1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng

133 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm căn cứ khai thuế GTGT theo quý: - Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu

Trang 1

1 THÁNG 02/2014

(Áp dụng từ kỳ tính thuế tháng 01/2014)

Trang 3

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT

- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT

1- Đối tượng khai thuế

Trang 4

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Trang 5

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

c) Khai tạm tính theo từng lần phát sinh đối với kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh

2- Kỳ tính thuế

d) Khai từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh không thường xuyên

Trang 6

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

- Khai thuế tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau;

3- Thời hạn nộp tờ khai:

- Khai thuế quý: Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau

- Khai từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;

Trang 7

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

- Tờ khai thuế GTGT của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: nộp tại cơ quan quản lý trực tiếp

4- Nơi nộp tờ khai:

- Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với đối với kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: nộp tại Chi cục Thuế nơi bán hàng, XDCB;

Trang 8

I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

Trang 9

a) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch

vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động SXKD

việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng.

Sau khi SXKD đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp

theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 10

a) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:

Ví dụ 21:

- Doanh nghiệp A bắt đầu SXKD từ tháng 1/2014, thì từ

kỳ khai thuế tháng 1/2014 đến kỳ khai thuế tháng 12/2014, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo tháng Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2014 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2015 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý

- Doanh nghiệp B bắt đầu SXKD từ tháng 8/2013 thì từ kỳ khai thuế tháng 8/2013 đến tháng 12/2014, thực hiện khai

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 11

b) Thời kỳ khai thuế theo quý:

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn

định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm

Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ

ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 12

Ví dụ 22:

Doanh nghiệp C năm 2012 có tổng doanh thu là 18 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013 Doanh thu của năm 2013; 2014; 2015 hoặc

2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ

sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 25 tỷ đồng thì

doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT

theo quý đến hết năm 2016

Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa

b) Thời kỳ khai thuế theo quý:

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 13

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp

thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ

khai thuế ổn định này trên 20 tỷ đồng, người nộp thuế

không đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu

kỳ ổn định đó thì

Từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ

ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng

b) Thời kỳ khai thuế theo quý:

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 14

Ví dụ 23:

Doanh nghiệp E năm 2012 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 17 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013.

Năm 2014, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2012 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu

kê khai là 22 tỷ, thì từ năm 2015 đến hết năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng

Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa

b) Thời kỳ khai thuế theo quý:

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 15

c) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ năm trước liền kề làm căn cứ khai thuế GTGT theo quý:

- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định

là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT)

- Trường hợp NNT thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc

II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG

Trang 17

1/ Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)

2/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT)

3/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)

4/ Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% (mẫu 01-3/GTGT)

5/ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu 01-4A/GTGT)

6/ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)

7/ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoài tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT)

I/ HỒ SƠ KHAI THUẾ

Trang 18

8/ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (mẫu số 01-6/GTGT)

9/ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (

mẫu số 01-7/GTGT) (áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe

ô tô, xe hai bánh gắn máy)

10/ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT)

11/ Tờ khai thuế GTGT dành cho tạm nộp trên doanh số đối với hoạt động vãng lai ngoại tỉnh (mẫu số 05/GTGT)

I/ HỒ SƠ KHAI THUẾ

Trang 19

- Hoá đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu của HH, DV bán ra ;

1- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)

- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hoá đơn đã xuất trước đó;

V/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Trang 20

1- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)

V/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Trang 21

- Hoá đơn GTGT xuất trả hàng hoá uỷ thác nhập khẩu;

- Hóa đơn GTGT bán HHDV làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng;

- Hóa đơn GTGT dịch vụ cho thuê tài chính;

- Hóa đơn hàng hoá, dịch vụ khuyến mại;

- Hóa đơn GTGT bán HHDV thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Các hóa đơn sau đây kê khai tại phần 5 trên bảng kê – Nhóm hóa đơn HHDV không phải tổng hợp kê khai trên tờ khai 01/GTGT).

Trang 22

- Hóa đơn GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước chưa kê khai;

- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) thuế suất thuế GTGT của HHDV bán ra đã kê khai các kỳ trước

Lưu ý: Các hóa đơn sau không kê khai trên bảng kê hóa đơn,

chứng từ HHDV bán ra – mẫu số 01-1/GTGT mà phải kê khai trên Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS

Trang 23

- Hoá đơn được lập trên Bảng kê 01-1/GTGT theo từng nhóm:+ Nhóm HHDV không chịu thuế GTGT,

Trang 24

- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá thì ghi dương (+) hoặc âm (-) cột doanh thu chưa có thuế GTGT

và số thuế GTGT trên bảng kê

Đồng thời trên Cột (11) – Ghi chú: đối với hóa đơn trả lại hàng ghi “hóa đơn trả lại hàng của hóa đơn số …, ngày …”

a) Nguyên tắc lập

- Hoá đơn GTGT bán ra bị hủy (do lập không đúng quy định hoặc ghi sai 1 số chỉ tiêu trên hóa đơn: tên, địa chỉ, MST người mua, …) được thay thế bằng hóa đơn mới: ghi âm hóa đơn bị huỷ, ghi dương hóa đơn mới thay thế, đồng thời trên Cột (11) – Ghi chú: ghi “hóa đơn bị hủy” tương ứng với

Trang 25

- Đối với HHDV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, dịch vụ bưu điện, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, kinh doanh vàng bạc đá quý, ngọai tệ và bán lẻ HHDV tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh

số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn

a) Nguyên tắc lập

- Đối với CSKD ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính

Khi tổng hợp lập Bảng kê, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.

Trang 26

1- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)

- Cột (1) – STT: ghi theo số thứ tự từng lần kê khai của hóa đơn; Thí dụ: hóa đơn GTGT bán hàng đầu tiên trong tháng ghi trên cột “STT” là “1” ;

1.2 Cách lập bảng kê

- Cột (2), (3), (4), (5): ghi theo trình tự: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số, ngày tháng… năm phát hành của hóa đơn khi bán HHDV

b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê

- Cột (6), (7): ghi theo trình tự: tên người mua, mã số thuế

Trang 27

- Cột (8), (9), (10): ghi theo trình tự: tên HHDV bán ra; doanh

số bán ra chưa có thuế GTGT; tiền thuế GTGT lập trên hóa đơn khi bán HHDV

Trường hợp HHDV bán ra nhiều, không đủ kê khai chi tiết trên 1 dòng của Bảng kê thì có thể ghi tên đặc trưng của HHDV bán ra trên bảng kê;

b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê

- Cột (11) – Ghi chú: ghi nội dung cần ghi chú của hóa đơn bán HHDV;

Thí dụ: “hóa đơn bị hủy”, “hóa đơn thay thế”, “hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) giá” , …;

Trang 28

- Các chỉ tiêu sau phần mềm mã vạch 2 chiều tự động tính và ghi:

+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng số

liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4.

+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT:

là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu

2, 3, 4.

+ Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng số liệu tại cột 10 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

+ Ngày… tháng … năm ” lập Bảng kê

b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê

Trang 29

- Hoá đơn GTGT của HHDV mua vào (kể cá hóa đơn xuất HHDV tiêu dùng nội bộ, hóa đơn đặc thù như tem, vé);

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá mua đối với các hoá đơn đã mua trước đó;

IV/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ

1.1 Căn cứ lập

- Hoá đơn GTGT xuât trả lại HHDV cho người bán hàng;

- Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT:

+ Ở khâu nhập khẩu;

+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài

Trang 30

- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) thuế suất thuế GTGT của HHDV mua vào đã kê khai các kỳ trước.

Lưu ý: Hóa đơn sau không kê khai trên bảng kê hóa đơn,

chứng từ HHDV mua vào – mẫu số 01-2/GTGT mà phải kê khai trên Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS

Trang 31

- Hoá đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT được lập trên Bảng kê 01-2/GTGT theo từng nhóm:

a) Nguyên tắc lập

Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT

và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

Kê khai hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nộp thay cho nhà thầu nước ngòai dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành của Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 32

Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT

và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

Trường hợp hóa đơn GTGT có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có

a) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gổm hàng nhập khẩu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT;

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 33

a) Nguyên tắc lập

Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT

và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

b) Tài sản cố định của doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà

vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp;

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 34

a) Nguyên tắc lập

Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT

và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

c) Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì chỉ kê khai cột “Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế” tương ứng 1,6 tỷ đồng và cột “Thuế GTGT” tương ứng 160 triệu đồng

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 35

a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế

Kê khai hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nộp thay cho nhà thầu nước ngòai không đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành của Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

a) HHDV, tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT

b) Hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không đủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng

Trang 36

a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế

c) Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì phần vượt trên 1,6 tỷ đồng kê khai vào chỉ tiêu này

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 37

a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế

d) Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí

tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 38

a) Nguyên tắc lập

Nhóm 3: HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế

và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế

Kê khai hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

Trường hợp Người nộp thuế chỉ SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì phần 3 này bỏ trống không ghi;

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 39

a) Nguyên tắc lập

Nhóm 4: HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện

được khấu trừ thuế

Trường hợp người nộp thuế đang trong quá trình hoạt động SXKD có dự án đầu tư thì thuế GTGT của HH, DV mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT được ghi trên nhóm này

Số liệu tổng cộng của nhóm này được tổng hợp ghi trên

tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT, không tổng hợp đưa lên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Trang 40

a) Nguyên tắc lập Nhóm 5: HHDV không phải tổng hợp trên Tờ khai 01/GTGT

Kê khai chứng từ nộp thuế GTGT, hóa đơn GTGT đầu vào không phải tổng hợp đưa lên tờ khai 01/GTGT như sau:

- Chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu ủy thác;

- Hóa đơn GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế ký hợp đồng nhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng;

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)

Ngày đăng: 12/08/2015, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 32)
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 36)
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 37)
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 38)
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 41)
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
2 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 45)
4- BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGTCỦA HHDV MUA VÀO - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
4 BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGTCỦA HHDV MUA VÀO (Trang 53)
Bảng kê 01-1/GTGT; - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
Bảng k ê 01-1/GTGT; (Trang 56)
5- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
5 BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) (Trang 58)
5- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
5 BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) (Trang 59)
5- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
5 BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (Mẫu 01-4B/GTGT) (Trang 60)
Bảng kê số 01-4A/GTGT để  tổng  hợp  vào  chỉ  tiêu  [25] - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
Bảng k ê số 01-4A/GTGT để tổng hợp vào chỉ tiêu [25] (Trang 65)
6- BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
6 BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU (Trang 68)
9- BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CHO ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
9 BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CHO ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Trang 98)
9- BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CHO ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG - Bài giảng Kê khai thuế giá trị gia tăng
9 BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CHO ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w