1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nano vàng và ứng dụng nano vàng dạng que trị bệnh ung thư bằng phương pháp quang nhiệt

20 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nano vàng và ứng dụng nano vàng dạng que trị bệnh ung thư bằng phương pháp quang nhiệt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA HÓA HỌC

NANO VÀNG VÀ ỨNG DỤNG NANO VÀNG DẠNG QUE TRỊ BỆNH UNG THƯ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

QUANG NHIỆT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

SV: Nguyễn Thị Kim Dung

Nguyễn Trung Hải Thịnh

Mai Hữu Thoại

Trang 2

NỘI DUNG

THỰC

NGHIỆM

TỔNG QUAN

KẾT LUẬN

KẾT QUẢ

Trang 3

SƠ LƢỢC VỀ BỆNH UNG THƢ

Tỉ lệ một số loại ung thư thường gặp trên toàn thế giới

Trang 4

SỰ RA ĐỜI CỦA CÔNG NGHỆ NANO

Trang 5

CÁC LOẠI NANO VÀNG

Trang 6

Khử

hóa

học

Vật

Sinh học

Vi nhũ

Sử dụng nhiệt

vi sóng

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ NANO

Trang 7

ỨNG DỤNG CỦA HẠT NANO VÀNG

Trang 8

Dung dịch thanh nano vàng

0.2M CTAB

0.0005M

acid auric

NaBH 4 lạnh

0.001M acid Auric 0.15M BDAC

70μL acid ascobic 0.0788M

0.04M Ag+

0.2M CTAB

TỔNG HỢP THANH NANO VÀNG

Trang 9

Thanh nano

vàng mang điện

tích dương

trong CTAB

Ly tâm

14000 vòng/phút

Thanh nano vàng mang điện tích âm trong PSS

Ly tâm

8000 vòng/phút

Thanh nano vàng trong HEPES

Dung dịch PSS

Dung

dịch

HEPES

pH =7.4

Thanh nano vàng gắn kháng thể EGFR trong HEPES pH=7.4

Kháng thể EGFR

Ly tâm

Đệm phosphat pH

=7.4

Thanh nano

vàng gắn

kháng thể

EGFR pH=7.4

ở 4 o C

CHUẨN BỊ KHÁNG THỂ EGFR/Au

Trang 10

DMEM chứa 5% FBS

(<5% CO 2 )

HaCaT

HOC

313

HSC 3

Phân cắt trypsin

HOC

313

HaCaT

HOC

313

HSC 3

anti-EGFR/Au PSB

HaCaT HOC 313 HSC 3

anti-EGFR/Au anti-EGFR/Au anti-EGFR/Au

Parafomandehid

Glycerol

MANG KHÁNG THỂ LÊN TẾ BÀO

Trang 11

Anti – EGFR/ Au

Kính hiển vi Olympus IX70

Vi quang phổ

kế SEE1100

20x

Đèn

volframe

K h e

h ẹ

p

PLASMON HẤP THỤ VÀ TÁN XẠ ÁNH SÁNG

Trang 12

Đèn lasers

Ti-sapphire

Tế bào liên hợp với anti – EGFR/Au Bước sóng 800 nm

Blue trypan 0.4%

QUANG NHIỆT TRỊ

Trang 13

Ảnh TEM của các thanh nano vàng với tỉ lệ ion Ag + là 3,9

KẾT QUẢ

Trang 14

 Các hạt vàng hình cầu hấp thu tại khoảng 520

nm

 Tỷ lệ 3.9 được lựa chọn

do sự hấp phụ trùng với

sự phát xạ tối thiểu của tế bào mô con người

KẾT QUẢ

Trang 15

Ảnh tán xạ của các tế bào khảo sát Cột trái – HaCaT, cột giữa – HSC, cột phải – HOC

A) tán xạ của hạt nano vàng B) tán xạ của thanh nano vàng

 Hạt hình cầu và thanh nano đều cho kết quả nhận diện tế bào ung thư

KẾT QUẢ

Trang 16

Hạt hình cầu

Phổ phát xạ đo từ các tế bào

0.037

0.21

KẾT QUẢ

Trang 17

 Các hạt nano hình cầu cho hiệu quả điều trị quang nhiệt tốt ở 520 nm tương ứng với sự xâm nhậm mô khoảng 0.5 mm

Hạn chế: Không thể xâm nhập điều trị sâu hơn trong các vùng mô

 Quang phổ gần hồng ngoại cho sự xâm nhập tối đa do tán xạ tương đối thấp và hấp thu từ bên trong mô

 Thanh nano là ứng cử viên tốt nhất khi cho khả năng hấp thu cực đại tại 800 nm

Giải pháp

KẾT QUẢ

Trang 18

 Năng lượng trên 120mW, tất cả các tế bào bị phá hủy hoàn toàn

 Tại 80mW chỉ có các tế bào bệnh bị phá hủy

KẾT QUẢ

Trang 19

KẾT LUẬN

 Điều chế được nano vàng dạng thanh kích thước khoảng 30 – 50 nm

 Ứng dụng thanh nano vàng liên hợp với kháng thể EGFR cho kết quả nhận diện tế bào ung thư rõ rệt sâu bên trong mô tai vùng vùng gần hồng ngoại

 Ngưỡng năng lượng cần thiết để phả hủy tế bào ung thư là khoảng 10 W/cm2, thấp hơn so với dùng hạt nano hình cầu

Trang 20

Chân thành

cảm ơn cô

và các bạn đã

nhiệt tình

theo dõi

Ngày đăng: 12/08/2015, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w