NGUYỄN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐlỂM HÌNH THÁI THựC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÂY CRINUM SP,.,... Do đó các cây trong chi Crinum họ Amaryllidaceae được nghiên cứu ngày càng nhiều..
Trang 1BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
S O t V C 3
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐlỂM HÌNH THÁI THựC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÂY CRINUM SP,.,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về mọi mặt của gia đình, thầy cô và bạn bè
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- TSKH Trần Văn Thanh - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, luôn quan tâm, động viên em trong suốt quá trình làm khoá luận
- Tập thể các thầy giáo, cô giáo và các anh chị kỹ thuật viên trong
bộ môn Dược liệu- Trường ĐH Dược Hà Nội
- Phòng thí nghiệm trung tâm - Trường ĐH Dược Hà Nội
Em cũng muốn được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tói những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3Chữ viết tắt Nội dung
Trang 4Hình 1.1: Một số hình ảnh các loài Thuỷ Tiên có ở Việt Nam
Hình 1.2: Một số hình ảnh các loài Crinum có ở Việt Nam
Hình 2.3: Một số hình ảnh cây Crinum spy., Amaryllidaceae
Hình 2.4: sắc ký đồ SKLM alkaloid toàn phần của lá và thân hành
Hình 2.5: sắc ký đồ SKLM một chiều chất Ci với 3 hệ dung môi
Hình 2.6: sắc ký đồ SKLM một chiều chất C2 vói 3 hệ dung môi
Hình 2.7: sắc ký đồ SKLM một chiều so sánh chất C|, C2 với alkaloid toàn
phần
Hình 2.8: Tinh thể Cj (VK4)
Hình 2.9: Tinh thể Q (VKIO)
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Một số alkaloid của chi Crinum xếp theo cấu trúc hoá học
Bảng 1.2: Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung
Bảng 2.3: Bảng tóm tắt kết quả định tính các nhóm chất trong lá cây Crinum
SP7., Amaryllidaceae
Bảng 2.4 : Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong lá Crinum SP7
Bảng 2.5: Giá trị Rf và màu sắc các vết alkaloid trong thân hành Crinum SP7
Bảng 2.6 : Kết quả định lượng alkaloid toàn phần trong lá
Bảng 2.7 : Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 1
Bảng 2.8 : Các phân đoạn trong sắc ký cột lần 2
Bảng 2.9: Giá trị Rf và màu sắc vết Cj phân lập được trong lá
Bảng 2.10: Giá trị Rf và màu sắc vết C2 phân lập được trong lá
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VÂN ĐỂ
Phần 1: TỔNG QUAN
1 1 Đặc điểm thực vật họ Amaryllidaceae 2
1 2 Đặc điểm thực vật chi Crinum thuộc họ Amaryilidaceae 5
1.2.1 Vị trí của chi Crinum trong khoá phân loại 5
1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật chi Crinum .6
1.3 Phân bô của chi Crinum 6
1.4 Các loài C rinum 7
1.5 Thành phần hoá học của các cây thuộc chi Crinum 9
1.5.1 Thành phần hoá học các loài Crinum 9
1 5.2 Thành phần hoá học các loài Crinum ở Việt Nam .10
1.6 Tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các cây thuộc chi Crinum 13
1.6.1 Tác dụng sinh học 13
1.6.2 ứ ig dụng trong y học .14
Phần 2: THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên c ứ u 17
1.1 Nguyên liệu nghiên c ứ u 17
1.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu 17
1.3 Phưoíig pháp nghiên cứu .17
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu về thực v ậ t 17
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu về hoá h ọ c 17
2 Thực nghiệm và kết q u ả 18
2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy., Amaryllidaceae 18
2.2 Nghiên cứu thành phần hoá học của cây Crinum spy., Amaryllidaceae 20
2.2.1 Định tính các nhóm chất trong dược liệ u 20
Trang 62.2.2 Chiết xuất alkaloid từ lá và thân hành 26
2.2.3 Định tính alkaloid trong lá và thân hành 28
2.2.4 Định lượng alkaloid toàn phần trong l á 31
2.2.5 Phân lập alkaloid bằng sắc ký c ộ t 32
2.2.6 Sơ bộ nhận dạng chất phân lập được 38
Phần 3: KÊT LUẬN VÀ ĐỂ N G H Ị 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7ĐẬT VÂN ĐỂ
Con người ngày càng phải đối mặt với nhiều căn bệnh nan y Một trong
số đó là ung thư Dù y học hiện đại đă tiến bộ vượt bậc song việc điều trị căn bệnh này vẫn chưa mang lại nhiều khả quan Số lượng người mắc và tử vong
do ung thư ngày càng tăng Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm thế giới có khoảng 1 0 triệu người mắc ung thư và 6 triệu trong số đó
tử vong, ở Việt Nam, theo ghi nhận của Hội ung bướu Việt Nam, mỗi năm nước ta cũng có khoảng 100- 150 ngàn bệnh nhân ung thư mới và từ 50- 70 ngàn người tử vong, số làng ung thư, xã ung thư ngày càng tăng Ung thư đang được dự đoán là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong thế kỷ XXL
Chính vì vậy việc tìm ra thuốc chống ung thư có hiệu quả cao trong điều trị là việc làm cấp bách của y học hiện đại
Trong các thuốc điều trị ung thư hiện nay, các thuốc có nguồn gốc từ thực vật chiếm số lượng khá nhiều và cũng đạt được nhiều kết quả
Amaryllidaceae là một họ thực vật rất được quan tâm vì có chứa nhiều alkaloid đã được biết đến có tác dụng sinh học như kháng virus, kháng phân bào, hoạt hoá miễn dịch Đặc biệt trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây người
ta nhắc nhiều đến cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L Amaryllidaceae) có hoạt chất lycorin có tính kháng phân bào mạnh, được dùng nhiều trong điều trị u xơ và ung thư tử cung, u xơ và phì đại lành tính tiền liệt tuyến Do đó các cây trong chi Crinum họ Amaryllidaceae được nghiên cứu ngày càng nhiều
Quan tâm các hoạt chất có tác dụng sinh học từ chi Crinum đã thúc đẩy
chúng tôi tiến hành nghiẽn cứu cây Crinum spy., Amaryllidaceae.
Trong phạm vi của khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi thực hiện đề tài với các mục tiêu và nội dung :
1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy.
2 Bước đầu nghiên cứu về thành phần hoá học trong cây Crinum SP 7
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên
Họ Thuỷ Tiên là một họ thực vật thuộc bộ Thuỷ Tiên (Amaryllidales), nằm trong lớp Hành (Liỉlopsida) của ngành Ngọc Lan {Magnoliophyta) [3],
[6] Phân loại theo hệ thống thực vật của A kakhtajan như sau [16]
Bao phấn đối nhau ở cánh, nhị 6
Nhị 6 hay 3-4 nhị lép, cánh hoa mau rụng
Họ Amaryllidaceae
Sơ đổ 1: Phân loại thực vật họ Thuỷ Tiên
Trang 9• Đặc điểm thực vật họ Thuỷ Tiên [7], [18].
Các cây trong họ đều là cây thân cỏ, có thân rễ hay thân hành Lá mọc
từ gốc, lá hình dải, gân lá song song Hoa lưỡng tính, đều thường hợp thành
tán nằm ờ đầu một cán hoa dài, dưới tán có tổng bao Bao hoa đều hoặc không
đều, có ống hoặc không ống, 6 thuỳ dạng cánh xếp 2 hàng, dính nhau nhiều
hay ít, có khi có thêm tràng phụ ờ họng Bộ nhị có 6 nhị xếp thành 2 vòng
đính ờ gốc lá đài và cánh hoa Chỉ nhị ròi hoặc dính Bầu dưới 3 ô, mỗi ô chứa
nhiều noãn, đính noãn trung trụ Quả nang hoặc quả nạc không mở Hạt có nội nhũ
• Số lượng loài
Số lượng loài của họ Thuỷ Tiên được ghi nhận khác nhau Theo Võ Thị Bạch Huệ [16] họ này có 70 chi và 950 loài, còn theo Lê Khả Kế và cộng sự [18] thì họ Thuỷ Tiên có 90 chi với 1200 loài
• Phân bố
Các cây họ Thuỷ Tiên được phân bố rộng khắp trên thế giói nhất là ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [5]
• Họ Thuỷ Tiên ở Việt Nam
- ở Việt Nam, họ Thuỷ Tiên có 12 chi, 22 loài [3], [4], Các chi đó là
Amaryllis, Brunsvigỉa, Clivia, Crinum, Euchris, Heamnthus, Hippeastrium, Hymenocalliss, Narcissus, Pancratium, Lycorỉs, Zephyranthes.
Trang 11• ứng dụng của các cây trong họ Thuỷ Tiên.
- Các cây họ Thuỷ Tiên được ứng dụng nhiều làm cây cảnh vì có hoa rất đẹp và thơm
- Trong y học, các cây họ Thuỷ Tiên được sử dụng để trị tê thấp, bong gân, sưng đau, điều trị trĩ ngoại, gây nôn, làm ra mồ hôi, chống ký sinh trùng sốt rét, và đặc biệt do tác dụng gây độc tế bào nên cây này còn được sử dụng để điều trị ung thư nhất là ung thư tử cung, u xơ và phì đại lành tính tiền liệt tuyến [19]
1.2 Đặc điểm thực vật chi Crinum thuộc họ Thuỷ Tiên (Amaryllidaceae)
1.2.1 Vị trí phân loại của chi Crìnum trong khóa phân loại
Chi Crinum đã được Phạm Hoàng Hộ phân loại trong cuốn "Cây cỏ
Việt Nam" như sau[12]:
la - phát hoa là tán dày như hoa đầu
2a - lá xếp dọc (giống lá Dừa con) Curculigo
2b - lá không xếp dọc
3a - hoa không tràng
4a - cọng phát hoa bộng; lá dài và hẹp5a - hoa to, hình kèn, ống hoa ngắn; chỉ gắn giữa cánh hoa
6a - phiến hoa có vảy ở cổ Hỉppeastrum
6b - phiến hoa không có vảy ở cổ, hạt xanh Amaryllis 5b - hoa hình chuông, không ống hoa; chỉ gắn ở đáy Leucojum
4b - cọng phát hoa đặc5a - phát hoa hình cầu to; cánh hoa hẹp; có cuống phì quả
Heamanthus
5b - phát hoa ít hoa, lá dài và hẹp; không cuống
6b - hoa không mùi, ống hoa ngắn7a - lá mọc lúc ra hoa hay sau, ít Lycorỉs
Trang 127b - lá không rụng sớm, phì quả Clivia
3b - hoa có tràng (trong vành), thường thơm
4b - tràng do đáy tiểu nhuỵ làm ra; hoa trắng 5a - lá rộng có cuống
6a - cánh hoa cứng, hoa không thơm Eurycles
6b - phiến hoa trãi ra, hoa thơm Eucharis
5b - lá hình gươm
6a - noãn gắn ngang nhau Hymenocalliss
6b - noãn gắn trên dưód, nhiều Pancratium
Ib - phát hoa không là tán tròn, hoa cô độc, cọng phát hoa bộng
2a - hoa khá to, trắng hay đỏ, có một cọng cao Zephyranthes
1.2.2: Đặc điểm thực vật chi Crinum [12], [13], [14], [17].
- Các cây thuộc chi Crinum có thân rễ hoặc thân hành Lá đơn, so le, mọc
từ gốc hình dải Trục phát hoa dạng ống, tận cùng bằng một tán có lá bắc bao lại Hoa to dạng ống có hoặc không có cuống Bao hoa chưa phân hóa thành đài tràng, gồm 2 vòng cùng màu cùng kích thước, hình phễu hay hình chén Các phễu dính nhau thành ống thẳng hay cong Bộ nhị có 6 nhị đính trên bao hoa, thẳng đứng hay trúc xuống, chỉ nhị dài, bao phấn đính lưng Bầu hạ 3 ô, 3
lá noãn Vòi nhụy dạng chỉ, đầu nhụy hẹp Quả hình cầu, có màng bao ngoài,
mở bất thường Hạt ít, to, tròn, có bao dày Phôi nhũ nhiều
1.3 Phân bố chi Crinum [20], [21]
- Các loài của chi Crinum phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới, thường gặp ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ
Trang 13- ở Việt Nam, các cây thuộc chi này xuất hiện rải rác trên khắp đất
nước nhưng hay gặp nhất là ở các tỉnh phía nam và vùng ven biển như Bà Nà,
Nha Trang, Biên H oà,,
1.4 Các loài Crinum
- Theo Trần Công Khánh [25], trên thế giới có khoảng 120 loài Crinum khác nhau, còn theo Nguyễn Bá Hoạt [1 1 ] thì chi này có 160 loài
Hiện nay số lượng các loài Crinum còn tăng rất cao do được lai ghép để tạo
những kiểu hoa mới đáp ứng nhu cầu của người chơi cây cảnh
- Theo Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Thị Đỏ [12] ở Việt Nam có 6
loài Crinum, đó là:
c amabile Donn Náng hoa đỏ, Tỏi lơi tía,
c asiaticum L Náng, Tỏi loi, Chuối nước,
c ensifolium Roxb.(C deíixum Ker- Gawl.) Náng lá gươm,
c giganteum Andr Náng to (gốc Trung Phi),
c moorei Hook.f Náng Mu- re
Ngoài 6 loài trên còn thêm loài [5] :
c zelannicum L Chuối nước, Tích Lan (gốc châu Phi)
Theo Võ Thị Bạch Huệ [22], ở nước ta còn có thêm 3 loài Crinum nữa
được ghi nhận là khác vói 6 loài trên nhưng chưa được xác định tên khoa học
là c spi, c Sp2, c Spg
Trong các khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học Dương Thị Hương và
Vĩnh Thị Phương Khanh còn tiến hành nghiên cứu 2 cây khác nữa là c Sp4,
c Sp5 cũng chưa xác định tên khoa học [13], [17]
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số hình ảnh các loài Crinum có ở
Việt Nam
Trang 151.5 Thành phần hoá học của các cây thuộc chi Crinum
1.5.1 Thành phần hoá học các loài Crinum
Chi Crinum đã được nghiên cứu khá nhiều về thành phần hoá học Các nghiên cứu cho thấy chi này có chứa alkaloid, Aavonoid, saponin, acid amin Trong đó thành phần chủ yếu và cũng được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là các alkaloid của chi
Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định cấu trúc của 74 alkaloid trong các cây chi Crinum [14], [35] Các alkaloid này đều thuộc 7 kiểu cấu trúc chính, đó là:
Kiểu lycorin(l), kiểu tazettin(2), kiểu lycorenin(3), kiểu narciclasin(4) kiểu crinin(5), kiểu galanthamin(6), kiểu montamin(7), và một số kiểu phụ khác [16]
Trang 16Crinin [5]
Montamin [7'
Galanthanmin [6]
Bảng 1.1: Một số alcaloid của chi Crinum xếp theo cấu trúc hoá học[14]
Lycorin Lycorin, Pratorin, Pratorimin, Pseudolycorin,
Tazettin Tazettin, Omazamin, Omazadin,
Galanthamin Galanthamin, Galanthin, Narwedin,
Cấu trúc khác Augustin, Augustamin,
1.5.2 Thành phần hoá học các loài Crìnum ở Việt Nam
Các loài Crinum ở nước ta được nghiên cứu thành phần hoá học và chủ yếu cũng là các alkaloid Các loài được nghiên cứu với mức độ khác nhau Các loài được nghiên cứu nhiều là : c latiMium, c amabile, c asiaticum.
Dựa trên các tài liệu tham khảo có thể đưa ra thành phần các alkaloid chủ yếu của các cây này như sau:
Trang 171 c amabile Donn
- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [25]:
+ Các nhà khoa học Liên Xô cho biết thân hành của cây này có chứa crinidin, galanthamin, hippeastrin, lycorin, narvedin, tazettin
+ Nghiên cứu của các nhà khoa học Thái Lan cho thấy thân hành có chứa amabilin, augustin, buphanisin, crinamin, lycorin
- Kết quả nghiên cứu trong nước:
Phạm Lam Hương và cộng sự đă chiết xuất được 12 alkaloid trong cây là : crinamin, 6-hydroxy crinamin, crinidin, buphanisin, 6-hydroxy buphanisin, ambellin, ílexinin, augustin, crinamabine, 4a-dehydroxy crinamabin, lycorin và O- acetyl caranin [15]
2 c asiaticum L.
- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [25]:
+ Theo các nghiên cứu ở Thái Lan thì thân hành có chứa các alkaloid: crinamin, crinin, Aexinin, haemanyhamin, lycorin
+ Theo các nhà khoa học Ấ i Độ thì:
Trong thân hành có chứa; crinasiadin, crinasiatin, crinidin, lycorin Trong quả có các alkaloid: ambellin, ambellin-l,2-/?-epoxy, crinamin, criasbetaine, hippadin, lycorin, pratorimin, pratorinin, trisphaeridin, ungeremin
Trong lá, rễ có: palmilycorin
- Kết quả nghiên cứu trong nước: Trong cuốn “ Cây thuốc và động vật làm thuốc” [21] đã nêu thành phần hoá học của Náng hoa trắng gồm: ambelin, crinamin, crinamin-6-OH, crinasiadin, crinasiatin, crinin, haemanthamin, lycorin, pratosin, pseudolycorin, pseudolycorin-1- O-yổ-D-glucosid
3 c latifolium
- Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [21], [25]:
Thành phần hoá học của Crinum latifolium được nghiên cứu từ những năm 1980 cho thấy các alkaloid có trong c latifolium thuộc 2 nhóm chính;
+ Không dị vòng: latisolin, latosodin, beladin
Trang 18+ Dị vòng: ambelin, crinafolidin, 11-O-acetyl ambelin, 11-O-acetyl 1,2 p
epoxyambelin, lycorin, epilycorin, epipancrassidin, 9-O-demethyl homolycorrin, lycorin-l-O-glucosid, pseudolycorin-l-O- p -D-glucosid,
latindin, pratorin, pratorinin, pratorimin, pratosin, latifin
- Kết quả nghiên cứu trong nước:
Là loài được nghiên cứu thành phần hoá học cũng như tác dụng sinh học nhiều nhất trong các loài Crinum có ở Việt Nam
Loài này cũng chứa chủ yếu các alkaloid, ngoài ra có flavonoid, đường khử, acid amin,
Năm 1997, Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập được từ thân hành
c latifolium 5 alkaloid trong đó có lycorin và pratorin [32]
Năm 1998, Võ Thị Bạch Huệ đã phân lập được từ lá các chất crinamidin và 6-OH-ciinamidin [21], [24]
Cũng tác giả Võ Thị Bạch Huệ, bằng kỹ thuật sắc ký ghép khối phổ đã tách được 18 vết chất, trong đó đã xác định được cấu trúc của 3 vết là ambellin, crinamidin, 6-OH-crinamidin sau khi so sánh thòi gian lưu, khối phổ với 3 alkaloid đơn chất [23]
Năm 2001, Trần Bạch Dương và cộng sự chiết và phân lập được 9 alkaloid từ củ (hippadin, pratorinin, 6 «-O H - buphanidin, crinin, ambelin, crinamidin, 6 a -OH undulatin, augustamin, lycorin) và 8 alcaloid từ thân hành (lycorin, 1-O-acetyl lycorin, 6 a -OH-undulatin, 6 a -OH-buphanidrin,
ambelin, ciinamidin, powelin, 6 a -OH crinamidin) [8]
Ngoài alkaloid thì các thành phần khác trong cây cũng đă được khảo sát trong các bộ phận khác nhau của cây
Trong thân rễ có 2 glucan: glucan A và glucan B Glucan A gồm 12 đơn
vị glucose, còn glucan B chứa khoảng 110 đơn vị glucose [21]
Năm 1997, Nguyễn Hoàng và cộng sự đã nghiên cứu lá c latifolium và biết lá cây này có 11 alkaloid, 11 acid amin, acid hữu cơ Các acid amin là: phenylalanin, 1-leucin, DL-valin, L-arginin monohydroclorid [21]
Trang 194 c moorei
- Theo các nhà khoa học Nam Phi, từ thân hành của cây này chiết xuất được 9 alkaloid bao gồm: cheryllin, crinamidin, crinin, epibuphanisin, lycorin, powelin, undatin, 1- epideacetyl bovvdensin, 3-O-acetyl hamayne
- Theo Trần Công Khánh thì trong thân hành của c moorei chứa các alkaloid : crinidin, crinin, lycorin, powelin [25]
5 c giganteum
Các nhà khoa học ở Liên Xô cũ cho thấy thành phần hoá học của
c giganteum gồm: crinidin, galanthamin, lycorin, tazettin, hippeatrin
8 c sps
Trong phạm vi khoá luận, tác giả Dương Thị Hưofng đã xác định được các nhóm chất có trong cây bao gồm: alkaloid, Aavonoid, tannin, saponin, acid amin, caroten, đường khử và tách được 1 alkaloid nhưng chưa xác định được cấu trúc hoá học [13]
1 6 Tác dụng sinh học và ứng dụng trong y học của các cây thuộc chi
Trang 20- Tác dụng gây độc tế bào ung thư, ức chế tế bào ung thư ( Đây là tác dụng đang được quan tâm nhất.)
- Tác dụng kháng khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng.
- Tác dụng kích thích miễn dịch
- Tác dụng trên các hệ cơ quan của cơ thể
+ Hệ tiêu hoá: gây nôn, nhuận tràng, rửa và điều trị trĩ ngoại
+ Hệ thần kinh: Một số alcaloid của chi có tác dụng giảm đau như
1.6.2 ứng dụng trong y học
1.6.2.1 Trong y học dân gian
Từ lâu các cây thuộc chi Crinum được người dân dùng để chữa bệnh
- c asiaticum: làm thuốc gây nôn, làm sạch ruột nhưng không gây đau bụng, không làm suy giảm thể lực Lá được dùng rộng rãi chữa bệnh đau do thấp khớp, bong gân va đập Thân hành có tính chất đắng, nhuận tràng và long đờm nên được dùng trong đa tiết mật, đái són đau và rối loạn tiết niệu Bên cạnh đó là sử dụng để chữa mụn lở, áp xe, nhiễm trùng vết thưomg Một lượng dịch chiết thêm muối có thể chữa đau tai giữa [11], [19], [2 1 ]
- c latifolium: thường dược dùng làm thuốc trị bong gân, thấp khớp,
mụn nhọt, áp xe chóng lên mủ, chữa bệnh phụ khoa, bệnh đường tiết niệu, dị ứng mẩn ngứa.Dân gian còn dùng nước sắc từ cây này để trị u xơ và ung thư tử cung, u xơ và ung thư tuyến tiền liệt [10], [19], [20], [21]
- c giganteum: chữa hủi [25]
- c moorei; chống nấm men, mốc [25]
1.62.2 Trong y học hiện đại
ở nước ta, chỉ có Trinh nữ hoàng cung được dùng để làm ra các dạng bào chế hiện đại, các cây khác của chi chưa được sử dụng
Các sản phẩm bào chế từ Trinh nữ hoàng cung bao gồm : Trà Trinh nữ hoàng cung, Cadef, Crila, Panacrin, Vitechxim, Nga phụ khang [14], [27], [28], [34]
Tác dụng của các loại thuốc này cũng đã được công nhận
Trang 21Bảng 1.2 : Một số sản phẩm bào chế hiện đại từ Trinh nữ hoàng cung
Trinh nữ hoàng cung
Dạng bào chế
Trà túi lọc
Tác dụng sinh học được ghi nhậnTăng trọnglượng cơ thể, tăng lượnghồng cầu bạch cầu, tiểu cầu,
tỷ lệ CD4/CD8 cải thiên rõ rêt
Chỉ định
Điều trị u
xơ tử cung
và u xơ tuyến tiền liệt, điều trị
hỗ trợ bệnh nhân ung thư khác
Nơi sản xuất
Công ty dược liệu
TW 2
Cadef Trinh nữ
hoàng cung, nhân sâm, tam thất, hoài sơn, dừa cạn, chè khô, bột gấc, mạch nha, tỏi khô,tá dược
Hoàncứng
Làm tăng lượng hồng cầu, điều hoà
CD4/CD8, tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân
Hỗ trợ điều trị ung thư
Công ty
cổ phần dược phẩm Traphaco
Crila Trinh nữ
hoang cung
Viên nang cứng, trà túi loc
kích thíchmiễn dịch,tăng sức đề kháng của cơ
Điều trị phì đại lành tính tiền liệt tuyến, u xơ
Công ty Dược liệu TW2
Trang 22thể, chống lại
tế bào ung thư
tử cung, hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư khác
Panacrin Trinh nữ
hoàng cung, lá đu
đủ, tam thất
Viên nén Làm giảm sinh
khối u
Hỗ trợ điều trị ung thư
Viện dược liệu Hà Nôi
Thử nghiệm điều trị ung thư vòm họng đạt kết quả tốt
Vitechxim Trinh nữ
hoàng cung
học cổ truyền
Nga phụ
khang
Trinh nữhoàngcung,hoàng kỳ, hoàng cầm, khưcmg hoàng
Viênnang(Thựcphẩmchứcnăng)
Ngăn ngừa sự phát triển của
tế bào khối u, tăng cường hệ miễn dịch của
cơ thể
Tăng cường sức khoẻ buồng trứng
và tử cung,
hỗ trợ điều trị và phòng ngừa sự phát triển của tế bào khối u
Phân phối bcd công
ty dưỢG
phẩm Âu
Trang 23Á-1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1.1 Nguyên liệu nghiên cứu
- Nguyên liệu là thân hành và lá cây Crinum SP7 Amaryllidaceae thu hái ở Hà Nội vào tháng 12/2006-2/2007, rửa sạch, để ráo nước, dùng dao thái
nhỏ khoảng 0,5cm Đem trải thành lớp mỏng trên khay rồi sấy ở 50°C- 60°c
đến khô, tán thô
1.2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu
- Máy xác định độ ẩm Statorius (Germany) tại bộ môn Dược liệu - trường ĐH Dược HN
- Phổ hồng ngoại đo trên máy FT-IR Spectrophotometer 1650-Perkin Elmer (USA) tại phòng thí nghiệm trung tâm trường ĐH Dược HN
- Phổ tử ngoại đo trên máy UV-VIS Spectrophotometer cary IF Varian (Autralia) tại phòng thí nghiệm trung tâm trường ĐH Dược HN
- Phổ khối đo trên máy AutoSpec Premier (USA) tại phòng thí nghiệm hoá vật liệu-Khoa Hoá học-Trường ĐH Khoa học tự nhiên-ĐH Quốc gia HN
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu về thực vật
- Khảo sát thực địa, quan sát, đo đạc, mô tả các đặc điểm hình thái của
cây (có chụp ảnh)
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu về hoá học
- Định tính các nhóm chất theo phương pháp ghi trong tài liệu: Thực tập dược liệu [2], và phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc [9]
- Sắc ký lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn silicagen Gp254 (Merck) theo tài liệu [9]
- Sắc ký cột dùng silicagen (Merck) có kích thước 0,063mm-0,2mm
Trang 242.1 Đặc điểm hình thái thực vật của cây Crinum spy.,
Amaryllidaceae.
Để nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật, chúng tôi đã tiến hành khảo sát tại thực địa Quan sát, đo đạc cho thấy cây Crinum SP7 có những đặc điểm sau:
- Là loại cây thảo, sống nhiều năm Thân hành, đường kính thân khoảng 5-6 cm Thân cây mềm, nhớt được tạo bởi các bẹ lá màu trắng
- Rễ chùm, màu trắng
- Lá đơn, mọc so le từ gốc Phiến lá nguyên, hình dải, dài khoảng 40
60 cm, rộng 6 - 8 cm, đầu lá nhọn Phiến lá nhẩn bóng, có màu xanh lục Gân
lá song song, gân giữa nổi trội ở mặt dưới lá Mặt trên của lá đậm hơn mặt dưới Mỗi gốc có khoảng 6 - 8 lá, bẹ lá ấp vào nhau tạo thành thân giả ngắn,
- Trục phát hoa rỗng, tiết diện hình tròn, mang khoảng 8-10 hoa Trục dài khoảng 30-40cm Trục có màu xanh
- Hoa to, đều, lưỡng tính, mẫu 3, cánh hoa màu trắng, có mùi thơm Bao hoa có phiến dính nhau ở dưới tạo thành hình phễu, phía trên chia thành 6
phiến đều nhau, thuôn dài, đầu nhọn Lá bắc khô xác, màu trắng, hình tam giác, đỉnh nhọn quay lên trên, đáy bao quanh các bầu noãn
- Bộ nhị gồm 6 nhị đều, rời nhau Chỉ nhị nhẵn, bao phấn to, nứt dọc, đính lưng
Trang 25Bụi cây chưa có hoa Bụi cây mang hoa
Thân hành và rễ
Hình 2.3: Một số hình ảnh cây Crỉnum SP7., Amaryllidaceae
Trang 26Hoà tan cắn alkaloid base bằng 5ml dd H2SO4 3%, chia dịch này vào 4
ống nghiệm để tiến hành các phản ứng:
+ Ống 1 : cho 1-2 giọt TT Mayer, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng + Ống 2 : cho 2-3 giọt TT Bouchardat, thấy xuất hiện kết tủa nâu.+ Ống 3 : cho 2-3 giọt TT Dragendorff xuất hiện kết tủa đỏ cam.+ Ống 4 : cho 2-3 giọt acid picric xuất hiện kết tủa màu vàng
*Nhận xét: Từ kết quả định tính trên, sơ bộ nhận định trong lá cố alkaloid.
+ Phản ứng vói dd kiềm loãng
Cho 2ml DC vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt dd NaOH 10%, lắc thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
Trang 27- Quan sát hiện tượng tạo bọt
Lấy khoảng 2g bột DL chiết bằng cồn nóng, cho vài giọt DC cồn vào ống nghiệm lớn dung tích 20ml đã chứa 5-6ml nước Lắc mạnh trong 5 phút theo chiều dọc của ống,
Quan sát thấy có lớp bọt tạo thành và bền sau 15 phút Từ đó sơ bộ kết luận trong lá DL có saponin
- Dựa vào hiện tượng tạo bọt để sơ bộ phân biệt saponin steroid và saponin triteipenic
+ Ống 1: Qio Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd FeCl3 5% thấy xuất hiện màu xanh đậm
Trang 28+ ống 2: Qio Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd gelatin mới pha thấy có tủa bông trắng.
+ Ống 3: Cho Iml DC vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 giọt dd chì acetate
1 0% thấy xuất hiện tủa trắng đục
^Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ nhận định trong lá DL có tanin.
+ Phản ứng Liebermann
Cắn khô ở ống 1, cho thêm 0,5ml anhydrit acetic, lắc đều cho tan cắn Đặt nghiêng ống nghiệm 45®, thêm từ từ 0,5 ml H2SO4 men theo thành ống nghiệm xuống đáy chia thành 2 lớp Nơi tiếp xúc 2 lớp chất lỏng không thấy xuất hiện vòng màu tím đỏ Phản ứng âm tính
+ Phản ứng Baljet
Cho 2-3 giọt TT Baljet mới pha (1 phần dd acid picric 1% + 9 phần dd NaOH 10%) vào ống nghiệm 2 chứa cắn, không thấy xuất hiện màu da cam Phản ứng âm tính
Trang 2922.1.6 Định tính anthranoid
+ Phản ứng Bomtragaeger
Cho 3g bột thô DL vào bình nón dung tích lOOml, thêm 20ml dd H2SO4
IN, đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Để nguội, lọc qua bông vào một
bình gạn Qiiết anthranoid bằng lOml cloroform, gạn lấy lófp cloroform vào
một ống nghiệm lớn Thêm vào đó l-2ml amoniac, không thấy dd có màu đỏ
Phản ứng âm tính
*Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ lết luận DL không có anthranoid.
22.1.7 Định tính coumarin
Cho 5g bột thô DL vào bình nón dung tích 50ml Thêm 30ml ethanol
96°, đun sôi cách thuỷ trong vài phút Lọc qua giấy lọc DC cồn thu được dùng
để tiến hành các phản ứng sau:
+ Phản ứng mở đóng vòng lacton
- Cho vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống Iml DC cồn ống 1 thêm 0,5ml
dd NaOH 10%, ống 2 để nguyên Đun cả 2 ống trong 2 phút, để nguội và quan
sát thấy :
Ống 1 có tủa đục màu vàng
Ống 2 không thay đổi
- Tiếp đó, thêm vào cả 2 ống, mỗi ống Iml nước cất, lắc đều thấy:
Trang 30Cho vào ống nghiệm nhỏ Iml DC cồn Thêm vào đó Iml dd NaOH
1 0%, lắc kỹ rồi nhỏ thêm vài giọt TT Diazo mới pha thấy xuất hiện màu đỏ gạch
"^Nhận xét: Từ kết quả định tính sơ bộ nhận định trong lá DL có coumarin.
22.1.8 Định tính acid hữu cơ
Dùng DC nước như phần 2.2.1.4 thêm vài hạt tinh thể NajCOj không thấy có bọt khí nổi lên Phản ứng âm tính
*Nhận xét: Sơ bộ nhận định trong lá DL không cố acid hữu cơ.
^Nhận xét: Sơ bộ nhận định trong lá DL không có chất béo.