Quy định chung về khai thuế GTGT Đối tượng khai thuế: Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT; Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ; K
Trang 1Tháng 06/2015
Thuế Nhà nước
Lớp Đại lý thuế
Trang 2Văn bản pháp quy
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bố sung một
số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế - Có hiệu lực từ 1/1/2015
Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế GTGT:
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế GTGT và NĐ số 209/2013/NĐ-CP;
Văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ;
Văn bản pháp quy về quản lý thuế:
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 - quy định về TTHC thuế
Cải cách hành chính thuế:
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của 7
Thông tư- trong đó có TT 219/2013/TT-BTC và TT 156/2013/TT-BTC - hiệu lực từ
1/9/2014;
Thông tư số 151/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số
91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ sửa đổi 4 Nghị định; trong đó có sửa đổi , bổ sung
một số điều của TT 219/2013/TT-BTC và TT 156/2013/TT-BTC - hiệu lực từ 15/11/2014;
QH13 - hiệu lực từ 1/1/2015;
tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng - Hiệu lực từ 1/1/2015;
Trang 3Nội dung
i Lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ
ii Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT khấu
trừ
Trang 4Quy định chung về khai thuế GTGT
Đối tượng khai thuế:
Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT;
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ;
Kỳ tính thuế:
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
• Khai theo tháng: Có doanh thu bán HHDV năm trước liền kề trên 20tỷ
• Khai theo quý: Có doanh thu bán HHDV năm trước liền kề từ 20tỷ trở xuống
Từ 1/10/214:
• Doanh thu đến 50tỷ => Khai thuế theo quý
• Doanh thu trên 50 tỷ=> khai thuế theo tháng
Đối với cơ sở nhập khẩu: nộp thuế theo từng lần phát sinh (do Hải quan thu);
Khai tạm tính theo từng lần phát sinh đối với kinh doanh, xây dựng vãng lai ngoại
tỉnh;
Khai từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh không thường xuyên;
Thời hạn nộp tờ khai:
Khai thuế tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau;
Khai thuế quý: Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau;
Tờ khai từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
Trang 5Quy định chung về khai thuế GTGT
doanh, dịch vụ: nộp tại cơ quan quản lý trực tiếp;
sinh đối với kinh doanh, xây dựng vãng lai ngoại tỉnh: nộp tại Chi cục Thuế nơi bán hàng, XDCB;
Trang 6Khai thuế GTGT theo tháng/quý
Từ 1/7/2013 đến 30/9/2014: Theo Thông tư 156/2013/ TT-BTC
Tổng doanh thu bán HHDV năm trước liền kề từ 20tỷ đồng trở xuống;
Từ 1/10/2014: Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC
trở xuống
năm dương lịch và ổn định trong thời gian 3 năm:
Ổn định trọn năm dương lịch: Trong năm không vừa khai
tháng, vừa khai quý
Chu kỳ ổn định: Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC
• Chu kỳ đầu tiên xác định theo doanh thu năm 2013 và ổn định từ 1/10/2014 – 31/12/2016.
Từ năm 2017 xác định lại theo doanh thu năm 2016 và xác định chu kỳ kê khai mới
Trang 7Khai thuế GTGT theo tháng/quý
Trong chu kỳ ổn định khai thuế, doanh thu các năm tăng hay giảm qua
mức 50 tỷ => DN vẫn giữ nguyên kỳ khai thuế theo tháng hay theo quý
đã ổn định.
Doanh thu năm 2013: 38 tỷ => DN khai thuế theo quý, ổn định từ 1/10/2014 đến
12/2016.
Doanh thu năm 2014: 55 tỷ => DN vẫn thực hiện khai thuế theo quý đến tháng 12/2016.
Trong chu kỳ ổn định khai thuế, nếu NNT tự phát hiện điều chỉnh hoặc cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ ổn định thay đổi, thì NNT thực hiện thay đổi kỳ khai thuế từ năm tiếp theo cho đến hết chu kỳ ổn định:
Trường hợp đang ổn định khai theo quý, phát hiện doanh thu tăng lên:
• Doanh thu năm 2013 trên tờ khai: 48 tỷ => Khai thuế theo quý từ 1/10/2014 ;
• Năm 2015 , cơ quan thuế thanh tra kiểm tra kết luận doanh thu năm 2013 là 55 tỷ đồng => Từ tháng 1/2016 DN khai thuế theo tháng đến hết tháng 12/2016
• Từ năm 2017 xác định lại theo doanh thu năm 2016
Trường hợp đang ổn định khai theo tháng, phát hiện doanh thu giảm xuống, DN được lựa chọn tiếp tục khai thuế theo tháng hoặc quý (trước đây vẫn phải khai theo tháng, không được lựa chọn):
• Doanh thu năm 2013 trên tờ khai: 55 tỷ => Khai thuế theo tháng trong năm 2014;
• Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kiểm tra kết luận doanh thu năm 2013 là 45 tỷ đồng => DN được lựa chọn tiếp tục khai thuế theo tháng hoặc chuyển khai thuế theo quý từ 1/1/2016 cho đến hết tháng 12/2016
• Từ năm 2017 xác định lại theo doanh thu năm 2016.
Trang 8Khai thuế GTGT theo tháng/quý
quý muốn chuyển sang khai tháng thì gửi
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
trong thời hạn chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai theo tháng:
thuế từng tháng trong quý);
quý.
Trang 9Khai thuế GTGT theo tháng/quý
Trường hợp DN mới ra kinh doanh:
lập khai thuế theo tháng)
dương lịch trước liền kề để khai thuế theo tháng hay quý.
• DN bắt đầu hoạt động từ tháng 1/2015 :
o Năm 2015 khai thuế theo quý ;
o Cộng doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng năm dương lịch) để xác định kỳ khai thuế trong năm 2016 :
Trên 50 tỷ => Khai thuế theo tháng;
Từ 50 tỷ trở xuống : Khai theo quý trong năm 2016.
Năm 2017: xác định lại theo doanh thu năm 2016 và ổn định đến hết tháng 12/2019.
DN bắt đầu hoạt động tháng 8/2014:
Từ tháng 8/2014 đến 9/2014: khai thuế theo tháng (theo quy định tại Thông tư 156/2013)
Từ 1/10-31/12/2014: Khai thuế theo quý (theo quy định tại Thông tư 151/2014)
Từ tháng 1/2015- tháng 12/2015: Khai thuế theo quý => Đủ 12 tháng, trọn năm dương lịch
Năm 2016: Khai tháng hay quý xác định theo doanh thu năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch);
Từ năm 2017: Khai tháng hay quý xác định theo doanh thu năm 2016 và ổn định đến hết tháng 12/2019.
Trang 10Khai thuế GTGT theo phương pháp
trị công trình XD, lắp đặt, bán hàng từ 1tỷ đồng trở lên);
Trang 11Khai thuế GTGT theo phương pháp
Trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu:
• Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã có mức doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng 1tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
• Hộ, cá nhân kinh doanh;
• Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại
VN nhưng có doanh thu phát sinh tại VN chưa thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ (trừ trường hợp tìm kiém, thăm dò, khai thác dầu, khí);
• Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT;
Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; sử dụng hoá đơn bán
hàng;
Trang 12Khai thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ/trực tiếp
Doanh thu để xác định ngưỡng khấu trừ (dưới 1 tỷ
đồng) như sau:
của Tờ khai thuế GTGT:
• Khai thuế theo tháng: tháng 11 năm trước đến tháng 10 năm hiện tại ;
• Khai thuế theo quý: Quý 4 năm trước đến quý 3 năm hiện tại ;
Doanh nghiệp mới thành lập: Tổng doanh thu tại Chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra” trên các Tờ khai thuế GTGT của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động và nhân (x) 12 tháng.
8,9,10,11/2013 là 320 tr đồng;
không đăng ký tự nguyện nộp theo phương pháp khấu trừ;
liên tục 2015, 2016
Trang 13Khai thuế GTGT theo phương pháp
Trang 14Khai thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ/trực tiếp
Các trường hợp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ :
DN, HTX đang hoạt động:
• Có doanh thu bán HHDV chịu thuế GTGT hàng năm dưới 1 tỷ đồng,
• Đã thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định về
kế toán, hóa đơn chứng từ;
• DN, HTX mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận vốn góp bằng
TSCĐ, MMTB, công cụ dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
Trước đây: TT 219/2013:
DN mới thành lập phải có mua sắm TSCĐ, MMTB có giá trị từ 1tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua TSCĐ, MMTB trước khi thành lập (không bao gồm ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống của CSKD không hoạt động vận tải,
du lịch, khách sạn).
Tổ chức cá nhân nước ngoài nộp thuế nhà thầu
Tổ chức kinh tế khác không bao gồm doanh nghiệp, hạch toán được
thuế GTGT đầu vào, đầu ra
Trang 15Khai thuế GTGT theo phương pháp
• Không phải gửi các hồ sơ, tài liệu kèm theo để chứng minh như dự án đầu tư,
QĐ đầu tư, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận vốn góp, hợp đồng thuê địa điểm KD => Lưu giữ và xuất trình khi CQT yêu cầu
Trước đây: TT 219/2013:
DN có thực hiện đầu tư, mua sắm TSCĐ, MMTB có giá trị từ 1tỷ đồng trở lên phải gửi CQT:
• Dự án đầu tư do người có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt (không cần
phải cơ quan có thẩm quyền);
• DN gửi phương án đầu tư cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm TSCĐ
cùng với Thông báo áp dụng phương pháp khấu trừ thuế kèm theo hồ sơ ĐKT;
Trang 16Khai thuế GTGT theo phương pháp
về việc chấp thuận hay không chấp thuận
về việc NNT tính thuế theo phương pháp
khấu trừ
Trang 17Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp
thuế GTGT
Nhận các khoản thu về bồi thường bằng
tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển
nhượng quyền phát thải và các khoản thu
tài chính khác;
Mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không
có cơ sở thường trú tại VN, cá nhân nước
ngoài không cư trú tại VN;
Tổ chức cá nhân không kinh doanh, không
phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản;
Chuyển nhượng DAĐT để SXKD HHDV chịu
thuế GTGT cho DN, HTX;
DN, HTX nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy
sản chưa chế biến cho DN, HTX ở khâu kinh
doanh thương mại (ghi giá bán không thuế
GTGT, dòng thuế suất và thuế gạch bỏ);
Trang 18Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp
thuế GTGT
TSCĐ đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế tóan giữa CSKD và các đơn vị thành viên do 1
CSKD sở hữu;
Các trường hợp khác: Góp vốn bằng tài sản để
thành lập DN, điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, thu đòi người thứ 3 của hoạt
động BH; các khoản thu hộ; doanh thu HHDV
nhận đại lý và hoa hồng đại lý của các DV: bưu
chính viễn thông, xổ số, vé máy bay, ô tô, atù
thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý hàng không,
hàng hải được áp dụng TS 0%; đại lý bảo hiểm;
đại lý bán HHDV thuộc diện không chịu thuế
GTGT.
=> TT 26/2015/TT-BTC: Doanh thu không phải kê
khai, tính nộp thuế GTGT cũng được tính khi xác định phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trang 19Nội dung
i Lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ
ii Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT khấu
trừ
IV Khai thuế GTGT trực tiếp
Trang 2005/19/24 20 www.gdt.gov.vn
Khai thuế GTGT khấu trừ
Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ (tháng,
quý):
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, hiệu lực từ 1/9/2014
• Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT - sửa đổi;
• Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT - sửa đổi;
• Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT
• Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán - mẫu số 01-6/GTGT
Bỏ các bảng kê, phụ lục thông tin trùng lắp hoặc thông tin
cơ quan thuế không kiểm tra đối chiếu ngay được qua hồ
sơ:
• Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% - mẫu số 01-3/GTGT
• Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong
tháng, quý - mẫu số 01-4A/GTGT;
• Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ
năm - mẫu số 01-4B/GTGT
• Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra - mẫu số
01-7/GTGT ;
Trang 2105/19/24 21 www.gdt.gov.vn
Khai thuế GTGT khấu trừ
Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ (tháng, quý):
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015,
hiệu lực từ 1/1/2015 (kỳ tính thuế tháng 1, quý I/ 2015)
• Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT (nếu có)
• Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán - mẫu số 01-6/GTGT (nếu có)
• Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh - mẫu số 01-7/GTGT (nếu có) - Mới
Bỏ các bảng kê:
• Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT - sửa đổi;
• Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT - sửa đổi;
Trang 2205/19/24 22 www.gdt.gov.vn
Khai thuế GTGT khấu trừ
tháng hoặc quý) - mẫu số 02/GTGT (nếu có dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động chưa đăng ký KD tại địa bàn cùng
và khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở
chính).
• Bỏ B ảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT
dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng BĐS
ngoại tỉnh (nếu có) - mẫu số 05/GTGT - Tờ khai này nộp từng lần cho Chi cục Thuế địa phương nơi kinh doanh,
Trang 23Nội dung
i Hướng dẫn lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu
trừ
khấu trừ
IV Khai thuế GTGT trực tiếp
Trang 24Một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến
Khai thuế GTGT – TT 119/2014
Mẫu biểu Tờ khai thuế GTGT (TT 156/TT-BTC):
mua vào (mẫu 01-1/GTGT; 01-2/GTGT):
• Bỏ 3 chỉ tiêu ký hiệu hóa đơn, mẫu hóa đơn, thuế suất và mặt hàng cho phù hợp với ghi chép kế toán của DN
• Bỏ quy định DN phải tổng hợp và khai các hóa đơn đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thuế trên BK ;
• Bỏ quy định DN phải khai tại mục “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”; đồng thời sửa toàn bộ hướng dẫn kê khai các trường hợp có liên quan như: Ủy thác XNK, đại
lý bán đúng giá hưởng hoa hồng…
Quy định rõ các trường hợp khai tổng hợp doanh thu bán lẻ, không phải khai chi tiết từng hóa
đơn trên bảng kê:
• Trường hợp bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như điện, nước, xăng dầu, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống…
• Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT
http://www.gdt.gov.vn
24
Trang 25Một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến Khai thuế GTGT – TT 119/2014, TT 151/2014
Bỏ quy định DN phải ghi thời hạn thanh toán đối với các hóa đơn mua hàng chậm trả theo hợp
đồng (sửa cả quy định về chính sách tại TT
219/2013 và thủ tục TT 156/2013):
• Hóa đơn đầu vào từ 20tr đồng trở lên phải thanh toán qua NH thì mới được khấu trừ;
• Thanh toán chậm trả vẫn được kê khai khấu trừ;
• Không phải ghi hạn thanh toán vào cột ghi chú; không phải điều chỉnh vào ngày 31/12
ứng được điều kiện thanh toán qua NH, DN phải tự điều chỉnh giảm khấu trừ
Bỏ quy định về khai thời hạn hợp đồng thanh
toán qua NH đối với hợp đồng trả chậm, trả góp;
Đăng ký tài khoản NH: DN bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với CQT tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp
http://www.gdt.gov.vn
25
Trang 26Một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến Khai thuế GTGT – TT 119/2014, TT 151/2014
Sửa đổi bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về chính sách thuế GTGT :
Bổ sung quy định về việc thu thuế GTGT nhập khẩu:
• DN không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại
• Khi bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
Quy định rõ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục
vụ cho SXKD thì không phải tính, nộp thuế GTGT,
không phải lập hóa đơn GTGT Chỉ tính thuế GTGT
đối với HHDV tiêu dùng không phục vụ SXKD.
– Hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở SXKD
HĐKD VD: SX nước dùng để uống trong DN, SX quạt xuất
để dùng trong văn phòng…
http://www.gdt.gov.vn
26
Trang 27Một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến Khai thuế GTGT – TT 119/2014, TT 151/2014
hoàn thuế đầu vào của HHDV xuất khẩu :
đơn GTGT/ hoặc hóa đơn xuất khẩu cũ)
là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan
(Tương ứng sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông
tư số 39/2014/TT-BTC về loại hóa đơn và bãi bỏ khổ thứ 7 điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu)
http://www.gdt.gov.vn
27
Trang 28Một số nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến
Khai thuế GTGT – TT 26/2015
Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào, bán
ra kèm theo Tờ khai thuế GTGT;
tiền thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ, doanh nghiệp tự
xác định, tự tính toán trên cơ sở quy
chép trên hệ thống sổ sách kế tóan
của doanh nghiệp
Trang 2929
Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Bỏ: Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra (mẫu số
01-1/GTGT) :
STT
Hoá đơn, chứng từ bán ra
Tên người mua
Mã số thuế người mua
Mặt hàng
Doanh số bán chưa
có thuế GTGT
Thuế GTGT Ghi chú
Số hoá đơn Ngày, tháng,
năm phát hành
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ………
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (***):
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (****): .
Trang 30Thuế Nhà nước 30 www.gdt.gov.vn
(1) Hóa đơn - Sổ chi tiết bán hàng:
Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 31Thuế Nhà nước 31 www.gdt.gov.vn
(2)Hóa đơn - Sổ chi tiết bán hàng:
Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 32Thuế Nhà nước 32 www.gdt.gov.vn
(3) Sơ đồ kế toán DT bán hàng
Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 33Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 34Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 3505/19/24 35 www.gdt.gov.vn
Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Bỏ: Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) :
Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào(**): .
Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào(***): .
Trang 36Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 37Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 38Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 39Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào
Trang 40Theo dõi doanh thu và thuế GTGT của HHDV
bán ra, mua vào