Vì vậy, để đánh giá một cách đầy đủ, góp phần khai thác và sử dụng vị thuốc Mộc thông hợp lý, an toàn và hiệu quả, chúng tôi tiến hành đề tài ; “ Góp phần nghiên cứu về đặc điểm thực vật
Trang 1B ộ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TRẦN THỊ HƯƠNG QUÊ
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC HAI LOÀI
MỘC THÔNG
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2 0 0 2 - 2007)
Người hướng dẫn : PGS.TS vũ VĂN ĐIỀN Nơi thực hiện : BỘ MÔN Dược c ổ TRƯYỀN
: BỘ MÔN THỰC VẬT Thời gian thực hiện : 2 / 2007- 5 / 2007
HÀ NỘI, THÁNG 5/2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS VŨ VĂN ĐIỂN ngưòi thầy trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thiện khoá luận.
Tôi xin cảm ơn :
• THS HOÀNG VÃN LÂM - Bộ môn Thực vật- Trường ĐH Dược HN
• Gia đình bà Bảy, Thôn Hợp Nhất, Xã Ba Vì, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây
• Gia đình ông Thân, Phân khu Tản Lĩnh, Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Tây
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập mẫu cây nghiên cứu và chỉ bảo tôi trong các lĩnh vực chuyên môn.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ, kỹ thuật viên của các
bộ môn: Dược học cổ truyền, Thực vật, Dược liệu, các phòng ban trong trường đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòi cảm Cfn tới gia đình, bạn bè, người thân đã luôn bên tôi, động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có được kết quả như ngày hôm nay.
x m CHẦN THÀNH CẢM ƠN!
Hà Nội, ngày 2 0 /5 /2 0 0 7
Sinh viên:
Trần Thị Hương Quế
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI lODES ( BLUME) 2
1.1.1 Vị trí phân loại 2
1.1.2 Đặc điểm chung của họ Mộc thông- Icacinaceae 2
1.1.3 Đặc điểm chung của các loài trong chi lodes (Blume) 3
1.1.4 Các loài trong chi lo d es 3
1.2 PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI 6
1.3 BỘ PHẬN DÙNG VÀ CHẾ BIẾN 6
1.4 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC 7
1.5 TÍNH VỊ, QUY KINH- CÔNG NĂNG, CHỦ TR Ị 7
1.6 MỘT SỐ BÀI THUỐC c ó MỘC THÔNG 7
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM 9
2.1.1 Nguyên liệu 9
2.1.2 Phưcmg pháp thực nhiệm 10
2.2 KẾT QUẢ THỰC NHIỆM VÀ NHẬN XÉT 11
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật 11
2.2.2 Nghiên cứu về hoá học 1$
2.3 BÀN LUẬN 35
2.3.1 Về các kết quả nghiên cứu thực vật 40
Trang 42.3.2 Về các kết quả nghiên cứu hoá h ọc 40
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
3.1 KẾT LUẬN 4S
3.1.1 Thực vật 4 i 3.1.2 Hoá h ọc 41 3.2 ĐỂ XUẤT 42.
TÀI LIÊU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Thí nhiệm phân biệt Saponin triterpenoid và Saponin
steroid 23
2 Bảng 2.2: Kết quả định tứih các nhóm chất trong thân hai loài Mộc thông 25
3.Bảng 2.3 Thí nghiệm xác định chỉ số bọt 26
4 Bảng 2.4: Thí nhiệm sơ bộ xác định chỉ số phá huyết 27
5 Bảng 2.5: Cách điều chỉnh nồng độ dịch chiết dược liệu 28
6 Bảng 2.6: Thí nghiệm xác định chỉ số phá huyết 39
7 Bảng 2.7: Kết quả định lượng Saponin toàn phần 32
8 Bảng 2.8 : Kết quả định lượng Saponin toàn phần 33
9 Bảng 2.9 : Kết quả sắc kí lớp mỏng của Saponin 34
10 Bảng 2.10: Kết quả định lượng Alcaloid toàn phần 37
11 Bảng 2.11: Kết quả định lượng Alcaloid toàn phần 37
12 Bảng 2.12: Kết quả sắc kí lớp mỏng của Alcaloid 38
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 2.1: Loài Iodes cirrrhosa Turcz 12
2 Hình 2.2: Loài Iodes seguini Rehd 13
3.ffinh 2.3: Vi phẫu lá 14
4 ffinh 2.4: Vi phẫu thân 15
5 Hình 2.5: Vi phẫu rễ 16
6 Hình 2.6: Đặc điểm bột thân Iodes cirrhosa Turcz 17
7 Hình 2.7: Đặc điểm bột thân Iodes seguini Rehd 18
8 Hình 2.8: Sơ đồ quy trình chiết xuất Saponin 31
9 Hình 2.9: sắc kí đồ của Saponin 35
1 0 ffinh 2 1 0 : Sơ đồ quy trình chiết xuất Acaloid 36
11 Hình 2.11: sắc kí đồ của Alacaloid 39
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỂ
Những năm gần đây, xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ngày càng được chú trọng Cùng vói sự tiến bộ của công nhiệp Dược, hàng loạt các công ty Đông Dược ra đòi và hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên để có thể đảm bảo khai thác tốt nguồn tài nguyên cây thuốc thì cần có những nghiên cứu hệ thống về thực vật, hoá học, tác dụng sinh học, tác dụng dược lý của cây thuốc.
Mộc thông là vị thuốc ta vừa nhập từ Trung Quốc, vừa khai thác trong nước nhưng chưa có sự thống nhất loài sử dụng Người ta đã thống kê phát hiện thấy có hơn 10 loài cây khác nhau mang tên Mộc thông, chủ yếu thuộc bốn họ: họ Mộc hương (Aristolochiaceae), họ Mao lương ( Ranunculaceae),
họ Mộc thông ( Icacinaceae) và họ Phytocrenaceae.
Vì vậy, để đánh giá một cách đầy đủ, góp phần khai thác và sử dụng vị thuốc Mộc thông hợp lý, an toàn và hiệu quả, chúng tôi tiến hành đề tài ; “ Góp phần nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hoá học của hai loài Mộc thông” Trong khuôn khổ khoá luận này, chúng tôi tập trung nghiên cứu
về hai loài Mộc thông lodes cirrr^^sa Turcz và lodes seguini Rehd thuộc họ
Icacinaceae với những nội dung chính sau:
- Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học góp phần nhận dạng và xây dựng tiêu chuẩn dược liệu.
- Định tính các nhóm chất trong hai loài Mộc thông.
- Định lượng Alcaloid và Sapoĩiin có trong hai loài Mộc thông.
- Phân tích Alcaloid và Saponin toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng.
Trang 8Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Liên bộ Dây gối (Celastranae)
Bộ Dây gối (Celastrales)
Phân bộ Đỏ cọng (Icacinineae)
Họ Mộc thông (Icacinaceae) Chi Iodes
Loài Iodes cirrhosa Turcz và Iodes seguỉnỉ Rehd.
1.1.2 Đặc điểm chung của họ Mộc thông (Icacinaceae) [ 2 ], [15], [19], [31], [35]
Cầy gỗ to, nhỡ, leo hay mọc đứng Lá mọc so le không có tua cuốn hay
mọc đối (Jodes) có tua cuốn Mép lá nguyên, khía răng cưa hay chia thùy, gân
lá hình lông chim hay hình chân vịt, không có lá kèm.
Cụm hoa xim, tán, ngù hay chùy Hoa nhỏ lưỡng tính hay đofn tính, đều Đài thường rất nhỏ Cánh hoa 4-5 rời hay hợp, van, ít khi không có cánh hoa
Số nhị bằng và mọc xen kẽ vói cánh hoa; bao phấn hai ô (đôi khi có bốn thuỳ sâu); chỉ nhị thường có lông ở dưói, bao phấn rời, ít khi có triền Bộ nhụy: bầu trên một ô, ít khi 3-5 ô, hai noãn treo ở gần đỉnh của bầu; có vòi hay không có
Trang 9vòi; núm nhụy hình đĩa Quả thịt, một hạt, ít khi có cánh, phần lớn có nội nhũ thịt, phôi thường nhỏ.
1.1.3 Đặc điểm chung của chi Iodes (Blume) [13], [29]
Chi Iodes Blume, họ Mộc thông ta (Icacinaceae)
Cây bụi leo Lá đơn mọc đối, có cuống; gân lá hình lông chim Cụm hoa xim ở nách lá hoặc gần nách lá, có khi biến đổi thành tua cuốn, hoa khác gốc Hoa đực: Đài nhỏ với 4 - 5 - 8 thùy hình tam giác; tràng có 4 -5 thùy xếp van; nhị 5, xen kẽ cánh hoa, bao phấn hai ô, mở trong; bầu tiêu giảm Hoa cái: Đài và tràng như hoa đực, không có nhị, nhụy lép vào đĩa mật; bầu không cuống gồm một ô chứa hai noãn, đầu nhụy dạng đĩa Quả khô hoặc hơi nạc mang đầu nhụy, kèm theo đài không đồng trưởng Hạt một, phôi nhũ nạc, phôi dài gần hình hạt.
1.1.4 Các loài trong chi Iodes (Blume)
Theo tài liệu [19], ở Việt Nam có 3 loài: Iodes cirrhosa Turcz, Iodes
seguỉni Rehd, Iodes vitiginea Hemsl
Theo tài liệu [13], chi Iodes gồm 28 loài, ở nước ta có bốn loài: Iodes
balanse Gagnep, Iodes cirrhosa Turcz, Iodes seguinỉ Rehd, Iodes vitìginea
HemsL
> Loài Iodes balanse Gaenep [13], [28]
Tên khác: Mộc thông quả lớn
Cây leo, nhánh hình trụ, có tua cuốn ở các mấu Lá xoan gần tròn, hình tim ở gốc; có mũi nhọn ngắn ở đầu, dài 12cm, rộng 7cm; các lá ở ngọn nhỏ hcfn; cuống lá cỡ 15mm; có lông nhung ở gân mặt trên, có lông mềm ngắn ở mặt dưới và ở mép lá, gân bên 6 đôi, dính ở mép; gân nhỏ tạo thành dạng nổi
rõ ở mặt trên.
Cụm hoa ở nách lá, dạng ngù, dài 4cm, rộng 15- 20mm với 20 hoa màu trắng Hoa đực có đài, gồm 5 lá đài có lông, 5 cánh hoa đính ở gốc, 5 nhị và bầu thô sơ Hoa cái 5 cánh, có bầu một ô vói hai noãn treo.
Trang 10Quả thuôn dẹp, có bề mặt lồi lõm, phủ lông nhung ngắn, dài 30mm rộng 15mm; hạt dài 20mm, rộng lOmm, lá mầm thuôn, lõm ở gốc.
Phân bố ở Việt Nam và Nam Trung Quốc, ở nước ta gặp ở Hà Tây Cây
mọc trong rừng.
ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng làm thuốc trị viêm thận, còn ở
Quảng Tây, rễ được dùng trị phong thấp tê đau.
> Loài Iodes vìtìsìnea Hemsl [13], [19], [20], [28], [29]
Tên khác: Mộc thông ta
Cây bụi leo, cao 7- lOm Cành mảnh, có ít lông, có tua cuốn ở mấu Lá mọc đối: Cuống lá dài 1- 2cm, có lông; phiến lá hình bầu dục dài 6 - 12cm, rộng 4- 8cm, hầu như hình tim ờ gốc, nhọn ở đầu, mặt dưới rất nhạt có lông
mềm.
Cụm hoa ở nách, gồm những chuỳ thưa mang hoa nhỏ đơn tính khác
gốc màu lục nhạt Hoa đực có 4- 5 đài, 4- 5 cánh hoa dài hơn đài và có lông ở mặt ngoài, 4- 5 nhị đính xen kẽ với cánh hoa, không có chỉ nhị và bầu thô sơ Hoa cái có 4- 5 đài, 4- 5 cánh hoa giống hoa đực, không có vòi, đầu nhụy hình đĩa, dày, rộng hofn bầu, bầu thượng 1 ô hình trứng phủ đầy lông Quả thịt hình trứng dẹp, dài 1,5- l, 8 cm, rộng l,2cm, có lông mịn màu vàng nâu Hạt đơn độc, nội nhũ có dầu.
Loài này có ở Nam Trung Quốc và Việt Nam ở nước ta gặp tại Thái Nguyên, Hải Phòng.
Thân và rễ được dùng chữa tiểu tiện không thông, phù thũng, viêm đưòfng tiết niệu, còn dùng chữa bế kinh và thiếu sữa Dân gian dùng thân và lá nấu nước tắm cho phụ nữ mới sinh và người mới ốm dậy để phục hồi sức khoẻ.
> Loài Iodes cỉrrhosa Turcz ri3l ri91 [201 [281
Tên khác: Mộc thông quả đỏ, Tử quả đỏ
Trang 11Cây nhỡ, mọc leo cao tói lOm, nhánh non vàng, có lông màu hung, thường có tua cuốn từ nách lá Lá có cuống dài 1-2 cm, phiến xoan dài 5- 7
cm, rộng 4,5- 5 cm, mặt dưới đầy lông màu vàng; gân bên mảnh 5-6 đôi.
Hoa khác gốc, cụm hoa ở nách hay trên nách lá; hoa đực 4-5 nhị, không đĩa mật; hoa cái có bầu 1 ô vói 2 noãn treo Mùa hoa tháng 5- 12, mùa quả từ tháng 7 trở đi.
Quả cỡ 1,7- 2,2 cm, màu đỏ chứa 1 hạt.
Phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam ở nước ta có ở các tỉnh phía
Bắc vào Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Đồng Nai Cầy mọc leo trong rừng ở độ cao 400- 1300m.
Rễ trị thiếu sữa, bế kinh, phù thũng, ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ cây dùng trị viêm thận.
> Loài ỉodess Sesuinỉ Rehd ri31 ri91 [281
Tên khác: Mộc thông seguin, Tử quả Seguin
Cây nhỡ mọc leo, nhánh có lông dày, ngắn, tua cuốn mọc từ các mắt, chẻ 2 Lá có cuống dài 1,5 cm, phiến hình xoan tròn, cỡ 12 X 7 cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, chóp nhọn, gân bên 6 đôi, mặt trên có lông ở gân, mặt dưới có lông dày sát.
Ngù hoa gồm khoảng 20 hoa trắng, nhỏ, rộng 6 mm, mẫu 5, cánh hoa cao 3mm, có lông thưa; nhị 5, chỉ nhị ngắn.
Quả hạch thuôn dẹp, to 3x1,5 cm, chứa Ihạt.
Phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam ở nước ta có gặp ở vùng Thủ
Pháp và Ba Vì thuộc tỉnh Hà Tây.
Cây mọc trong rừng, trên núi đá ở độ cao từ 700m trở lên.
ở Quảng Tây (Trung Quốc), rễ cây được dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết; thân cây dùng trị phong thấp tê đau và lá dùng trị rắn cắn Còn ở Vân Nam, rễ dùng làm thuốc trị viêm thận.
Trang 12Chúng tôi tập trung nghiên cứu hai loài Iodes cỉrrhosa Turcz và Iodes
seguini Rehd
1.2 PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI [13], [19], [21], [28], [29]
Họ Mộc thông trên thế giới có 45 chi và khoảng 400 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và một phần á nhiệt đói về phương Bắc; chúng phân bố tới Nam Phi, New Zealand và Qiile (Takhtajan 1966) ở Việt Nam, họ Mộc thông có
13 chi (bao gồm cả họ Phytocrenaceae), 19 loài.
Chi lodess Blume gồm một số loài dây leo, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á ở Việt Nam có 4 loài là: Iodes balanse Gagnep, Iodes
cirrhosa Turcz, Iodes seguini Rehd và Iodes vitiginea Hemsl Loài mộc thông
phân bố từ phần lục địa Nam Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Camphuchia.
ở Việt Nam, Mộc thông có mặt ở hầu hết các tỉnh vùng núi và trung du phía Bắc, hiếm dần ở các tỉnh phía Nam Cầy ưa sáng, chịu bóng khi còn nhỏ, thường mọc ở rừng thứ sinh và ven bờ nương rẫy ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương có nod cây mọc trong cả các lùm bụi quanh làng Độ cao phân bố thường dưói 1500m.
Cây ra hoa quả hàng năm, chưa quan sát được dây non mọc ra từ hạt Sau khi bị chặt phá, phần còn lại của cây tái sinh chồi khoẻ.
1.3 BỘ PHẬN DÙNG VÀ CHẾ BIẾN [7], [ 10 ], [16], [20], [29]
Bộ phận dùng là thân và cành già đã phoi hoặc sấy khô của các loài
Mộc thông iỊodess cirrhosa Turcz và lodess seguinỉ Rehd).
Chế biến : thu hoạch tháng 7-8, lấy cành già, cắt thành khúc dài 40cm, cạo sạch vỏ bần, thái phiến, phơi hay sấy khô, bảo quản chỗ kín, nơi khô ráo.
Các vị Dược liệu dễ mốc mọt; không nên trữ nhiều, để lâu sẽ đen, mất phẩm chất.
Trang 131.4 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
Theo Tài liệu [30], toàn cây của 2 loài nghiêm cứu chứa acid béo.
Theo tài liệu [31], trong hạt các loài này có chứa khoảng 55% (về khối lượng) là tinh dầu, chỉ số lod khoảng 65, chỉ số xà phòng khoảng 198 Trong
đó acid béo chiếm khoảng 99%, bao gồm: acid palmatic, acid palmitoleic, acid stearic, acid oleic, acid linoleic.
1.5 TÍNH VỊ, QUY KINH- CÔNG NĂNG, CHỦ TRỊ [7], [10], [ 11 ], [12], [13], [29]
Vị thuốc có:
- Vị nhạt, hơi đắng, tính mát.
- Quy vào các kinh tâm, phế, tiểu trường, bàng quang.
- Công năng: Giáng tâm hoả, thanh phế nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, thông huyết mạch, thông kinh, thông tia sữa.
- Chủ trị: Rễ và thân các loài Mộc thông được dùng chữa phù thũng, tiểu tiện không thông, viêm đường tiết niệu, đái dắt, đái buốt, bế kinh, tắc tia sữa Ngày dùng 8 - 10 gam sắc uống, thưòfng phối hợp với các vị thuốc khác.
Phụ nữ có thai và những người bị tiểu đường, tiểu nhạt không dùng được.
Trong dân gian, ngưcri ta dùng thân và lá các loài này nấu nước tắm cho phụ nữ mới sinh và người bị ốm yếu để chóng phục hồi sức khoẻ.
1.6 MỘT SỐ BÀI THUỐC c ó MỘC THÔNG [12], [16], [18], [29]
a Chữa đái khó, đái buốt, đái dắt
Mộc thông 20g, phục linh 8 g, trạch tả 12g, đăng tâm 8 g, hạt mã đề 8 g, trư linh 8 g sắc uống trong ngày.
b Chữa tiểu tiện ra huyết, nước tiểu đỏ đục
Trang 14Mộc thông, ngưu tất, sinh địa, thiên môn đông, hoàng bá, cam thảo mỗi
vị 4g; sắc với 600ml nước còn 200ml Chia nhiều lần uống trong ngày.
c Chữa viêm gan vàng da, viêm thận cấp
Mộc thông 16g; sinh địa, huyền sâm, ngưu tất mỗi vị 12g; dành dành, hoàng đằng (hoặc núc nác) mỗi vị 8 g sắc uống trong ngày.
d Chữa phụ nữ đẻ có ít sữa
Mộc thông 20g, gạo nếp lOOg, xuyên sơn giáp 30g (sao với cát cho phồng), móng chân lợn 50g (sao vói cát), hoa chuối lOOg sắc với ổOOml nước còn 300ml, chia làm hai lần uống trong ngày vào lúc đói.
e Chữa đau vùng tâm vị, ăn khó nuốt, hay bị nghẹn và đau tức vùng gan, đại tiện không thông, ợ hơi hoặc nôn ọe, miệng hôi, rêu lưỡi vàng
Mộc thông, bách bộ, hạt muồng sao mỗi vị 16g; chỉ xác, nga truật, mạch môn, ngưu tất mỗi vị lOg sắc uống một thang trong ngày.
Trang 15- Nơi thu mẫu :
+ Lô 6 , phân khu Tản Lĩnh, Vườn Quốc gia Ba Vì, độ cao 260m so với mặt nước biển, thuộc hệ sinh thái rừng tái sinh 2A.
+ Khu Đền Chung, thôn Hợp Nhất, xã Ba vì, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây, độ cao 1200m so vói mặt nước biển.
* Phương tiện :
> Thiết bị máy móc :
+ Kính hiển vi Leica
+ Tủ sấy Memmert
+ Máy cất quay BUCHI waterbath B800 (Đức)
+ Máy xác định độ ẩm Presica PH- HA60 (Thuỵ Sỹ)
+ Đèn tử ngoại
+ Cân phân tích
+ Cân kĩ thuật
+Máy tính và các phần mềm máy tính.
> Hoá chất- dung môi :
+ Hoá chất: Xanh methylen, đỏ son phèn, Na 2 S 0 4 và các hoá chất để định tính, định lượng khác.
+ Dung môi Chloroform, Ether dầu hoả, Methanol, Benzen, Aceton, n- Butanol, Acid acetic các dung môi và hoá chất đều đạt tiêu chuẩn phân tích + Bản sắc kí lớp mỏng Silicagen GF 254 (Merck).
Trang 162.1.2 Phương pháp thực nghiệm
a Nghiên cứu về thực vật
> Thu mẫu: Mẫu thu hái ở hai thòi điểm: ngày 13/07/2006 và
19/11/2006.
- Quan sát, mô tả cây tại thực địa, lấy mẫu, làm tiêu bản khô.
- Các mẫu thân cây thu về đem cắt khúc 35-40 cm, cạo sạch vỏ bần, thái phiến dày 2-4 mm, phoi khô, bảo quản để nghiên cứu hoá học, vi học.
- Các mẫu tiêu bản cây sấy khô, bảo quản để kiểm tra tên khoa học.
- Cành non, rễ, lá bảo quản để nghiên cứu vi học.
> Xác đinh tên khoa hoc:
- Theo phương pháp so sánh đặc điểm hình thái: Đối chiếu các mẫu cây thu hái với các tài liệu chuẩn về thực vật, trên Internet và mẫu lưu tại các trung tâm khoa học: Khoa Sinh ĐHQGHN, Viện Dược liệu, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật.
- Sơ bộ xác định tên khoa học của 2 mẫu cây nghiên cứu.
> Nshiên cứu các đác điểm vi hoc: làm vi phẫu thân, rễ, lá, soi bột theo
các tài liệu [5], [ 8 ], [9], [25], [26].
b Nghiên cứu về hoá học
> Đinh tính các nhóm chất có trom 2 dươc liêu: theo phương pháp hoá
thực vật thường quy ghi trong các tài liệu [3], [4], [ 6 ], [11], [17], [25], [27].
> Nehỉên cứu Savonin:
Trang 17Chiết Saponin toàn phần bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tinh chế sơ
bộ, bốc hơi dung môi thu được cắn Saponin toàn phần Sấy cắn đến khối lượng không đổi, cân, tính hàn lượng theo dược liệu khô tuyệt đối.
Hàm lượng Saponin toàn phần được tính theo công thức:
S(%) = cxlO O /[d x(l-b )]
Trong đó:
S: Hàm lượng Saponin tính theo dược liệu khô tuyệt đối (%)
c: Khối lượng Saponin toàn phần (gam)
d: Khối lượng dược liệu đem chiết (gam)
b: Hàm ẩm dược liệu (%).
> Nshiên cứu Alcaloid
• Định tính Alcaloid bằng các phản ứng chung, sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagen Gp 254 (Merck).
•Định lượng Alcaloid toàn phần bằng phương pháp cân.
Chiết Alcaloid toàn phần bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tinh chế sơ
bộ, bốc hơi dung môi thu được cắn Alcaloid toàn phần Sấy cắn đến khối lượng không đổi, cân, tính hàm lượng theo dược liệu khô tuyệt đối.
Hàm lượng Alcaloid toàn phần được tính theo công thức:
Trang 18Sau khi quan sát các mẫu nghiên cứu thấy rằng:
> IODES CIRRHOSA TURCZ:
Dây leo cao 8 -lOm, thân hoá gỗ dẹp, cạnh gần vuông, đưòttig kính 3- 4cm, chứa nhiều dịch trong suốt, vỏ ngoài hoá bần màu nâu, phía trong vàng, chứa các tia màu đỏ tạo thành các vân xuyên tâm Chiều dài ming bình đốt thân non 1 l,3cm Cành màu xanh có lông màu vàng Lá đơn nguyên mọc đối, cuống lá đài l, 8 cm; phiến lá hình tim dài l l , 3 cm; rộng 6,4cm; mặt trên màu xanh có nhiều lông, mặt dưới màu vàng nhạt, gân lá lông chim, có 6 đôi Tua cuốn mọc ra từ nách lá Quả thịt cỡ 1,8- 2,0 cm, màu đỏ chứa 1 hạt (Hình 2.1).
có mũi nhọn, cuống lá dài 2,4cm; phiến lá hình tim thuôn đài 14,6cm; rộng
9,4cm; mặt trên màu xanh có lông ở gân, mặt dưói màu xanh hơi ngả vàng,
phiến lá mềm mại Gốc lá hình tim, gân lông chim Tua cuốn mọc ra từ nách
lá, có nhiều lông màu vàng Quả thịt cỡ l,3x 2,6cm, thuôn dài, màu vàng phủ đầy lông, chứa 1 hạt (Hình 2.2).
Trang 19b c Hình 2 2 : a: Cành non b: thân cây c: dược liệu thái phiến
Lấy các mẫu cây về ép khô và đối chiếu vói các mẫu cây lưu tại Khoa Sinh trường ĐHQGHN (mẫu số 384 và 356), Viện dược liệu (mẫu số 7607 và 7257), Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (mẫu số 7728 và 6500), chúng tôi
thấy 2 mẫu này giống các mẫu với tên khoa học lần lượt là Iodes cirrhosa Turcz và Iodes seguỉnỉ Rehd., Icacinaceae.
Mẫu tiêu bản được lưu tại Phòng tiêu bản - Bộ môn Tầực vật trường Đại Học Dược Hà Nội Mã số tiêu bản:
+ Loài Iodes cirrhosa Turcz: HNIP/15200/07
+ Loài Iodes seguini Rehđ: HNIP/15219/07
b Đặc điểm vỉ phẫu (mô tả những đặc điểm chung nhất của hai loài nghiên cứu).
> Vi phẫu sân lá: cả hai mặt đều lồi, mặt dưới lồi nhiều hctti mặt trên,
gồm:
- Biểu bì ưên: Gồm một hàng tế bào nhỏ, tròn, xếp đều đặn, mang lông che chở đoti bào.
- Mô dày trên: Gồm nhiều ỉớp tế bào thành dày xếp sát biểu bì trên, kích
thước lớn hơn tế bào biểu bì.
- Mô mềm: Gồm những tế bào nhiều cạnh, thành mỏng, có khoảng gian bào nhỏ, trong mô mềm chứa các tinh thể calci oxalat nằm rải rác.
- Bó libe- gỗ: Làm thành hình vòng cung, mặt lõm quay về phía trên, ở giữa gân lá Libe gồm những tế bào nhỏ xếp thành từng bó, bao quanh bó
gỗ Quanh bó libe- gỗ có các tế bào cứng nằm rải rác.
Trang 20- Mô dày dưới: Gồm nhiều lớp tế bào thành dày, xếp sát biểu bì dưóỉ.
- Biểu bì dưới: Gồm một hàng tế bào nhỏ, đều đặn, mang lông che chở đơn bào ( hình 2.3).
Lông che
Mò mém.
Mô dày dưái Biêu bì diiái
—Lông che chở
Mô dày ttên ' I Mô dậu
Tế bào cúmg _GỐ
libe
-Mo mầm
.Mô dày dưắi
Biểu bì duấi
Hình2.3: Vỉ phẫu lá: a: Iodes cirrhosa Turcz; b: Iodes seguini Rehd
> Vi phẫu thán: Mặt cắt các thân gần hình tròn, từ ngoài vào trong có:
- Biểu bì: Gồm một hàng tế bào nhỏ hình tròn, xếp đều đặn, mang lông che chở đơn bào và lông tiết đơn bào.
- Tầng phát sinh bần- lục bì: Gồm vài hàng tế bào hình chữ nhật, bắt màu
đỏ, nằm giữa biểu bì và lục bì.
Trang 21- Lục bì: Là mô mềm vỏ cấp II, gồm vài lớp tế bào bắt màu đỏ.
- Vòng tế bào cứng: Nằm ngoài libe, tạo thành một vồng liên tục bắt màu xanh.
- Bó libe- gỗ; Libe bắt màu hồng nằm bên ngoài, gồm những tế bào nhỏ xếp thành từng đám ở giữa là tầng phát sinh libe- gỗ Sát tầng phát sinh libe- gỗ là các mạch gỗ bắt màu xanh (Hình 2.4).
TFSban lục bì
Mặt cắt rễ gần hình ttòn, loài Iodes cirrhosa Turcz có lớp bần dễ bong,
từ ngoài vào trong có:
- Bần: Gồm 3- 5 hàng tế bào.
- Tầng phát sinh bần- mô mềm vỏ: Hàng tế bào nhỏ nằm sát lớp bần.
- Mô mềm vỏ: Gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng, xếp lộn xộn, khoảng gian bào nhỏ.
Trang 22- Đám tế bào cứng: nằm giữa mô mềm vỏ và bó libe- gỗ, bắt màu xanh, tạo thành một vòng đồng tâm.
- Bó libe- gỗ cấp II: Gồm các bó mạch lớn chia thành hai phần đối xứng Libe bắt màu hồng nằm bên ngoài, gỗ bắt màu xanh nằm bên trong, ở giữa có tầng phát sinh libe- gỗ Các bó gỗ kích thước khác nhau xuất phát từ tâm và xếp đối diện nhau qua tâm của rễ, cách nhau bởi tia ruột khá rộng.
- Gỗ cấp I: Bị đẩy vào phía trong, hình tam giác, gồm vài mạch gỗ nhỏ.
- Tia ruột: Gồm các tế bào hình chữ nhật xuất phát từ tâm, xếp thành các vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm (Hình 2.5).
> Iodes cirrhosa Turcz
+ Mô tả dươc liêu
Dược liệu hình trụ dài, có cạnh hod vuông, dài khoảng 40cm, đường kính thân 3- 3,5cm Mặt ngoài màu nâu hcd vàng, có rãnh nứt dọc Có các mấu phình to, có vết sẹo của lá và cành Thể chất cứng, khó bẻ gãy Khi sử dụng phiến dày 2- 3mm, vỏ còn sót lại màu nâu hơi vàng, gỗ màu vàng đậm có vân
Trang 23xuyên tâm màu đỏ, có nhiều lỗ mạch rải rác, tuỷ tương đối to màu ttắng ngà; dược liệu không mùi, vị nhạt.
+ Đâc điểm bôt thân
Tliân cây Iodes cirrhosa Turcz thái phiến mỏng, phơi khô, tán thành bột Rây lấy phần bột mịn, làm tiêu bản, quan sát dưới kữứi hiển vi ở vật kửứi
10,40.
Đặc điểm bột dược liệu: Bột thân cây có màu vàng sáng, mùi thơm nhẹ,
vị nhạt Soi dưdi kính hiển vi có các đặc điểm (Hình 2.6):
Hình 2.6; đặc điểm bột thân Iodes cirrhosa Turcz
> Iodes seeuinỉ Rehd
+ Mổ tá dươc liêu
Trang 24Dược liệu hình trụ tròn dài, vặn vỏ đỗ, dài khoảng 30cm, đường kính thân 2- 2,5cm Mặt ngoài màu nâu xám Có các mấu phình, có vết sẹo của lá
và cành TTiể chất cứng không dễ bẻ gãy Khi sử dụng phiến dày 2- 3cm, vỏ còn sót lại màu nâu xám, gỗ màu trắng ngà hoi ngả vàng, có các vân màu nâu chia đôi thân, có lỗ mạch rải rác, có 2 tủy xương nhỏ; dược liệu không mùi, vị nhạt.
+ Dăc điểm bốt thân
TTiân cây Ịodes seguini Rehd thái phiến mỏng, phoi khô, tán thành bột
Rây lấy phần bột mịn, làm tiêu bản, quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 10, 40.
Đặc điểm bột dược liệu: Bột thân cây có màu vàng nâu, mùi hơi thơm nhẹ, vỊ nhạt Soi dưód kính hiển vi có các đặc điểm (Hình 2.7):
(4)
^ ^ * V*:
Hình 2.7: Đặc điểm bột thân lodes seguini Rehd
2.2.2 Nghiên cứu về hoá học
a Định tính sơ bộ các nhóm chất trong 2 dược liệu (thân).
Trang 25Đối vói cả 2 mẫu dược liệu đều tiến hành các phản ứng định tính trong cùng điều kiện và các thuốc thử như nhau.
> Đinh tính Alcaloid
Lấy lOg bột dược liệu thô vào bình nón dung tích lOOml, thấm ẩm dược liệu bằng dung dịch Amoniac đặc, đậy kín trong 30 phút, sau đó để khô tự nhiên Thêm vào bình nón 50ml Qilorororm lắc đều, ngâm 12h Lọc lấy dịch chiết vào bình gạn, sau đó lắc kĩ với 15ml H2SO4 10%, để phân lớp, gạn phần dịch acid để làm phản ứng.
Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống Iml dịch chiết Thêm vào từng ống:
- Ống 1 :2 -3 giọt thuốc thử Mayer, cả 2 mẫu nghiên cứu có tủa trắng (phản ứng dương tính).
- Ống 2: 2- 3 giọt thuốc thử Dragendoff, cả 2 mẫu nghiên cứu có tủa màu cam (phản ứng dương tính).
- Ống 3:2-3 giọt thuốc thử Bouchardat, cả 2 mẫu nghiên cứu có tủa màu nâu
Để lắng, lọc lấy dịch Loại chì acetat dư trong dịch lọc bằng dung dịch Na 2 SƠ 4
25% đến khi không còn tủa với Na 2 SƠ 4 nữa Lọc lấy dịch lọc vào bình gạn Lắc kĩ 2 lần với Chloroform, mỗi lần 20ml Gạn dịch Chloroform vào cốc có
mỏ, bốc hơi cách thuỷ đến khô Hoà tan cắn trong 5ml cồn 90® để làm phản ứng.
- Phản ứng Liberman:
Trang 26Qio 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, cô cách thủy đến cắn Thêm Iml Anhydrid acetic, lắc đều cho đến khi tan hết cắn Đặt nghiêng ống nghiệm 45°, thêm từ từ theo thành ống Iml dung dịch H2SO4 đặc để dịch lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp.
Kết quả: cả 2 mẫu nghiên cứu đều thấy xuất hiện vòng tím đỏ tại mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng Lắc nhẹ ống nghiệm, lớp chất lỏng phía trên
có màu xanh lá cây (phản ứng dương tính).
Kết quả: Cả 2 mẫu thử đều không thấy chuyển màu (phản ứng âm tính)
Nhận xét: Qua kết quả trên có thể sơ bộ kết luận cả 2 dược liệu đều không có Glycosid tim.
> Đinh tính Flavonoid
Lấy khoảng 15g bột dược liệu, cho vào bình nón lOOml, thêm 30ml cồn 90°, đun sôi trong vài phút, lọc nóng Dịch lọc lắc vói Ether dầu hoả 3 lần, mỗi lần lOml, sau đó đun cách thủy đuổi hết Ether dầu; chiết tiếp vói Ethyl acetat
3 lần, mỗi lần lOml, gộp dịch chiết Ethyl acetat,bốc hơi trên nồi cách thủy đến cắn; hoà tan cắn trong lOml cồn 90°, lấy dịch này đem tiến hành các phản ứng:
Trang 27- Phản ứng với NH3
Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, hơ khô, để lên miệng lọ NH 3 đã được mở nút.
Kết quả: Cả 2 mẫu thử màu vàng không tăng lên (phản ứng âm tính).
- Phản ứng với thuốc thử FeClj
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm 1 giọt FeQj.
Kết quả: Cả 2 mẫu thử không thấy xuất hiện màu xanh đen (phản ứng
+ Ống 1 : Thêm 5ml NaOH 10%, lắc Kết quả: Cả 2 mẫu nghiên cứu không chuyển màu đỏ (phản ứng âm tính).
+ Ống 2: Thêm 5ml NH4OH, lắc kỹ Kết quả: Cả 2 mẫu nghiên cứu không chuyển màu đỏ (phản ứng âm tính).
- Vi thăng hoa:
Cho vào nắp chai nhôm một ít bột dược liệu, đun nhẹ để bay hoi hết nước Đậy một phiến kính bên trên có đặt miếng bông tẩm nước lạnh Lấy phiến kính đem soi dưới kính hiển vi.
Kết quả: Cả 2 mẫu đều không thấy tinh thể hình kim màu vàng (phản ứng âm tính).
Nhận xét: Qua kết quả trên có thể sơ bộ kết luận cả 2 dược liệu đều không có Anthraglycosid.
> Định tính Coumarìn