1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thi công tuyến ống cấp nước thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc

19 3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Căn cứ vào khối lợng công việc,tính toán định mức nhân côngvà ca máy thi công trên cơ bản vẽ thiết kế , Căn cứ vào tiến độ thi công tuyến ống , chúng ta đề ra công tác chuẩn bị nh sau :

Trang 1

Đồ án thi công ngành Lắp đặt tuyến ống cấp nớc dài 400 m

Chơng I: sơ bộ khối lợng công việc thi công

I.Nhiệm vụ thiết kế kĩ thuật thi công :

_ Thi công tuyến ống từ hố van 46 đến hố van 48

_ Đất tại khu vực thi công là đất loại hai

_ Độ sâu chôn cống trung bình 0.8 m

_ Lắp đặt ống thép D 200 mm, mỗi ống dài 6 m,các ống thép lắp đặt bằng

ph-ơng pháp hàn điện.Tổng chiều dài lắp đặt tuyến chính 400 m Tuyến nhánh phụ 74 m

_ Xây dựng 11 ga chính, 1 ga xả khí và ga xả cặn.Các hố ga đợc xây tại chỗ _ Tổng số van khoá lắp đặt : 11 van D200 mm

22 mối nối mềm D 200 mm

2 họng cứu hoả

2 thập và một tê D200-D200mm

1 van xả cặn D200 mm

1 van xả khí D200 mm

_ Vật liệu nhân công , máy thi công theo đúng yêu cầu

_ Thời gian thi công 35 ngày, thi công trong mùa khô

Các tài liệu sử dụng:

+ Các tiêu chuẩn ,quy định,quy phạm

+ Định mức dự toán xây dựng cơ bản

+ Định mc dự toán xây dựng công trình cấp thoát nớc

+ Sổ tay chọn máy thi công xây dựng

II.Giới thiệu hồ sơ thiết kế kĩ thuật thi công :

_ Mặt bằng thi công tuyến ống từ hố van 46 đến hố van 48

_ Trắc dọc tuyến ống thi công

_ Mặt cắt ngang qua đờng

_ Chi tiết hố van tỷ lệ 1/25

III.Giới thiệu đặc điểm riêng của tuyến ống thi công : _ Ngoài những đặc điểm chung toàn thị xã, tuyến ống thi công còn có những

đặc điểm riêng nh sau :

_ Hiện trạng : đờng hai làn 7 x 2 =14 m

_ Vỉa hè rộng 4.5 m :

+ Có ống thoát nớc bẩn D600 mm

+ Cáp điện ngầm

+ Cáp thông tin liên lạc

Trang 2

+ ống thoát nớc ma _ Nguồn cung cấp nớc cấp điện cấp nớc cho thi công và sinh hoạt đầy đủ _ Sau chỉ giới đờng đỏ đã có nhà dân ở, mật độ thấp

_ Thi công tuyến mới hoàn toàn

_ Đất thi công tại khu là đất loại hai

_ Mực nớc ngầm tại khu vực thi công vào mùa khô : cách cốt mặt đất 4.00 m nên không ảnh hởng đến tuyến ống thi công

IV.Biện pháp và trình tự thi công :

IV.1.Biện pháp thi công :

_ Do tính chất công trình thi công ở độ sâu trung bình 1.2 m, thời giant hi công vào mừ khô (tháng 12)nên thuận lợi cho quá trình thi công.Nên chúng ta chọn phơng án thi công :

_ Đào đất ,san đất,lấp đất bằng cơ giới

_ Lắp đặt tuyến ống cơ giới kết hợp với thủ công

IV.2.Trình tự thi công tuyến ống :

1.Công tác chuẩn bị :

_Căn cứ vào hố sơ thiết kế kĩ thuật thi công,bản trắc dọc tuyến ống , độ dốc tuyến ống bám theo độ dốc địa hình

_Căn cứ vào khối lợng công việc,tính toán định mức nhân côngvà ca máy thi công trên cơ bản vẽ thiết kế , Căn cứ vào tiến độ thi công tuyến ống , chúng ta

đề ra công tác chuẩn bị nh sau :

_ Chuẩn bị nhân lực của công ty, kết hợp nhân lực của địa phơng

_ Chuẩn bị phơng tiện cơ giới thi công,Phơng tiện co giới sủ dụng của công ty.

2 Định vị tuyến :

_ Dùng máy kinh vĩ tiến hành phóng tuyến cắm mốc, sau đó gửi cao đọ vào

điểm cố định, song song tiến hành dọn dẹp mặt bằng,dăng dây đóng cọc tim tại các giếng thăm

3 Công tác đào đất :

_ Dùng máy đào gầu nghịch vì nó phù hợp với công trình thi công theo tuyến kết hợp viếc cảu lắp đờng ống

_ Chọn sơ đồ máy đào là sơ đồ đổ dọc hai bên

_ Vận chuyển đất thừa bằng ôtô tự đổ

_ Độ sâu đào H = 0.8 + 0.2 + 0.2 = 1.2 m, đất tại khu vực thi công đất loại hai,mặt bằng thi công rộng rãi nên, mặt bằng rộng rãi nên chọn phơng án thi công mở mặt

_ Công tác sủa chữa đáy mơng và đáy giếng thăm: khi đào đất bàng máy ,tuyến mơng se không đúng theo yêu cầu thiết kế, do đó tiến hánh sửa chữa

Trang 3

đáy mơng theo đúng yêu cầu thiết kế.Quá trình thiết kế phải căn cứ theo mốc

và cao độ để xác định, kiểm tra lại cao độ thiết kế và độ dôc tuyến ống

4.Công tác lắp đặt tuyến ống:

_ ống sau khi vận chuyển đến hiện trờng theo yêu cầu lắp đặt tuyến ống hằng ngày , đợc rải dọc theo tuyên ống sao cho việc thuận tiện cho việc cẩu lắp đa ống xuống mơng theo đúng yêu cầu kĩ thuật

_Vận chuyển ống thi công : dùng xe chuyên dụng

_ Đa ống xuống mơng bằng phơng phắp lăn ống vì đờng kính ống cấp nớc bé D200.Sau khi lăn ống đến tim mơng đào thì dùng dây dòng xuống mơng đào

5 Xây hố van đổ tấm đậy đáy hố van ,nối cống bằng phơng pháp hàn điện

_ ống sau khi đã căn chỉnh đúng vị trí chúng ta tiến hành nối ống Kết hợp xây dựng hố van

_ Nối ống thép bàng phơng pháp hàn

_ Yêu cầu thi công nối ống : chất lợng tuyến ống hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng thi công mối nối ống.Nếu các mối nối không đảm bảo không đảm bảo kĩ thuật , thì đờng ống bị lún nứt biến dạng ,làm thất thoát nớc và làm cho nớc bẩn bên ngoài xâm nhập vào tuyến cống, gây ảnh hởng sức khoẻ của ngời dân

6 Kiểm tra độ kín, chế độ làm việc bình thờng tuyến ống.

_ Kiểm tra độ kín khít tuyến ống tiến hành thử giữa hai giếng thăm , tiến hành thử bàng phơng pháp thuỷ lực ta bịt kín hai hố van, sau bơm nớc vào ống , nâng áp thử = 1.5 áp làm việc tuyến ống, sau thời gian xác định kiểm tra độ hạ

áp lực, lợng nớc thất thoát có đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định hay

không.Nếu không đảm bảo thì tiến hành rà soát lại mối nối , kiểm tra lại mối nối , mối nối nào không đảm bảo thi nối lại tiến hành thử lại áp lực.Khi nào hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật thi chúng ta mới tiến hành sang bớc tiếp theo

7.Đệm cát lấp đất :

_ Sau khi tiến hành xong công việc trên , tiến hành đệm cát đến cao độ thiết

kế sau đó tiến hành lấp đất Cứ hai 20 cm thì tiến hành đầm chặt bằng đệm cát,sau đó tiến hành lấp đất đến cao độ vỉa hè

_ Lớp đắp đất trên ống có cấu tạo nh sau :

+ Lớp trực tiếp đặt cống, phải đạt độ ổn định γyc > 0.95.

+ Lớp 2 và lơp 3 : là lớp đặt xung quanh ống đảm bảo sự ổn định theo phơng ngang.Yêu cầu làm việc đồng nhất với nền đờng

+ Lớp 4 sử dụng lớp đất từ hố đào,đảm bảo yêu cầu đầm chặt theo yêu cầu của nền vỉa hè

+ Lớp 5 chính là lớp cấu tạo vỉa hè gạch lục lăng

Trang 4

_ Riêng cấu tạo của lớp đất trên ống khi đờng ống đi qua đờng còn thêm một lớp bê tông dày 50cm sau lớp cát trên ống

Kĩ thuật đắp :

_ Cho lớp cát xung quanh ống đến cao độ thiết kế đầm chặt đảm bảo độ

ổn định theo tiêu chuẩn

_ Tiến hành đắp đất trên ống phải theo đúng kĩ thuật

_ Khi đắp thì phải không gây ra các lực không biến dạng ngang và dọc,phải đắp đều hai bên, tiến hành đắp từng lớp dày 20 cm.Đầm thủ công bằng đầm rung , đầm bàn.Trong quá trình đầm chặt kiểm tra γk

_ Đầm chặt lớp 1 và lớp 2 chúng ta dùng đầm cóc

_ Lớp còn lại dùng đầm rung, đầm lu máy lu

8 Vận chuyển đất thừa ra khỏi công trờng thi công:

_ Sau khi lấp đất,khối lợng đất thừa xúc lên xe ô tô loại 5 tấn tự đổ vận chuyển

đi xa 4-7 km

9 Dọn dẹp công trờng , dọn dẹp mặt bằng thi công tuyến ống :

_ Đây là công tác cuối cùng của quá trình xây lắp.Chúng ta kiểm tra những gì còn lại trên công trờng thu dọn để trả lại mặt bằng , hoàn thiện mặt đờng

V.Tính toán khối lợng công tác thi công :

V.1.Thiết kế tuyến ống :

Tuyến ống thi công có chiều dài 400 mét đờng kính ống thi công D= 200 mm.ống sử dụng loại ống thép dài 6 m nối bằng phơng pháp hàn điện

Dùng lớp đệm cát dày 200 mm

V.2.Thiết kế tuyến ống :

_ Đất thi công là đất cấp hai, chiều sâu chôn ống H = 0.8 + 0.2 + 0.2 = 1.2 m,

đất tại khu vực thi công đất loại hai nên, mặt bằng rộng rãi nên chọn phơng án thi công mở mặt

_ Hố ga thi công tại chỗ(do các hố ga tập trung,chiều sâu bé).Ga đợc xây bằng gạch chỉ đặc

V.3.Tính toán khối lợng :

_ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kĩ thuật thi công , tiến hành phân tích chi tiết khối lợng công việc theo trình tự thi công

V.3.1.Tính toán bóc tách khối lợng công tác thi công hố ga :

1 Tính toán cho hố van chính :

a Tính toán công xây:

_ Tổng diện tích xung quanh hố ga :

) ( 07 7 3 1 ) 2 13 0 0 1 ( 2 3 1 ) 2 13 0 2 1 (

S xq = ì + ì ì + ì + ì ì =

_ Sử dụng gạch gồ kích thớc 220 x 105 x 65 mm

Trang 5

_ Hố ga xây dày 220 mm

_ Tổng khối tích hố ga chính :

).

( 56 1 22 0 07 7 1000

m S

W ga = xpì = ì =

_ Tra bảng định mức :

Nhân công 3.5/7 : 1.92 x 1.56 = 3.0 công Máy trộn 801 : 0.036 x 1.56 = 0.0562 ca

b Tính toán móng hố van và nắp đậy hố van :

_ Móng hố van đổ hai lớp lớp một bê tông cốt thép đá 4 x 6 mác Bt 250 Dày

150 mm.Lớp hai bê tông gach vỡ , đá hạt lớn dày 100 mm Chi tiết xem bản vẽ

_ Tổng khối tích bê tông cốt thép :

3

47 0 15 0 ) 0 1 2 13 0 2 1 0 ( 15 0 ) 2 1 2 13 0 2 1 0

W ct

_ Tổng khối tích bê tông gạch vỡ :

3

36 0 1 0 ) 0 1 2 13 0 4 1 0 ( 1 0 ) 2 1 2 13 0 4 1 0

W gachvo

Tổng khối lợng bê tông lót móng :0.83 m3

_ Nắp đậy hố van đợc đổ bê tông cốt thép đá 2 x 3 mm mác bê tông mác 250 _ Tổng khối tích bê tông cốt thép :

3

21 0 11 0 ) 0 1 2 13 0 ( ) 2 1 2 13 0

W ct

⇒Tổng khối tích bê tông :0.83 + 0.21 = 1.04 (m3)

_ Tra bảng định mức :

Nhân công 3 /7 : 1.42 x 1.04 = 1.48 công Máy trộn 2501 : 0.095 x 1.04 = 0.1 ca

2 Tính toán cho hố van xả khí và xả cặn :

a Tính toán công cho xây hố van :

_ Tổng diện tích xung quanh hố ga :

) ( 74 8 3 1 ) 2 13 0 42 1 ( 2 3 1 ) 2 13 0 42 1 (

S xq = ì + ì ì + ì + ì ì =

_ Sử dụng gạch kích thớc 220 x 105 x 65 mm

_ Hố ga xây dày 220 mm

_ Tổng khối tích hố ga chính :

).

( 87 1 22 0 47 8 1000

m S

W ga = xpì = ì =

_ Tra bảng định mức :

Nhân công 3.5/7 : 1.92 x 1.87 = 3.58 công Máy trộn 801 : 0.036 x 1.87 = 0.068 ca

b Tính toán móng hố van và tấm đậy hố van :

_ Móng hố van đổ hai lớp lớp một bê tông cốt thép đá 4 x 6 mác Bt 250 Dày

150 mm.Lớp hai bê tông gach vỡ , đá hạt lớn Chi tiết xem bản vẽ

_ Tổng khối tích bê tông cốt thép :

Trang 6

57 0 15 0 ) 42 1 2 13 0 2 1 0 ( 15 0 ) 42 1 2 13 0 2 1 0

W ct

_ Tổng khối tích bê tông gạch vỡ :

3

42 0 1 0 ) 42 1 2 12 0 4 1 0 ( 1 0 ) 42 1 2 13 0 4 1 0

W gachvo

_ Nắp đậy hố van đợc đổ bê tông cốt thép đá 2 x 3 mm mác bê tông mác 250 _ Tổng khối tích bê tông cốt thép :

3

31 0 11 0 ) 42 1 2 13 0 ( ) 42 1 2 13 0

W ct

⇒ Tổng khối tích bê tông :0.57 + 0.42 + 0.31 = 1.3 (m3)

_ Tra bảng định mức :

Nhân công 3 /7 : 1.42 x 1.30 = 1.85 công Máy trộn 2501 : 0.095 x 1.30 = 0.13 ca

V.3.2.Tính toán bóc tách khối lợng công việc thi công trên vỉa hè:

1 Tính toán khối lợng đất đào thi công tuyến ống D 200 mm dài 400 m:

_ Ta có : độ sâu chôn cống h = 0.8 + 200 + 200 = 1.2 m, Đất cấp II, chọn m

= 1

⇒ B = b + 2ìmìh = 0.8 + 2ì1ì1.2 = 3.20 m

_ Vậy chiều rộng mơng cần đào là B = 3.2 m

_ Khối lợng đất cần đào:

).

( 1248 520

2 1 2

8 0 2 3 2

3

V = + ì ì = + ì ì =

2 Tính toán khối lợng đất đào thi công 11 ga chính và hai ga xả khí cặn:

_ Kích thớc đào = kích thớc hố van + với kích thớc thao tác Lấy kích thớc thao tác là 0.5 m (TC là ≥ 0.5 m )

_ Hố van chính hố van số 1:

a = 1.66 + 0.5ì2 = 2.66 (m).

b = 1.86 + 0.5ì2 = 2.86 (m).

h = 110 + 800 + 200 + 300 + 150 + 100 = 1.66 (m)

c = a + 2ìmìh = 2.66 + 2ì1ì1.66 = 6.00 (m)

d = b + 2ìmìh = 2.86 + 2ì1ì1.66 = 6.20 (m)

_ Vậy thể tích đất đào hố van số 1:

V2 = 6

1 [a.b + (a + c)(b + d) + c.d]

=

6

1

[2.66ì2.86 + (2.66 + 6.00)ì(2.86 + 6.20) + 6.00 ì 6.20] = 20.54 (m3) _ Hố van xả cặn và xả khí:

a = 2.08 + 0.5ì2 = 3.08 (m).

b = 2.08 + 0.5ì2 = 3.08 (m).

h = 1.66 (m)

c = a + 2ìmìh = 3.08 + 2ì1ì1.66 = 6.40 (m)

d = b + 2ìmìh = 3.08 + 2ì1ì1.66 = 6.40 (m)

Trang 7

_ Vậy thể tích đất đào hố van xả cặn :

V3 = 6

1 [a.b + (a + c)(b + d) + c.d]

=

6

1

[3.08ì3.08 + (3.08 + 6.40)ì(3.08 + 6.40) + 6.40 ì 6.40] = 23.40 (m3)

⇒Vậy tổng thể tích đất đào là:

V = V1 + V2 + V3

= 1248 + 11ì20.54 + 2ì23.40 = 1520.74(m3)

3 Khối lợng cát dùng lấp ống :

_ Khối lợng cát tính theo công thức sau :

) ( 8 436 3 1 400 6 0 2

8 0 6 0 2 8 0 2

3

m L

h b B

W lot = + ì catì ì β = + ì + ì ì ì =

Trong đó: β = 1.3 là hệ số dôi kể đến sự đầm chặt

_ Thể tích ống :

).

( 2 13 400 4

2 0 14 3 420 4

3 2

2

m

D

W ong = π ì = ì ì =

_ Vậy thể tích cát lấp ống :

Wlấp ống = Wcat – Wống = 436.8 - 13.2 = 423.6 (m3)

4 Tính toán thể tích đất đầm chặt :

_ Thể tích đất cần lấp bằng thể tích mơng trừ đi thể tích cát lấp ống :

Wgiữ lại

2

2 6 0 8 0 8 0

1248 − + + ì ì ì = 912 (m3)

5 Tính toán thể tích đất vận chuyển ra khỏi công trình :

_ Khối lợng đất chuyển đi khi đào mơng :

Wchuyển đi

đất = 1524.70 - 912 x 1.2 = 430 (m3)

Trong đó 1.2 hệ số tính đến sự đầm chặt của đất

6 Tính toán khối lợng công việc phá dỡ gạch trên vỉa hè và hoàn trả vỉa hè :

_ Vỉa hè gép bằng gạch lục lăng, tổng diện tích gạch lát cần phá dỡ :

) ( 1771 4

6 4 6 2 2 6 0 6 11 ) 2 2 1 8 0 (

F gach = ì + ì + ì ì + ì ì =

Viên gạch dày 80 mm W = 1771 ì 0 08 = 141 68 (m3 ) Tra bảng đinh mức22A.213 : công = 141.68 x 0.08 =11.33 công

V.3.3.Tính toán bóc tách khối lợng công việc thi công qua đờng :

_ Nền đờng rải nhựa gồm hai lớp, lớp một thảm nhựa dày 10 cm, lớp hai nền

đá cấp phối dày 40 cm

_ Khi chúng ta đào qua đờng thì chúng ta đào đứng mái , lấy khoảng cách thi công hai bên tuyên ống mỗi bên 0.3 m , nh vậy mặt cát qua đờng rộng : 0.2 + 0.3 x 2 = 0.8 m, chiều sâu : 0.8 + 0.2 + 0.2 = 1.2 (m)

Trang 8

_ Tổng chiều dài đờng ống đi qua đờng : l = 16 x 4 + 10 = 74 (m).

_ Tuyến ống thi công qua đờng đợc thi công vào buổi tối khi mật độ phơng tiện đi lại thấp

1.Tính toán khối lợng đất đào :

_ Tổng khối lợng đất đào :

).

( 71 74 2 1 8

V = ì ì = ì ì = _ Tổng khối tích lấp cát :

).

( 52 35 74 6 0 8

V = ì catì = ì ì =

_ Thể tích ống :

).

( 33 2 74 4

2 0 14 3 74 4

3 2

2

m

D

W ong = π ì = ì ì =

_ Tổng thể tích cát lấp ống là :

).

( 2 43 3 1 ) 33 2 52 35 ( )

V

W cat = − ong ì β = − ì =

Trong đó : β là hệ số đầm chặt của cát

_ Tổng khối tích đất chuyển đi khi đào qua đờng :

).

( 48 35 52 35

W datchuyen = − =

⇒tổng khối tích đất vận chuyển đi : tổng khối tích đất chuyển đi khi thi công

trên vỉa hè và thi công trên đờng :

) ( 48 465 48 35

W tong chuyendi = + = Lấy gần bằng 466 m3

2.Tính toán khối lợng bóc mặt đờng :

_ Khối lợng mặt đờng nhựa cần bóc :

) ( 92 5 74 8 0 1

W nhua = ì ì =

_ Khối lợng mặt đá cấp phối cần bóc :

) ( 68 23 74 8 0 4

W da = ì ì =

VI.Chọn máy thi công chủ đạo :

_Chọn máy thi công tiến hành chọn theo : sổ tay máy xây dựng , sổ tay máy làm đất, nhà xuất bản xây dựng

VI.1.Chọn máy đào đất :

_ Với điều kiện địa chất thuỷ văn,địa chất công trình,địa hình khu vực đã cho, mặt bằng thi công tuyến ống.Kết hợp điều kiện khác : Hình dạng kích thớc hố

đào, điều kiện chuyên chở, thời gian thi công , căn sổ tay máy xây dựng chọn loại máy đào gầu nghịch đào tuyến ống kết hợp với việc cẩu lắp ống.Sơ đồ di chuyển máy : di chuyển dọc theo tuyến thi công

Mã hiệu máy : với các thông số chính nh sau :

Dung tích gầu xúc : Q = 0.4 m3 Bán kính đào :R = 7.80 m

Chiều cao đổ : h = 5.60 m

Chiều sâu đào : H = 4.0 m

Trọng lợng máy :12.4 tấn

Trang 9

Thời gian một chu kì : Tchu kì: 15 giây.

a = 2.6 m Chiều rộng máy b = 2.64 m

c = 4.15 m _ Máy đào gầu nghich dẫn động thuỷ lực có u điểm là có thể đào đợc đất -ớt,không phải làm đờng xuống hố đào

VI.2.Chọn máy lấp đất :

_ Xuất phát từ điều kiện khối lợng tuyến ống đào đắp không lớn, nếu ta chọn thêm máy ủi để san đất thì tốn kém, nên ta sử dụng máy đào để lấp dất luôn

nh vậy sẽ kinh tế tận dụng tối đa công suất ca máy

VI.3.Chọn máy cẩu lắp :

_ Với đờng kính ống D 200 sản xuất bằng thép , chiều dài ống 6-8 m thì ta không chọn máy nâng cẩu vì nh vậy không kinh tế mà cũng không dùng máy

đào đê lắp đặt tuyến ống mà chúng ta dung phơng pháp lăn ống để thi công tuyến ống

VI.4.Chọn máy đầm đất :

_ Chiều rộng mặt trên của mơng là 3.2 mét nên chọn đầm đất có trọng tải 9 tấn có thông số kĩ thuật sau :

VI.5.Chọn ô tô vận chuyển đất thừa :

_ Lợng đất thừa chở đến khu đất dự kiến đặt trạm xử lý, tính cho cự ly vận chuyển 4-7 Km so vị trí thi công đất cấp hai , khối lợng đất vận chuyển V =

466 m3 Dùng loại ô tô tự đổ có trọng tải 5 tấn

VI.6.Chọn ô tô vận chuyển đất thừa :

_ Sau khi phân tích khối lợng , ta tiến hành phân tích vật t, nhân công, may thi công dựa trên định mức dự toán xây dựng cơ bản và định mức dự toán xây xây dựng công trình cấp thoát nớc của bộ xây dựng.

Bảng phân tích vật t_nhân công _máy thi công

Ngày đăng: 12/08/2015, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w