1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng hướng dẫn kê khai thuế GTGT 2014

82 3,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ/trực tiếp  Các trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: chế tác vàng, bạc, đá quý; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT; • Doanh nghiệp,

Trang 1

Tháng 1/2014

Lớp Đại lý thuế

Trang 2

Văn bản pháp quy

Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13;

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT

 Thông tư số …./TT-BTC ngày hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và NĐ số 209/2013/NĐ-CP;

• Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính thực hiện từ 1/1/2014: CV số

17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013; CV số 18128/BTC-TCT ngày 27/12/2013 vv triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 1/1/2014 của Luật sửa đổi, BS luật thuế GTGT;

• CV số 17963/BTC-TCT ngày 25/12/2013 vv tính thuế GTGT theo tỷ lệ

%

chứng từ;

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 - quy định về TTHC thuế

Trang 3

Nội dung

I Quy định chung về khai thuế GTGT

II Hướng dẫn khai thuế GTGT khấu trừ

i Lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ

ii Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT khấu

trừ

III Khai thuế GTGT của dự án đầu tư

IV Khai thuế GTGT trực tiếp

Trang 4

Quy định chung về khai thuế GTGT

Đối tượng khai thuế:

 Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế

GTGT;

Kỳ tính thuế:

 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

• Khai theo tháng: Có doanh thu bán HHDV năm trước liền kề trên 20tỷ

• Khai theo quý: Có doanh thu bán HHDV năm trước liền kề từ 20tỷ trở xuống

 Khai thuế tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau;

 Khai thuế quý: Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau;

 Tờ khai từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;

Trang 5

Quy định chung về khai thuế GTGT

Nơi nộp tờ khai:

 Tờ khai thuế GTGT của cơ sở sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ: nộp tại cơ quan quản lý trực tiếp;

 Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát

sinh đối với kinh doanh, xây dựng vãng lai ngoại tỉnh: nộp tại Chi cục Thuế nơi bán hàng, XDCB;

 Nếu có cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng ở khác địa phương:

• Nộp Tờ khai thuế GTGT và các phụ lục kèm theo cho CQT quản lý trụ sở chính;

• Nộp Bảng phân bổ thuế GTGT cho CQT quản lý cơ sở sản xuất;

Trang 6

Khai thuế GTGT theo tháng/quý

Điều kiện khai/nộp thuế theo quý:

 Doanh thu bán HHDV năm trước liền kề từ 20tỷ đồng trở xuống;

 Mức 20 tỷ đồng xác định theo chỉ tiêu Tổng doanh thu (chỉ tiêu 34) trên các tờ khai thuế GTGT năm trước (năm dương lịch từ T1-T12);

Thời kỳ khai thuế theo quý:

 Khai thuế theo tháng hay quý được ổn định trọn năm dương lịch: Trong năm không vừa khai tháng, vừa khai quý

Chu kỳ khai thuế theo tháng hay quý ổn định trong thời gian 3 năm

 Chu kỳ đầu tiên xác định theo doanh thu năm 2012 và ổn định từ 1/7/2013 – 31/12/2016.

 Doanh thu năm 2016 xác định kỳ khai thuế tháng/quý cho chu kỳ ổn định từ tháng

1/2017-12/2019.

Trong chu kỳ ổn định khai thuế, doanh thu các năm tăng hay giảm qua

mức 20 tỷ => DN vẫn giữ nguyên kỳ khai thuế theo tháng hay theo quý

đã ổn định.

 Doanh thu năm 2012: 18 tỷ => Khai thuế theo quý, ổn định từ 1/7/2013 đến 12/2016.

 Doanh thu năm 2014: 25 tỷ=> Vẫn thực hiện khai thuế theo quý đến tháng 12/2016.

Trong chu kỳ ổn định khai thuế, nếu NNT hoặc cơ quan thuế thanh tra,

kiểm tra phát hiện doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ ổn định

thay đổi, thì NNT thực hiện thay đổi kỳ khai thuế từ năm tiếp theo cho

đến hết chu kỳ ổn định:

 Doanh thu năm 2012 trên tờ khai: 18 tỷ => Khai thuế theo quý từ 1/7/2013;

 Năm 2014, cơ quan thuế thanh tra kiểm tra kết luận doanh thu năm 2012 là 25 tỷ đồng

=> Từ tháng 1/2015 DN khai thuế theo tháng đến hết tháng 12/2016

Trang 7

Khai thuế GTGT theo tháng/quý

NNT đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế theo

quý muốn chuyển sang khai tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai

thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu

khai theo tháng:

thực hiện khai thuế theo quý từ 1/7/2013.

thuế tháng 1/2014 => DN A gửi thông báo cho CQT chậm nhất là ngày 20/2/2014 (thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

tháng 1/2014).

NNT thuộc diện khai thuế theo tháng thì không

được chuyển sang khai thuế theo quý.

NNT Khai thuế theo quý: Tính thuế theo quý, nộp thuế theo quý (không phải tính thuế từng tháng trong quý); Việc xác định thời hạn hoàn thuế

cũng thực hiện theo quý.

Trang 8

Khai thuế GTGT theo tháng/quý

Trường hợp DN mới ra kinh doanh:

 Khai thuế theo tháng trong năm đầu tiên

Sau khi SXKD đủ 12 tháng, xác định doanh thu theo năm

dương lịch trước liền kề để khai thuế theo tháng hay

quý.

• DN bắt đầu hoạt động từ tháng 1/2014:

o Năm 2014 khai thuế theo tháng;

o Cộng doanh thu của 12 tháng năm 2014 (từ tháng 1 đến tháng 12) để xác định kỳ khai thuế trong năm 2015:

 Trên 20 tỷ => Tiếp tục khai theo tháng;

 Từ 20 tỷ trở xuống: Khai theo quý trong năm 2015, 2016.

 Năm 2017: xác định lại theo doanh thu năm 2016 và ổn định đến hết tháng 12/2019.

 Từ tháng 8/2014 đến 12/2014: Khai thuế theo tháng

 Từ tháng 1/2015- tháng 12/2015: Khai thuế theo tháng.

 Năm 2016: Khai tháng hay quý xác định theo doanh thu năm 2015 (đủ

12 tháng của năm dương lịch);

 Từ năm 2017: Khai tháng hay quý xác định theo doanh thu năm 2016

Trang 9

Khai thuế GTGT theo phương pháp

• Đặt in hóa đơn không kịp thì mua hóa đơn của CQT trang 2 tháng 1, 2/2014.

 Lập Tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu số 01/GTGT; 02/GTGT (dự án đầu tư); Tờ khai tạm nộp thuế GTGT ngoại tỉnh;

Trang 10

Khai thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ/trực tiếp

Các trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

chế tác vàng, bạc, đá quý; Tờ khai thuế GTGT mẫu số

03/GTGT;

• Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã có mức doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng 1tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

• Hộ, cá nhân kinh doanh;

• Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại

VN nhưng có doanh thu phát sinh tại VN chưa thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ (trừ trường hợp tìm kiém, thăm dò, khai thác dầu, khí);

• Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT;

 Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; sử dụng hoá đơn bán

hàng;

Trang 11

Khai thuế GTGT theo phương pháp

 DN mới hoạt động từ tháng 8/2013 Tổng Doanh thu các tháng 8,9,10,11/2013 là 320 tr đồng;

 Doanh thu để xác định ngưỡng là: 320tr/4x12 tháng = 960tr

=> Năm 2014 DN khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

nếu không đăng ký tự nguyện nộp theo phương pháp khấu trừ.

Trang 12

Khai thuế GTGT theo phương pháp

Trang 13

Khai thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ/trực tiếp

Các trường hợp tự nguyện đăng ký áp dụng

phương pháp khấu trừ (dự thảo Thông tư

GTGT):

chịu thuế GTGT hàng năm dưới 1 tỷ đồng, đã thực

hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định về kế toán, hóa đơn chứng từ;

hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

TSCĐ, MMTB có giá trị từ 1tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua TSCĐ, MMTB trước khi thành lập (không bao gồm ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống của CSKD vận tải, du

lịch, khách sạn).

hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra

Trang 14

Khai thuế GTGT theo phương pháp

• Gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT mẫu 06/ GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20/12 của năm trước liền kề năm muốn chuyển đổi hoặc năm tự nguyện tính thuế khấu trừ;

• DN mới thành lập gửi chậm nhất là 10 ngày trước ngày đề nghị

áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

CQT trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc về việc chấp thuận hay không chấp thuận về

việc NNT tính thuế theo phương pháp khấu

Trang 15

Nội dung

II Hướng dẫn khai thuế GTGT khấu trừ

i Lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ

ii Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT khấu

trừ

Trang 16

Khai thuế GTGT khấu trừ

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ (tháng, quý):

 Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT, kèm theo:

• Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT;

• Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT;

• Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong tháng, quý - mẫu số 01-4A/GTGT;

• Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B/GTGT;

• Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT

• Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán - mẫu số 01-6/GTGT

• Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra - mẫu số

Trang 17

Khai thuế GTGT khấu trừ

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ:

 Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (khai theo

tháng hoặc quý) - mẫu số 02/GTGT (nếu có dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động chưa đăng ký KD tại địa bàn cùng

và khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở

chính), kèm theo:

• Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT

 Tờ khai thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT - mẫu số 03/ GTGT nếu có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý;

 Tờ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, xây

dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng BĐS

ngoại tỉnh (nếu có) - mẫu số 05/GTGT - Tờ khai này nộp từng lần cho Chi cục Thuế địa phương nơi kinh doanh,

bán hàng;

Trang 18

Nội dung

II Hướng dẫn khai thuế GTGT khấu trừ

i Hướng dẫn lập hồ sơ khai thuế GTGT khấu

trừ

khấu trừ

Trang 19

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(1) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT:

STT

Hoá đơn, chứng từ bán ra

Tên người mua

Mã số thuế người mua

Mặt hàng

Doanh số bán chưa

có thuế GTGT

Thuế GTGT Ghi chú

Ký hiệu

mẫu

hoá đơn

Ký hiệu hóa đơn Số hoá đơn Ngày, tháng, năm phát

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ………

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (***):

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (****): .

Trang 20

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(1) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu số 1/GTGT:

01- Căn cứ vào các hóa đơn bán HHDV phát sinh trong kỳ để khai vào Bảng kê này;

 Trước khi lập BK, phải phân loại hóa đơn bán HHDV phát sinh trong kỳ, theo từng nhóm: HHDV không chịu thuế,

HHDV chịu thuế với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%

thuế GTGT 0% thì lập gửi kèm theo Bảng kê hàng hóa,

dich vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%- mẫu số 01-3/GTGT

 Trường hợp khai theo tháng thì tổng hợp chứng từ theo

tháng; khai thuế theo quý thì tổng hợp chứng từ theo quý.

 Trường hợp bán lẻ HHDV trực tiếp cho đối tượng tiêu

dùng như điện, nước, xăng dầu, bưu chính, viễn thông… thì kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn.

Trang 21

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(1) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu

số 01-1/GTGT:

 Khai theo các mục:

• Mục 1,2,3,4: Khai các hóa đơn bán HHDV phát sinh trong kỳ, theo từng nhóm HHDV: HHDV không chịu thuế, HHDV chịu thuế với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%

• Mục 5: HHDV không phải tổng hợp trên TK 01/GTGT: Khai chi tiết các hóa đơn theo quy định của pháp luật

về quản ký thuế, không phải tổng hợp số liệu lên Tờ khai thuế GTGT.

– Các hóa đơn bán HHDV bán đại lý đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng;

– Các hóa đơn xuất trả hàng ủy thác nhập khẩu;

– Các hoạt động không phải tính thuế GTGT theo quy định (lưu ý phân biệt: Không chịu thuế và không phải tính

thuế)

Trang 22

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(1) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT:

 Khai theo chỉ tiêu cột:

• Hoá đơn, chứng từ bán ra: (cột 2,3,4,5), : Ghi ký hiệu mẫu hoá đơn, ký hiệu hóa

đơn, số hóa đơn, ngày tháng năm phát hành của từng hóa đơn bán HHDV trong kỳ.

• Tên người mua (cột 6), Mã số thuế người mua (cột 7): Ghi rõ tên, mã số thuế của người mua trên từng hóa đơn bán HHDV trong kỳ để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu chéo hóa đơn chứng từ của CQT.

• Mặt hàng (cột 8): Ghi loại HHDV bán trên từng hóa đơn Trường hợp một hóa đơn bán nhiều loại HHDV thì chỉ cần ghi loại HHDV chính.

• Doanh số bán chưa có thuế GTGT (cột 9) và Thuế GTGT (cột 10): Ghi tổng giá bán (doanh thu chưa có thuế) và tiền thuế GTGT theo từng hóa đơn bán HHDV.

 Chỉ tiêu Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng số liệu

 Chỉ tiêu Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các mục 2, 3, 4

 Chỉ tiêu Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: là tổng cộng

số liệu tại cột 10 của dòng tổng của các mục 2, 3, 4

=> Số liệu tổng hợp về doanh thu và tiền thuế GTGT tại phần này được

dùng để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại các chỉ tiêu tương ứng

Trang 23

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(2) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT:

Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào(**): .

Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào(***): .

Trang 24

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(2) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số

01-2/GTGT:

 Căn cứ vào các hóa đơn mua HHDV phát sinh trong kỳ để khai vào Bảng kê này;

 Trước khi lập BK, phải kiểm tra, phân loại hóa đơn HHDV mua

vào trong kỳ theo từng nhóm: đủ điều kiện khấu trừ, không đủ

điều kiện khấu trừ hay theo mục đích sử dụng như dùng cho

SXKD HHDV chịu thuế GTGT, dùng chung cho chịu thuế và

không chịu thuế, HHDV dùng cho dự án đầu tư…

 Trường hợp phát sinh hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế thì tổng hợp số liệu để khai vào Tờ khai 02/GTGT;

 Trường hợp khai theo tháng thì tổng hợp chứng từ theo tháng;

khai thuế theo quý thì tổng hợp chứng từ theo quý.

 Trường hợp mua lẻ HHDV thì kê khai tổng hợp theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê khai theo từng hóa đơn.

 Đối với các ngân hàng có đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc lập BKHHDV mua vào, bán ra Cơ sở

Trang 25

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

01-2/GTGT:

• Mục 1: Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch

vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

– Khai các hóa đơn HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ thuế: Hóa đơn ghi đúng tên, địa chỉ, MST, không tẩy xóa, dùng cho SXKD và

đủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng…

» Dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT;

» Sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không

kê khai, nộp thuế GTGT : đầu vào trường hợp này vẫn được khấu trừ thuế

– Số tiền thuế tại mục này được khấu trừ toàn bộ;

• Mục 2: Khai các hóa đơn HHDV mua vào nhưng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế: VD như hóa đơn HHDV mua vào có gía trị trên 20tr đông nhưng không đủ chứng từ thanh toán qua NH => Tiền thuế khai tại mục này không được tính khấu trừ;

Trang 26

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(2) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số

01-2/GTGT:

 Mục 3: Khai các hóa đơn HHDV mua vào dùng chung cho HHDV chịu thuế và không chịu thuế, đủ điều kiện để khấu trừ thuế => Số tiền thuế tại mục này phải phân bổ theo tỷ lệ

doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu để tính số thuế

được khấu trừ; Có số liệu khai tại mục 3 thì đồng thời phải kèm theo:

• Bảng kê Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong tháng, quý - mẫu số 01-4A;

• Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B kèm theo Tờ khai thuế GTGT tháng 12 hoặc quý 4 của năm

 Mục 4: Khai các hóa đơn mua HHDV dùng cho dự án đầu tư

đủ điều kiện được khấu trừ thuế Số liệu tại mục này được tổng hợp để khai vào Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư mẫu 02/GTGT.

 Mục 5: HHDV không phải tổng hợp trên Tờ khai 01/GTGT:

• Các hóa đơn đầu vào của HHDV bán đại lý đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng ;

Trang 27

Khai thuế GTGT khấu trừ

(2) Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số

01-2/GTGT :

 Khai theo chỉ tiêu cột:

• Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế: (cột 2,3,4,5), : Ghi ký hiệu mẫu hoá đơn,

ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày tháng năm phát hành của từng hóa đơn mua HHDV trong kỳ, tương ứng với từng nhóm mục.

• Tên người bán (cột 6), Mã số thuế người bán (cột 7): Ghi rõ tên, mã số thuế của người bán hàng trên từng hóa đơn mua vào HHDV trong kỳ để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu chéo hóa đơn chứng từ của CQT.

• Mặt hàng (cột 8): Ghi loại HHDV bán trên từng hóa đơn Trường hợp một hóa đơn bán nhiều loại HHDV thì chỉ cần ghi loại HHDV chính.

• Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế GTGT (cột 9), thuế suất (cột 10) và Thuế GTGT (cột 11): Ghi tổng giá bán (giá bán chưa có thuế) , thuế suất và tiền thuế GTGT theo từng hóa đơn mua HHDV.

• Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán trả chậm (cột 12): Trường hợp thanh tóan trả chậm, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì ghi thời hạn thanh toán trả chậm vào cột 12.

 Chỉ tiêu Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các mục 1, 2, 3;

 Chỉ tiêu Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: là tổng cộng số liệu tại cột 11 của dòng tổng của các mục 1, 2, 3;

=> Số liệu tổng hợp về Tổng giá trị HHDV mua vào và tiền thuế GTGT của HHDV mua vào được dùng để ghi vào các chỉ tiêu 23, 24 tương ứng

trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Trang 28

Một số lưu ý

Điều kiện thanh toán qua ngân hàng:

người bán;

ra, vay mượn, bù trừ công nợ… phải được quy định rõ trong hợp đồng;

thứ 3 thanh toán phải ghi rõ trong hợp đồng;

Mua hàng nhiều lần trong 1 ngày của nhà cung cấp có tổng giá trị trên 20tr thì chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán qua NH;

Điều chỉnh giá trị HHDV mua vào, điều chỉnh hóa đơn: Do trả lại hàng hóa kém phẩm chất, không đúng yêu cầu…

Trang 29

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu

số 01-3/GTGT:

Số

TT

Hợp đồng xuất khẩu hoá xuất khẩu Tờ khai hàng Hoá đơn xuất khẩu thanh toán qua Chứng từ

ngân hàng Chứng từ thanh toán bù trừ

Ghi chú

Số Ngà y

Trị giá

Hình thức, phươn

g thức thanh toán

Thời hạn than

h toán

Tờ khai số

Ngà

y đăn

Chứn

g từ thanh toán

bù trừ khác Ngoại

tệ

Đồng Việt Nam

Ngoạ

i tệ

Đồng Việt Nam

Ngoạ

i tệ

Đồng Việt Nam

Ngoạ

i tệ

Đồn

g Việt Nam

Ngà

y đăn

Ngoạ

i tệ

Đồng Việt Nam

Ngoạ

i tệ

Đồn

g Việt Nam

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

       

Các tài liệu khác (nếu có):

Trang 30

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

 Bảng kê này dùng cho các cơ sở kinh doanh trong kỳ có phát sinh hoạt động xuất khẩu HHDV hoặc được coi như xuất khẩu HHDV, được áp dụng mức thuế suất 0%.

 Yêu cầu kê khai: Ghi rõ các điều kiện để được hưởng mức thuế suất 0%:

• Hợp đồng xuất khẩu

• Tờ khai hàng hoá xuất khẩu

• Hoá đơn xuất khẩu

• Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

• Chứng từ thanh toán bù trừ

Bảng kê này được gửi kèm theo Tờ khai thuế

GTGT hàng tháng, quý của cơ sở kinh doanh làm điều kiện để tính thuế đầu ra mức 0% Khi hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu, CSKD không cần

gửi lại BK này cho cơ quan thuế.

Trang 31

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

Hợp đồng xuất khẩu

Số Ngày

Trị giá Hình thức,

phương thức thanh toán

Thời hạn thanh toán

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

cả ngoại tệ và đồng Việt Nam

phương thức thanh toán

và thời hạn thanh toán của hợp đồng xuất khẩu

Trang 32

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

 Tờ khai hàng hoá xuất khẩu:

 Cột “Tờ khai số” ghi đầy đủ chữ số

và ký hiệu của Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

 Cột “Ngày đăng ký” ghi rõ ngày

tháng năm đăng ký Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu.

 Cột “Ngoại tệ” ghi rõ số tiền và

đồng tiền thanh toán đối với ngoại tệ;

 Cột “Đồng Việt Nam” ghi rõ số tiền

thanh toán nếu đồng tiền thanh toán là Đồng Việt Nam;

 Trường hợp trên tài liệu có ghi cả

hai đồng tiền thanh toán là ngoại

tệ và Đồng Việt Nam thì phải ghi

Tờ khai hàng hoá xuất khẩu

Tờ khai số

Ngày đăng ký

Trị giá

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

8 9 10 11

Trang 33

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

 Hoá đơn xuất khẩu:

 Ghi rõ số, ngày, trị giá HHDV trên từng

hóa đơn xuất khẩu;

 Các hóa đơn xuất khẩu này đã được

khai trên Bảng kê HHDV bán ra mẫu

số 01-1/GTGT ở mục Thuế suất 0%

 Các chỉ tiêu khác được ghi chi tiết theo

dòng của từng hóa đơn xuất khẩu

 Cột “Ngoại tệ” ghi rõ số tiền và đồng

tiền thanh toán đối với ngoại tệ;

 Cột “Đồng Việt Nam” ghi rõ số tiền

thanh toán nếu đồng tiền thanh toán là Đồng Việt Nam;

 Trường hợp trên tài liệu có ghi cả hai

đồng tiền thanh toán là ngoại tệ và Đồng Việt Nam thì phải ghi vào cả 2 cột này

Hoá đơn xuất khẩu

Trị giá

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

12 13 14 15

Trang 34

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

 Chứng từ thanh toán qua ngân hàng:

 Ghi rõ số, ngày, trị giá HHDV của

các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với từng hóa đơn xuất khẩu;

 Cột “Ngoại tệ” ghi rõ số tiền và

đồng tiền thanh toán đối với ngoại tệ;

 Cột “Đồng Việt Nam” ghi rõ số tiền

thanh toán nếu đồng tiền thanh toán là Đồng Việt Nam;

 Trường hợp trên tài liệu có ghi cả

hai đồng tiền thanh toán là ngoại

tệ và Đồng Việt Nam thì phải ghi vào cả 2 cột này.

Chứng từ thanh toán qua

ngân hàng

Trị giá

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

16 17 18 19

Trang 35

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(3) Lập Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT:

 Chứng từ thanh toán bù trừ:

 Ghi rõ số, ngày, trị giá

HHDV của các chứng từ

thanh toán bù trừ được

coi như thanh toán qua

ngân hàng đối với từng

hóa đơn xuất khẩu;

Chứng

từ thanh toán

bù trừ khác

Ngày đăng ký

Trị giá

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

Ngoại tệ

Đồng Việt Nam

Trang 36

Một số lưu ý

Khấu trừ, hoàn thuế đối với HHDV xuất khẩu:

 Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức,

cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng ủy thác XK;

 Tờ khai hải quan đối với HH xuất khẩu hoặc xuất khẩu tại chỗ;

 Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu bán HHDV hoặc tiền công gia công

Một số trường hợp không cần tờ khai HQ:

• Đối với dịch vụ, phần mềm XK qua phương tiện điện tử;

• Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho DN chế xuất;

• Cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DN chế xuất: lương thực, thực phẩm, gas, trang phục bảo hộ…

Một số trường hợp được coi như XK:

 Hàng hóa gia công chuyển tiếp;

 Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ;

 Hàng hóa do DN Việt Nam xản xuất bán cho nước ngoài nhưng giao cho

DN khác tại VN theo chỉ định của phía nước ngoài;

 Hàng hóa, vật tư do DN VN xuất khẩu để xây dựng công trình ở nước ngoài;

 HH, vật tư do CSKD trong nước bán cho DNVN để xây dựng công trình ở

Trang 37

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(4) Lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A

Trang 38

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(4) Lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của

HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ -

mẫu số 01-4A

 Dùng cho cơ sở kinh doanh sản xuất kinh doanh

HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, không

hạch toán riêng được;

 Tính phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

trong tháng, quý dựa trên tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của tháng, quý;

 Số liệu trên chỉ tiêu (5) của bảng này làm căn cứ để tổng hợp, tính toán số thuế đầu vào được khấu trừ

tại chỉ tiêu số [25] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số

Trang 39

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(5) Lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01-4B:

Trang 40

Lập hồ sơ Khai thuế GTGT khấu trừ

(5) Lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm - mẫu số 01- 4B:

HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, không

hạch toán riêng được;

trong năm dựa trên tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT

trên tổng doanh thu HHDV bán ra cả năm;

giảm thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ được điều chỉnh vào Tờ khai tháng 12 hoặc quý 4 của năm.

căn cứ để tổng hợp, tính toán số thuế đầu vào được

khấu trừ tại chỉ tiêu số [25] của Tờ khai thuế GTGT

mẫu số 01/GTGT

Ngày đăng: 12/08/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức,  phươn - Bài giảng hướng dẫn kê khai thuế GTGT  2014
nh thức, phươn (Trang 29)
 Số liệu kê khai là số Tổng cộng tại côt (6) Bảng kê - Bài giảng hướng dẫn kê khai thuế GTGT  2014
li ệu kê khai là số Tổng cộng tại côt (6) Bảng kê (Trang 50)
Bảng kê này không sử dụng để lập Tờ khai - Bài giảng hướng dẫn kê khai thuế GTGT  2014
Bảng k ê này không sử dụng để lập Tờ khai (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w