1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)

60 992 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐlỂM HÌNH THÁI THựC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÂY CRINUM SP,.,... Do đó các cây trong chi Crinum họ Amaryllidaceae được nghiên cứu ngày càng nhiều..

Trang 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

S O t V C 3

NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐlỂM HÌNH THÁI THựC VẬT VÀ

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÂY CRINUM SP,.,

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về mọi mặt của gia đình, thầy cô và bạn bè

Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

- TSKH Trần Văn Thanh - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, luôn quan tâm, động viên em trong suốt quá trình làm khoá luận

- Tập thể các thầy giáo, cô giáo và các anh chị kỹ thuật viên trong

bộ môn Dược liệu- Trường ĐH Dược Hà Nội

- Phòng thí nghiệm trung tâm - Trường ĐH Dược Hà Nội

Em cũng muốn được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tói những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2007

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 4

Hình 1.1: Một số hình ảnh các loài Thuỷ Tiên có ở Việt Nam

Hình 1.2: Một số hình ảnh các loài Crinum có ở Việt Nam

Hình 2.3: Một số hình ảnh cây Crinum spy., Amaryllidaceae

Hình 2.4: sắc ký đồ SKLM alkaloid toàn phần của lá và thân hành

Hình 2.5: sắc ký đồ SKLM một chiều chất Ci với 3 hệ dung môi

Hình 2.6: sắc ký đồ SKLM một chiều chất C2 vói 3 hệ dung môi

Hình 2.7: sắc ký đồ SKLM một chiều so sánh chất C|, C2 với alkaloid toàn

phần

Hình 2.8: Tinh thể Cj (VK4)

Hình 2.9: Tinh thể Q (VKIO)

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Một số alkaloid của chi Crinum xếp theo cấu trúc hoá học

Bảng 1.2: Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung

Bảng 2.3: Bảng tóm tắt kết quả định tính các nhóm chất trong lá cây Crinum

SP7., Amaryllidaceae

Bảng 2.4 : Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong lá Crinum SP7

Bảng 2.5: Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong thân hành Crinum SP7

Bảng 2.6 : Kết quả định lượng alkaloid toàn phần trong lá

Bảng 2.7 : Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 1

Bảng 2.8 : Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 2

Bảng 2.9: Giá trị Rf và màu sắc vết Cj phân lập được trong lá

Bảng 2.10: Giá trị Rf và màu sắc vết C2 phân lập được trong lá

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VÂN ĐỂ

Phần 1: TỔNG QUAN

1 1 Đặc điểm thực vật họ Amaryllidaceae 2

1 2 Đặc điểm thực vật chi Crinum thuộc họ Amaryilidaceae 5

1.2.1 Vị trí của chi Crinum trong khoá phân loại 5

1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật chi Crinum .6

1.3 Phân bô của chi Crinum 6

1.4 Các loài C rinum 7

1.5 Thành phần hoá học của các cây thuộc chi Crinum 9

1.5.1 Thành phần hoá học các loài Crinum 9

1 5.2 Thành phần hoá học các loài Crinum ở Việt Nam .10

1.6 Tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các cây thuộc chi Crinum 13

1.6.1 Tác dụng sinh học 13

1.6.2 ứ ig dụng trong y học .14

Phần 2: THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên c ứ u 17

1.1 Nguyên liệu nghiên c ứ u 17

1.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu 17

1.3 Phưoíig pháp nghiên cứu .17

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu về thực v ậ t 17

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu về hoá h ọ c 17

2 Thực nghiệm và kết q u ả 18

2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy., Amaryllidaceae 18

2.2 Nghiên cứu thành phần hoá học của cây Crinum spy., Amaryllidaceae 20

2.2.1 Định tính các nhóm chất trong dược liệ u 20

Trang 6

2.2.2 Chiết xuất alkaloid từ lá và thân hành 26

2.2.3 Định tính alkaloid trong lá và thân hành 28

2.2.4 Định lượng alkaloid toàn phần trong l á 31

2.2.5 Phân lập alkaloid bằng sắc ký c ộ t 32

2.2.6 Sơ bộ nhận dạng chất phân lập được 38

Phần 3: KÊT LUẬN VÀ ĐỂ N G H Ị 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ĐẬT VÂN ĐỂ

Con người ngày càng phải đối mặt với nhiều căn bệnh nan y Một trong

số đó là ung thư Dù y học hiện đại đă tiến bộ vượt bậc song việc điều trị căn bệnh này vẫn chưa mang lại nhiều khả quan Số lượng người mắc và tử vong

do ung thư ngày càng tăng Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm thế giới có khoảng 1 0 triệu người mắc ung thư và 6 triệu trong số đó

tử vong, ở Việt Nam, theo ghi nhận của Hội ung bướu Việt Nam, mỗi năm nước ta cũng có khoảng 100- 150 ngàn bệnh nhân ung thư mới và từ 50- 70 ngàn người tử vong, số làng ung thư, xã ung thư ngày càng tăng Ung thư đang được dự đoán là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong thế kỷ XXL

Chính vì vậy việc tìm ra thuốc chống ung thư có hiệu quả cao trong điều trị là việc làm cấp bách của y học hiện đại

Trong các thuốc điều trị ung thư hiện nay, các thuốc có nguồn gốc từ thực vật chiếm số lượng khá nhiều và cũng đạt được nhiều kết quả

Amaryllidaceae là một họ thực vật rất được quan tâm vì có chứa nhiều alkaloid đã được biết đến có tác dụng sinh học như kháng virus, kháng phân bào, hoạt hoá miễn dịch Đặc biệt trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây người

ta nhắc nhiều đến cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L Amaryllidaceae) có hoạt chất lycorin có tính kháng phân bào mạnh, được dùng nhiều trong điều trị u xơ và ung thư tử cung, u xơ và phì đại lành tính tiền liệt tuyến Do đó các cây trong chi Crinum họ Amaryllidaceae được nghiên cứu ngày càng nhiều

Quan tâm các hoạt chất có tác dụng sinh học từ chi Crinum đã thúc đẩy

chúng tôi tiến hành nghiẽn cứu cây Crinum spy., Amaryllidaceae.

Trong phạm vi của khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi thực hiện đề tài với các mục tiêu và nội dung :

1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy.

2 Bước đầu nghiên cứu về thành phần hoá học trong cây Crinum SP 7

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên

Họ Thuỷ Tiên là một họ thực vật thuộc bộ Thuỷ Tiên (Amaryllidales), nằm trong lớp Hành (Liỉlopsida) của ngành Ngọc Lan {Magnoliophyta) [3],

[6] Phân loại theo hệ thống thực vật của A kakhtajan như sau [16]

Bao phấn đối nhau ở cánh, nhị 6

Nhị 6 hay 3-4 nhị lép, cánh hoa mau rụng

Họ Amaryllidaceae

Sơ đổ 1: Phân loại thực vật họ Thuỷ Tiên

Trang 9

• Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên [7], [18].

Các cây trong họ đều là cây thân cỏ, có thân rễ hay thân hành Lá mọc

từ gốc, lá hình dải, gân lá song song Hoa lưỡng tính, đều thường hợp thành

tán nằm ờ đầu một cán hoa dài, dưới tán có tổng bao Bao hoa đều hoặc không

đều, có ống hoặc không ống, 6 thuỳ dạng cánh xếp 2 hàng, dính nhau nhiều

hay ít, có khi có thêm tràng phụ ờ họng Bộ nhị có 6 nhị xếp thành 2 vòng

đính ờ gốc lá đài và cánh hoa Chỉ nhị ròi hoặc dính Bầu dưới 3 ô, mỗi ô chứa

nhiều noãn, đính noãn trung trụ Quả nang hoặc quả nạc không mở Hạt có nội nhũ

• Số lượng loài

Số lượng loài của họ Thuỷ Tiên được ghi nhận khác nhau Theo Võ Thị Bạch Huệ [16] họ này có 70 chi và 950 loài, còn theo Lê Khả Kế và cộng sự [18] thì họ Thuỷ Tiên có 90 chi với 1200 loài

• Phân bố

Các cây họ Thuỷ Tiên được phân bố rộng khắp trên thế giói nhất là ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [5]

• Họ Thuỷ Tiên ở Việt Nam

- ở Việt Nam, họ Thuỷ Tiên có 12 chi, 22 loài [3], [4], Các chi đó là

Amaryllis, Brunsvigỉa, Clivia, Crinum, Euchris, Heamnthus, Hippeastrium, Hymenocalliss, Narcissus, Pancratium, Lycorỉs, Zephyranthes.

Trang 11

• ứng dụng của các cây trong họ Thuỷ Tiên.

- Các cây họ Thuỷ Tiên được ứng dụng nhiều làm cây cảnh vì có hoa rất đẹp và thơm

- Trong y học, các cây họ Thuỷ Tiên được sử dụng để trị tê thấp, bong gân, sưng đau, điều trị trĩ ngoại, gây nôn, làm ra mồ hôi, chống ký sinh trùng sốt rét, và đặc biệt do tác dụng gây độc tế bào nên cây này còn được sử dụng để điều trị ung thư nhất là ung thư tử cung, u xơ và phì đại lành tính tiền liệt tuyến [19]

1.2 Đặc điểm thực vật chi Crinum thuộc họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae)

1.2.1 Vị trí phân loại của chi Crìnum trong khóa phân loại

Chi Crinum đã được Phạm Hoàng Hộ phân loại trong cuốn "Cây cỏ

Việt Nam" như sau[12]:

la - phát hoa là tán dày như hoa đầu

2a - lá xếp dọc (giống lá Dừa con) Curculigo

2b - lá không xếp dọc

3a - hoa không tràng

4a - cọng phát hoa bộng; lá dài và hẹp5a - hoa to, hình kèn, ống hoa ngắn; chỉ gắn giữa cánh hoa

6a - phiến hoa có vảy ở cổ Hỉppeastrum

6b - phiến hoa không có vảy ở cổ, hạt xanh Amaryllis 5b - hoa hình chuông, không ống hoa; chỉ gắn ở đáy Leucojum

4b - cọng phát hoa đặc5a - phát hoa hình cầu to; cánh hoa hẹp; có cuống phì quả

Heamanthus

5b - phát hoa ít hoa, lá dài và hẹp; không cuống

6b - hoa không mùi, ống hoa ngắn7a - lá mọc lúc ra hoa hay sau, ít Lycorỉs

Trang 12

7b - lá không rụng sớm, phì quả Clivia

3b - hoa có tràng (trong vành), thường thơm

4b - tràng do đáy tiểu nhuỵ làm ra; hoa trắng 5a - lá rộng có cuống

6a - cánh hoa cứng, hoa không thơm Eurycles

6b - phiến hoa trãi ra, hoa thơm Eucharis

5b - lá hình gươm

6a - noãn gắn ngang nhau Hymenocalliss

6b - noãn gắn trên dưód, nhiều Pancratium

Ib - phát hoa không là tán tròn, hoa cô độc, cọng phát hoa bộng

2a - hoa khá to, trắng hay đỏ, có một cọng cao Zephyranthes

1.2.2: Đặc điểm thực vật chi Crinum [12], [13], [14], [17].

- Các cây thuộc chi Crinum có thân rễ hoặc thân hành Lá đơn, so le, mọc

từ gốc hình dải Trục phát hoa dạng ống, tận cùng bằng một tán có lá bắc bao lại Hoa to dạng ống có hoặc không có cuống Bao hoa chưa phân hóa thành đài tràng, gồm 2 vòng cùng màu cùng kích thước, hình phễu hay hình chén Các phễu dính nhau thành ống thẳng hay cong Bộ nhị có 6 nhị đính trên bao hoa, thẳng đứng hay trúc xuống, chỉ nhị dài, bao phấn đính lưng Bầu hạ 3 ô, 3

lá noãn Vòi nhụy dạng chỉ, đầu nhụy hẹp Quả hình cầu, có màng bao ngoài,

mở bất thường Hạt ít, to, tròn, có bao dày Phôi nhũ nhiều

1.3 Phân bố chi Crinum [20], [21]

- Các loài của chi Crinum phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới, thường gặp ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ

Trang 13

- ở Việt Nam, các cây thuộc chi này xuất hiện rải rác trên khắp đất

nước nhưng hay gặp nhất là ở các tỉnh phía nam và vùng ven biển như Bà Nà,

Nha Trang, Biên H oà,,

1.4 Các loài Crinum

- Theo Trần Công Khánh [25], trên thế giới có khoảng 120 loài Crinum khác nhau, còn theo Nguyễn Bá Hoạt [1 1 ] thì chi này có 160 loài

Hiện nay số lượng các loài Crinum còn tăng rất cao do được lai ghép để tạo

những kiểu hoa mới đáp ứng nhu cầu của người chơi cây cảnh

- Theo Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Thị Đỏ [12] ở Việt Nam có 6

loài Crinum, đó là:

c amabile Donn Náng hoa đỏ, Tỏi lơi tía,

c asiaticum L Náng, Tỏi loi, Chuối nước,

c ensifolium Roxb.(C deíixum Ker- Gawl.) Náng lá gươm,

c giganteum Andr Náng to (gốc Trung Phi),

c moorei Hook.f Náng Mu- re

Ngoài 6 loài trên còn thêm loài [5] :

c zelannicum L Chuối nước, Tích Lan (gốc châu Phi)

Theo Võ Thị Bạch Huệ [22], ở nước ta còn có thêm 3 loài Crinum nữa

được ghi nhận là khác vói 6 loài trên nhưng chưa được xác định tên khoa học

là c spi, c Sp2, c Spg

Trong các khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học Dương Thị Hương và

Vĩnh Thị Phương Khanh còn tiến hành nghiên cứu 2 cây khác nữa là c Sp4,

c Sp5 cũng chưa xác định tên khoa học [13], [17]

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số hình ảnh các loài Crinum có ở

Việt Nam

Trang 15

1.5 Thành phần hoá học của các cây thuộc chi Crinum

1.5.1 Thành phần hoá học các loài Crinum

Chi Crinum đã được nghiên cứu khá nhiều về thành phần hoá học Các nghiên cứu cho thấy chi này có chứa alkaloid, Aavonoid, saponin, acid amin Trong đó thành phần chủ yếu và cũng được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là các alkaloid của chi

Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định cấu trúc của 74 alkaloid trong các cây chi Crinum [14], [35] Các alkaloid này đều thuộc 7 kiểu cấu trúc chính, đó là:

Kiểu lycorin(l), kiểu tazettin(2), kiểu lycorenin(3), kiểu narciclasin(4) kiểu crinin(5), kiểu galanthamin(6), kiểu montamin(7), và một số kiểu phụ khác [16]

Trang 16

Crinin [5]

Montamin [7'

Galanthanmin [6]

Bảng 1.1: Một số alcaloid của chi Crinum xếp theo cấu trúc hoá học[14]

Lycorin Lycorin, Pratorin, Pratorimin, Pseudolycorin,

Tazettin Tazettin, Omazamin, Omazadin,

Galanthamin Galanthamin, Galanthin, Narwedin,

Cấu trúc khác Augustin, Augustamin,

1.5.2 Thành phần hoá học các loài Crìnum ở Việt Nam

Các loài Crinum ở nước ta được nghiên cứu thành phần hoá học và chủ yếu cũng là các alkaloid Các loài được nghiên cứu với mức độ khác nhau Các loài được nghiên cứu nhiều là : c latiMium, c amabile, c asiaticum.

Dựa trên các tài liệu tham khảo có thể đưa ra thành phần các alkaloid chủ yếu của các cây này như sau:

Trang 17

1 c amabile Donn

- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [25]:

+ Các nhà khoa học Liên Xô cho biết thân hành của cây này có chứa crinidin, galanthamin, hippeastrin, lycorin, narvedin, tazettin

+ Nghiên cứu của các nhà khoa học Thái Lan cho thấy thân hành có chứa amabilin, augustin, buphanisin, crinamin, lycorin

- Kết quả nghiên cứu trong nước:

Phạm Lam Hương và cộng sự đă chiết xuất được 12 alkaloid trong cây là : crinamin, 6-hydroxy crinamin, crinidin, buphanisin, 6-hydroxy buphanisin, ambellin, ílexinin, augustin, crinamabine, 4a-dehydroxy crinamabin, lycorin và O- acetyl caranin [15]

2 c asiaticum L.

- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [25]:

+ Theo các nghiên cứu ở Thái Lan thì thân hành có chứa các alkaloid: crinamin, crinin, Aexinin, haemanyhamin, lycorin

+ Theo các nhà khoa học Ấ i Độ thì:

Trong thân hành có chứa; crinasiadin, crinasiatin, crinidin, lycorin Trong quả có các alkaloid: ambellin, ambellin-l,2-/?-epoxy, crinamin, criasbetaine, hippadin, lycorin, pratorimin, pratorinin, trisphaeridin, ungeremin

Trong lá, rễ có: palmilycorin

- Kết quả nghiên cứu trong nước: Trong cuốn “ Cây thuốc và động vật làm thuốc” [21] đã nêu thành phần hoá học của Náng hoa trắng gồm: ambelin, crinamin, crinamin-6-OH, crinasiadin, crinasiatin, crinin, haemanthamin, lycorin, pratosin, pseudolycorin, pseudolycorin-1- O-yổ-D-glucosid

3 c latifolium

- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [21], [25]:

Thành phần hoá học của Crinum latifolium được nghiên cứu từ những năm 1980 cho thấy các alkaloid có trong c latifolium thuộc 2 nhóm chính;

+ Không dị vòng: latisolin, latosodin, beladin

Trang 18

+ Dị vòng: ambelin, crinafolidin, 11-O-acetyl ambelin, 11-O-acetyl 1,2 p

epoxyambelin, lycorin, epilycorin, epipancrassidin, 9-O-demethyl homolycorrin, lycorin-l-O-glucosid, pseudolycorin-l-O- p -D-glucosid,

latindin, pratorin, pratorinin, pratorimin, pratosin, latifin

- Kết quả nghiên cứu trong nước:

Là loài được nghiên cứu thành phần hoá học cũng như tác dụng sinh học nhiều nhất trong các loài Crinum có ở Việt Nam

Loài này cũng chứa chủ yếu các alkaloid, ngoài ra có flavonoid, đường khử, acid amin,

Năm 1997, Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập được từ thân hành

c latifolium 5 alkaloid trong đó có lycorin và pratorin [32]

Năm 1998, Võ Thị Bạch Huệ đã phân lập được từ lá các chất crinamidin và 6-OH-ciinamidin [21], [24]

Cũng tác giả Võ Thị Bạch Huệ, bằng kỹ thuật sắc ký ghép khối phổ đã tách được 18 vết chất, trong đó đã xác định được cấu trúc của 3 vết là ambellin, crinamidin, 6-OH-crinamidin sau khi so sánh thòi gian lưu, khối phổ với 3 alkaloid đơn chất [23]

Năm 2001, Trần Bạch Dương và cộng sự chiết và phân lập được 9 alkaloid từ củ (hippadin, pratorinin, 6 «-O H - buphanidin, crinin, ambelin, crinamidin, 6 a -OH undulatin, augustamin, lycorin) và 8 alcaloid từ thân hành (lycorin, 1-O-acetyl lycorin, 6 a -OH-undulatin, 6 a -OH-buphanidrin,

ambelin, ciinamidin, powelin, 6 a -OH crinamidin) [8]

Ngoài alkaloid thì các thành phần khác trong cây cũng đă được khảo sát trong các bộ phận khác nhau của cây

Trong thân rễ có 2 glucan: glucan A và glucan B Glucan A gồm 12 đơn

vị glucose, còn glucan B chứa khoảng 110 đơn vị glucose [21]

Năm 1997, Nguyễn Hoàng và cộng sự đã nghiên cứu lá c latifolium và biết lá cây này có 11 alkaloid, 11 acid amin, acid hữu cơ Các acid amin là: phenylalanin, 1-leucin, DL-valin, L-arginin monohydroclorid [21]

Trang 19

4 c moorei

- Theo các nhà khoa học Nam Phi, từ thân hành của cây này chiết xuất được 9 alkaloid bao gồm: cheryllin, crinamidin, crinin, epibuphanisin, lycorin, powelin, undatin, 1- epideacetyl bovvdensin, 3-O-acetyl hamayne

- Theo Trần Công Khánh thì trong thân hành của c moorei chứa các alkaloid : crinidin, crinin, lycorin, powelin [25]

5 c giganteum

Các nhà khoa học ở Liên Xô cũ cho thấy thành phần hoá học của

c giganteum gồm: crinidin, galanthamin, lycorin, tazettin, hippeatrin

8 c sps

Trong phạm vi khoá luận, tác giả Dương Thị Hưofng đã xác định được các nhóm chất có trong cây bao gồm: alkaloid, Aavonoid, tannin, saponin, acid amin, caroten, đường khử và tách được 1 alkaloid nhưng chưa xác định được cấu trúc hoá học [13]

1 6 Tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các cây thuộc chi

Trang 20

- Tác dụng gây độc tế bào ung thư, ức chế tế bào ung thư ( Đây là tác dụng đang được quan tâm nhất.)

- Tác dụng kháng khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng.

- Tác dụng kích thích miễn dịch

- Tác dụng trên các hệ cơ quan của cơ thể

+ Hệ tiêu hoá: gây nôn, nhuận tràng, rửa và điều trị trĩ ngoại

+ Hệ thần kinh: Một số alcaloid của chi có tác dụng giảm đau như

1.6.2 ứng dụng trong y học

1.6.2.1 Trong y học dân gian

Từ lâu các cây thuộc chi Crinum được người dân dùng để chữa bệnh

- c asiaticum: làm thuốc gây nôn, làm sạch ruột nhưng không gây đau bụng, không làm suy giảm thể lực Lá được dùng rộng rãi chữa bệnh đau do thấp khớp, bong gân va đập Thân hành có tính chất đắng, nhuận tràng và long đờm nên được dùng trong đa tiết mật, đái són đau và rối loạn tiết niệu Bên cạnh đó là sử dụng để chữa mụn lở, áp xe, nhiễm trùng vết thưomg Một lượng dịch chiết thêm muối có thể chữa đau tai giữa [11], [19], [2 1 ]

- c latifolium: thường dược dùng làm thuốc trị bong gân, thấp khớp,

mụn nhọt, áp xe chóng lên mủ, chữa bệnh phụ khoa, bệnh đường tiết niệu, dị ứng mẩn ngứa.Dân gian còn dùng nước sắc từ cây này để trị u xơ và ung thư tử cung, u xơ và ung thư tuyến tiền liệt [10], [19], [20], [21]

- c giganteum: chữa hủi [25]

- c moorei; chống nấm men, mốc [25]

1.62.2 Trong y học hiện đại

ở nước ta, chỉ có Trinh nữ hoàng cung được dùng để làm ra các dạng bào chế hiện đại, các cây khác của chi chưa được sử dụng

Các sản phẩm bào chế từ Trinh nữ hoàng cung bao gồm : Trà Trinh nữ hoàng cung, Cadef, Crila, Panacrin, Vitechxim, Nga phụ khang [14], [27], [28], [34]

Tác dụng của các loại thuốc này cũng đã được công nhận

Trang 21

Bảng 1.2 : Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung

Dạng bào chế

Trà túi lọc

Tác dụng sinh học được ghi nhậnTăng trọnglượng cơ thể, tăng lượnghồng cầu bạch cầu, tiểu cầu,

tỷ lệ CD4/CD8 cải thiên rõ rêt

Chỉ định

Điều trị u

xơ tử cung

và u xơ tuyến tiền liệt, điều trị

hỗ trợ bệnh nhân ung thư khác

Nơi sản xuất

Công ty dược liệu

TW 2

Cadef Trinh nữ

hoàng cung, nhân sâm, tam thất, hoài sơn, dừa cạn, chè khô, bột gấc, mạch nha, tỏi khô,tá dược

Hoàncứng

Làm tăng lượng hồng cầu, điều hoà

CD4/CD8, tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân

Hỗ trợ điều trị ung thư

Công ty

cổ phần dược phẩm Traphaco

Crila Trinh nữ

hoang cung

Viên nang cứng, trà túi loc

kích thíchmiễn dịch,tăng sức đề kháng của cơ

Điều trị phì đại lành tính tiền liệt tuyến, u xơ

Công ty Dược liệu TW2

Trang 22

thể, chống lại

tế bào ung thư

tử cung, hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư khác

Panacrin Trinh nữ

hoàng cung, lá đu

đủ, tam thất

Viên nén Làm giảm sinh

khối u

Hỗ trợ điều trị ung thư

Viện dược liệu Hà Nôi

Thử nghiệm điều trị ung thư vòm họng đạt kết quả tốt

Vitechxim Trinh nữ

hoàng cung

học cổ truyền

Nga phụ

khang

Trinh nữhoàngcung,hoàng kỳ, hoàng cầm, khưcmg hoàng

Viênnang(Thựcphẩmchứcnăng)

Ngăn ngừa sự phát triển của

tế bào khối u, tăng cường hệ miễn dịch của

cơ thể

Tăng cường sức khoẻ buồng trứng

và tử cung,

hỗ trợ điều trị và phòng ngừa sự phát triển của tế bào khối u

Phân phối bcd công

ty dưỢG

phẩm Âu

Trang 23

Á-1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

- Nguyên liệu là thân hành và lá cây Crinum SP7 Amaryllidaceae thu hái ở Hà Nội vào tháng 12/2006-2/2007, rửa sạch, để ráo nước, dùng dao thái

nhỏ khoảng 0,5cm Đem trải thành lớp mỏng trên khay rồi sấy ở 50°C- 60°c

đến khô, tán thô

1.2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu

- Máy xác định độ ẩm Statorius (Germany) tại bộ môn Dược liệu - trường ĐH Dược HN

- Phổ hồng ngoại đo trên máy FT-IR Spectrophotometer 1650-Perkin Elmer (USA) tại phòng thí nghiệm trung tâm trường ĐH Dược HN

- Phổ tử ngoại đo trên máy UV-VIS Spectrophotometer cary IF Varian (Autralia) tại phòng thí nghiệm trung tâm trường ĐH Dược HN

- Phổ khối đo trên máy AutoSpec Premier (USA) tại phòng thí nghiệm hoá vật liệu-Khoa Hoá học-Trường ĐH Khoa học tự nhiên-ĐH Quốc gia HN

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu về thực vật

- Khảo sát thực địa, quan sát, đo đạc, mô tả các đặc điểm hình thái của

cây (có chụp ảnh)

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu về hoá học

- Định tính các nhóm chất theo phương pháp ghi trong tài liệu: Thực tập dược liệu [2], và phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc [9]

- Sắc ký lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn silicagen Gp254 (Merck) theo tài liệu [9]

- Sắc ký cột dùng silicagen (Merck) có kích thước 0,063mm-0,2mm

Trang 24

2.1 Đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy.,

Amaryllidaceae.

Để nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật, chúng tôi đã tiến hành khảo sát tại thực địa Quan sát, đo đạc cho thấy cây Crinum SP7 có những đặc điểm sau:

- Là loại cây thảo, sống nhiều năm Thân hành, đường kính thân khoảng 5-6 cm Thân cây mềm, nhớt được tạo bởi các bẹ lá màu trắng

- Rễ chùm, màu trắng

- Lá đơn, mọc so le từ gốc Phiến lá nguyên, hình dải, dài khoảng 40­

60 cm, rộng 6 - 8 cm, đầu lá nhọn Phiến lá nhẩn bóng, có màu xanh lục Gân

lá song song, gân giữa nổi trội ở mặt dưới lá Mặt trên của lá đậm hơn mặt dưới Mỗi gốc có khoảng 6 - 8 lá, bẹ lá ấp vào nhau tạo thành thân giả ngắn,

- Trục phát hoa rỗng, tiết diện hình tròn, mang khoảng 8-10 hoa Trục dài khoảng 30-40cm Trục có màu xanh

- Hoa to, đều, lưỡng tính, mẫu 3, cánh hoa màu trắng, có mùi thơm Bao hoa có phiến dính nhau ở dưới tạo thành hình phễu, phía trên chia thành 6

phiến đều nhau, thuôn dài, đầu nhọn Lá bắc khô xác, màu trắng, hình tam giác, đỉnh nhọn quay lên trên, đáy bao quanh các bầu noãn

- Bộ nhị gồm 6 nhị đều, rời nhau Chỉ nhị nhẵn, bao phấn to, nứt dọc, đính lưng

Trang 25

Bụi cây chưa có hoa Bụi cây mang hoa

Thân hành và rễ

Hình 2.3: Một số hình ảnh cây Crỉnum SP7., Amaryllidaceae

Trang 26

Hoà tan cắn alkaloid base bằng 5ml dd H2SO4 3%, chia dịch này vào 4

ống nghiệm để tiến hành các phản ứng:

+ Ống 1 : cho 1-2 giọt TT Mayer, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng + Ống 2 : cho 2-3 giọt TT Bouchardat, thấy xuất hiện kết tủa nâu.+ Ống 3 : cho 2-3 giọt TT Dragendorff xuất hiện kết tủa đỏ cam.+ Ống 4 : cho 2-3 giọt acid picric xuất hiện kết tủa màu vàng

*Nhận xét: Từ kết quả định tính trên, sơ bộ nhận định trong lá cố alkaloid.

+ Phản ứng vói dd kiềm loãng

Cho 2ml DC vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt dd NaOH 10%, lắc thấy xuất hiện kết tủa màu vàng

Trang 27

- Quan sát hiện tượng tạo bọt

Lấy khoảng 2g bột DL chiết bằng cồn nóng, cho vài giọt DC cồn vào ống nghiệm lớn dung tích 20ml đã chứa 5-6ml nước Lắc mạnh trong 5 phút theo chiều dọc của ống,

Quan sát thấy có lớp bọt tạo thành và bền sau 15 phút Từ đó sơ bộ kết luận trong lá DL có saponin

- Dựa vào hiện tượng tạo bọt để sơ bộ phân biệt saponin steroid và saponin triteipenic

+ Ống 1: Qio Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd FeCl3 5% thấy xuất hiện màu xanh đậm

Trang 28

+ ống 2: Qio Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd gelatin mới pha thấy có tủa bông trắng.

+ Ống 3: Cho Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd chì acetate

1 0% thấy xuất hiện tủa trắng đục

^Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ nhận định trong lá DL có tanin.

+ Phản ứng Liebermann

Cắn khô ở ống 1, cho thêm 0,5ml anhydrit acetic, lắc đều cho tan cắn Đặt nghiêng ống nghiệm 45®, thêm từ từ 0,5 ml H2SO4 men theo thành ống nghiệm xuống đáy chia thành 2 lớp Nơi tiếp xúc 2 lớp chất lỏng không thấy xuất hiện vòng màu tím đỏ Phản ứng âm tính

+ Phản ứng Baljet

Cho 2-3 giọt TT Baljet mới pha (1 phần dd acid picric 1% + 9 phần dd NaOH 10%) vào ống nghiệm 2 chứa cắn, không thấy xuất hiện màu da cam Phản ứng âm tính

Trang 29

22.1.6 Định tính anthranoid

+ Phản ứng Bomtragaeger

Cho 3g bột thô DL vào bình nón dung tích lOOml, thêm 20ml dd H2SO4

IN, đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Để nguội, lọc qua bông vào một

bình gạn Qiiết anthranoid bằng lOml cloroform, gạn lấy lófp cloroform vào

một ống nghiệm lớn Thêm vào đó l-2ml amoniac, không thấy dd có màu đỏ

Phản ứng âm tính

*Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ lết luận DL không có anthranoid.

22.1.7 Định tính coumarin

Cho 5g bột thô DL vào bình nón dung tích 50ml Thêm 30ml ethanol

96°, đun sôi cách thuỷ trong vài phút Lọc qua giấy lọc DC cồn thu được dùng

để tiến hành các phản ứng sau:

+ Phản ứng mở đóng vòng lacton

- Cho vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống Iml DC cồn ống 1 thêm 0,5ml

dd NaOH 10%, ống 2 để nguyên Đun cả 2 ống trong 2 phút, để nguội và quan

sát thấy :

Ống 1 có tủa đục màu vàng

Ống 2 không thay đổi

- Tiếp đó, thêm vào cả 2 ống, mỗi ống Iml nước cất, lắc đều thấy:

Trang 30

Cho vào ống nghiệm nhỏ Iml DC cồn Thêm vào đó Iml dd NaOH

1 0%, lắc kỹ rồi nhỏ thêm vài giọt TT Diazo mới pha thấy xuất hiện màu đỏ gạch

"^Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ nhận định trong lá DL có coumarin.

22.1.8 Định tính acid hữu cơ

Dùng DC nước như phần 2.2.1.4 thêm vài hạt tinh thể NajCOj không thấy có bọt khí nổi lên Phản ứng âm tính

*Nhận xét: Sơ bộ nhận định trong lá DL không cố acid hữu cơ.

^Nhận xét: Sơ bộ nhận định trong lá DL không có chất béo.

Ngày đăng: 12/08/2015, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ môn dược liệu (2004), Bài giảng dược liệu tập I, II, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu tập I, II
Tác giả: Bộ môn dược liệu
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ môn Dược liệu (2004), Thực tập dược liệu (phần hoá học), Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu (phần hoá học)
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
3. Bộ môn thực vật (2003), Thực vật học - Phân loại thực vật, Trường đại học Dược Hà Nội, tr 114-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học - Phân loại thực vật
Tác giả: Bộ môn thực vật
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
4. Nguyễn Tiến Bân (1997), cẩm nang tra cứu và nhận biết các thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, tr 6 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang tra cứu và nhận biết các thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Nguyễn Văn Đàn, Nguyên Viết Tựu (1978), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, NXB Y học, tr 8 , 42, 58, 103, 131, 180, 376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyên Viết Tựu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1978
10. Trần Tiến Đạt (1996), Tập hợp một số tài liệu về các cây thuốc chữa ung thư, bước đầu nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn, chống phân bào của một số cây thuốc được dùng trong y học nhân dân, (Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học), Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập hợp một số tài liệu về các cây thuốc chữa ung thư, bước đầu nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn, chống phân bào của một số cây thuốc được dùng trong y học nhân dân
Tác giả: Trần Tiến Đạt
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 1996
11. Nguyễn Bá Hoạt (2003), Nghiên cứu cây Náng hoa trắng làm thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt (Đề cưcfng đề tài khoa học cấp bộ ), tr 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cây Náng hoa trắng làm thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt
Tác giả: Nguyễn Bá Hoạt
Năm: 2003
13. Dương Thị Hương (2003), Góp phần nghiên cứu hình thái thực vật và thành phần hóa học của cây Crinum sp5, họ Thuỷ Tiên (Amarỵlỉidaceae) (Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học), Trường đại học Dược Hà Nội, tr 23,38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu hình thái thực vật và thành phần hóa học của cây Crinum sp5, họ Thuỷ Tiên (Amarỵlỉidaceae)
Tác giả: Dương Thị Hương
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Hương (2006), Tổng quan về thực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong ỵ học của các loài thuộc chiCrinum họ Thuỷ Tiên (Amarỵỉỉidaceae) (Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học), Trường đại học Dược Hà Nội, tr 6,14-25, 34-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về thực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học và ứng dụng trong ỵ học của các loài thuộc chiCrinum họ Thuỷ Tiên (Amarỵỉỉidaceae)
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2006
15. Phạm Thị Lam Hương và cộng sự (1998), Tách và xác định cấu trúc tương đối các alkaloid từ cây Nâng hoa đỏ (Crinum amabỉle) và cây Hoa loa kèn đỏ (Hippeatrum equestre) thuộc họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae), Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 3, tập I, tr 92-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách và xác định cấu trúc tương đối các alkaloid từ cây Nâng hoa đỏ (Crinum amabỉle) và cây Hoa loa kèn đỏ (Hippeatrum equestre) thuộc họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae)
Tác giả: Phạm Thị Lam Hương, cộng sự
Nhà XB: Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 3
Năm: 1998
16. Võ Thị Bạch Huệ (1997), Góp phần nghiên cứu sàng lọc cây thuốc hướng tác dụng điều trị ung thư ( luận án tóm tắt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu sàng lọc cây thuốc hướng tác dụng điều trị ung thư (
Tác giả: Võ Thị Bạch Huệ
Năm: 1997
17. Vĩnh Thị Phương Khanh (2003), Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Crinum SP 4 , họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae) (Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học), Trường đại học Dược Hà Nội, tr 23, 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Crinum SP 4 , họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae) (Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học)
Tác giả: Vĩnh Thị Phương Khanh
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
18. Lê Khả Kế và cộng sự (1974), Câỵ cỏ thường thấy ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, tập 5, tr 19, 25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câỵ cỏ thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Lê Khả Kế, cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1974
19. Đỗ Tất Lợi (2001), Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, tr 509-512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
20. Lã Đình Mõi, Trần Minh Hợi, Dương Đức Huyến (2005), Tài nguyên thực vật Việt Nam - Những cây chứa các hoạt chất có hoạt tính sinh học, NXB Nông nghiệp, tập 1 , tr 217-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thực vật Việt Nam - Những cây chứa các hoạt chất có hoạt tính sinh học
Tác giả: Lã Đình Mõi, Trần Minh Hợi, Dương Đức Huyến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
21. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, tr 351-353, 1018-1020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2004
22. Võ Thị Bạch Huệ, Nguyễn Lâm Hồng Diễm, Trương Thị Đẹp (1998), “So sánh hình thái thực vật, đặc điểm vi học của một số loài Crinum thuộc họ Amaryllidaceae.có ở Việt Nam”. Tạp chí Dược liệu, số 4, tr104-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hình thái thực vật, đặc điểm vi học của một số loài Crinum thuộc họ Amaryllidaceae.có ở Việt Nam
Tác giả: Võ Thị Bạch Huệ, Nguyễn Lâm Hồng Diễm, Trương Thị Đẹp
Nhà XB: Tạp chí Dược liệu
Năm: 1998
23. Võ Thị Bách Huệ và cộng sự (1999), “Khảo sát alkaloid chiết từ lá cầy trinh nữ hoàng cung (C. latifolium L. Amaryllidaceae) bằng kỹ thuật sắc ký gép với khối phổ (GC-MS)”, Tạp chí Dược học, số 4 năm 1999, tr 9­1 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát alkaloid chiết từ lá cầy trinh nữ hoàng cung (C. latifolium L. Amaryllidaceae) bằng kỹ thuật sắc ký gép với khối phổ (GC-MS)
Tác giả: Võ Thị Bách Huệ, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Dược học
Năm: 1999
24. Võ Thị Bách Huệ (1998), “Xác định alkaloid toàn phần chiết xuất từ một số loài thuộc chi Crinum họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae)”, Tạp chí Dược học, số 10 năm 1998, tr 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định alkaloid toàn phần chiết xuất từ một số loài thuộc chi Crinum họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae)
Tác giả: Võ Thị Bách Huệ
Nhà XB: Tạp chí Dược học
Năm: 1998
25. Trần Công Khánh (1998), “Những nghiên cứu đã được công bố về các loài trong chi Crinum (Amaryllidaceae) ở Việt Nam”, Tạp chí Dược học, số 7 năm 1998, tr 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu đã được công bố về các loài trong chi Crinum (Amaryllidaceae) ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh
Nhà XB: Tạp chí Dược học
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Một sô hình ảnh các loài Crinum có ở Việt Nam [33] - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Hình 1.2 Một sô hình ảnh các loài Crinum có ở Việt Nam [33] (Trang 14)
Bảng 1.2  :  Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 1.2 : Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung (Trang 21)
Hình 2.3: Một số hình ảnh cây Crỉnum SP 7 ., Amaryllidaceae - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Hình 2.3 Một số hình ảnh cây Crỉnum SP 7 ., Amaryllidaceae (Trang 25)
Bảng 2.3  :  Bảng tóm tắt kết quả định tính các nhóm chất - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.3 : Bảng tóm tắt kết quả định tính các nhóm chất (Trang 31)
Sơ đồ 2:  Quy trình chiết xuất alkaloid từ lá và thân hành cây Crinum spy. - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Sơ đồ 2 Quy trình chiết xuất alkaloid từ lá và thân hành cây Crinum spy (Trang 33)
Hình 2.4: Sắc ký đồ SKLM alkaloid toàn phần của lá và thân hành  c. SP 7 - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Hình 2.4 Sắc ký đồ SKLM alkaloid toàn phần của lá và thân hành c. SP 7 (Trang 35)
Bảng 2.4:  Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong lá Crinum  SP 7 . - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.4 Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong lá Crinum SP 7 (Trang 36)
Bảng 2.5:  Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.5 Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid (Trang 36)
Bảng 2.6  :  Kết quả định lượng alkaloid toàn phần trong lá Crinum spy. - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.6 : Kết quả định lượng alkaloid toàn phần trong lá Crinum spy (Trang 38)
Bảng 2.8  :  Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 2 - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.8 : Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 2 (Trang 40)
Hình 2.5:  Sắc ký đồ SKLM một chiều chất Ci vói ba hệ dung môi - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Hình 2.5 Sắc ký đồ SKLM một chiều chất Ci vói ba hệ dung môi (Trang 41)
Bảng 2.10 : Giá trị Rf và màu sắc vết C 2  phân lập được trong lá - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây crinum sp , họ thủy tiên (amaryllidaceae)
Bảng 2.10 Giá trị Rf và màu sắc vết C 2 phân lập được trong lá (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm