Thông số môi trường: - Địa điểm xây dựng: kho lạnh đặt tại Huế - Nhiệt độ môi trường: tn = 37,30c - Độ ẩm môi trường: φn = 73% 3.môi chất lạnh: - môi chất lạnh sử dung trong kho lạnh bả
Trang 1A LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới và ở cả Việt Nam ta Nó thực sự đã đi sâu vào hết các ngành kinh tế, đang phát triển nhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó Đặc biệt, là ngành công nghệ thực phẩm, chế biến thịt, cá, rau quả…
Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh Những thành tựu về khoa học kỹ thuật, đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp, cũng như nông nghiệp Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa Để tiêu thụ những hết sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó, bằng cách làm lạnh đông để xuất khẩu Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho lạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu
Trước tình hình đó, với những kiến thức đã học và cùng với sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo Lê Quốc, em xin làm đồ án với đề tài “ thiết kế kho lạnh bảo
quản đông thịt bò với dung tích 500 tấn”, được đặt tại Huế.
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã cơ bản hoàn thành nội dung đề tài được giao Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Quốc, đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này trong thời gian sớm nhất
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức đã học còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có cùng với thời gian rất hạn hẹp, nên đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô đóng góp ý kiến để em hoàn thành đồ
án tốt nhất !
Huế, tháng 12 năm 2010
Sinh viên
Hồ Sỹ Tuần
Trang 2Thời gian bắt đầu: 10 / 10 /2010 Thời gian kết thúc: 11 / 12 / 2010
10 Thuyết minh sơ đồ
Lớp: 08CDNL01
Trang 3C NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Huế, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
(ký tên)
Điểm
Trang 4Mục Lục
Trang 5• Ngành công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
• Trong công nghiệp nặng: làm nguội khuôn đúc
• Trong y tế: chế biến và bảo quản máu, thuốc
• Trong công nghiệp hoá chất
• Trong lĩnh vực sinh hoạt đời sống: điều hoà không khí
- Đóng vai trò quan trọng nhất là ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm Tuy nhiên để có thể giữ cho thực phẩm được lâu dài để cung cấp, phân phối cho nền kinh tế quốc dân,thì phải bảo quản đông nhằm giữ cho thực phẩm ở 1 nhiệt
độ thấp (-120C ÷ - 300C) Bởi vì ở nhiệt độ càng thấp thì các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm càng bị ức chế, các quá trình phân giải diễn ra rất chậm Vì vậy mà có thể giữ cho thực phẩm không bị hỏng trong thời gian dài
II NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ
1 bảo quản đông:
- Sản phẩm bảo quản: thịt bò
- Dung tích : E = 500 tấn
- Nhiệt độ kho lạnh bảo quản đông: - 300c
- Nhiệt độ ngưng tụ: 40oC
2 Thông số môi trường:
- Địa điểm xây dựng: kho lạnh đặt tại Huế
- Nhiệt độ môi trường: tn = 37,30c
- Độ ẩm môi trường: φn = 73%
3.môi chất lạnh:
- môi chất lạnh sử dung trong kho lạnh bảo quản đông là R22
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG
KHO LẠNH
Mục đích của chương này là xác định các kích thước của kho lạnh bảo quản đông
,để có cách bố trí hợp lí mặt bằng kho lạnh., xác định diện tích lạnh cần xây dựng và
số buồng lạnh Dung tích kho lạnh là đại lượng cơ bản cần thiết để xác định số lượng buồng lạnh Dung tích kho lạnh là lượng hàng hóa được bảo quản đồng thời lớn nhất trong kho Số lượng và kích thước buồng lạnh phụ thuộc vào các loại hàng được bảo quản trong kho, đặc điểm kho lạnh
Trang 6I Tính kích thước kho lạnh bảo quản đông.
Cho biết: - Công suất: E = 500 tấn ( bài cho)
quạt Ở dây ta chọn theo bảng 2-2, trang 21 tài liệu[5] với diện tích buồng lạnh từ
Với diện tích quy chuẩn như trên thì ta chọn Zt là phù hợp rồi,
chọn zt = z1 + z2 = 4 kho
6 vậy diện tích thực tế kho lạnh cần xây dựng là:
Ftt= 2.90 + 2.120 = 420 m2
Trang 7Và dung tớch kho lạnh thực tế:
Với trong tải của vật trờn 1m2 là 1,225 tấn (tớnh cho chiều cao H = 3,5 m) và diện tớch của cỏc kho lạnh cần xõy dựng là: Ftt= 2.90 + 2.120 = 420 m2
Thỡ ta cú dung tớch kho lạnh thực tế là: E t = (2.90 + 2.120).1,225 = 514 tấn
II quy hoạch mặt bằng kho lạnh
Quy hoạch và những nơi phụ trợ với dây truyền công nghệ Để đạt đợc mục đích đó cần phải tuân thủ yêu cầu sau:
- Phải bố trí các buồng lạnh phù hợp với dây truyền công nghệ sản phẩm đi theo dây truyền không gặp nhau, không đan chéo nhau, các cửa ra vào cửa buồng phải quay ra hành lang
- Cũng cơ thể không dùng hành lang nhng sản phẩm theo dây truyền không đợc gặp nhau
- Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu t nhỏ nhất Cần sử dụng rộng rãi các điều kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích lạnh phụ trợ nhng vẫn đảm bảo tiện nghi Giảm công suất thiết bị đến múi thấp nhất Giảm công suất thiết bị thấp nhất
- Quy hoach mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiện lợi và dẻ tiền
- Quy hoạch phải đảm bảo lối đi lại thuận tiện cho việc bốc xếp thủ công hay cơ giới thiết kế
Chiều rộng kho lạnh một tầng không quá 40(m)
Chiều rộng kho lạnh một tầng phù hợp với khoảng vợt lớn nhất là 12 (m)
cần một sân bốc dỡ ô tô dọc theo chiều dài kho
Để giảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các kho lạnh cùng nhiệt độ nhóm vào một khối
- Mặt bằng của kho lạnh phải phù hợp với hệ thống đã chọn
- Mặt bằng kho lạnh phải đảm bảo kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy Khi thiết
kế phải tính thêm khả năng mở rộng kho lạnh
Trang 8III Bố trí Sơ đồ mặt bằng kho lạnh
CHƯƠNG 2: TÍNH CÁCH NHIỆT CHO KHO LẠNH
Do chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường và kho lạnh là rất lớn Do đó để giảm tối đa tổn thất nhiệt ra môi trường thì chúng ta phải bọc cách nhiệt Biết rằng lớp cách nhiệt càng dày thì tổn thất nhiệt càng ít Nhưng chiều dày của nó phải đảm bảo tối ưu hoá giữa chi phí đầu tư và tiết kiệm năng lượng khi vận hành Mục đích của chương này là để giải quyết vấn đề đó
Trang 9I cấu trỳc cỏch nhiệt kho lạnh
1 Mục đích của việc cách nhiệt phòng lạnh
Nhiệt độ tx, trong đó nhiệt độ môi trờng (tf > tk) lạnh trong xí nghiệp đông lạnh Cấu trúc cách nhiệt chiếm từ 25 > 40% chi phí xây dựng xí nghiệp Do đó phải đặc biệt chú trọng đến việc lựa chọn cấu trúc cách nhiệt Thiết kế và thi công nếu cấu tạo của vách cách nhiệt là điểm cấu trúc xây dựng cách nhiẹt không tốt thì nó không đảm bảo chế độ nhiệt và ẩm không đảm bảo theo yêu cầu làm tăng sự khô ngót của sản phẩm, h hỏng sản phẩm và tăng chi phí sản xuất lạnh (tăng chi phí vận hành)
Do vậy việc cách nhiệt cho kho lạnh đợc xem xét và coi trong vấn đề này Đặc biệt đối với những kho lạnh mà nhiệt độ trong phòng lạnh luôn luôn phải duy trì ở nhiệt độ thấp Do đó sự chênh lệch nhiệt độ nh trên luôn luôn xuất hiện một dòng nhiệt xâm nhập từ môi trờng bên ngoài vào
Đối với kho lạnh của chúng ta, mục đích xây dựng là làm giảm dòng nhiệt xâm nhập từ môi trờng bên ngoài kho, chỉ có bằng cách tăng Rω lên
Rω: Nhiệt trở vách (cản trở dòng nhiệt) muốn tăng dòng nhiệt trở vách có nhiều cách nhng tốt nhất là xây tờng dày lên một cách phù hợp nhất lắp đặt vật liệu cách nhiệt
* ý nghĩa
Việc nhiệt kho lạnh nó sẽ giảm bớt hiệu số nhiệt độ của bề mặt phía trong kho
và nhiệt độ của bề mặt phía trong kho và nhiệt độ không khí trong kho
∆t = tω 2 - tkKhi hiện nhiệt độ lớn sẽ làm tăng sự tuần hoàn của không khí gần vách, sự tuần hoàn của không khí tăng lên làm tăng sự khô ngót của sản phẩm vào mùa hè và ngợc lại làm tăng sự quá lạnh của sản phẩm vào mùa đông
Để tránh hiện tợng khi sắo xếp sản phẩm vào trong kho lạnh không đợc xếp sản phẩm vào sát vách kho Từ những lý do trên ta thấy rằng việc cách nhiệt cho kho
là rất cần thiết
2 Cấu trúc cách nhiệt:
Cấu trúc cách nhiệt đảm bảo sự liên tục không tạo ra các cầu nhiệt hiện tợng
đột nhiệt Đối với kho lạnh khi xây lắp cách nhiệt cho công trình không nên để hở mép giữa các tấm cách nhiệt
- Vị trí lắp đặt
+ Đối với tờng cách nhiệt đặt phía trong hay phía ngoài đều đợc Nhng thông thờng là lắp bên trong vách kho
+ Đối với nền lắp dới mặt nền
+ Đối với trần thì lắp phía trên hay phía dới đều đợc tuỳ thuộc vào diện tích trần
Theo đề tài của em thì em chọn cấu trúc cách nhiệt là polystirol cho tơng bao
và tờng ngăn từ trần, bê tông bọc cho nền kho
3 Cấu trúc cách ẩm
- Về nguyên tắc thì cách ẩm lắp ở phía có độ ẩm cao Khi lắp cấu trúc cách nhiệt tôi dùng bitum và giấy dầu để cách ẩm cho tờng, trần và nền
Trang 10II Phơng pháp xây dựng kho bảo quản
Trong thực tế hiện nay có 2 phơng pháp xây dựng kho thờng sử dụng đó là kho xây và kho lắp ghép
- Kho xây: có u điểm là tận dụng đợc nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phơng,
các nguyên vật liệu sẵn có ở các xí nghiệp, giá thành rẻ, chi phí đầu t thấp Tuy nhiên
nó có nhợc điểm là thời gian thi công kéo dàu cấu trúc xây dựng Qua sự cân đối giữa kho xây có u điểm chiu lực tốt hơn kho lắp ghép vì ta xây kho lạnh trên đất trống và
đối chiếu với tình hình thực tế trong nớc em chọn phơng án xây dựng kho của em là kho xây
1 Kết cấu xây dựng kho
Để giảm tổn thất lạnh cũng nh đảm bảo tính an toàn và kinh tế cho kho lạnh hoạt
động trong thời gian dài thì kho lạnh đợc xây dựng thiết kế cấu nh sau:
1.1 Móng và cột
Móng phải chịu đợc tải trọng của toàn bộ kết cấu xây dựng và hàng hoá bảo quản Bởi vậy móng phải kiên cố, vững chắc và lâu bền Móng có thể đợc làm theo kiểu sàn móng hoặc theo kiểu từng ô không liên tục Khi đó móng ngời ta phải chừa trớc những lỗ để lắo cột chụi lực Trong kho lạnh một tầng sử dụng cột có tiết diện vuông (400 x 400)
1.2 Tờng ngăn và tờng bao
- Có rất nhiều phơng án xây dựng tờng bao và tờng ngăn cho kho lạnh với khoa học công nghệ như hiện nay thì ứng dụng công nghệ 3D vào xây dựng là hiệu quả nhất vì vậy em chọn xây tờng ngăn và tờng bào bằng phơng pháp 3D hiện đại
Giới thiệu vật liệu 3D
Theo cỏc chuyờn gia trong lĩnh vực kinh doanh địa ốc, giỏ thành rẻ là một ưu thế để nhà xõy dựng bằng 3D-panel tạo ra một bước đột phỏ trờn thị trường nhà đất Ứng dụng cụng nghệ 3D-panel để xõy nhà cao tầng, kho lạnh,xớ nghiệp là một lời giải thớch hợp Nhanh, rẻ, bền
Cụng nghệ 3D-panel cú mặt tại Việt Nam từ đầu những năm 90 Theo cỏc chuyờn gia
về xõy dựng, ưu điểm nổi bật của cụng nghệ này là tạo cho cụng trỡnh xõy dựng khả năng chịu lực cao, cú thể chịu được bóo với sức giú 300 km/h, chịu được động đất 7,5 độ Richter Những tấm 3D-panel với kết cấu 3 chiều hỡnh thành bởi lưới thộp đan vào nhau, ở giữa là lớp mỳt xốp vừa cú tỏc dụng cỏch õm, cỏch nhiệt vừa giỳp làm giảm khối lượng so với tường gạch hay sàn bờ tụng truyền thống Mỗi một vuụng tường, sàn bằng tấm 3D-panel cú khối lượng chỉ khoảng 60% so với tường gạch và sàn bờ tụng cú cựng kớch thước Khụng chỉ thớch hợp cho những chung cư cao tầng xõy dựng trờn nền đất yếu vỡ tiết kiệm chi phớ gia cố múng, 3D-panel cú thể thay thế hữu hiệu gạch xõy dựng vốn phải khai thỏc tài nguyờn đất
Những tấm 3D-panel được đỳc sẵn theo thiết kế nờn thời gian thi cụng nhanh và khụng đũi hỏi phải cú giàn giỏo rườm rà hay phương tiện cơ giới nặng nề Nhờ vậy, nếu ứng dụng vào xõy dựng nhà cao tầng thỡ chắc chắn giỏ thành phần thụ của cụng trỡnh sẽ rẻ hơn ớt nhất 20% so với kỹ thuật xõy dựng truyền thống, đồng thời vẫn bảo đảm tuổi thọ khụng dưới 50 năm
TIấU CHUẨN KỸ THUẬT CƠ SỞ
Trang 11(Sản phẩm Mốp xốp EPS)
Sản phẩm mốp xốp định hình từ hạt được kích nở nên trong thể tích M3 chứa từ 3,000,000 đến 6,000,000 hạt nhỏ kết dính dạng tổ ông kính mạch và trong mổi tế bào hạt nhỏ sau khi nở chứa bên trong 98 % là không khí, là sản phẩm có ưu điểm về tính năng bảo ôn và cách nhiệt
Một số hình ảnh về vật liệu 3D - panel xây dưng
Công dụng : Mốp xốp dạng tấm được sử dụng cho:
1- Mốp xốp EPS dạng tấm được sử dụng trong kiến trúc xây dựng lót hay ốp tường có công dụng cách âm cách nhiệt tốt.
2- Gia công sản xuất tấm 3 D dùng trong xây dựng Nhà ở dạng biệt thự hay cao tầng thay thế cho vật liệu truyền thống vì nó có ưu điểm là vật liệu Nhẹ và có tính năng cách nhiệt tốt nên tiết kiệm được chi phí điện năng sinh hoạt.
3- Dùng trong tàu, xe có trang bị thiết bị bảo ôn (đông lạnh) Kho lạnh
4- Dùng cách nhiệt nền kho lạnh Hầm đông.hầm nước đá Các loại ống bảo ôn
5- Bao bì điện tử, sanh sứ thủy tinh, rau quả, thủy hải sản và bao bì chống va đập.
Phương pháp thi công đơn giản, tiện lợi mang lại hiệu quả cao, mốp xốp EPS cách nhiệt đã được các công ty xây dựng, các nhà thầu chọn làm giải pháp chống nóng cho mái tole, vách tole của các
Trang 12Khu Cụng nghiệp, Khu Chế xuất; đổ sàn Bờ tụng cho cỏc toà cao ốc, khỏch sạn, dựng để cỏch
õm - cỏch nhiệt cho Hệ thống điều hoà Trung tõm của cỏc cụng trỡnh điện lạnh,
1.3.Mái
Các kho lạnh có các tấm mái tiêu chuẩn đi kèm theo cột, xà tiêu chuẩn Mái của kho không đợc đọng và thấm nớc
Nếu mái có độ rộng lớn có thể làm mái dốc về một phía thờng làm dốc về 2 phía có
độ nghiêng 2%, chống ẩm, cỏch nhiệt là vấn đề phức tạp nờn em chọn giai phỏp là
dựng tụn 3 lớp Siờu cỏch nhiệt, cỏch ẩm tuyệt đối, đặc biệt khụng chỏy so với sản
phẩm PU.
- Cú thể sử dụng làm mỏi, vỏch ngăn, kho lạnh cỏch nhiệt hoặc nhà lắp ghộp di động
- Tiết kiệm 50% năng lượng điện làm mỏt nhà xưởng do khả năng cỏch nhiệt tốt
- Lớp giấy PVC cú tớnh thẩm mỹ cao (thay thế trần thạch cao )
-Gớa thành thấp hơn cỏc sản phẩm cựng loại trờn thị trường
nhàng tiết kiệm diện tích
III Tính toán cách nhiệt kho lạnh.
1.Kết cấu tờng bao
- Theo bảng 2-9 vách kho lạnh có kết cấu nh sau:
Bảng 1:
(m)
Hệ số dẫn nhiệt λ (ω/mk)
Trang 131.2 Xác định chiều dày lớp cách nhiệt tờng bao
Chiều dày cách nhiệt của lớp vật liệu cách nhiệt đợc xác định từ phơng trình truyền nhiệt k:
Ta có:
+α
n 1
CN i
i 1
1S
S1
1
(TL5)Suy ra
δ+α
−
=
n 1
i 1
CN
11
K
1
; m TL5
Với: SCN: Chiều dày lớp cách nhiệt polystirol
λCN : hệ số dẫn nhiệt của polystirol
K: hệ số truyền nhiệt qua tờng bao, ứng với kho nhiệt độ -150C ta có:
K = 0,23ω/m2K (TL5)
α1: Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài tờng: α1 = 23,3 α/m2 K(TL5)
α2: Hệ số toả nhiệt bên trong tờng đối với kho lạnh đối lu cỡng bức
α2 = 9 ω/m 2 K (TL5)
δi: Bề dày của lớp vật liệu thứ i
λi: hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i:
Theo kết cấu kể trên, dựa vào bảng 1 ta có chiều dày lớp cách nhiệt
Vậy với δCN = 0,14 m thì khi đó hệ số truyền nhiệt thực tế là:
Trang 14Kt =
1
1 2.0, 05 0,1 0,005 0,1 0,14 1 23,3 + 0,92 + 0,04 + 0,18 + 0,92 0,047 9 + + = 0,17(ω/m2K)
1.3 Kiểm tra đọng sơng vách ngoài tờng bao.
chọn nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ở Huế = 37,30C; độ ẩm 73% Tra đồ thị i-d ta đợc ts = 310C Nhiệt độ buồng lạnh t2 = -300C
ơng vách ngoài tờng bao Thõa mãn
2 Kết cấu xây dựng của trần kho lạnh
Theo tài liệu 5[ phần tài liệu tham khảo] chọn trần kho có kết cấu nh sau:
δ(m)
Thẻ số dãn nhiệt
2.2 Chiều dày của lớp cách nhiệt:
- Chiều dày của lớp cách nhiệt đợc xác định từ phơng trình truyền nhiệt k
δ+α
n 1
CN i
i 1
11
3
Trang 15λCN: hệ số dẫn nhiệt của polystirol
k: hệ số truyền nhiệt qua trần kho, ứng với t = -300C ta có:
δi: bề dầy của lớp vật liệu thứ i
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i:
Theo kết cấu nh trên dựa vào bảng 2 ta có chiều dàycủa lớp vật liệu cách nhiệt
2.3 Kiểm tra đọng sơng bề mặt ngoài của trần
Tơng tự nh phần kiểm tra đọng sơng đối với tờng đối với trần ta có:
2 1
Trang 163 Chiều dày cách nhiệt của nền kho lạnh
3.1 Kết cấu cách nhiệt nền kho lạnh
3.3 Xác định chiều dày của lớp cách nhiệt nền kho
- Chiều dày lớp cách nhiệt đợc xác định từ phơng trình truyền nhiệt K
Ta có:
δ+λ
δ+
i 1
11
δ+α
=
n 1
i 1
11
Trang 17K: Hệ số truyền nhiệt qua nền ứng với t2 = -300C
Ta có: K = 0,21ω/m2k (TL5) bảng (2-13)
α1: Hệ số toả nhiệt từ nền vào trong kho α 1 = 6,5 ω/m 2k (TL5)
αi: Hệ số toả nhiệt phía trong kho α2 = 9 ω/m2k (TL5)
δi: Chiều dày lớp vật liệu thứ i
λi: hệ số dẫn nhiệt của vật liệu thứ i
Theo kết cấu nh trên dựa vào bảng 3 ta có chiều dày lớp cách nhiệt là:
Vậy ta chọn chiều dày lớp cách nhiệt là δCN = 0,65 m
Với δCN = 0,65 m ta có hệ số truyền nhiệt thực tế là:
1
1 0, 4 0,1 0, 005 0, 02 0, 03 0, 01 1 0, 42 6,5 1, 4 1, 6 0,18 1, 4 1, 6 0, 92 9 0,15
t
k =
= 0,234 (ω/m2k)
3.4 Kiểm tra đọng sơng trên nền kho lạnh
Với nhiệt độ trong nền kho ta chọn t1 = 280C với ϕ = 85%
Tra trên đồ thị i-d đợc ts =250C với t2 = -300C
Từ công thức
ks = 0,95.α1
2 1
s 1tt
tt
−
−(ω/m2k) (TL5)
Ta có: Ks = 0,95.6,5.28 ( 30)28 25− −− = 0,32 ω/m2k
Với Ks = 0,32 ω/m2k > kt = 0,234 ω/m2k thì không có hiện tợng đọng sơng trên nền kho lạnh
Trang 184 Xác định chiều dày cách nhiệt tờng ngăn
4.1 Xác định chiều dày cách nhiệt tờng ngăn
Chiều dày cách nhiệt của tờng ngoài
Biểu diễn kết cấu của tờng ngăn
1
CN =δ
CHƯƠNG 3: TÍNH NHIỆT TẢI KHO LẠNH
I Mục đích tính toán nhiệt kho lạnh
Tính nhiệt kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trờng bên ngoài đi vào kho lạnh Đây chính là dòng tổn thất nhiệt mà máy lạnh cần phải đủ công suất lạnh để thải nó trở lại môi trờng nóng đảm bảo sự chênh nhiệt độ giữa luồng lạnh với không khí môi trờng xung quanh
Mục đích cuối cùng của việc tính nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần đặt Khi đó dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q đợc xác định bằng biểu thức
Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5; w (TL5)
Trong đó:
Q1: Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che vào buồng lạnh qua dẫn nhiệt và bức xạ mặt trời.Q2: Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xảy ra lạnh
Q3: Dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió vào buồng lạnh
Q4: Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau do vận hành kho lạnh
Q5: Dòng nhiệt từ sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấp
Trang 19Đặc điểm của các dòng nhiệt là chúng thay đổi liên tục theo thời gian Q1 phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng xung quanh nó thay đổi từng giờ, từng ngày và từng tháng trong năm, mùa trong năm Q2 phụ thuộc vào thời vụ; Q3 phụ thuộc vào hàng bảo quản; Q4 phụ thuộc vào quy trình chế biến bảo quản hàng và Q5 phụ thuộc vào những biến đổi sinh hoá của từng sản phẩm.
II Xác định các tổn thất dòng nhiệt vào kho lạnh
- Trong trờng hợp tổng quát ta có:
Q = Kt.Ft.∆t (w) (TL5)
K1: Hệ số truyền nhiệt thực w/m2k
F: Diện tích bề mặt kết cấu bao che m2
∆t: Hiệu nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong
Trong đó:
Kích thớc tờng ngoài đợc xác định nh sau:
+ Đối với buồng góc kho lấy chiều dài từ mép tờng ngoài đến trực tâm tờng ngăn.+ Đối với buồng cạnh kho lấy chiều dài từ giữa trực tâm tờng ngăn
+ Đối với chiều cao từ mặt nền đến mặt trần kho lạnh có
H = 6 m; R = 6 ữ 8 m;D = 15m
Khi công thêm phần xây dựng và cấu trúc cách nhiệt là
H = 6,65 m; R = 6,48 ữ 8,48 m;D = 15,48 m
1 Xác định dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che vào phòng I
1.1 Xác định dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che
Ta có:
1
n 1
t 1
Q : Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời qua mái và tờng kho
Trong trờng hợp tổng quát ta có:
Q = K.F.∆t (TL5)
Trang 20Với F: diện tích bề mặt kết cấu bao che
∆t: Hiệu nhiệt độ giữa bên trong trong và bên ngoài
K: Hệ số truyền nhiệt thực
1Q
1 B V 1 N V 1 t v 1
Q : Nhiệt truyền qua vách hớng Đông
* Nhiệt truyền qua váchh hớng Tây V T
1QPhòng số (1) vách hớng Tây Giáp với phòng máy có nhiệt độ t1=37,30C; t2 = -300Cv
* Nhiệt truyền qua vách hớng nam
Tờng hớng nam tiếp xúc với mái hiên do vậy ta chọn nhiệt độ mái trong bóng sân là
Trang 21* Nhiệt truyền qua vách hớng Đông
- Vách phía Đông tiếp giáp với phòng số 2 Giả sử phòng này hoạt động cùng phòng
- Dòng nhiệt truyền qua nền đợc xác định nh sau:
- Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời đợc xác định qua biểu thức
V bx 1
bxt 1
Trang 23( )
1000 24.3600
sp
Trong đó:
M: Khối lợng hàng nhập vào kho trong 1 ngày đêm t/24h
E: Dung tích kho lạnh E = 100 tấn (tính toán ban đầu)
Mà đối với kho bảo quản thực phẩm, không phải rau quả thì ta có:
M chiếm ( 10ữ 15)%.E ⇒ M = 10 tấn
i1: entanpy của sản phẩm đóng hộp đợc đa từ nơi khác đến ứng với t=80C (TL1) theo bảng 3-7 (TL1)
1000
= 28,72 w
2.2 Xác định dòng nhiệt do bao bì toả ra Q22bb
- Dòng nhiệt do bao bì toả ra tính theo biểu thức:
1000
Mbb: Khối lợng bao bì đa vào cùng sản phẩm
Bao bì là thùng cattông theo (TL1) ta có:
3 Xác định dòng nhiệt do thông gió luồng lạnh: Q 3
Q3 = 0 vì phòng bảo quản thịt bò không có thông gió
Trang 24- Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh chỉ tính toán cho các buồng đặc biệt bảo quản rau quả và các sản phẩm hô hấp
4 Xác dòng nhiệt do vận hành tỏa ra Q 4
- Dòng nhiệt do vận hành toả ra đợc xác định qua biểu thức
Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 (ω) (TL5)
Trong đó:
Q41: Dòng nhiệt do chiếu sáng toả ra Q42: Dòng nhiệt do ngời toả ra
Q43: Dòng nhiệt do động cơ điện toả ra Q44: Dòng nhiệt do mở của kho lạnh
350/ ω/1 ngời (TL5)Vậy Q42 = 350.4 = 1400 w
Trang 255 Dßng nhiÖt to¶ ra khi hoa qu¶ h« hÊp Q 5
Q5 = 0 v× chØ tÝnh cho hoa qu¶
Q1 (ω) Q2 (ω) Q3 (ω) Q4 (ω) Q5 (ω) ∑Q1 (w)
- Dßng nhiÖt tæn thÊt tÝnh t¬ng tù nh phßng sè 1 Do vËy ta cã b¶ng tæng hîp kÕt qu¶ tÝnh nhiÖt phßng sè 2:
Q1 (ω) Q2 (ω) Q3 (ω) Q4 (ω) Q5 (ω) ∑Q2 (w)
- Dßng nhiÖt tæn thÊt tÝnh t¬ng tù nh phßng sè 1 Do vËy ta cã b¶ng tæng hîp kÕt qu¶ tÝnh nhiÖt phßng sè 3:
Trang 26• xác định dòng nhiệt truyền vào phòng 4
- Dòng nhiệt tổn thất tính tơng tự nh phòng số 1 Do vậy ta có bảng tổng hợp kết quả tính nhiệt phòng số 3:
III PHUẽ TAÛI NHIEÄT THIEÁT Bề
Taỷi nhieọt cho thieỏt bũ laứ taỷi nhieọt duứng ủeồ tớnh toaựn dieọn tớch beà maởt trao ủoồi nhieọt caàn thieỏt cuỷa thieỏt bũ bay hụi Coõng suaỏt yeõu caàu cuỷa thieỏt bũ bao giụứ cuừng phaỷi lụựn hụn coõng suaỏt maựy neựn, phaỷi coự heọ soỏ dửù trửừ nhaốm traựnh nhửừng bieỏn ủoọng coự theồ xaỷy ra trong quaự trỡnh vaọn haứnh Vỡ theỏ taỷi nhieọt cho thieỏt bũ ủửụùc laỏy baống toồng cuỷa taỏt caỷ caực toồn thaỏt nhieọt
,W
Trang 27
IV PHUẽ TAÛI NHIEÄT MAÙY NEÙN
Do caực toồn thaỏt nhieọt trong kho laùnh khoõng ủoàng thụứi xaỷy ra neõn coõng suaỏt
nhieọt yeõu caàu thửùc teỏ seừ nhoỷ hụn toồng caực toồn thaỏt nhieọt, ủeồ traựnh lửùa chon maựy neựn coự coõng suaỏt laùnh quaự lụựn, taỷi nhieọt cuỷa maựy neựn cuừng ủửụùc tớnh toaựn tửứ taỏt caỷ caực taỷi nhieọt thaứnh phaàn, nhửng ủoỏi vụựi kho baỷo quaỷn thũt lụùn ủoõng laùnh thỡ laỏy 100%Q1, 100% Q2, 75%Q4
Tửứ ủoự ta coự phuù taỷi nhieọt maựy neựn
Vậy QMN = 100%Q1 + 100%Q2 + 100%Q3 +100%Q5 + 75%Q4 (TL1)
= 20249,88+ 3306,76 + 0 + 0 + 75.13484
100
= 33669,64 W = 33,66 kw
V NĂNG SUẤT LẠNH CỦA MÁY NẫN
- Khi xác định năng suất lạnh của máy nén cần phải tính đến thời gian làm việc của Máy nén và các tổn thất trên đờng ống của hệ thống lạnh do đó ta phải nhận thêm hệ
Trang 28VII Ưu nhược điểm
* Ưu điểm:
- Thiết bị đơn giản vì không cần vòng tuần hoàn phụ
- Tuổi thọ cao, kinh tế hơn vì không phải tiếp xúc với nớc
Muối là chất gây ăn mòn, han rỉ
- Nhiệt độ của kho lạnh bảo quản có thể giám sát qua nhiệt độ của môi chất Nhiệt
độ sôi có thể xác định để dòng qua áp bể ở đầu hút máy nén
* Hệ thống lạnh trực tiếp thờng đợc tự động hoá bao gồm: tự động điều khiển và tự
động điều chỉnh, tự động báo hiệu và bảo vệ theo nhiệt độ kho bảo quản và theo chế
độ an toàn của máy nén
CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN CHU TRèNH VÀ MÁY NẫN LẠNH
Trang 29I Chọn các thông số làm việc
- Chế độ làm việc của 1 hệ thống lạnh đợc đặc trng bởi nhiệt độ sau:
- Nhiệt đội sôi của môi chất lạnh T0
- Nhiệt độ ngng Tk
- Nhiệt độ quá nhiệt của môi chất hút về máy nén tan
1 Nhiệt độ sôi của MCL nhiệt độ sôi phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lạnh
- Nhiệt độ sôi của MCL dùng để tính toán thiết kế có thể lấy nh sau:
t0 = tb - ∆t0
- tb: nhiệt độ buồng lạnh theo tính toán ta chọn tb = -300C
- ∆t0 : hiệu nhiệt độ yêu cầu cho ∆t0
- Đối với giàn bay hơi trực tiếp, nhiệt độ bay hơi lấy thấp hơn nhiệt độ buồng từ
8-130C lấy∆t0 = 8;
Vậy t0 = -30 - 8 = -380C
2 Nhiệt độ (t 0 ) ngng tụ
- Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng làm mát của thiết bị ngng tụ theo đề tài của
em, em chọn dàn ngng giải nhiệt bằng nớc
tk = 40oC ( theo yêu cầu đề tài cho)
- Nhiệt độ nớc đầu ra và đầu vào chênh lệch nhau từ 2 ữ 60C và phụ thuộc vào kiểu bình ngng Theo đề tài của em, em chọn là các loại bình ngng ống vỏ nằm ngang:
Trang 30Nhiệt độ của môi chất trớc khi hút về Máy nén nhiệt độ này bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất.
II Tính chọn máy nén và chu trình lạnh
Đối với hệ thống lạnh dùng cho kho bảo quản đông thì sử dụng dàn bay làm lạnh không khí bằng phơng pháp đối lu cỡng bức, tại dàn lạnh này môi chất đi trong chùm ống sẽ trao đổi nhiệt với không khí trong kho bảo quản, nó thu nhiệt của không khí hoá hơi và đợc máy nén hút về Phần không khí mất nhiệt lạnh đi và đợc quạt gió thổi đến sản phẩm và trao đổi nhiệt với sản phẩm làm cho sản phẩm mất nhiệt lạnh đi
Trang 31và không khí nóng lên và quay lại dàn lạnh để tiếp tục trao đổi nhiệt với môi chất kết thúc một vòng làm lạnh.
Máy nén là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống lạnh nó quyết định năng suất lạnh của hệ thống, phần quan trọng của máy nén là năng suất lạnh và công suất của động cơ máy nén đòi hỏi phải đáp ứng đợc năng suất lạnh của kho bảo quản
3 Xây dựng chu trình trên đồ thị Logp- h
Hỡnh 5-2: Chu trỡnh 2 cấp, 1 tiết lưu làm mỏt trung gian một phần cú hồi nhiệt
NHA- Mỏy nộn hạ ỏp, MTG- Thiết bị làm mỏt trung gian, NCA- Mỏy nộn cỏo ỏp HN- Hồi nhiệt, NT- Thiết bị ngưng tụ, TL- Thiết bị tiết lưu, BH- Thiết bị bay hơi
Cỏc quỏ trỡnh trờn đồ thị:
1-2 : Nộn đoạn nhiệt ở mỏy nộn hạ ỏp s2=s1
2-3 : Làm mỏt đẳng ỏp p=ptg=const ở thiết bị trung gian
3-4 : Nộn đoạn nhiệt ở mỏy nộn cao ỏp s4=s3
4-5’: Ngưng tụ đẳng ỏp p=pk=const trong thiết bị ngưng tụ, mụi chất nhả nhiệt lượng qk cho mụi trường giải nhiệt
5’-5: Quỏ trỡnh quỏ lạnh đẳng ỏp p=pk=const trong thiết bị hồi nhiệt
5-6 : Tiết lưu từ ỏp suất pk đến po, h5 = h6
6-1’: Bay hơi đẳng ỏp, đẳng nhiệt trong thiết bị bay hơi
1’-1: Quỏ trỡnh quỏ nhiệt đẳng ỏp p=po=const ở thiết bị hồi nhiệt
* Tớnh toỏn chu trỡnh
Trang 32- Năng suất lạnh riờng khối lượng:
* Ưu nhược điểm
- Do cú hồi nhiệt nờn năng suất lạnh riờng qo tăng một lượng ∆qo = i5’ – i5 so với chu trỡnh khụng cú hồi nhiệt
- Do cú quỏ nhiệt nờn nhiệt độ cuối quỏ trỡnh nộn hạ ỏp cú tăng nhưng khụng đỏng kể vỡ chu trỡnh này sử dụng frờụn là chủ yếu
Kẻ 2 đờng Pk; P0 // với trục hoành xác định đợc 3 điểm
- Điểm 1' là điểm P0 cắt đờng bão hoà khô x = 1 tra đồ thị logp-h của R22 có h1’ = 389 kJ/kg
- -Điểm 1 là điểm cắt của P0 và đờng tqn = -130C tra đồ thị logp-h của R22 có h1 = 404 kJ/kg và v1 = 0,123 m3/kg; S1 = 1,883 kJ/kg.k
- Điểm 5' là điểm Pk cắt đờng bão hoà lỏng x =0 tra đồ thị logp- h của R22 có h3’ =249 kJ/kg
Xỏc định cỏc điểm cũn lại
- từ điểm 2 ta kẻ đường thẳng p2 = p3 = const và đồng thời kộo tk để tk cắt p2 tại
1 điểm điểm này chớnh là điểm 3 tra đồ thị ta cú h3 = 434 kJ/kg
- Từ điểm 3 kẻ đờng cong S3 = S4 = const và đông thời kéo Pk để Pk cắt S2 tại 1
điểm điểm này chính là điểm 2 tra đồ thị cú h4 = 469 kJ/kg