] - + Ag+
2AgCN
• Chuẩn độ Bạc
Trang 40Công nghệ xử lý Xianua
Lựa chọn bể acid háo để xử lý nước thải Xianua
Cơ sở :
Trong nước thải CN- tồn tại dưới lianamarin.
Dưới tác dụng của của Enzim trong môi trường acid thì Lianamarin bị phân hủy tạo thành
glucose, aceton, acid, cyanhydric
III
1
Trang 41Quá trình phân hủy CN- từ lianamarin
Trang 42CN- + ½O2 + enzyme =
CNO-CNO- + H2O = NH3 + CO2
Or : HCN + 2H2O =
NH4COOH
Trong tự nhiên,lianamarin dưới tác dụng của enzim
sẽ chuyển hóa theo cơ chế :
Trang 43Đồ thị biểu diễn khả năng phân hủy CN- tại bể acid hóa
Trang 44PP oxi hóa
PP điện phân
PP tạo phức kết
tủa
Các phương pháp xử lý Xianua 2
Trang 45CuSO4 )2.1 Phương pháp oxy hóa
Trang 462.1 Phương pháp oxihoa
Nguyên tắc :
- Oxi hóa CN tự do và phức của nó thành hợp chất ít độc hơn như : muối xianat, N2, CO2 -Chất oxi hóa : Cl2, H2O2, N a OCl , CaOCl,
Trang 472.1 Phương pháp oxi hóa
Hệ thống làm sạch nước thải theo chu kì
Trang 482NaCN + Cl2 + 2NaOH → 2NaOCN + 2NaCl + H2O
NaCN + NaOCl → NaOCN + NaCl CN- + OCl- → CNO- + C l- 2.1.1 Oxi hóa bằng Cl2, nước Giaven, Clorua vôi
Trang 49Oxi hoá axynua phức hợp tan độc
2[Cu(CN)3]2- + 7OCl- + 2OH-
→ 6CNO- + 7Cl- + 2Cu(OH)2↓
[Zn(CN)4]2- + 4OCl- + → 4CNO- + 4Cl- + Zn(OH)2↓
2OH-2.1.1 Oxi hóa bằng Cl2, nước Giaven, Clorua vôi
Trang 50Sơ đồ công nghệ làm sạch nước thải Xianua liên tục bằng khí clo
2CN- + Cl2 → 2ClCN (pH = 11-12 )
Trang 51• 2NaOCN +3NaOCl + H2O → 2NaHCO3 +N2 + 3NaCl
• 2NaOCN + 3Cl2 + 6NaOH → 2NaHCO3 + N2 + 6NaCl + 2H2O
Trang 52Clodioxyt được chế tạo tại chỗ bằng tác dụng của muối NaClO2 với Cl2 hay axit clohydric:
2NaClO2 + Cl2 2ClO2 + 2NaCl
5NaClO2 + 4HCl 4ClO2 + 5NaCl + 2H2O
2.1.2 Oxi hóa bằng ClO 2
Trang 53CN - + O3 OCN - + O2
6OCN - + 8O3 6CO2 + 3N2 + 902
O3 ít độc hại hơn Clo
Oxi hóa triệt để CN- thành chất không độc
T ,P không cao
Làm giảm tổng lượng H2O trong xử lý
2.1.3 Oxi hóa bằng ozon
Trang 542.1.3 Oxi hóa bằng ozon
Đảm bảo TCVN 5945
Thiết bị loại đệm để thực hiện phản ứng oxy hoá bằng ozon.
Trang 562.1.5.Oxy hoá bằng hydroperoxyt và
natrihypoclorit H2O2 + NaOCl
2CN - + H2O2 + OCl - 2OCN - + Cl - + H2O
Không đòi hỏi pH cao như khi dùng một mình muối hypoclorit
Không phải thực hiện chế độ pH nghiêm ngặt để đề phòng sinh ra khí độc
Không cần thêm nhiều NaOH để điều chỉnh pH nên tiết kiệm được 30% chi phí
Trang 57H2O2 • CN - + H2O-2 OCN - + H2O
HCH
O
• CN - + H-CH =O + H2O HO-CH2- C N + OH
• [Zn(CN)4]2- + 4HCHO + 4H2O 4HO-CH2-C N + 4OH- + Zn2+
Trang 583CN - + 2MnO4- + H2O 2MnO2 +
3OCN - + 20H-
• Oxy hoá bằng KMnO4 ; xúc tác Cu2+
Thích hợp cho năng suất nhỏ vì trang thiết bị vận hành đơn giản nhưng đắt do KMnO4 cao
Trang 59OCN - + H2O HCO3- + NH3
HCO3- + OH - CO3 2- + H2O
2Cu2+ + 2OH- + CO3 2- CuCO3 Cu(OH)2
2.1.8 Oxy hoá bằng oxy không khí và than hoạt tính khi có CuSO4 ; xúc tác than hoạt tính
2CN + O2 2OCN
Trang 60-PP Điện
phân
Dung dịch chứa CN - có thêm NaCl (3-5%)
Điện phân dung dịch chứa CN -
2.2 Phương pháp điện phân
Trang 61CN - + OH- OCN - +
H2O+2e
[Zn(CN)4]2- + 8OH - Zn2+ + 4OCN- + 4H2O + 8e
2OCN - + 6OH- 2HCO3- + N2 + 3H2O + 8e
2.2 Phương pháp điện phân
Trang 62H2O + 2OCN - + 3ClO- 2CO2 + N2 + 3Cl
Trang 632.3 Phương pháp tạo phức kết tủa
Trong môi trường kiềm (bazơ) FeSO4 tác dụng với
Fe2+ + 2CN - Fe (CN)2
Fe (CN)2 + 4CN - [Fe(CN)-6]4- + 2Fe2+ Fe2
Trang 642.4.Sục không khí vào nước thải ô nhiễm
Giải pháp đơn giản nhất để khử độc xyanua là sục không khí vào nước ô nhiểm xyanua Nhờ đó mà nước hấp phụ CO2 tạo ra H2CO3 axit cacbonic là loại axid yếu nhưng
nó vẫn mạnh hơn axit HCN và như vậy nó sẽ đẩy HCN
từ muối xyanua HCN hoặc là bay hơi hay chuyển hóa thành HOCN ít độc hại hơn Sau đó HOCN với sự có
măt của oxy phân tử sẽ chuyển hóa hay thủy phân thành amoniăc và CO2:
HOCN + H2O CO2+ NH3
Trang 652.4.Sục không khí vào nước thải ô nhiễm
Trang 662.5.phương pháp sinh học :Enzyme xử lý chất thải
Xianua, Cyanide hydratase (công nghệ mới)
Cyanide hydratase, hoặc formamide hydro-lyase là một enzyme có khả năng chuyển hoá cyanide trong
nước thải công nghiệp thành amoniac và formate
thông qua một bước phản ứng
Cyanide hydratase được phân lập từ một vài loại nấm
và được tạo ra từ nấm khi nồng độ xyanua thấp Khi được cố định, tính bền của Cyanide hydratase tăng lên nhiều và enzyme từ Gloeocercospora sprrghi bền
vững hơn từ Stemphylium loti.Cyanide hydratase từ
nấm thích hợp để xử lý các chất thải công nghiệp chứa Xianua
Trang 672.5.phương pháp sinh học :Enzyme xử lý chất thải
Xianua, Cyanide hydratase (công nghệ mới)
Một số vi khuẩn Gram-(-) như Alcaligenes
denitrificans cũng tiết ra cyanidase có ái lực độ bền
cao và có khả năng loại xyanua ở nồng độ rất thấp, ví
dụ như < 0.02 mg dm-3 CN
Hoạt tính của cyanidase không bị ảnh hưởng bởi các ion thông thường có mặt trong nước thải ( Fe2+, Zn2+
và Ni2+), hay bởi các chất hữu cơ như acatat,
formamide, acetamide và acetonitrile
pH tối ưu trong khoảng 7.8-8.3 và mất hoạt tính hoàn toàn, không phục hồi khi pH cao hơn
Trang 68Ưu nhược điểm của các phương pháp
Phương pháp oxy hóa.
Ưu điểm: nhanh, không bị nhiễm bẩn trở lại vì CN- bị phân hủy hoàn toàn.
Nhược điểm: điều kiện phản ứng nghiêm ngặt, công nghệ đắt tiền.
Phương pháp điện hóa
Ưu điểm: công nghệ đơn giản
Nhược điểm : không hoàn toàn, tiêu tốn điện cực và năng lượng nhiều.
1
2
Trang 69Ưu nhược điểm của các phương pháp
Phương pháp tạo kết tủa
Ưu điểm: hóa chất rẻ, công nghệ đơn giản
Nhược điểm: không hoàn toàn, hiệu suất không cao
Phương pháp sinh học
Ưu điểm:
Phương pháp tự nhiên
Có thể xử lý CN- mà không tạo ra một dòng thải khác
Không cần thiết bị xử lý hóa chất
Chi phí là cố định với khối lượng lớn hơn chất thải
Không có sản phẩm phụ độc hại, do đó thân thiện với môi trường
3
4
Trang 70Ưu nhược điểm của các phương pháp
Nhược điểm: công nghệ chưa được thiết lập tốt; không thể xử lý ở nồng độ cao
Phương pháp CO2/ không khí
Ưu điểm:Đơn giản, rẻ tiền, làm việc trong pH rộng
Nhược điểm: nước được xử lý ít
Phương pháp điện phân
Ưu điểm: xử lý tất cả nước thải xianua ở bất kỳ nồng độ nào
Nhược điểm:không an toàn, tiêu tốn điện cực và năng lượng nhiều
5
6
Trang 71
sau khi xử lý nước thải 3
Lượng xyanua còn lại không được vượt quá 0,01 mg/l ferokalixyanua và ferikalixyanua
không vượt quá 0,04 mg/l.
Để phân tích xác định nồng độ xyanua sau khi
xử lý thường dùng phương pháp Colorimetr với thuốc thử pirazin ( C4H4N2 ) còn gọi là
phương pháp Piridin-Pirazin
Trang 72Phương pháp xác định nồng độ xyanua
sau khi xử lý nước thải 3
Tiến hành pha dd màu chuẩn :
Cân chính xác 0,0508 g I2 hòa tan trong 100ml CCl4 trong bình cầu định mức Lấy 20ml dung dịch này pha lõang bằng CCl4 trong bình cầu định mức đến 200ml
Lấy mẫu 1ml, lần lượt pha lõang 1, 2, 3,…9ml nước như vậy ta được loạt mẫu tương ứng với nồng độ
xyanua từ 0,1 đến 1mg/l
Tiến hành phân tích mẫu:
Cho vào bình đo dung tích 25ml, 1ml dung dịch cần phân tích, sau pha loãng bằng 1ml nước cất
Trang 73Phương pháp xác định nồng độ xyanua
sau khi xử lý nước thải 3
Tiếp theo cho thêm 0,1ml dung dịch cloramin T 1% Đóng chặt nút bình đo, lắc bình cẩn thận Sau 1phút, thêm 4ml thuốc thử pirazin, đóng nút bình đo, lắc bình cẩn thận
Dung dịch pirazin được chuẩn bị như sau : cân 0,5g
pirazin cho vào 100ml nước cất Đun dung dịch lên
600C, khuấy đều dung dịch, sau khi làm lạnh chop
nước đến thể tích yêu cầu
Thêm 4ml piridin, đậy nắp bình đo, lắc đếu dung
dịch đem so màu với dung dịch mẫu ở trên bằng
Colorimeter
Trang 74Kết luận
Tinh bột sắn hiện nay là một trong những ngành công nghiệp rất được quan tâm đối với hầu hết các nước đang phát triển Đây cũng là một ngành sản xuất sử dựng
nước tương đối lớn và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải cao.Vì vậy nước thải ra từ các nhà máy cần
được quan tâm một cách đặc biệt và cần có giải pháp cụ thể để đảm bảo được môi trường và lợi ích kinh tế
Với đề tài “ Xử lý nước thải có nhiễm CN ‾ trong quá trình sản xuất tinh bột sắn”,qua quá trình tìm hiểu chúng tôi đã đưa ra được những phương pháp xử lý có hiệu
quả, đảm bảo môi trường và kinh tế lượng CN ‾ có trong nước thải