BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC TỔNG HỢP TỪ KHÓA HỌC HOCMAI.VN. ĐƯỢC GỘP THÀNH CÁC FILE TIỆN LỢI CHO GV CŨNG NHƯ HỌC SINH. TÀI LIỆU GỒM CÁC CHUYÊN ĐỀ SAU: +++++++Chuyên Đề 01. Các Kiến Thức Cơ Sở Của Hóa Học Hữu Cơ _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn) +++++++Chuyên Đề 02. Các Hợp Chất Hữu Cơ Có Nhóm Chức _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn) +++++++ Chuyên Đề 03. Hiđrocacbon Và Dẫn Xuất _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn) +++++++ Chuyên Đề 04. Một Số Vấn Đề Tổng Hợp Và Nâng Cao Của Hóa Học Hữu Cơ _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn)) +++++++ Chuyên Đề 05. Các Kiến Thức Cơ Sở Của Hóa Học Vô Cơ _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn) +++++++ Chuyên Đề 06. Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Về Kim Loại _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn) +++++++ Chuyên Đề 07. Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Về Phi Kim _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn)n) +++++++ Chuyên Đề 08. Một Số Vấn Đề Tổng Hợp Và Nâng Cao Của Hóa Học Vô Cơ _Thầy Thầy Vũ Khắc Ngọc (hocmai.vn)
Trang 1
Câu 1: Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
Câu 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 3: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y
có cấu hình electron 1s2
2s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của
anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất
Công thức XY là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt
là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26):
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 7: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 3717Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1735Cl Thành phần % theo khối lượng của 37
17Cl trong HClO4 là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 8: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 9: Trong các halogen, chất ít tan trong nước nhất là:
Câu 10: Hiện tượng dung dịch HCl đặc “bốc khói trắng” trong không khí ẩm là do:
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM VỀ NHÓM HALOGEN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 1)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 1)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 2A HCl dễ bay hơi
B HCl dễ bị phân hủy thành H2 và Cl2
C HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt rất nhỏ axit HCl
D Hơi nước tạo thành
Câu 11: Sau đây là nhiệt độ sôi của các hiđro halogenua:
C Độ âm điện của F là lớn nhất
D Liên kết hiđro liên phân tử giữa các HF là lớn nhất
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A Độ âm điện của các halogen tăng từ iot đến flo
B HF là axít yếu, còn HCl, HBr,HI là những axít mạnh
C Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuân hoàn
D Trong các hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hoá từ -1 đến +7
Câu 13: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e
B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị có cực với hiđro
C Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất
D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Câu 14: Trong số các tính chất dưới đây:
(1) Phân tử gồm 2 nguyên tử; (2) Ở nhiệt độ thường ở thể khí
Những tính chất chung của các đơn chất halogen là:
Câu 15: Theo thứ tự: F2, Cl2, Br2, I2 thì:
A tính oxi hóa tăng, tính khử tăng B tính oxi hóa giảm, tính khử tăng
C tính oxi hóa tăng, tính khử giảm D tính oxi hóa giảm, tính khử giảm
Câu 16: Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
Câu 17: Cho các mệnh đề sau:
a, Khí hiđroclorua khô không tác dụng được với CaCO3 để giải phóng khí CO2
b, Clo có thể tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra các oxit axit
c, Flo là phi kim mạnh nhất, nó có thể tác dụng trực tiếp với tất cả các nguyên tố khác
d, Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng?
C F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất D F chỉ có số oxi hóa -1
Câu 19: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
Câu 20: Flo tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây:
A O2, dung dịch KOH, H2O, H2 B N2, NaBr, H2, HI
Câu 21: Khi cho các halogen tác dụng với nước, chỉ có một chất giải phóng khí O2 đó là chất:
Câu 22: Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là:
Câu 23: Clo không phản ứng với chất nào dưới đây?
Trang 3Câu 24: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?
A H2 và O2. B N2 và O2. C Cl2 và O2. D SO2 và O2.
Câu 25: Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra?
A H2Ohơi, nóng + F2 B KBrdung dịch + Cl2
Câu 26: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Br2?
C H2, dung dịch NaCl, H2O, Cl2. D dung dịch HCl, dung dịch NaI, Mg, Cl2
Câu 27: Sục từ từ khí Cl2 vào dung dịch KBr cho đến dư Dung dịch thu được chứa các chất tan là:
Câu 28: Dẫn từ từ khí clo đến dư vào dung dịch NaOH được dung dịch chứa các chất:
Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng:
Câu 30: Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 (b) Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
(c) F2 + 2NaCl 2NaF + Cl2 (d) Cl2 + 2NaF 2NaCl + F2
(e) HF + AgNO3 AgF + HNO3 (f) HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là:
Câu 31: Cho sơ đồ sau: (X) (Y) nước Javen Các chất X, Y không thể là:
Câu 32: Chọn phát biểu đúng:
B Đồng tan trong dung dịch HCl có sục thêm khí O2
D Đồng tan trong dung dịch HCl đặc, nóng
Câu 33: Một kim loại M tác dụng với Cl2 được muối A Cho M tác dụng với dung dịch HCl thu được
muối B, cho Cl2 tác dụng với muối B ta thu được muối A Kim loại M là:
Câu 34: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại
muối clorua kim loại?
Câu 35: Câu nào sau đây đúng?
A Tính axit của các axit HX tăng từ HF đến HI
B Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan
C Các hiđro halogenua ở điều kiện thường đều là chất khí, dễ tan trong nước thành các dung dịch axit
mạnh
D Các hiđro halogenua tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại
Câu 36: Theo thứ tự của dãy: HF, HCl, HBr, HI thì:
A tính axit tăng, tính khử giảm B tính axit tăng, tính khử tăng
C tính axit giảm, tính khử giảm D tính axit giảm, tính khử tăng
Câu 37: Dung dịch HCl phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây:
A NaCl, H2O, Ca(OH)2, KOH B CaO, Na2CO3, Al(OH)3, S
Câu 38: Cho các oxit sau: CuO, SO2, CaO, P2O5, FeO, Na2O Những oxit phản ứng được với axit HCl là:
Câu 39: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
Trang 4A HCl B H2SO4 C HNO3 D HF
Câu 40: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch:
A Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2
B Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2
C Vẫn trong suốt, không màu
D Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2.
Câu 41: Cho biết chất nào bền nhất, chất nào trong dung dịch nước có tính axit mạnh nhất, trong các chất
sau: HClO, HClO2, HClO3, HClO4
A HClO4 bền nhất và có tính axit mạnh nhất
B HClO2 bền nhất và HClO3 có tính axit mạnh nhất
C HClO bền nhất và có tính axit mạnh nhất
D HClO bền nhất và HClO4 có tính axit mạnh nhất
Câu 42: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ B Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
C Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br- D Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 43: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl- Số chất và ion trong
dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 44: Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+ Số chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 47: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 48: Trong các chất: FeCl2 , FeCl3 , Fe(NO3)3 , Fe(NO3)2 , FeSO4 , Fe2(SO4)3 Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 49: Cho các phản ứng sau:
Trang 54 2 2 216HCl + 2KMnO 2KCl + 2MnCl + 5Cl + 8H O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 50: Cho các phản ứng sau:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 52: Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH Dung dịch thu được làm cho
quỳ tím chuyển sang:
Câu 53: Cho một mảnh giấy quì tím vào dung dịch NaOH loãng Sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng xảy ra là:
A Giấy quì từ màu tím chuyển sang màu xanh
B Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng
C Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng
D Giấy quì từ màu xanh chuyển sang không màu
Câu 54: Khi sục khí clo đi qua dung dịch Na2CO3 thì:
Câu 55: Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HCl đặc, đun nóng thì hiện tượng quan sát được là:
A Clorua vôi tan, có khí màu vàng, mùi xốc thoát ra
B Không có hiện tượng gì
C Clorua vôi tan
D Clorua vôi tan, có khí không màu thoát ra
Câu 56: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO3, KI, HI, Na2CO3 Biết rằng nếu cho:
- X phản ứng với các chất còn lại thì thu được một kết tủa
- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại
- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại
- T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A HI, AgNO3, Na2CO3, KI B KI, AgNO3, Na2CO3, HI
Câu 57: Cho 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO3, ZnCl2, HI,
Na2CO3 Biết rằng Y chỉ tạo khí với Z nhưng không phản ứng với T Các chất có trong các lọ X, Y, Z, T lần lượt là:
C AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2 D ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3
Câu 58: Chia dung dịch brom có màu vàng thành 2 phần:
Trang 6- Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu
- Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn
Khí X, Y lần lượt là:
Câu 59: Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 loãng Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch trên là:
Câu 60: Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là:
Câu 61: Chất nào trong các chất dưới đây có thể nhận biết được bột gạo?
A Dung dịch HCl B Dung dịch H2SO4 C Dung dịch Br2 D Dung dịch I2
Câu 62: Thuốc thử dùng để nhận ra ion clorua trong dung dịch là:
Câu 63: Cho 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt không màu là BaCl2, NaHCO3, NaCl Có thể dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch trên:
Câu 64: Để phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt gồm: NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, NH4Cl, (NH4)2SO4 cần dùng hóa chất nào sau đây:
Câu 65: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2, KI:
Câu 66: Có 3 dung dịch chứa các muối riêng biệt: Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 Cặp thuốc thử nào sau đây
có thể dùng để nhận biết từng muối?
Câu 67: Để thu được brom từ hỗn hợp gồm brom bị lẫn tạp chất clo thì cách làm phù hợp là:
A Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng
B Dẫn hỗn hợp đi qua nước
C Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaBr
D Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaI
Câu 68: Trong một loại muối ăn (thành phần chính là NaCl) có lẫn NaI và NaBr Để loại 2 muối này ra
khỏi NaCl, người ta có thể:
A Cho hỗn hợp tác dụng với AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa
B Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc
C Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch Br2 dư, sau đó cô cạn dung dịch
D Cho từ từ khí Cl2 đến dư vào dung dịch, sau đó cô cạn dung dịch
Câu 69: Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫn khí
hiđroclorua và hơi nước Để thu được CO2 tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua hai bình đựng các dung dịch nào sau đây?
Câu 70: Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 là:
A Điện phân các muối clorua
B Dùng chất giàu clo để nhiệt phân ra Cl2
C Oxi hóa ion Cl- thành Cl2
D Cho các chất có chứa ion Cl-tác dụng với các chất oxi hóa mạnh
Câu 71: Để điều chế đơn chất halogen từ các hợp chất tương ứng như NaF, NaCl, NaBr, NaI, phương
pháp điện phân nóng chảy là phương pháp duy nhất dùng để điều chế:
Câu 72: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách:
A điện phân nóng chảy NaCl
B cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
D cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
Trang 7(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 73: Trong phòng thí nghiệm người ta cho chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl để điều chế
khí clo?
Câu 74: Cho các chất sau: MnO2, PbO2, SiO2, NH3, KMnO4, K2Cr2O7 Số chất tác dụng được với HCl có thể tạo khí Cl2 là:
Câu 75: Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2
- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2
A Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử
B Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
C Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
D Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
Câu 76: Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl Dung dịch nào sau đây có thể loại bỏ tạp chất đó tốt nhất?
Câu 77: Để loại hơi nước có lẫn trong khí clo, ta dẫn hỗn hợp khí qua:
Câu 79: Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: NaCl tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc;
- Thí nghiệm 2: NaI tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
Sản phẩm chứa halogen thu được từ 2 thí nghiệm lần lượt là:
Câu 82: Để có HI, người ta dùng cặp chất nào sau:
Câu 83: Trong 4 hỗn hợp sau đây, hỗn hợp nào là nước Javen?
Câu 84: Trong nước Javen, tác nhân oxi hóa là do:
Câu 85: Clorua vôi là muối của canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO- Vậy clorua vôi thuộc loại:
Câu 86: Trong y tế, đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng:
Trang 8A F2 B Br2 C I2 D Cl2
Câu 87: Khẳng định nào sau đây không đúng?
22AgBr2AgBr
B Nước Javen có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng: NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
C Axit HF được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF SiH4 + 2F2O
D KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:
0 2
Câu 89: Cho 0,012 mol Fe và 0,02 mol Cl2 tham gia phản ứng hoàn toàn với nhau Khối lượng muối thu
được là:
Câu 90: Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,15 mol kim loại M, thu được 20,025 gam muối M là:
Câu 91: Cho khí halogen X2 tác tác dụng vừa đủ với 0,1 mol kim loại Fe, thu được 16,25 gam muối X2
là:
Câu 92: Clo hóa hoàn toàn 1,96 gam kim loại A được 5,6875 gam muối clorua tương ứng Để hòa tan vừa
đủ 4,6 gam hỗn hợp gồm kim loại A và một oxit của nó cần dùng 80 ml dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng H2 dư đi qua 4,6 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 3,64 gam chất rắn X Công thức của A là:
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Cu trong O2 tạo một hỗn hợp oxit chứa
20% khối lượng MgO, còn lại là CuO Nếu cho hỗn hợp kim loại ban đầu tác dụng với dung dịch HCl 0,5M thì thể tích cần dùng là:
Câu 94: Để tác dụng hết 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml HCl 1M
Nếu khử 4,64 gam hỗn hợp trên bằng CO thì khối lượng Fe thu được là:
Câu 95: Cho 6,96 gam hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,016 lít khí H2 (đkc)
Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 96: Cho 0,1 mol kim loại M tác dụng với dung dịch HCl đủ thu được 12,7 gam muối khan M là:
Câu 97: Hòa tan 0,6 gam một kim loại hóa trị II bằng một lượng HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung
dịch tăng lên 0,55 gam Kim loại đó là:
Câu 98: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối
lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu Số mol axit HCl tham gia phản ứng là:
Câu 99: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 100: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 101: Trong dung dịch A chứa đồng thời 2 axit HCl 4aM và H2SO4 aM Để trung hòa hoàn toàn 40ml
dung dịch A cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau trung hòa được 3,76 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của a là:
Trang 9A 0,25M B 0,8M C 0,75M D 0,5M
Câu 102: Dung dịch A chứa axit HCl aM và HNO3 bM Để trung hòa 20 ml dung dịch A cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, cho 20 ml dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Giá trị của a, b lần lượt là:
Câu 103: Hoà tan hết một lượng kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 14,6% vừa đủ, thu được một dung
dịch muối có nồng độ 18,19% Kim loại đã dùng là:
Câu 104: Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: một dung dịch loãng, nguội và một dung dịch
đậm đặc, đun nóng tới 100oC Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tich khí clo (ở cùng đk to
và áp suất) đi qua hai dung dịch là:
Câu 105: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 106: Cho 10 gam dung dịch HCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 14,35 gam kết tủa
C% của dung dịch HCl phản ứng là:
Câu 107: Cho 100 gam dung dịch gồm NaCl và NaBr có nồng độ bằng nhau tác dụng vừa đủ với dung
dịch AgNO3 thu được 57,4 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 108: Hòa tan 4,25 gam muối halogen của kim loại kiềm vào nước được 200 ml dung dịch A Lấy 10
ml dung dịch A cho phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 0,7175 gam kết tủa Công thức muối đã dùng và nồng độ mol của dung dịch A là:
Câu 109: Cho 16,2 gam khí HX (X là halogen) vào nước thu được dung dịch X Cho X tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 37,6 gam kết tủa HX là:
Câu 112: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch
AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa Công thức của 2 muối là:
Câu 113: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có
trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3
(dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 114: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B (đều có hóa trị II) vào nước
được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl
có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
Câu 115: Sục khí clo dư vào dung dịch hỗn hợp gồm NaBr và NaI cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu
được 1,17 gam muối khan Vậy, tổng số mol của hai muối ban đầu là:
Trang 10Câu 116: Cho từ từ 0,2 mol Na2CO3 vào 0,3 mol HCl Thể tích khí thoát ra (đkc) là:
Câu 117: Cho từ từ 0,3 mol HCl vào 0,2 mol Na2CO3 Thể tích khí thoát ra (đkc) là:
Câu 118: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp các muối cacbonat trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít
CO2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là:
A (m + 2,2) gam B (m + 3,3) gam C (m + 4,4) gam D (m + 6,6) gam
Câu 119: Cho 34,4 gam hỗn hợp các muối sunfit của các kim loại kiềm tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được 5,6 lít khí (đkc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 120: Nung 24,5 gam KClO3 Khí thu được tác dụng hết với Cu (lấy dư), phản ứng cho ra chất rắn có
khối lượng lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 gam Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân KClO3 là:
Câu 121: Nung 13,85 gam muối KClOx thì khối lượng chất rắn thu được giảm 46,21% so với khối lượng
muối ban đầu Cho toàn bộ khí thu được tác dụng với 32 gam Cu, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Công thức phân tử của muối đã cho và giá trị của m là:
Câu 122: Thể tích dung dịch A chứa NaCl 0,25M và NaBr 0,15M để phản ứng vừa đủ với 17,4 gam
MnO2 ở môi trường axit là:
Câu 123: Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể tích khí thu được (đkc) là:
Câu 124: Cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2 thu được V1 lít khí X có màu vàng lục Cũng
cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với KMnO4 thu được V2 lít khí X So sánh V1, V2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Câu 125: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư
dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 126: Để điều chế dung dịch HF có nồng độ 38% (hiệu suất phản ứng 80%), khối lượng CaF2 cần
dùng là:
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn
Trang 11LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM VỀ NHÓM HALOGEN
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 1)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 1)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 12
Câu 1: Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
Câu 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 3: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y
có cấu hình electron 1s2
2s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của
anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất
Công thức XY là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt
là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26):
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 7: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 3717Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1735Cl Thành phần % theo khối lượng của 37
17Cl trong HClO4 là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 8: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 9: Trong các halogen, chất ít tan trong nước nhất là:
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM VỀ NHÓM HALOGEN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 01 và bài giảng số 02 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 2)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 13Câu 10: Hiện tượng dung dịch HCl đặc “bốc khói trắng” trong không khí ẩm là do:
A HCl dễ bay hơi
B HCl dễ bị phân hủy thành H2 và Cl2
C HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt rất nhỏ axit HCl
D Hơi nước tạo thành
Câu 11: Sau đây là nhiệt độ sôi của các hiđro halogenua:
C Độ âm điện của F là lớn nhất
D Liên kết hiđro liên phân tử giữa các HF là lớn nhất
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A Độ âm điện của các halogen tăng từ iot đến flo
B HF là axít yếu, còn HCl, HBr,HI là những axít mạnh
C Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuân hoàn
D Trong các hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hoá từ -1 đến +7
Câu 13: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e
B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị có cực với hiđro
C Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất
D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Câu 14: Trong số các tính chất dưới đây:
(1) Phân tử gồm 2 nguyên tử; (2) Ở nhiệt độ thường ở thể khí
Những tính chất chung của các đơn chất halogen là:
Câu 15: Theo thứ tự: F2, Cl2, Br2, I2 thì:
A tính oxi hóa tăng, tính khử tăng B tính oxi hóa giảm, tính khử tăng
C tính oxi hóa tăng, tính khử giảm D tính oxi hóa giảm, tính khử giảm
Câu 16: Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
Câu 17: Cho các mệnh đề sau:
a, Khí hiđroclorua khô không tác dụng được với CaCO3 để giải phóng khí CO2
b, Clo có thể tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra các oxit axit
c, Flo là phi kim mạnh nhất, nó có thể tác dụng trực tiếp với tất cả các nguyên tố khác
d, Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng?
C F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất D F chỉ có số oxi hóa -1
Câu 19: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
Câu 20: Flo tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây:
Câu 21: Khi cho các halogen tác dụng với nước, chỉ có một chất giải phóng khí O2 đó là chất:
Câu 22: Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là:
Câu 23: Clo không phản ứng với chất nào dưới đây?
Trang 14A NaOH B NaCl C Ca(OH)2 D NaBr
Câu 24: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?
Câu 25: Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra?
Câu 26: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Br2?
A H2, dung dịch NaI, Cu, H2O B Al, H2, dung dịch NaI, H2O, Cl2
Câu 27: Sục từ từ khí Cl2 vào dung dịch KBr cho đến dư Dung dịch thu được chứa các chất tan là:
Câu 28: Dẫn từ từ khí clo đến dư vào dung dịch NaOH được dung dịch chứa các chất:
Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng:
Câu 30: Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 (b) Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
(c) F2 + 2NaCl 2NaF + Cl2 (d) Cl2 + 2NaF 2NaCl + F2
(e) HF + AgNO3 AgF + HNO3 (f) HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là:
Câu 31: Cho sơ đồ sau: (X) (Y) nước Javen Các chất X, Y không thể là:
Câu 32: Chọn phát biểu đúng:
B Đồngtan trong dung dịch HCl có sục thêm khí O2.
D Đồng tan trong dung dịch HCl đặc, nóng
Câu 33: Một kim loại M tác dụng với Cl2 được muối A Cho M tác dụng với dung dịch HCl thu được
muối B, cho Cl2 tác dụng với muối B ta thu được muối A Kim loại M là:
Câu 34: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại
muối clorua kim loại?
Câu 35: Câu nào sau đây đúng?
A Tính axit của các axit HX tăng từ HF đến HI
B Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan
C Các hiđro halogenua ở điều kiện thường đều là chất khí, dễ tan trong nước thành các dung dịch axit
mạnh
D Các hiđro halogenua tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại
Câu 36: Theo thứ tự của dãy: HF, HCl, HBr, HI thì:
A tính axit tăng, tính khử giảm B tính axit tăng, tính khử tăng
C tính axit giảm, tính khử giảm D tính axit giảm, tính khử tăng
Câu 37: Dung dịch HCl phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây:
Câu 38: Cho các oxit sau: CuO, SO2, CaO, P2O5, FeO, Na2O Những oxit phản ứng được với axit HCl là:
Trang 15Câu 39: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
Câu 40: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch:
A Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2
B Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2
C Vẫn trong suốt, không màu
D Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2
Câu 41: Cho biết chất nào bền nhất, chất nào trong dung dịch nước có tính axit mạnh nhất, trong các chất
sau: HClO, HClO2, HClO3, HClO4
A HClO4 bền nhất và có tính axit mạnh nhất
B HClO2 bền nhất và HClO3 có tính axit mạnh nhất
C HClO bền nhất và có tính axit mạnh nhất
D HClO bền nhất và HClO4 có tính axit mạnh nhất
Câu 42: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ B Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
C Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br- D Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 43: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl- Số chất và ion trong
dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 44: Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+ Số chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 47: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 48: Trong các chất: FeCl2 , FeCl3 , Fe(NO3)3 , Fe(NO3)2 , FeSO4 , Fe2(SO4)3 Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 49: Cho các phản ứng sau:
Trang 163 26HCl + 2Al 2AlCl + 3H
16HCl + 2KMnO 2KCl + 2MnCl + 5Cl + 8H O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 50: Cho các phản ứng sau:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 52: Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH Dung dịch thu được làm cho
quỳ tím chuyển sang:
Câu 53: Cho một mảnh giấy quì tím vào dung dịch NaOH loãng Sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng xảy ra là:
A Giấy quì từ màu tím chuyển sang màu xanh
B Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng
C Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng
D Giấy quì từ màu xanh chuyển sang không màu
Câu 54: Khi sục khí clo đi qua dung dịch Na2CO3 thì:
Câu 55: Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HCl đặc, đun nóng thì hiện tượng quan sát được là:
A Clorua vôi tan, có khí màu vàng, mùi xốc thoát ra
B Không có hiện tượng gì
C Clorua vôi tan
D Clorua vôi tan, có khí không màu thoát ra
Câu 56: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO3, KI, HI, Na2CO3 Biết rằng nếu cho:
- X phản ứng với các chất còn lại thì thu được một kết tủa
- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại
- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại
- T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A HI, AgNO3, Na2CO3, KI B KI, AgNO3, Na2CO3, HI
Câu 57: Cho 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO3, ZnCl2, HI,
Na2CO3 Biết rằng Y chỉ tạo khí với Z nhưng không phản ứng với T Các chất có trong các lọ X, Y, Z, T lần lượt là:
C AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2 D ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3
Trang 17Câu 58: Chia dung dịch brom có màu vàng thành 2 phần:
- Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu
- Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn
Khí X, Y lần lượt là:
Câu 59: Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 loãng Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch trên là:
Câu 60: Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là:
Câu 61: Chất nào trong các chất dưới đây có thể nhận biết được bột gạo?
A Dung dịch HCl B Dung dịch H2SO4 C Dung dịch Br2 D Dung dịch I2
Câu 62: Thuốc thử dùng để nhận ra ion clorua trong dung dịch là:
Câu 63: Cho 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt không màu là BaCl2, NaHCO3, NaCl Có thể dùng
dung dịch nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch trên:
Câu 64: Để phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt gồm: NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3,
NH4Cl, (NH4)2SO4 cần dùng hóa chất nào sau đây:
Câu 65: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2,
KI:
Câu 66: Có 3 dung dịch chứa các muối riêng biệt: Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 Cặp thuốc thử nào sau đây
có thể dùng để nhận biết từng muối?
Câu 67: Để thu được brom từ hỗn hợp gồm brom bị lẫn tạp chất clo thì cách làm phù hợp là:
A Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng
B Dẫn hỗn hợp đi qua nước
C Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaBr
D Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaI
Câu 68: Trong một loại muối ăn (thành phần chính là NaCl) có lẫn NaI và NaBr Để loại 2 muối này ra
khỏi NaCl, người ta có thể:
A Cho hỗn hợp tác dụng với AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa
B Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc
C Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch Br2 dư, sau đó cô cạn dung dịch
D Cho từ từ khí Cl2 đến dư vào dung dịch, sau đó cô cạn dung dịch
Câu 69: Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫn khí
hiđroclorua và hơi nước Để thu được CO2 tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua hai bình đựng các dung dịch nào sau đây?
C H2SO4 đặc, Na2CO3 D NaOH, H2SO4 đặc
Câu 70: Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 là:
A Điện phân các muối clorua
B Dùng chất giàu clo để nhiệt phân ra Cl2
C Oxi hóa ion Cl- thành Cl2
D Cho các chất có chứa ion Cl- tác dụng với các chất oxi hóa mạnh
Câu 71: Để điều chế đơn chất halogen từ các hợp chất tương ứng như NaF, NaCl, NaBr, NaI, phương
pháp điện phân nóng chảy là phương pháp duy nhất dùng để điều chế:
Câu 72: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách:
A điện phân nóng chảy NaCl
B cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Trang 18D cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 73: Trong phòng thí nghiệm người ta cho chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl để điều chế
khí clo?
Câu 74: Cho các chất sau: MnO2, PbO2, SiO2, NH3, KMnO4, K2Cr2O7 Số chất tác dụng được với HCl có
thể tạo khí Cl2 là:
Câu 75: Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2
- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2.
A Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử
B Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
C Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
D Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa
Câu 76: Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là
khí HCl Dung dịch nào sau đây có thể loại bỏ tạp chất đó tốt nhất?
Câu 77: Để loại hơi nước có lẫn trong khí clo, ta dẫn hỗn hợp khí qua:
Câu 79: Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: NaCl tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc;
- Thí nghiệm 2: NaI tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
Sản phẩm chứa halogen thu được từ 2 thí nghiệm lần lượt là:
Câu 82: Để có HI, người ta dùng cặp chất nào sau:
Câu 83: Trong 4 hỗn hợp sau đây, hỗn hợp nào là nước Javen?
Câu 84: Trong nước Javen, tác nhân oxi hóa là do:
Câu 85: Clorua vôi là muối của canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO- Vậy clorua vôi thuộc loại:
Trang 19Câu 86: Trong y tế, đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng:
Câu 87: Khẳng định nào sau đây không đúng?
22AgBr2AgBr
B Nước Javen có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng: NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
C Axit HF được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF SiH4 + 2F2O
D KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:
0 2
Câu 89: Cho 0,012 mol Fe và 0,02 mol Cl2 tham gia phản ứng hoàn toàn với nhau Khối lượng muối thu được là:
Câu 90: Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,15 mol kim loại M, thu được 20,025 gam muối M là:
Câu 91: Cho khí halogen X2 tác tác dụng vừa đủ với 0,1 mol kim loại Fe, thu được 16,25 gam muối X2 là:
Câu 92: Clo hóa hoàn toàn 1,96 gam kim loại A được 5,6875 gam muối clorua tương ứng Để hòa tan vừa
đủ 4,6 gam hỗn hợp gồm kim loại A và một oxit của nó cần dùng 80 ml dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng H2 dư đi qua 4,6 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 3,64 gam chất rắn X Công thức của A là:
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Cu trong O2 tạo một hỗn hợp oxit chứa 20% khối lượng MgO, còn lại là CuO Nếu cho hỗn hợp kim loại ban đầu tác dụng với dung dịch HCl 0,5M thì thể tích cần dùng là:
Câu 94: Để tác dụng hết 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml HCl 1M Nếu khử 4,64 gam hỗn hợp trên bằng CO thì khối lượng Fe thu được là:
Câu 95: Cho 6,96 gam hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,016 lít khí H2 (đkc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 96: Cho 0,1 mol kim loại M tác dụng với dung dịch HCl đủ thu được 12,7 gam muối khan M là:
Câu 97: Hòa tan 0,6 gam một kim loại hóa trị II bằng một lượng HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung
dịch tăng lên 0,55 gam Kim loại đó là:
Câu 98: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối
lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu Số mol axit HCl tham gia phản ứng là:
Câu 99: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 100: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Trang 20Câu 101: Trong dung dịch A chứa đồng thời 2 axit HCl 4aM và H2SO4 aM Để trung hòa hoàn toàn 40ml
dung dịch A cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau trung hòa được 3,76 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của a là:
Câu 102: Dung dịch A chứa axit HCl aM và HNO3 bM Để trung hòa 20 ml dung dịch A cần dùng 300 ml
dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, cho 20 ml dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Giá trị của a, b lần lượt là:
Câu 103: Hoà tan hết một lượng kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 14,6% vừa đủ, thu được một dung
dịch muối có nồng độ 18,19% Kim loại đã dùng là:
Câu 104: Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: một dung dịch loãng, nguội và một dung dịch
đậm đặc, đun nóng tới 100oC Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tich khí clo (ở cùng đk to
và áp suất) đi qua hai dung dịch là:
Câu 105: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 106: Cho 10 gam dung dịch HCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 14,35 gam kết tủa
C% của dung dịch HCl phản ứng là:
Câu 107: Cho 100 gam dung dịch gồm NaCl và NaBr có nồng độ bằng nhau tác dụng vừa đủ với dung
dịch AgNO3 thu được 57,4 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 108: Hòa tan 4,25 gam muối halogen của kim loại kiềm vào nước được 200 ml dung dịch A Lấy 10
ml dung dịch A cho phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 0,7175 gam kết tủa Công thức muối đã dùng và nồng độ mol của dung dịch A là:
Câu 109: Cho 16,2 gam khí HX (X là halogen) vào nước thu được dung dịch X Cho X tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 37,6 gam kết tủa HX là:
Câu 110: Khi cho 0,56 lít (đkc) HCl hấp thụ hoàn toàn vào 50 ml dung dịch AgNO3 8% (d =1,1 g/ml) Nồng độ % của HNO3 của dung dịch thu được là:
Câu 111: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl Khối
lượng kết tủa tạo thành là:
Câu 112: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch
AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa Công thức của 2 muối là:
Câu 113: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có
trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3
(dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 114: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B (đều có hóa trị II) vào nước
được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl
có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
Trang 21Câu 115: Sục khí clo dư vào dung dịch hỗn hợp gồm NaBr và NaI cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu
được 1,17 gam muối khan Vậy, tổng số mol của hai muối ban đầu là:
Câu 116: Cho từ từ 0,2 mol Na2CO3 vào 0,3 mol HCl Thể tích khí thoát ra (đkc) là:
Câu 117: Cho từ từ 0,3 mol HCl vào 0,2 mol Na2CO3 Thể tích khí thoát ra (đkc) là:
Câu 118: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp các muối cacbonat trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít
CO2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là:
A (m + 2,2) gam B (m + 3,3) gam C (m + 4,4) gam D (m + 6,6) gam
Câu 119: Cho 34,4 gam hỗn hợp các muối sunfit của các kim loại kiềm tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được 5,6 lít khí (đkc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 120: Nung 24,5 gam KClO3 Khí thu được tác dụng hết với Cu (lấy dư), phản ứng cho ra chất rắn có
khối lượng lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 gam Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân KClO3 là:
Câu 121: Nung 13,85 gam muối KClOx thì khối lượng chất rắn thu được giảm 46,21% so với khối lượng
muối ban đầu Cho toàn bộ khí thu được tác dụng với 32 gam Cu, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Công thức phân tử của muối đã cho và giá trị của m là:
Câu 122: Thể tích dung dịch A chứa NaCl 0,25M và NaBr 0,15M để phản ứng vừa đủ với 17,4 gam
MnO2 ở môi trường axit là:
Câu 123: Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể tích khí thu được
(đkc) là:
Câu 124: Cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2 thu được V1 lít khí X có màu vàng lục Cũng
cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với KMnO4 thu được V2 lít khí X So sánh V1, V2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Câu 125: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 126: Để điều chế dung dịch HF có nồng độ 38% (hiệu suất phản ứng 80%), khối lượng CaF2 cần
dùng là:
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn
Trang 22LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM VỀ NHÓM HALOGEN
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 01 và bài giảng số 02 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 2)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả,
Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 23N + 3H 2NH + Q
- Với kim loại tạo nitrua kim loại
+ Ở nhiệt độ thường, N2 chỉ tác dụng với Li
2NO + O 2NO
Các oxit khác (N2O, N2O3, N2O5) không điều chế trực tiếp từ N2 và O2 được
3 Trạng thái tự nhiên và điều chế
a Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên, nitơ tồn tại ở cả dạng tự do và dạng hợp chất
- Ở dạng tự do, N2 chiếm khoảng 80% thể tích không khí
- Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng vật NaNO3 (diêm tiêu natri), là nguyên tố có mặt trong protein, axit nucleic, và nhiều hợp chất hữu cơ khác
b Điều chế
- Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- Trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân muối amoni nitrit
Cấu trúc hình tháp tam giác, nguyên tử nitơ lai hóa sp3
còn 1 đôi electron chưa liên kết, phân tử bị phân cực
2 Tính chất vật lý
Khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí, tan rất tốt trong nước
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ NITƠ VÀ HỢP CHẤT
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức phần “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này
Trang 243 Tính chất hóa học
a Tính bazơ yếu
Nguyên tử N trong NH3 còn 1 đôi electron chưa liên kết nên NH3 có thể nhận proton (H+) bằng cách tạo liên kết cho – nhận với H+, do đó, nó có tính bazơ Tuy nhiên, tính bazơ của NH3 yếu hơn nhiều so với các dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH)
- Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphtalein chuyển sang màu hồng
- Tác dụng với axit tạo thành muối amoni
kÕt tña xanh dung dÞch xanh thÉm
a Phản ứng trao đổi ion
- Tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng giải phóng NH3
Trang 25Các muối amoni kém bền nhiệt, dễ bị phân hủy khi đun nóng, sản phẩm tạo thành phụ thuộc gốc axit trong muối
- Gốc axit không có tính oxh NH3
Nguyên tử N trong HNO3 ở trạng thái N+5
(cao nhất) nên HNO3 có tính oxh mạnh, oxh các chất khử lên mức oxh cao nhất, sản phẩm khử của HNO3 tùy thuộc vào bản chất của chất khử và nồng độ axit
- Với kim loại: oxh được tất cả các kim loại lên mức oxh cao nhất (trừ Au và Pt)
+ Với kim loại yếu (Cu, Pb, Ag, ): HNO3 đặc bị khử đến NO2, loãng bị khử xuống NO
Cu + 4HNO Cu(NO ) + 2NO + 2H O
3Cu + 8HNO 3Cu(NO ) + 2NO + 4H O
+ Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội (tương tự H2SO4 đặc, nguội)
- Với phi kim: oxh nhiều phi kim lên mức cao nhất còn HNO3 bị khử đến NO hoặc NO2 tùy nồng độ
NaNO /KNO + H SO HNO + NaHSO
b Trong công nghiệp
Axit HNO3 được sản xuất từ NH3 và O2 không khí qua 3 giai đoạn:
- Oxh NH3 bằng O2 không khí nung nóng, có xúc tác:
2NO + O 2NO
Trang 26- Chuyển hóa NO2 thành HNO3:
Hiện tượng: tạo ra dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ thoát ra
4 Ứng dụng
Chủ yếu dùng làm phân bón (phân đạm)
Ngoài ra, KNO3 còn là thành phần chính của thuốc nổ đen
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 27
Dạng 1 Lý thuyết và bài tập về nitơ
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố nhóm VA đều là
A ns2np5 B ns2np3 C (n-1)d3ns2 D (n-1)d10ns2np3
Câu 2: Trong nhóm VA, nguyên tố có tính kim loại trội hơn tính phi kim là
Câu 3: Khi nhận định về các nguyên tố nhóm VA (khi đi từ nitơ đến bitmut), mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Độ âm điện các nguyên tố giảm dần
B Bán kính của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
C Năng lượng ion hoá của các nguyên tố giảm dần
D Nguyên tử các nguyên tố đều có cùng số lớp electron
Câu 4: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm VA có 5 electron ở lớp ngoài cùng
B Bitmut là nguyên tố có chu kỳ lớn nhất nhóm VA
C Tính phi kim của các nguyên tố nhóm VA tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
D Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA đều là ns2np3
Câu 5: Khi nhận định về các nguyên tố nhóm VA (khi đi từ nitơ đến bitmut), mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
C tính axit của các hiđroxit tăng dần D nhiệt độ sôi của các đơn chất tăng dần
Câu 6: Có hai nguyên tố X, Y thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên
tử X và Y bằng số khối của nguyên tử natri Hiệu số điện tích hạt nhân của chúng bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ Vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn là
A X và Y đều thuộc chu kỳ 3
B X và Y đều thuộc chu kỳ 2
C X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA; Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA
D X thuộc chu kỳ 3, nhóm VA, Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA
Câu 7: Một nguyên tố R tạo được hợp chất khí với hiđro có công thức là RH3 Trong oxit cao nhất của R,
oxi chiếm 56,34% về khối lượng Nguyên tố R là:
Câu 8: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng
B So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ nhất
C So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có tính kim loại mạnh nhất
D Do phân tử N2 có liên kết ba rất bền nên nitơ trơ ở nhiệt độ thường
Câu 9: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron
B Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7
C Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên
tử khác
D Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p
Câu 10: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ NHÓM NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 28B Phân tử nitơ có liên kết ba giữa hai nguyên tử
C Phân tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết
D Phân tử nitơ có năng lượng liên kết lớn
Câu 11: Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
A nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc
B vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hóa học
C khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử
D số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4, NO3, NO2 lần lượt là: -3, -4, -3, +5, +3
Câu 12: Trong các hợp chất, nitơ có cộng hoá trị tối đa là
Câu 13: Trong các hợp chất, Nitơ có thể có các số oxi hóa là
C có số oxi hóa từ -4 đến +5 D có thể có các số oxi hóa: -3, +1, +2, +3, +4, +5
Câu 14: Dãy chất nào dưới đây có chứa nguyên tố Nitơ với số oxi hóa giảm dần?
A NH3; N2; NO2; NO; NO3. B NO; N2O; NH3; NO3.
Câu 15: Trong phân tử HNO3, N có hóa trị và số oxi hóa lần lượt là
Câu 19: Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 20: Nitơ phản ứng được với nhóm các đơn chất nào dưới đây tạo ra hợp chất khí?
Câu 21: Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là
A LiN3 và Al3N B Li2N3 và Al2N3 C Li3N và AlN D Li3N2 và Al3N2.
Câu 22: Cho 2 phản ứng sau: N2 + 3H2 2NH3 (1) và N2 + O2 2NO (2)
A Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt
B Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt
C Cả hai phản ứng đều thu nhiệt
D Cả hai phản ứng đều toả nhiệt
Câu 23: Có thể sử dụng chất nào sau đây để nhận biết khí N2 có chứa tạp chất H2S?
Câu 24: Cho hỗn hợp các khí N2, Cl2, SO2, CO2, H2 qua dung dịch NaOH dư người ta thu được hỗn hợp khí gồm
Câu 25: Cho hỗn hợp khí X gồm N2, NO, NH3 và hơi nước đi qua bình chứa P2O5 thì còn lại hỗn hợp khí
Y gồm 2 khí là
Câu 26: Để tách riêng khí N2 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, SO2, C2H4 chỉ cần dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch
Câu 27: Để tách riêng khí N2 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, SO2, CO2 chỉ cần dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch
Trang 29Câu 28: Cho một hỗn hợp gồm 3 oxit của nitơ: NO, NO2 và NxOy Biết phần trăm thể tích tương ứng của từng oxit trong hỗn hợp lần lượt là: 45%, 15%, 40% và phần trăm khối lượng của NO trong hỗn hợp là 23,6% Công thức của oxit NxOy là
Câu 29: Trong phản ứng: 2NO2 + H2O HNO3 + HNO2 Khí NO2 đóng vai trò
C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D Không là chất oxi hoá và chất khử
Câu 30: NO2 là anhiđrit hỗn tạp vì
A Tác dụng với H2O tạo ra 2 loại axit
B Vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
C Tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra 2 loại muối
D Cả A và C
Câu 31: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH thì sau phản ứng dung dịch có
Câu 32: Cho phản ứng sau: 2NO + O(k) 2 (k) 2NO2 (k) H = -124kJ
Phản ứng trên sẽ dịch chuyển theo chiều thuận khi
Câu 33: Hỗn hợp gồm O2 và N2 có tỷ khối hơi so đối với hiđro là 15,5 Thành phần phần trăm của O2 và N2 về thể tích lần lượt là
Câu 34: Cho 8,96 lít hỗn hợp khí N2 và CO2 từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy chỉ có 2,24 lít khí
thoát ra Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp lần lượt là
Câu 35: Trộn 1 lit O2 với 1 lit NO ở điều kiện thường Khi thu được sau phản ứng gồm số chất và thể tích
là
A 2 chất và 1,5 lit B 3 chất và 1,5 lit C 1 chất và 1 lit D 3 chất và 2 lit
Câu 36: Trong công nghiệp, nitơ được sản xuất bằng cách nào sau đây?
A Dùng than nóng đỏ tác dụng hết oxi của không khí
B Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà
C Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân đoạn
D Dùng hiđro tác dụng hết với oxi ở nhiệt độ cao rồi hạ nhiệt độ để nước ngưng tụ
Câu 37: Khí nitơ có thể được tạo thành trong các phản ứng hóa học nào sau đây?
A Đốt cháy NH3 trong khí quyển oxi B Phân hủy NH4NO3 khi đun nóng
Câu 38: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 39: Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
C N2 không duy trì sự sống, sự cháy D N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
Câu 40: Nitơ có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Câu 41: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế nitơ bằng cách nhiệt phân amoni nitrit Thể tích khí N2
(đktc) thu được khi nhiệt phân 10 gam NH4NO2 là
Câu 42: Khối lượng amoni nitrit cần nhiệt phân để thu được 5,6 lit N2 (đktc) là
Câu 43: Người ta có thể điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân amoni đicromat (NH4)2Cr2O7:
NH42Cr O 2 7 Cr O + N2 3 2 + 4H O2
Trang 30Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 20 gam chất rắn Hiệu suất của phản ứng này là
Dạng 2: Lý thuyết về amoniac
Câu 1: Nguyên tử N trong NH3 ở trạng thái lai hóa nào?
Câu 2: Tính chất hóa học cơ bản của NH3 là
Câu 3: Khí NH3 tan nhiều trong H2O vì
A là chất khí ở điều kiện thường B có liên kết hiđro với H2O
Câu 4: Trong dung dịch NH3 là một bazơ yếu vì
A Amoniac tan nhiều trong H2O
B Khi tan trong H2O, NH3 kết hợp với H2O tạo ra các ion NH4 và OH-
Câu 6: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng, dung dịch có màu hồng Màu
hồng này của dung dịch sẽ mất đi khi
A Đun nóng dung dịch hồi lâu
B Thêm vào dung dịch môt ít muối CH3COONa
C Thêm vào dung dịch một số mol HNO3 bằng số mol NH3 có trong dung dịch
D A và C đúng
Câu 7: Có các dung dịch NH3, NaOH và Ba(OH)2 cùng nồng độ mol Giá trị pH của các dung dịch này lần lượt là a, b, c thì
A a = b = c B a > b > c C a < b < c D a > c > b
Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là
Câu 9: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
Câu 10: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A NH3 có tính chất của một bazơ, do đó nó có thể tác dụng với axit
B NH3 tác dụng với mọi dung dịch muối kim loại
C Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối kim loại mà hiđroxit của nó không tan trong H2O
D Dung dịch NH3 hòa tan được một số hiđroxit và muối ít tan của Ag+, Cu2+, Zn2+,
Câu 11: Khi nhỏ dung dịch amoniac (tới dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì có xuất hiện kết tủa?
Câu 12: Dung dịch NH3 không có khả năng tạo phức chất với hiđroxit của kim loại nào dưới đây?
Câu 13: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng nhất là
A Có kết tủa màu xanh lam tạo thành
B Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm
C Có dung dịch màu xanh thẫm tạo thành
D Có kết tủa màu xanh lam và có khí màu nâu đỏ
Câu 14: Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm là màu của
Trang 31Câu 15: Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do
A Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính
B Zn(OH)2 có khả năng tạo thành với NH3 phức chất tan, tương tự như Cu(OH)2
C Zn(OH)2 là một bazơ ít tan
D NH3 là môt hợp chất có cực và là một bazơ yếu
Câu 16: Trong ion phức Cu(NH3)42+, liên kết giữa các phân tử NH3 và Cu2+ là
Câu 17: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong một dung dịch?
A Axit nitric và đồng (II) oxit B Đồng (II) nitrat và amoniac
Câu 18: Để thu tách hoàn toàn ion Fe3+ ra khỏi dung dịch chứa Fe3+
và Cu2+ có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Câu 19: Có thể dùng chất nào sau đây làm thuốc thử để nhận biết hai dung dịch AlCl3 và ZnCl2 ?
Câu 20: Thổi từ từ cho đến dư khí NH3 vào dung dịch X thì có hiện tượng: ban đầu xuất hiện kết tủa, sau
đó kết tủa tan hết Vậy dung dịch X chứa hỗn hợp
A Al(NO3)3 và AgNO3 B Al2(SO4)3 và ZnSO4
Câu 21: Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và ZnCl2 thu được kết tủa A Nung
A được chất rắn B Cho luồng khí H2 dư đi qua ống sứ chứa B nung nóng thì thu chất rắn X X là
Câu 22: Khi đốt cháy NH3 trong oxi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp (Pt, 900oC) thì phản ứng xảy ra là
Câu 23: Khi dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, học sinh quan sát thấy hiện tượng: NH3 bốc cháy (ý 1) tạo
ra khói trắng (ý 2) Phát biểu này
Câu 24: Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?
Câu 27: Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng?
A Bột CuO từ màu đen sang màu trắng
B Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ
C Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ
D Bột CuO không thay đổi màu
Câu 28: Cho các oxit: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, PbO, FeO Có bao nhiêu oxit bị khí NH3 khử ở nhiệt độ
cao ?
Câu 29: NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện cần thiết coi
như có đủ)?
A HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH
Trang 32Câu 30: Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là:
Câu 31: Muốn cân bằng phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời:
A tăng áp suất và tăng nhiệt độ B tăng áp suất và giảm nhiệt độ
C giảm áp suất và giảm nhiệt độ D giảm áp suất và tăng nhiệt độ
Câu 32: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Amoniac là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong H2O
A cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong
B cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng
C cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc
D nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hóa lỏng
Câu 34: Các chất trong dãy nào sau đây có thể dùng để làm khô khí amoniac?
A CaCl2 khan, P2O5, CuSO4 khan B H2SO4 đặc, CaO khan, P2O5.
Câu 35: Trong số các khí: N2, NH3, H2, Cl2, O2, H2S và CO2, những khí có thể làm khô bằng H2SO4 đặc là
A NH3, H2S và CO2 B N2, H2 Cl2, O2, và CO2.
Câu 36: Để tinh chế NH3 có lẫn SO2 và CO2, người ta dẫn hỗn hợp đi qua
Câu 37: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac
o
t , xt, p
N + 3H 2NHKhi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A tăng lên 8 lần B giảm đi 2 lần C tăng lên 6 lần D tăng lên 2 lần
Câu 38: Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); H < 0
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải
A Giảm nhiệt độ và áp suất
B Tăng nhiệt độ và áp suất
C Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
D Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Câu 39: Cho phản ứng tổng hợp amoniac
C Lấy amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng
D Bổ sung thêm khí nitơ vào hỗn hợp phản ứng
Câu 40: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt
Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 41: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); H < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
Trang 33Câu 42: Trộn lẫn dung dịch muối (NH4)2SO4 với dung dịch Ca(NO2)2 rồi đun nóng thì thu được khí X (sau khi đã loại bỏ hơi nước) X là
Câu 43: Từ NH3 điều chế được hiđrazin có công thức phân tử là
Dạng 3: Lý thuyết về muối amoni
Câu 1: Ion amoni có hình
Câu 2: Các liên kết trong ion NH4 là liên kết
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là sai?
A Muối amoni là những hợp chất cộng hoá trị
B Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước
C Ion amoni không có màu
D Muối amoni khi tan trong nước đều điện li hoàn toàn
Câu 4: Muối amoni là chất điện li thuộc loại
Câu 5: Dung dịch (NH4)2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu
Câu 6: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng khi nói về muối amoni?
A Muối amoni kém bền với nhiệt
B Tất cả các muối amoni đều tan trong nước
C Dung dịch muối amoni có tính bazơ
D Các muối amoni đều là những chất điện li mạnh
Câu 7: Để phân biệt muối amoni với các muối khác, người ta cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó
A thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước
B thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
C thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
D thoát ra một chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước
Câu 8: Chỉ sử dụng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch: (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4đựng trong các lọ mất nhãn?
Thuốc thử phải giải quyết được 2 vấn đề: phân biệt 2 cation và phân biệt 2 anion
Câu 9: Cho các dung dịch: (NH4)2SO4; NH4Cl; Al(NO3)3; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2 Để phân biệt các dung
dịch trên có thể chỉ dùng 1 hóa chất là
Câu 10: Có 4 dung dịch trong 4 lọ mất nhãn sau: amoni sunfat; amoni clorua; natri sunfat; natri hiđroxit Chỉ dùng 1 hóa chất nào sau có thể nhận biết được các dung dịch mất nhãn trên?
Câu 11: Dùng hoá chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: (NH4)2SO4, AlCl3, FeCl3, CuCl2, ZnCl2?
Câu 12: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn: NH4NO3, (NH4)2CO3, ZnCl2,
BaCl2, FeCl2 chỉ cần dùng 1 thuốc thử là
Câu 13: Cho 6 lọ mất nhãn chứa 6 dung dịch sau: NH4Cl, NaNO3, (NH4)2SO4, CuSO4, MgCl2, ZnCl2 Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể nhận ra cả 6 chất trên
Câu 14: Dãy các muối amoni nào dưới đây khi bị nhiệt phân đều tạo thành khí NH3?
Trang 34A NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3. B NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
Câu 15: Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
A NH NO 4 2 to N + 2H O2 2 B NH NO 4 3 to NH + HNO3 3
C NH Cl 4 to NH + HCl3 D NH HCO 4 3 to NH + H O + CO3 2 2
Câu 16: Để điều chế N2O ở trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân muối
Câu 17: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
Câu 18: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
Dạng 4: Bài tập về amoniac và muối amoni
Câu 1: Sục 6,72 lít NH3 (đktc) vào 5 lít H2O, thể tích dung dịch NH3 thu được gần đúng là
Câu 2: Trung hoà 50 ml dung dịch NH3 thì cần 25 ml dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch H2SO4 1M
cần dùng để trung hoà cũng lượng dung dịch NH3 đó là
Câu 3: Thêm 100,0 ml dung dịch NH3 2,0 mol/l vào 100,0 ml dung dịch H2SO4 1,0 mol/l thu được dung dịch có
Câu 4: Đốt hỗn hợp gồm 6,72 lit khí oxi và 7 lit khí amoniac cho đến khi phản ứng hoàn toàn (các khí đo
ở cùng điều kiện) Chất thu được sau phản ứng là
Câu 7: Dùng 4,48 lít khí NH3 (đktc) sẽ khử được bao nhiêu gam CuO?
Câu 8: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư Thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng là
A (NH4)2SO4: 1M; NH4NO3: 2M B (NH4)2SO4: 2M; NH4NO3: 1M
Câu 11: Trộn 1 lit dung dịch (NH4)2CO3 0,005M với 1 lit dung dịch Ba(OH)2 0,005M (coi như hai dung
dịch này đều có khối lượng riêng là 1 g/ml) có đun nóng Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
Câu 12: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X gồm các ion: NH+4, SO24, NO3, rồi tiến hành đun nóng thì được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) một chất duy nhất Nồng độ mol/lít của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là :
Trang 35A 1M và 1M B 2M và 2M C 1M và 2M D 2M và 1M
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm: (NH4)2CO3, NH4HCO3 thu được 13,44 lit khí NH3 và 11,2 lit
khí CO2 (đktc) Tổng số mol muối là
Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp hai muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3 thu được 8,96 lít NH3 và 6,72 lít khí CO2 (các khí đo ở đktc) Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp là
C NH4HCO3 45,1%; (NH4)2CO3 54,9% D NH4HCO3 33,3%; (NH4)2CO3 66,7%
Câu 15: Cho hỗn hợp khí N2, NH3 với chất xúc tác thích hợp ở nhiệt độ t1 và áp suất p1 Sau một thời gian,
giữ nguyên t1 thì áp suất bình là p2 khi hệ đạt tới cân bằng So sánh p1 và p2 thì
A p2 > p1. B p2 = p1 C p2 < p1 D Không so sánh được
Câu 16: Khi phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2 Vậy số mol ban đầu của H2 là
Câu 17: Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Câu 18: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 (có tỷ lệ 1 : 3 về thể tích) để điều chế được 67,2 lít khí
amoniac? (Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%)
Câu 21: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi Sau thời gian phản ứng, áp suất
khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu Biết ti lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10% Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là
Câu 23: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 00C và 10 atm Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 00C Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9 atm thì phần trăm các khí tham gia phản ứng là
Câu 25: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4
lít (đktc) Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Câu 26: Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4 lít và giữ ở
nhiệt độ không đổi Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 10/11 áp suất ban đầu Hiệu suất phản ứng là
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm H2, N2 và NH3 có tỷ khối hơi so với H2 bằng 8 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư
thì thể tích khí còn lại một nửa Thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
Trang 36C 50%, 25%, 25% D 15%, 35%, 50%
Câu 28: Dẫn hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỷ khối hơi so với H2 bằng 6,2 đi qua bình đựng bột Fe rồi nung
nóng thì thu được hỗn hợp khí Y Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 chỉ đạt 40% Khối lượng phân
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)
Câu 31: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là
0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Dạng 5: Lý thuyết về HNO 3
Câu 1: Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
A Axit nitric là chất lỏng không màu, mùi hắc, tan có hạn trong H2O
B N2O5 là anhiđrit của axit nitric
C HNO3 là một trong những hoá chất cơ bản và quan trọng của công nghiệp hóa học
D Dung dịch HNO3 có tính oxi hoá mạnh
Câu 3: Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Câu 4: Axit HNO3 là một axit
Câu 5: Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch axit nitric?
Câu 6: Sản phẩm khí thoát ra khi cho dung dịch HNO3 loãng phản ứng với kim loại đứng sau hiđro trong
dãy hoạt động hóa học của kim loại là
Câu 7: Hợp chất nào của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
Câu 8: HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với
Câu 9: Cho Cu tác dụng với HNO3 đặc tạo ra một khí có tính chất nào sau đây?
Câu 10: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng?
A không có hiện tượng gì
B dung dịch có màu xanh, có khí H2 không màu bay ra
C dung dịch có màu xanh, có khí nâu bay ra
D dung dịch có màu xanh, có khí không màu và hoá nâu trong không khí
Câu 11: Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc Hiện tượng nào sau đây là đúng nhất?
A Khí màu đỏ thoát ra
B Dung dịch không màu, khí màu nâu thoát ra
Trang 37C Dung dịch chuyển sang màu xanh, khí không màu thoát ra
D Dung dịch chuyển sang màu xanh, khí màu nâu đỏ thoát ra
Câu 12: Cho phản ứng sau:
4HNO3 đặc, nóng + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O
ỏ phản ứng trên HNO3 đóng vai trò là:
Câu 13: Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại Biện pháp nào xử lý tốt nhất để
chống ô nhiễm môi trường ?
A Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước B Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn
C Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm D Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi
Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng:
Mg + HNO3 rất loãng X + Y + Z
Y + NaOH Khí có mùi khai
Vậy X, Y, Z lần lượt là
Câu 15: Cho phương trình
X + HNO3 Fe(NO3)3 + H2O
X có thể là chất nào trong các chất sau đây?
Câu 16: Cho Fe(OH)n vào dung dịch HNO3 loãng, để xảy ra phản ứng oxi hoá khử thì giá trị của n là
Câu 17: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Câu 18: Axit nitric đặc, nguội có thể phản ứng được đồng thời với các chất nào sau đây?
C Ca, CO2, NaHCO3, Al(OH)3. D Cu, Fe2O3, Fe(OH)2, K2O
Câu 19: Nước cường toan là hỗn hợp của dung dịch HNO3 đậm đặc với
Câu 20: Trong các chất sau: Fe2O3, Fe3O4, Mg(OH)2, CuO, Fe(OH)2, FeCl2, Cu, Cu2O Số chất khi tác
dụng với dung dịch HNO3 loãng không tạo ra khí NO là
Câu 23: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3, để thu được Fe(NO3)2 cần dùng
Câu 24: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
Câu 25: Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí không màu, một phần hóa nâu
ngoài không khí Hỗn hợp khí thoát ra là
Câu 26: Cho HNO3 đặc vào than nung nóng thì khí thu được có thành phần là
Câu 27: Khi đun nóng, phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra ba oxit?
Trang 38Câu 28: Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (giả thiết chỉ tạo ra nitơ mono oxit) tổng hệ số trong phương trình hóa học bằng
Câu 33: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta
dùng thuốc thử là
Câu 34: Có ba lọ axit riêng biệt chứa các dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 không có nhãn Dùng các chất
nào sau đây để nhận biết?
A Dùng muối tan của bari, kim loại đồng
B Dùng giấy quỳ tím, dung dịch bazơ
C Dùng dung dịch muối tan của bạc
D Dùng dung dịch phenolphtalein, giấy quỳ
Câu 35: Có 3 lọ bị mất nhãn đựng 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4 Để phân biệt chúng ta có thể dùng
chất nào dưới đây?
Câu 36: Chỉ cần dùng một dung dịch nào trong các dung dịch sau đây để nhận biết hai chất rắn Fe2O3 và
Fe3O4?
Câu 37: Axit HCl và HNO3 đều phản ứng được với
Câu 38: Có 4 lọ chứa 4 dung dịch riêng biệt sau: NH3, FeSO4, BaCl2, HNO3 Cho các dung dịch tác dụng
với nhau từng đôi một thì có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
Câu 39: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
Câu 40: Trong phòng thí nghiệm HNO3 được điều chế theo phản ứng sau:
NaNO3 rắn + H2SO4 đặc HNO3 + NaHSO4
Phản ứng trên xảy ra là vì
A H2SO4 có tính axit mạnh hơn HNO3 B HNO3 dễ bay hơi hơn
C H2SO4 có tính oxi hoá mạnh hơn HNO3 D NaHSO4 kết tủa trong HNO3.
Câu 41: Diêm tiêu có thành phần chính là
Câu 42: Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?
Câu 43: Để sản xuất HNO3 trong công nghiệp cần qua các giai đoạn:
1 Oxi hóa NO 2 Cho NO2 tác dụng với H2O 3 Oxi hóa NH3.
Trong thực tế thứ tự thực hiện các giai đoạn là
Trang 39C 3-4-5-2-1 D 1-2-3-4-5
Dạng 6: Lý thuyết về muối nitrat
Câu 1: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về muối nitrat?
Câu 2: Muối nitrat thể hiện tính oxi hoá trong môi trường
Câu 3: Đưa tàn đóm vào bình đựng KNO3 ở nhiệt độ cao thì có hiện tượng
Câu 4: Các muối nitrat nào dưới đây sau khi nhiệt phân tạo ra sản phẩm gồm nitrit kim loại và oxi?
Câu 5: Các muối nitrat nào dưới đây sau khi nhiệt phân tạo ra sản phẩm gồm oxit kim loại, NO2 và oxi?
A Ba(NO3)2; Fe(NO3)2; Ni(NO3)2. B Al(NO3)3; Zn(NO3)2; Ni(NO3)2
Câu 6: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và
oxi?
Câu 7: Các muối nitrat nào dưới đây sau khi nhiệt phân tạo ra sản phẩm gồm kim loại, NO2 và oxi?
Câu 8: Muối nào dưới đây sau khi nhiệt phân thu được khí NO2?
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được sản phẩm gồm
Câu 10: Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là
Câu 11: Nhiệt phân AgNO3 thu được các sản phẩm là
A Ag, NO2, O2 B Ag, NO, O2 C Ag2O, NO2, O2 D Ag2O, NO, O2
Câu 12: Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong không khí thu được các sản phẩm là
Câu 13: Sản phẩm thu được khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và AgNO3 là
A Một oxit, một kim loại và 2 chất khí B Hai oxit và 2 chất khí
C Một oxit, một kim loại và một chất khí D Một oxit, một muối và 2 chất khí
Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn cùng số mol mỗi muối nitrat dưới đây, muối sinh ra thể tích O2 nhỏ nhất
(trong cùng điều kiện) là
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng:
Câu 16: Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm
Câu 17: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong số
các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO23, NO3, Cl-, SO24 4 dung dịch đó là
A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
Câu 18: Các tập hợp ion nào sau có thể đồng thời tồn tại trong 1 dung dịch?
A Cu2+; Cl-; Na+; OH-; NO3 B Na+; Ca2+; Fe2+; NO3; Cl-
C Fe2+; Cl-; K+; OH-; NO3 D NH4; CO23; HCO3; OH-; Al3+
Trang 40Câu 19: Dung dịch Ba(NO3)2 có thể dùng để loại tạp chất trong trường hợp nào sau đây?
Câu 20: Nồng độ ion NO3 trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm Nếu thừa ion NO3 sẽ gây một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin, một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa Để nhận biết ion
NO3, người ta dùng
Câu 21: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, nhờ hiện tượng là
A Tạo ra khí có màu nâu
B Tạo ra dung dịch có màu vàng
C Tạo ra kết tủa có màu vàng
D Tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí
Câu 22: Dung dịch X có chứa các ion: NH4, Fe2+, Fe3+, NO3 Để chứng minh sự có mặt của các ion trong X cần dùng các hóa chất nào sau đây?
A Dung dịch kiềm, giấy quỳ tím, H2SO4 đặc, Cu
B Dung dịch kiềm, giấy quỳ
C Giấy quỳ tím, Cu
D Các chất khác
Câu 23: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản
ứng là
Dạng 7: Bài tập về HNO 3 và muối nitrat
Câu 1: Trộn lẫn 1 lít dung dịch HNO3 0,26M với 1 lít dung dịch NaOH 0,25M được dung dịch X Giá trị
pH của X là
Câu 2: Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc) Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 3: Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít (đktc) NO và 2,24 lít (đktc)
NO2 Giá trị của m là
Câu 4: Cho 3,2 gam đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc Thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy
nhất của HNO3) thu được (ở đktc) là
Câu 5: Cho 12,8 gam đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp hai khí NO và NO2
có tỉ khối đối với H2 = 19 Thể tích hỗn hợp đó ở điều kiện tiêu chuẩn là
Câu 6: Cho 4,05 gam nhôm kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được khí NO duy nhất Khối
lượng của NO là
Câu 7: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối
với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O (đktc) thu được là
A 2,24 lít và 6,72 lít B 2,016 lít và 0,672 lít
Câu 8: Hòa tan 10,8 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO; NO2 Hỗn khí này có tỉ khối
so với H2 là 19 Thể tích (đktc) mỗi khí trong hỗn hợp là
A cùng 5,72 lít B 7 lít và 4 lít C 4 lít và 7 lít D cùng 6,72 lít
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn
hợp khí A gồm NO và NO2 có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1 Thể tích của hỗn hợp khí A (ở đktc) là