c Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm căn cứ khai thuế GTGT theo quý: - Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu
Trang 11 THÁNG 02/2014
(Áp dụng từ kỳ tính thuế tháng 01/2014)
Trang 3I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT
- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT
1- Đối tượng khai thuế
Trang 4I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Trang 5I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
c) Khai tạm tính theo từng lần phát sinh đối với kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh
2- Kỳ tính thuế
d) Khai từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh không thường xuyên
Trang 6I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
- Khai thuế tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau;
3- Thời hạn nộp tờ khai:
- Khai thuế quý: Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau
- Khai từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
Trang 7I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
- Tờ khai thuế GTGT của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: nộp tại cơ quan quản lý trực tiếp
4- Nơi nộp tờ khai:
- Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với đối với kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: nộp tại Chi cục Thuế nơi bán hàng, XDCB;
Trang 8I/ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
Trang 9a) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch
vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động SXKD
việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng.
Sau khi SXKD đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp
theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 10a) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:
Ví dụ 21:
- Doanh nghiệp A bắt đầu SXKD từ tháng 1/2014, thì từ
kỳ khai thuế tháng 1/2014 đến kỳ khai thuế tháng 12/2014, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo tháng Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2014 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2015 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý
- Doanh nghiệp B bắt đầu SXKD từ tháng 8/2013 thì từ kỳ khai thuế tháng 8/2013 đến tháng 12/2014, thực hiện khai
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 11b) Thời kỳ khai thuế theo quý:
Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn
định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm
Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ
ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 12Ví dụ 22:
Doanh nghiệp C năm 2012 có tổng doanh thu là 18 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013 Doanh thu của năm 2013; 2014; 2015 hoặc
2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ
sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 25 tỷ đồng thì
doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT
theo quý đến hết năm 2016
Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa
b) Thời kỳ khai thuế theo quý:
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 13Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp
thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ
khai thuế ổn định này trên 20 tỷ đồng, người nộp thuế
không đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu
kỳ ổn định đó thì
Từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ
ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng
b) Thời kỳ khai thuế theo quý:
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 14Ví dụ 23:
Doanh nghiệp E năm 2012 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 17 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013.
Năm 2014, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2012 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu
kê khai là 22 tỷ, thì từ năm 2015 đến hết năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng
Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa
b) Thời kỳ khai thuế theo quý:
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 15c) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ năm trước liền kề làm căn cứ khai thuế GTGT theo quý:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định
là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT)
- Trường hợp NNT thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc
II/ KHAI THUẾ THEO QUÝ/THÁNG
Trang 171/ Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
2/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT)
3/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
4/ Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% (mẫu 01-3/GTGT)
5/ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu 01-4A/GTGT)
6/ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)
7/ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoài tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT)
I/ HỒ SƠ KHAI THUẾ
Trang 188/ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (mẫu số 01-6/GTGT)
9/ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (
mẫu số 01-7/GTGT) (áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe
ô tô, xe hai bánh gắn máy)
10/ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT)
11/ Tờ khai thuế GTGT dành cho tạm nộp trên doanh số đối với hoạt động vãng lai ngoại tỉnh (mẫu số 05/GTGT)
I/ HỒ SƠ KHAI THUẾ
Trang 19- Hoá đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu của HH, DV bán ra ;
1- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)
- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hoá đơn đã xuất trước đó;
V/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ
Trang 201- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)
V/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ
Trang 21- Hoá đơn GTGT xuất trả hàng hoá uỷ thác nhập khẩu;
- Hóa đơn GTGT bán HHDV làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng;
- Hóa đơn GTGT dịch vụ cho thuê tài chính;
- Hóa đơn hàng hoá, dịch vụ khuyến mại;
- Hóa đơn GTGT bán HHDV thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
Các hóa đơn sau đây kê khai tại phần 5 trên bảng kê – Nhóm hóa đơn HHDV không phải tổng hợp kê khai trên tờ khai 01/GTGT).
Trang 22- Hóa đơn GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước chưa kê khai;
- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) thuế suất thuế GTGT của HHDV bán ra đã kê khai các kỳ trước
Lưu ý: Các hóa đơn sau không kê khai trên bảng kê hóa đơn,
chứng từ HHDV bán ra – mẫu số 01-1/GTGT mà phải kê khai trên Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS
Trang 23- Hoá đơn được lập trên Bảng kê 01-1/GTGT theo từng nhóm:+ Nhóm HHDV không chịu thuế GTGT,
Trang 24- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá thì ghi dương (+) hoặc âm (-) cột doanh thu chưa có thuế GTGT
và số thuế GTGT trên bảng kê
Đồng thời trên Cột (11) – Ghi chú: đối với hóa đơn trả lại hàng ghi “hóa đơn trả lại hàng của hóa đơn số …, ngày …”
a) Nguyên tắc lập
- Hoá đơn GTGT bán ra bị hủy (do lập không đúng quy định hoặc ghi sai 1 số chỉ tiêu trên hóa đơn: tên, địa chỉ, MST người mua, …) được thay thế bằng hóa đơn mới: ghi âm hóa đơn bị huỷ, ghi dương hóa đơn mới thay thế, đồng thời trên Cột (11) – Ghi chú: ghi “hóa đơn bị hủy” tương ứng với
Trang 25- Đối với HHDV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, dịch vụ bưu điện, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, kinh doanh vàng bạc đá quý, ngọai tệ và bán lẻ HHDV tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh
số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn
a) Nguyên tắc lập
- Đối với CSKD ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính
Khi tổng hợp lập Bảng kê, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.
Trang 261- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV BÁN RA (Mẫu 01-1/GTGT)
- Cột (1) – STT: ghi theo số thứ tự từng lần kê khai của hóa đơn; Thí dụ: hóa đơn GTGT bán hàng đầu tiên trong tháng ghi trên cột “STT” là “1” ;
1.2 Cách lập bảng kê
- Cột (2), (3), (4), (5): ghi theo trình tự: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số, ngày tháng… năm phát hành của hóa đơn khi bán HHDV
b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê
- Cột (6), (7): ghi theo trình tự: tên người mua, mã số thuế
Trang 27- Cột (8), (9), (10): ghi theo trình tự: tên HHDV bán ra; doanh
số bán ra chưa có thuế GTGT; tiền thuế GTGT lập trên hóa đơn khi bán HHDV
Trường hợp HHDV bán ra nhiều, không đủ kê khai chi tiết trên 1 dòng của Bảng kê thì có thể ghi tên đặc trưng của HHDV bán ra trên bảng kê;
b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê
- Cột (11) – Ghi chú: ghi nội dung cần ghi chú của hóa đơn bán HHDV;
Thí dụ: “hóa đơn bị hủy”, “hóa đơn thay thế”, “hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) giá” , …;
Trang 28- Các chỉ tiêu sau phần mềm mã vạch 2 chiều tự động tính và ghi:
+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng số
liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4.
+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT:
là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu
2, 3, 4.
+ Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng số liệu tại cột 10 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.
+ Ngày… tháng … năm ” lập Bảng kê
b) Kê khai từng chỉ tiêu trên bảng kê
Trang 29- Hoá đơn GTGT của HHDV mua vào (kể cá hóa đơn xuất HHDV tiêu dùng nội bộ, hóa đơn đặc thù như tem, vé);
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
- Hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá mua đối với các hoá đơn đã mua trước đó;
IV/ CÁCH LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ
1.1 Căn cứ lập
- Hoá đơn GTGT xuât trả lại HHDV cho người bán hàng;
- Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT:
+ Ở khâu nhập khẩu;
+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 30- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) thuế suất thuế GTGT của HHDV mua vào đã kê khai các kỳ trước.
Lưu ý: Hóa đơn sau không kê khai trên bảng kê hóa đơn,
chứng từ HHDV mua vào – mẫu số 01-2/GTGT mà phải kê khai trên Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS
Trang 31- Hoá đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT được lập trên Bảng kê 01-2/GTGT theo từng nhóm:
a) Nguyên tắc lập
Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT
và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế
Kê khai hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nộp thay cho nhà thầu nước ngòai dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành của Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 32Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT
và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế
Trường hợp hóa đơn GTGT có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có
a) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gổm hàng nhập khẩu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT;
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 33a) Nguyên tắc lập
Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT
và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế
b) Tài sản cố định của doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà
vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp;
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 34a) Nguyên tắc lập
Nhóm 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT
và sử dụng cho các hoạt động cung cấp HHDV không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế
c) Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì chỉ kê khai cột “Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế” tương ứng 1,6 tỷ đồng và cột “Thuế GTGT” tương ứng 160 triệu đồng
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 35a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế
Kê khai hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nộp thay cho nhà thầu nước ngòai không đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành của Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
a) HHDV, tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT
b) Hóa đơn GTGT của HHDV mua vào, tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không đủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng
Trang 36a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế
c) Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì phần vượt trên 1,6 tỷ đồng kê khai vào chỉ tiêu này
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 37a) Nguyên tắc lập Nhóm 2: HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế
d) Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí
tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 38a) Nguyên tắc lập
Nhóm 3: HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế
và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế
Kê khai hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Trường hợp Người nộp thuế chỉ SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì phần 3 này bỏ trống không ghi;
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 39a) Nguyên tắc lập
Nhóm 4: HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện
được khấu trừ thuế
Trường hợp người nộp thuế đang trong quá trình hoạt động SXKD có dự án đầu tư thì thuế GTGT của HH, DV mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT được ghi trên nhóm này
Số liệu tổng cộng của nhóm này được tổng hợp ghi trên
tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT, không tổng hợp đưa lên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)
Trang 40a) Nguyên tắc lập Nhóm 5: HHDV không phải tổng hợp trên Tờ khai 01/GTGT
Kê khai chứng từ nộp thuế GTGT, hóa đơn GTGT đầu vào không phải tổng hợp đưa lên tờ khai 01/GTGT như sau:
- Chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu ủy thác;
- Hóa đơn GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế ký hợp đồng nhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng;
2- BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HHDV MUA VÀO (Mẫu 01-2/GTGT)