1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh

68 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Tác giả Phạm Văn Trung
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Xuân Cầu - Giảng viên
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức trả lương phải gắn với kết quả lao động thực tế, nhằm đáp ứng mức lương thoả đáng cho người lao động, từ đó họ quan tâm đến thành quả lao động của mình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới cải cách nền kinh tế từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng hoà nhập với nền kinh tế trong khuvực và nền kinh tế Thế Giới Tiền lương là một trong những vấn đề khó khăn

và phức tạp, luôn luôn thay đổi để phù hợp với cơ chế thị trường, đồng thời lànguồn tái tạo sức lao động và đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động Nếu giải quyết tốt mối quan hệ tiền lương giữa người laođộng và người sử dụng lao động thì sẽ thúc đẩy được sản xuất phát triểnkhuyến khích được người lao động hăng say lao động sản xuất, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Tronggiai đoạn hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển trước những cạnh tranh gaygắt của thị trường, doanh nghiệp phải đổi mới và lựa chọn hình thức trả lươngsao cho phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình

Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần xi măng và xâydựng Quảng Ninh nơi em đang thực tập được khởi công và chính thức đi vàohoạt động từ tháng 9/1997 Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh khác tiền lương luôn là vấn đề cần phải đổi mới và hoàn thiện cho phùhợp với điều kiện thực tế Sau một thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu vàtham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên nhà máy, đặc biệt là cán bộphòng tổ chức lao động tiền lương Em thấy các hình thức trả mà nhà máyđang áp dụng vẫn còn có một số hạn chế cần phải hoàn thiện

Bằng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tạitrường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS TrầnXuân Cầu - Giảng viên trường ĐHKTQD và các cán bộ nhân viên phòng Tổchức lao động tiền lương và một số phòng ban nhà máy em đã lựa chọn

Trang 2

chuyên đề tốt nghiệp đề tài về: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh".

Chuyên đề được chia thành 3 phần chính sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận về hình thức trả lương

Phần 2: Đánh giá thực trạng các hình thức trả lương tại Nhà máy ximăng Lam Thạch

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tạiNhà máy xi măng Lam Thạch

Trang 3

PHẦN 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm tiền lương:

- Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác động mangtính quyết định của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường laođộng, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động

- Tiền lương danh nghĩa: Là số lượng tiền tệ mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà

họ đã đóng góp

- Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngườilao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã đóng góp mộtkhoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định

“TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà - Giáo trình tiền lương tiên Trang 7-Trường Cao đẳng lao động xã hội - Nhà xuất bản lao động - xã hội “

công-1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp:

Việc tính toán và trả công lao động là một vấn đề phức tạp gây tranhcãi và thường xuyên phải điêù chỉnh, sửa đổi sao cho hợp với từng thời kỳphát triển của doanh nghiệp Bởi không có chế độ tiền lương nào hoàn hảo,thoả mãn được cùng hai lợi ích của người lao động và người sử dụng laođộng Người lao động luôn muốn hưởng lương cao đáp ứng nhu cầu cuộcsống nhưng công việc lại phải nhàn hạ, điều kiện làm việc phải thuận lợi

Trang 4

Ngược lại người sử dụng lao động lại muốn khai thác và tận dụng tối đa khảnăng của người lao động, nhưng lại muốn bỏ ra phần chi phí sử dụng lao độngthấp nhất có thể được Do đó nhà nước phải luôn luôn sửa đổi, bổ xung, banhành chế độ tiền lương mới để doanh nghiệp vận dụng, trả lương tương xứngcho người lao động, dung hoà giữa hai lợi ích của người sử dụng lao động vàngười lao động.

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cónhững đặc thù riêng trong sản xuất kinh doanh và cũng có những hình thức trảlương khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệpmình Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những tồn tại trong công tác xâydựng đơn giá tiền lương và lựa chọn hình thức trả lương cho ngưòi lao động

Do đó các doanh nghiệp luôn mong muốn khắc phục những tồn tại và hoànthiện các hình thức trả lương cho đơn vị mình với mục đích:

Phát huy tiềm năng trong mỗi cán bộ công nhân viên, kích thích,khuyến khích họ làm việc tận tụy có năng suất, chất lượng và hiệu quả, manglại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp mới có điềukiện cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương của người laođộng thực sự trở thành giá cả sức lao động, đáp ứng nhu cầu cuộc sống Làmcho họ yên tâm công tác, tin tưởng và gắn bó sự nghiệp của mình với sựnghiệp phát triển của doanh nghiệp

Các hình thức trả lương phải gắn với kết quả lao động thực tế, nhằmđáp ứng mức lương thoả đáng cho người lao động, từ đó họ quan tâm đếnthành quả lao động của mình, tự giác làm việc, nâng cao trình độ tay nghề,phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp

1.2 Các hình thức trả lương cho người lao động:

Trong thực tiễn sản xuất và trong quan hệ lao động tồn tại hai hình thức

Trang 5

trả lương phổ biến đó là: Hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trảlương theo thời gian

Việc lựa chọn hình thức trả lương nào tuỳ thuộc vào thực tế điều kiệnlao động và yêu cầu của sản xuất

1.2.1.Trả lương theo thời gian.

- Khái niệm:

Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vàomức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhânviên chức “TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Giáo trình tiền lương tiêncông - Trang 169 -Trường Cao đẳng lao động xã hội – Nhà xuất bản lao động

- xã hội “

- Công thức tính: TLTG = ML x TLVTT

Trong đó:

TLTG:Tiền lương thời gian

ML: Mức lươngứng với các bậc lương trong thang lương, bảng lương

TLVTT: Thời gian làm việc thực tế

- Đối tương áp dụng:

+ Công chức viên chức

+ Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang

+ Những người làm công tác quản lí, chuyên môn kĩ thuật nghiệp vụtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

+ Công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiếnhành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế doviệc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm,không đem lại hiệu quả thiết thực

- Điều kiện áp dụng:

+ Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác

Trang 6

+ Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp cuả công việc.

Trong thực tế trả lương thời gian có 2 chế độ: Chế độ trả lương thờigian giản đơn và chế độ trả lương thời gian có thưởng

1.2.1.1.Trả lương theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng )

- Khái niệm:

Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiềnlương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc, chức vụhay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ “TS Nguyễn Tiệp, TS LêThanh Hà Giáo trình tiền lương tiên công - Trang 170 -Trường Cao đẳng laođộng xã hội – Nhà xuất bản lao động - xã hội “

- Công thức tính: TLTG = MLCB x TLVTT

Trong đó:

TLTG: Tiền Lương thời gian

MLCB: Mức Lương cấp bậc

TLVTT: Thời gian làm việc thực tế

Có 3 chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:

- Chế độ trả lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làmviệc

- Chế độ trả lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làmviệc thực tế

- Chế độ trả lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng

Trang 7

nhà nước.

- Công thức tính:

ML tháng = ML CB,CV + Các khoản phụ cấp (nếu có)

- Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính

Nhược điểm: Còn mang tính bình quân, chưa gắn tiền lương với hiệusuất công tác của từng người

ML Ngày = MLtháng / Ngày chế độ trong tháng

Tiền lương của người lao động được tính theo công thức sau:

Tiền lương = ML Ngày x số ngày làm việc thực tế

- Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Giảm bớt tính bình quân trong trả lương, có tác dụng nângcao hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng

Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả trong ngày làm việc

* Chế độ trả lương giờ:

- Khái niệm:

Chế độ trả lương thời gian theo giờ là chế độ tiền lương thời gian trảcho số giờ làm việc thực tế

Trang 8

- Công thức xác định:

ML giờ =ML Ngày / Giờ chế độ

- Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: khắc phục tính bình quân trong việc trả lương theo tháng vàtheo ngày Năng cao hiệu quả sử dụng thời gian trong ngày làm việc

Nhược điểm là: Việc áp dụng đòi hỏi phải tính toán chấm giờ côngchính xác

1.2.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng:

- Khái niệm:

Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiềnlương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉtiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ được giao “TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Giáo trình tiền lươngtiên công - Trang 174 -Trường Cao đẳng lao động xã hội – Nhà xuất bản laođộng - xã hội “

- Đối tượng áp dụng:

Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ, làm việc phục

vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng chocông nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao,

tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

- Công thức tính:

TL TG = ML x T LVTT + Tiền thưởng

- Ưu điểm: Chế độ trả lương này phản ánh trình độ thành tích công tácthông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do vậy khuyến khích ngườilao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùngvới ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lương này ngày càng

Trang 9

Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra.

Đgi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i

i: Số loại sản phẩm i

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữatiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi

Trang 10

và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích côngnhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động.Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiềnnhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.

+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người laođộng dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đếnviệc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đếncông việc của tập thể

1.2.2.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

- Công thức tính:

TL SP = Đ g x Q

Trong đó:

TLSP: Tiền lương sản phẩm của công nhân

Q : Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữatiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi

và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích côngnhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động.Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiền

Trang 11

nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.

+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người laođộng dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đếnviệc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đếncông việc của tập thể

1.2.2.2 Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:

- Khái niệm:

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lươngcăn cứ vào

số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể hoàn thành và đơn giá tiềnlương của đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc “TS Nguyễn Tiệp, TS

Lê Thanh Hà Giáo trình tiền lương tiên công - Trang 152 -Trường Cao đẳnglao động xã hội – Nhà xuất bản lao động - xã hội “

- Đối tượng áp dụng:

Chế độ trả lương này áp dụng để trả cho một nhóm lao động thường ápdụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân cùng thực hiện, cốđịnh mức thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân

- Công thức tính đơn giá tiền lương:

* Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước:

Bước 1: Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác

Trang 12

nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1

TLqđ CNi = HSLCNi x TLVTT CNI

Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chia chotổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính quy đổi

Tính tiền lương cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lương thực tếcủa một giờ nhân với số giờ làm việc

* Chia lương theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bước:

Bước 1: Tính tiền lương thời gian thực tế của từng công nhân

TLTGTT CNi = MLTG CNi x TLVTT CNi

Bước 2: Xác định hệ số điều chỉnh (Hđc) cho cả tổ bằng cách lấy tổngtiền lương thực lĩnh chia cho số tiền lương thực tế nhận được

Bước 3: Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ số điều chỉnh

và tiền lương đã cấp bậc của mỗi người

TLSP CNi = Hđc x TLTGTT CNi

* Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương:

Bước 1: Tính điểm quy đổi của từng công nhân

Điểm quy đổi = Điểm được bình x HSL cấp của từng CN của từng CN bậc CN của họ

Bước 2 Tính tiền lương sản phẩm cho một điểm quy đổi:

TLSP 1 điểm quy đổi = TLSP của nhóm / Điểm quy đổi của nhóm

Bước 3: Tính tiền lương sản phẩm của từng người:

TLSP CNi = TLSP 1 điểm quy đổi x Điểm quy đổi của một CN

+ Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nângcao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời quantâm đến nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc, khuyến khích các

Trang 13

tổ lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.

Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết địnhtiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân

1.2.2.3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.

- Khái niệm:

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lương cho công nhânphụ (công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chínhhưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mức lao động giao chocông nhân chính “TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Giáo trình tiền lươngtiên công - Trang 158 -Trường Cao đẳng lao động xã hội – Nhà xuất bản laođộng - xã hội “

- Đối tượng áp dụng:

Chỉ áp dụng đối với công nhân phục vụ, phụ trợ mà công việc của họ

có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc hoàn thành số lượng và chất lượngcủa công nhân chính làm lương sản phẩm mà họ phục vụ

TLSP: Tiền lương thực tế của công nhân phụ

ĐGP: Đơn giá tiền lương phục vụ

Q : Sản lượng thực hiện trong tháng của công nhân chính

Ngoài ra: Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theocông thức:

Trang 14

L = Đg x L x In

M

Trong đó:

In: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhân chính

- Ưu, nhược điểm:

+ Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chínhtạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

+ Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suấtlao động của công nhân chính Do vậy tiền lương của công nhân phụ nhiềukhi không phản ánh đúng kết quả lao động của công nhân phụ

1.2.2.4 Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến.

- Khái niệm:

Là chế độ tiền lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩmtrong giới hạn mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn gía bình thường còntiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến được trả theođơn giá luỹ tiến

Trang 15

Đg: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm.

Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

Q0: Sản lượng đạt được mức khởi điểm

k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm của hình thức tiền lương này: Là khuyến khích công nhântăng nhanh số lượng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nênphạm vi áp dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào nhữngthời điểm nhu cầu thị trường về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm

có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế

+ Nhược điểm: áp dụng chế độ này rễ làm cho tốc độ tăng tiền lươnglớn hơn tốc độ tăng năng xuất lao động của những khâu áp dụng trả lương luỹtiến

1.2.2.5 Chế độ trả lương khoán.

- Khái niệm:

Là chế độ trả lương cho một người hay một tập thể công nhân căn cứvào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương quy định trong hợpđồng giao khoán

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

Hình thức này được áp dụng trong trường hợp không định mức đượcchi tiết cho từng công việc hoặc định mức được nhưng không chính xác hoặcnhững công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phảigiao toàn bộ khối lượng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thờigian nhất định

- Công thức tính:

TLI = Đgk x QI

Trang 16

Trong đó:

TLI: Tiền lương thực tế công nhân nhận được

Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc

QI: Số lượng sản phẩm được hoàn thành

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thờihạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán

+ Nhược điểm: Tuy nhiên với hình thức lương này thì khi tính toán đơngiá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lương chính xác chocông nhân nhận khoán

Công thức tính:

L SPt = L + L 100 (m.h)

Trong đó:

TLSPt: Tiền lương sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định

m: Tỷ lệ % tiền thưởng

h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lưọng được tính thưởng

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tích cực học hỏi làm việc,

Trang 17

tích luỹ kinh nghiệm để hoàn thành vượt mức sản lượng.

+ Nhược điểm: Chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng và tỉ lệ thưởng nếuxác định không chính xác hợp lí sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bội chi quỹlương

Trang 18

PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH

2.1 Khái quát chung về Nhà máy xi măng Lam Thạch :

2.1.1 Sự hình thành và phát triển nhà máy xi măng Lam Thạch.

Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần Xi măng và xâydựng Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở nhu cầu SXKD của công ty Ximăng và xây dựng Uông Bí dựa trên các văn bản pháp quy của nhà nước như:

Phương án phát triển xi măng đến năm 2000 của bộ Xây dựng trình thủtướng chính phủ phê duyệt tại công văn số: 848/BXD-KH ngày 14/7/1993 vớichỉ tiêu đạt 20 triệu tấn năm 2000

Chương trình 3 triệu tấn/năm của bộ xây dựng

Báo cáo khả thi của công ty tư vấn xây dựng công trình vật liệu xâydựng của bộ xây dựng về việc xây dựng nhà máy xi măng Lam Thạch Uông

Bí Quảng Ninh

Căn cứ vào các kết quả điều tra tự nhiên, tài nguyên kinh tế xã hội vànhu cầu về tiêu thụ xi măng trong khu vực vùng Đông bắc nói chung và tỉnhQuảng Ninh nói riêng Ngày 8/5/1995 UBND về việc phê duyệt dự án đầu tưxây dựng Nhà máy xi măng Lam Thạch

Tên giao dịch hiện nay: Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổphần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh

Địa chỉ: Xã Phương Nam – Uông Bí – Quảng Ninh

Điện thoại: 033 855292 Fax: 033 856468

Giấy đăng kí kinh doanh số: 112 478 do Sở kế hoạch và đầu tư cấpngày 14/04/1998

Trang 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy xi măng Lam Thạch

Cơ cấu tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch theo mô hình trực tuyếnchức năng, tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá sản xuất các cungđoạn (các phân xưởng sản xuất)

Sơ đồ 2.1 bộ máy tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính tổng hợp nhà máy)

* Giám đốc nhà máy là người đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu

trách nhiệm cao nhất về tất cả các quyết đinh SXKD của mình trước pháp luật

và trước Giám đốc công ty

* Phó Giám đốc nhà máy: là người thực hiện những nhiệm vụ do Giámđốc giao, điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh các phòng ban phân xưởng sảnxuất trong nhà máy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được giao

* Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Nhiệm vụ tham mưu giúp Giám

Giám đốcnhà máy

Phó Giám đốc

Phòng kĩ thuật cơ

điện an toàn

Phòng TC HC tổng hợp

Phân xưởng

Cơ điện

Phân xưởng Nguyên liệu

Phân xưởng Lò nung

Phân xưởng

Thành phẩm

Phòng kĩ thuật công nghệ KCS

Trang 20

đốc quản lí nhân lực, lao động tiền lương các chế độ chính sách đối với ngườilao động.

* Phòng kĩ thuật cơ điện an toàn: Quản lí vật tư thiết bị tổ chức lập kếhoạch và chỉ đạo các phân xưởng thực hiện kế hoạch sửa chữa định kì, sửachữa thường xuyên, nghiệm thu và quyết toán vật tư các công trình sửa chữatrong nhà máy Thực hiện kiểm tra công tác an toàn lao động trong nhà máy

* Phòng kĩ thuật công nghệ KCS: Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ hệthống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam 6260- 1997 và hệ thốngquản lí chất lượng Iso 9001-2000 về quy trình sản xuất xi măng PC B30 và

PC HS 40 Phân tích và giám sát các loại nguyên liệu và vật liệu đầu vào tổchức kiểm tra, giám sát và chỉ đạo toàn bộ các bộ phận trong dây truyền sảnxuất xi măng

* Phân xưởng nguyên liệu: có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu đầu vào,thực hiện các công đoạn xay và nghiền bột đảm bảo theo đúng phối liệu cungcấp đủ bột phối liệu đảm bảo chất lượng theo hệ thống quản lí chất lượng Iso9001-2000 các thành phần hoá để cung cấp cho lò nung Clinke

* Phân xưởng lò nung Clinke: có nhiệm vụ nhận bột từ Xilô đảo đồngnhất và cấp liệu đủ cho lò nung Thực hiện cung đoạn vận hành lò nung tạo raClinke đảm bảo chất lượng đưa vào Xilô chứa kho ủ phục vụ cho công đoạnnghiền xi măng

* Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ nhận nghiền chộn các phụ giatạo ra xi măng đóng bao đảm bảo chất lượng, phân loại sản phẩm nhập khonhà máy

* Phân xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ quản lí hệ thống điện nước, xe,máy, thông tin cung cấp phục vụ cho toàn bộ nhà máy Thực hiện công tácbảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt các thiết bị máy móc đảm bảo cho công tác sảnxuất xi măng được diễn ra liên tục thông suốt

Trang 21

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Nhà máy xi măng Lam

Thạch.

Sơ đồ 2.2 quy trình công nghệ sản xuất xi măng

Nhà máy xi măng Lam Thạch

Các công đoạn sau:

1 Công đoạn gia công chế biến nguyên liệu thô

2 Công đoạn sấy khô nguyên liệu đầu vào

3 Công đoạn nghiền gia công bột nguyên liệu

4 Công đoạn nung luyện Clinke

5 Công đoạn ủ sấy Clinke bán thành phẩm

6 Công đoạn nghiền xi măng thành phẩm

7 Công đoạn đóng bao xi măng thành phẩm

- Công đoạn gia công chế biến nguyên liệu thô:

Đá vôi được nhập từ xí nghiệp đá Uông Bí vào Nhà máy với tiêu chuẩn

Nghiền xi măng

Đóng bao nhập khoXilô chứa

Đá vôi, phụ

gia,khoáng hoá

Than , đát sét, sỉ

sắt

Trang 22

kích thước nhỏ hơn 300mm đảm bảo không lẫn tạp chất được đưa vào máykẹp hạt đập búa đảm bảo kích thước nhỏ hơn 20 mm sau đó được chuyển vàoxilô chứa các loại phụ gia, khoáng hoá(Basit, BaSo4).

- Công đoạn sấy khô nguyên liệu đầu vào:

Đất sét được nhập về chứa tại kho bãi sau nhà máy sau đó được máyxúc vận chuyển vào băng tải chuyền qua máy cán đảm bảo kích thước nhỏhơn 20 mm, sau đó đưa vào thùng sấy quay sấy ở nhiệt độ 700 - 8000c đảmbảo độ ẩm nhỏ hơn 4%, sau đó được đưa vào Silô chứa

Than cám loại 3 hoặc loại 4 được nhập về và kiểm tra chất lượng đảmbảo độ tro thấp hơn hoặc bằng 20%, chất bốc 4,5 - 8%, nhiệt lượng (Q) >-6000Kcal/kg, độ ẩm, lưu huỳnh đảm bảo tiêu chuẩn được đưa vào sấy khô ởnhiệt độ 300 - 4000c Than sấy xong độ ẩm nhỏ hơn 4% được đưa vào các xilôchứa

- Công đoạn nghiền gia công bột nguyên liệu:

Công đoạn nghiền được thực hiện trrên dây chuyền khép kín và đượckiểm tra khống chế khối lượng thông qua hệ thống cân băng định lượng.nguyên liệu được nghiền đập mịn sau đó qua phân li khống chế độ mịn nhỏhơn 15- 18% Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được đưa vào các xilô chứa chuẩn

bị cung cấp cho công đoạn nung Clinke

- Công đoạn nung luyện Clinke:

Bột nguyên liệu được đưa vào máy trộn ẩm với tỉ lệ độ ẩm đạt 14%, được đưa vào ve viên có kích cỡ đường kính 6mm- 10mm sau đó đượcđưa vào lò nung ở nhiệt độ 1100 – 14000c tạo ra bán thành phẩm Clinke.Clinke ra lò đảm bảo CaO tự do < 3%

12 Công đoạn ủ sấy Clinke bán thành phẩm:

Clinke được đưa qua máy kẹp hàm nhỏ kích thước < 40mm Sau đóđược đưa qua các xilô chứa ủ tại chỗ, thới gian từ 5-10 ngày

Trang 23

Sau khi ủ xong clinke được kiểm tra sàng lọc đạt tiêu chuẩn được đưavào các xilo chứa chuẩn bị cho cung đoạn nghiền xi măng.

- Công đoạn nghiền xi măng:

Thiết bị chính là máy nghiền công suất 13- 18 tấn/giờ

Thạch cao, đá Silic được đập nhỏ đưa vào bunke chứa chuẩn bị cấp chomáy nghiền

Nguyên liệu đươc tổng hợp đưa vào máy nghiền được định lượng giámsát theo tiêu chuẩn qua cân điện tử Sau khi nghiền xong tạo thành xi măng

PC B300 hoặc xi măng PC HS40 theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TC6260-1997

- Công đoạn đóng bao nhập kho:

Sau khi nghiền Xi măng được đưa qua đóng bao theo cân điện tử.Trọng lượng bao đóng xong đạt 50 +- 1kg theo quy định Sau đó được nhậpkho chuẩn bị cung cấp cho các kênh phân phối, đại lí bán buôn bán lẻ trong

và ngoài tỉnh

Trang 24

2.1.4 Đặc điểm lao động của Nhà máy xi măng Lam Thạch:

2.1.4.1 Lực lượng lao động của Nhà máy qua các năm từ 2005- 2007:

Bảng 2.3 : Tình hình lao động tại Nhà máy từ 2005-2007.

Đơn vị : người

Sosánh2005/2006

Sosánh2006/2007Tuyệt

đối

Tươngđối(%)

Tuyệtđối

Tươngđối(%)Tổng số lao

đi do nhà máy liên tục đầu tư trang thiết bị hiện đại tự động hoá các khâu sảnxuất xi măng, thay thế sản xuất bán tự đông bằng thiết bị tự động hoá cao, vừatiết kiệm chi phí vừa đảm bảo độ chính xác cao Trong đó lao động xác địnhthời hạn liên tục giảm mạnh, lao động không xác định thời hạn tă lên, cụ thể:năm 2007 tăng 4,7% Điều này góp phần tạo niềm tin và sự gắn bó, ổn địnhcho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, từ đó tạo ra năng suất chất lượngcao, ổn định hơn

2.1.4.2 Tình hình sử dụng lao động tại nhà máy

Trang 25

- Tổng số lao động tại nhà máy tính đến 31/12/2007 là 445 người trong

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Đại học, cao đẳng: 78 người chiếm 17,53%

Trung cấp các loại: 82 người chiếm 18,42%

Công nhân kĩ thuật: 227 người chiếm 51,01%

Lao động phổ thông: 63 người chiếm 14,15%

Qua số liệu trên ta thấy tình hình tổ chức sử dụng lao động của nhà máy

là tương đối phù hợp

Lao động quản lý 38 người chiếm 8,54% < 12% theo quy định, còn lại

là lao động công nghệ và lao động phù trợ chiếm 91,46% được bố trí phù hợptheo từng phân xưởng sản xuất trong dây truyền công nghệ

Song song với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại nhằm giảmbớt lao động phổ thông mang tính thủ công đòi hỏi nhiều lao động, chủtrương của lãnh đạo công ty và nhà máy đầu tư phát triển lao động có trình độchuyên môn cao nhằm đáp ứng nhu cầu công việc

Đối với lực lượng cán bộ quản lý nhà máy: hầu hết đều được đào tạo tạicác trường đại học, cao đẳng chính quy của nhà nước Đây là một yếu tố rấtthuận lợi giúp cho nhà máyhoạt động hiệu quả, đặc biệt là công tác tiền lươngđược nhanh chóng, chính xác, đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương

và trả lương cho cán bộ công nhân viên làm việc trong nhà máy

Trang 26

Đội ngũ công nhân của nhà máy hầu hết đều phải có bằng công nhân kĩthuật, trung cấp, cao đẳng hoặc đaị học do các trường đào tạo, dạy nghề cấp

Chính vì vậy, phần lớn người lao động trực tiếp của công ty hiện nayđều là thợ lành nghề với bậc nghề là 3, 4, 5, 6 Hàng năm Công ty và nhà máyđều tổ chức cho người lao động tham gia các lớp đào tạo để nâng cao taynghề đồng thời tổ chức cho người lao động thi để nâng cao bậc nghề nhằmnâng cao hơn nữa mức lương người lao động được hưởng Nhờ vậy chấtlượng lao động không ngừng tăng lên, năng suất lao động cũng không ngừngđược cải thiện và nhà máy luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo hệthống tiêu chuẩn chất lượng Iso 9001-2000

2.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của nhà máy:

2.1.5.1 Các mặt hàng SXKD của Nhà máy xi măng Lam Thạch

- Nhiệm vụ chủ yếu trọng tâm của nhà máy là sản xuất xi măng PCB30 và xi măng PC HS40, đồng thời sản xuất Clinke cung cấp phục vụ nhucầu khách hàng

Các sản phẩm của nhà máy đều được công nhận hợp chuẩn quốc gia,hiện nay nhà máy đang thực hiện áp dụng hệ thống quản lí chất lượng Iso9001-2000 cho toàn nhà máy

2.1.5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm nhà máy:

Hầu hết các sản phẩm của Công ty và nhà máy đều là những sản phẩmcung cấp chủ yếu cho ngành công nghiệp và xây dựng Đặc biệt xi măng PCB3O là loại sản phẩm cung cấp cho ngành xây dựng dân dụng do đó thịtrường hết sức sôi động và cạnh tranh quyết liệt giữa các sản phẩm cùng loại

Để sản phẩm của nhà máy sản xuất ra phục vụ tới người tiêu dùng một cáchnhanh nhất, thuận tiện nhất Nhà máy chủ trương mở các kênh phân phối theokhúc thị trường đồng thời mở các đại lí cấp I, cấp II, các đại lí bán buôn bán

lẻ tới tận tay người tiêu dùng

Trang 27

Sơ đồ 2.4: phân phối và hình thức xúc tiến bán hàng nhà máy.

Kênh I

Kênh II Kênh III

(Nguồn: phòng Tổ chức hành chính nhà máy )

Kênh I: chủ yếu bán buôn cho Công ty TNHH Vĩnh Thuận Hà Nội Sảnlượng tiêu thụ hàng tháng đạt 3000- 4000 tấn/tháng = 25-30% sản lượng ximăng Nhà máy sản xuất ra Từ đây xi măng được xuất cho các đại lí bán lẻcho khách hàng sử dụng

Kênh II: Nhà máy thành lập trạm bán hàng tại kho nhà máy Kháchhàng có thể kí hợp đồng trực tiếp tại nhà máy Số lượng tiêu thụ đạt 1000-

2000 tấn / tháng = 10-15% tổng sản lượng

Kênh III: xi măng được cung cấp tới người sử dụng qua các đại lí củacông ti mở tại các tỉnh thành Hiện nay Nhà máy có trên 30 đại lí tiêu thụ vớitổng sản lượng đạt 6000- 7000 tấn/ tháng = 50-60% tổng sản lượng

Do khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đối lớn nên nhà máy tậptrung mở rộng thị trường tiêu thụ từ các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ ChíMinh, Thái Bình, Hải Dương…và đặc biệt là thị trường trong tỉnh QuảngNinh

Với việc thực hiện tổ chức sản xuất theo hệ thống quản lí chất lượngtiêu chuẩn Việt Nam 6260- 1997 và hệ thống quản lí chất lượng Iso 9001-

2000 về quy trình sản xuất xi măng PC B30 và PC HS 40 và bằng những

Khách hàng tiêu thụ sản phẩm

Trang 28

chiến lược về giá, mẫu mã chất lượng và hệ thống phân phối bán buôn bán lẻsản phẩm của nhà máy chỉ trong thời gian ngắn đã chiếm lĩnh được thịtrường trong và ngoài tỉnh.

2.1.5.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch:

Bảng 2.5: Kết quả sản xuất của nhà máy từ 2005 - 2007.

n v tính: T n Đơn vị tính: Tấn ị tính: Tấn ấn

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tuyệt đối2006/2005% Tuyệt đối2007/2006%

Cùng với việc gia tăng sản lượng xi măng và clinke, giá cả xi măng vàclinke cũng liên tục tăng lên do nhu cầu và giá cả thị trường và vật liệu xâydựng trong cả nước tăng lên trong 3 năm trở lại đây

2.2 Đánh giá thực trạng các hình thức trả lương tại nhà máy

xi măng Lam thạch :

Với đặc điểm sản phẩm của nhà máy là sản phẩm hoàn thiện không cósản phẩm dở dang, chủ yếu các khâu được sản xuất trên dây truyền tự động

Trang 29

hoá Hiện nay Nhà máy đang áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩmcho toàn bộ khối gián tiếp và trực tiếp dựa trên đơn giá khoán và sản lượngnghiệm thu hàng tháng

2.2.1 Phương pháp xây mức sản lượng của xi măng Lam Thạch

Mức sản lượng được xây dựng như sau :

Căn cứ nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủqquy định quản lý lao động, lý tiền lương, thu nhập trong các công ty Nhànước

Căn cứ thông tư số 14/TT- LĐTBXH ngày 10/4/1997 và thông tư số05/TT- BLĐ- TBXH ngày 29/1/2001 của Bộ lao động thương binh xã hội vềviệc huơng dẫn xây dựng định mức lao động và xây dựng đơn giá tiền lươngtrong Doanh nghiệp Nhà nước

Căn cứ vào quyết định số 405/2006/QĐ- UB ngày 23/12/2006 củaUBND tỉnh Quảng Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2007

Nhà máy xi măng Lam Thạch xây dựng định mức lao động và đơn giátiền lương tính trên đơn vị sản phẩm của sản phẩm xi măng năm 2007 :

- Xác định mức hao phí lao động của công nhân chính

- Xác định mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ

- Xác định mức hao phí lao động của lao động quản lý

Phương pháp xây dựng định mức lao động cho đơn vị sản phẩm ximăng Lam Thạch như sau:

Trang 30

* Hệ số cấp bậc công việc bình quân của T CN :

Tổng số lao động công nghệ là: 295 người

Hệ số cấp bậc công việc bình quân: 719,81 : 295 = 2,44

* Hệ số cấp bậc công việc bình quân của T PV

Trang 31

6 20 2,3 46

Hệ số cấp bậc công việc bình quân TPV : 250,11 : 112 = 2,2331

* Hệ số cấp bậc công việc bình quân bộ phận quản lý:

Tổng số lao động quản lý lý nhà máy : 38 người

Trang 32

Bảng 2.8: Hệ số cấp bậc công việc bình quân của quản lý: ( QL )

Hệ số cấp bậc công việc bình quân T QL : 96 : 38 = 2,526

* Hệ số lương cấp bậc bình quân của toàn Nhà máy:

(295 người x 2,44 ) + ( 112 người x 2,2331 ) + ( 38 người x 2,526)

2.2.1.2 Xác định lượng lao động hao phí trên đơn vị sản phẩm:

Nhà máy xây dựng và hiện đang áp dụng các mức hao phí lao động cho

Trang 33

1 tấn xi măng để tính đơn giá tiền lương cho từng bộ phận sản xuất như sau:

Hao phí lao động TCN: (Công/ ĐVSP): 0,849654 công/ĐVSP

Hao phí lao động TPV: (Công/ ĐVSP): 0,32258 công/ĐVSP

Hao phí lao động TQL: (Công/ ĐVSP): 0,10944 công/ĐVSP

(Phụ lục bảng 1.1 Các mức lao động hiện hành của nhà máy cho 1 tấn

xi măng )

* Nhận xét:

Để thực hiện trả lương cho người lao động theo số và chất lượng laođộng, Nhà máy đã tiến hành xây dựng mức lao động cho từng bộ phận sảnxuất bằng phương pháp định mức kỹ thuật lao động theo dây truyền côngnghệ sản xuất xi măng lò đứng

- Ưu điểm:

+ Các mức hao phí lao động được xây dựng dựa trên mức hao phí kỹthuật lao động từng khâu từng cung đoạn trên dây truyền sản xuất

+ Xác định chính xác hệ số cấp bậc công việc của từng bộ phận: T CN ,

T PV , T QL và hệ số cấp bậc công việc chung toàn nhà máy Đây là cơ sở đểđịnh mức lao động, bố trí lao động hợp lý và xác định đơn giá sản phẩm chínhxác

- Nhược điểm: Với việc định mức hao phí lao động cho bộ phận TQL

trên dây truyền sản xuất như trên là chưa hợp lý khó xác định được mức hao phí lao động chính xác trên đơn vị sản phẩm sản xuất ra Mặt khác ở một số

bộ phận, cung đoạn, công việc vẫn chủ yếu dựa vào cấp bậc công nhân chứ không dựa vào cấp bậc kỹ thuật công việc

2.2.2 Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm xi măng Nhà máy xi măng Lam Thạch năm 2007.

Trang 34

2.2.2.1 Xác định mức lương tối thiểu để xây dựng đơn giá tiền lương

Hiện nay nhà máy đang áp dụng mức lương tối thiểu là 450.000 đồng

đẻ tính đơn giá tiền lương cho người lao động trong nhà máy

Với mức lương tối thiểu mà nhà máy hiện đang áp dụng 450.000 đồngtrong thời điểm hiện tại cuối năm 2007 và đầu 2008 khi giá cả các tư liệu sinhhoạt ngày càng tăng cao, Nhà nước đã tiến hành điều chỉnh tăng lương tốithiểu Việc áp dụng mức lương tối thiểu như trên của nhà máy là rất thấp vàkhông còn phù hợp trong điều kiện hiện tại gây ảnh hưởng không nhỏ tới tiềnlương thu nhập của người lao động không kích thích người lao động

2.2.2.2 Đơn giá tiền lương cho hao phí lao động công nghệ:

+ Hệ số cấp bậc công việc bình quân: 2,44

+ Hệ số các khoản phụ cấp được tính trong đơn giá:

295 người được hưởng phụ cấp độc hại = 0,3

42 người được hưởng phụ cấp TN = 0,2

99 người được hưởng phụ cấp ca đêm = 0,35

* H s ph c p lệ số phụ cấp lương bình quân: ố phụ cấp lương bình quân: ụ cấp lương bình quân: ấp lương bình quân: ương bình quân: ng bình quân:

( 295 người x 0,3) + ( 99 người x 0,35 ) + (42 người x 0,2)

2.2.2.3 Đơn giá tiền lương lao động phụ trợ + phục vụ :Tpv

* Hệ số cấp bậc công việc bình quân: 2,2331

* Hệ số các khoản phụ cấp được tính trong đơn giá:

Ngày đăng: 15/04/2013, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh , Nhà máy xi măng Lam Thạch năm 2007 Khác
2. Quy chế trả lương và thu nhập của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh , Nhà máy xi măng Lam Thạch năm 2007 Khác
3. ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân – Giáo trình Quản trị nhân lực – Nhà xuất bản Lao động xã hội, xuất bản năm 2004 Khác
4. Lê Anh Cường – Nguyễn Thị Mai, (Năm 2005), Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương và quy chế trả lương theo chế độ tiền lư- ơng mới, NXB Lao động xã hội Khác
5.Lê Thanh Hà - Nguyễn Tiệp, Giáo trình tiền lương – tiền công - Trường cao đẳng lao động xã hội, NXB Lao động xã hội ( Năm 2003) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. bộ máy tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Sơ đồ 2.1. bộ máy tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch (Trang 19)
Sơ đồ 2.2. quy trình công nghệ sản xuất xi măng  Nhà máy xi măng Lam Thạch - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Sơ đồ 2.2. quy trình công nghệ sản xuất xi măng Nhà máy xi măng Lam Thạch (Trang 21)
Bảng  2.3 : Tình hình lao động tại Nhà máy từ 2005-2007. - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
ng 2.3 : Tình hình lao động tại Nhà máy từ 2005-2007 (Trang 24)
Sơ đồ 2.4: phân phối và hình thức xúc tiến bán hàng  nhà máy. - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Sơ đồ 2.4 phân phối và hình thức xúc tiến bán hàng nhà máy (Trang 27)
Bảng 2.6: Hệ số cấp bậc công việc bình quân T CN - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 2.6 Hệ số cấp bậc công việc bình quân T CN (Trang 30)
Bảng 2.8: Hệ số cấp bậc công việc bình quân của quản lý: ( QL ) - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 2.8 Hệ số cấp bậc công việc bình quân của quản lý: ( QL ) (Trang 32)
Bảng 2.9. Bảng tính đơn giá tiền luơng cho khối quản lý, phục vụ, công nhân sản xuất chính, phụ trợ Nhà máy xi măng Lam Thạch - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 2.9. Bảng tính đơn giá tiền luơng cho khối quản lý, phục vụ, công nhân sản xuất chính, phụ trợ Nhà máy xi măng Lam Thạch (Trang 38)
Bảng 2.10: Bảng tính lương tháng 12/2007 phòng tổ chức hành chính của Nhà máy - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 2.10 Bảng tính lương tháng 12/2007 phòng tổ chức hành chính của Nhà máy (Trang 42)
Bảng 3.2 Tỷ trọng điểm d  1i ;d  2i - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 3.2 Tỷ trọng điểm d 1i ;d 2i (Trang 52)
Bảng 3.3: Bảng phân nhóm theo chức danh, công việc và cấp bậc trình độ để xác định hệ số điều chỉnh theo thiết kế - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 3.3 Bảng phân nhóm theo chức danh, công việc và cấp bậc trình độ để xác định hệ số điều chỉnh theo thiết kế (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w