1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu

46 614 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của MMTB trong thẩm định giá Máy móc thiết bị trong thẩm định giá là những tài sản mang tính kĩ thuật, rất đa dạng và phức tạp về chủng loại, công dụng, cấu tạo, thành phần,…th

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề:

Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, mỗi ngành công nghiệp đều có nhu cầu sử dụng nhiệt với mức độ và công suất khác nhau Các nhà máy như: nhà máy chế biến thức ăn gia súc, nhà máy bánh kẹo, sử dụng Nồi hơi để sấy sản phẩm Một số nhà máy sử dụng Nồi hơi để đun nấu, thanh trùng như nhà máy nước giải khát, nhà máy nước mắm, tương hay dầu thực vật Vì vậy, cho thấy được đây là một tài sản mang tính thực tế cao và dễ phát sinh các giao dịch

2 Đối tượng nghiên cứu:

Nồi hơi đốt dầu DO 2000 kg/h

3 Phạm vi đề tài:

Định giá nồi hơi đốt dầu thông qua nghiên cứu, xem xét cơ sở lý thuyết có liên quan, thông tin kĩ thuật về tài sản thẩm định; tìm hiểu, so sánh với những tài sản tương tự được trao đổi trên thị trường Nồi hơi Việt Nam trong đầu năm 2013

4 Mục tiêu nghiên cứu:

 Tính giá trị tài sản phục vụ cho hạch toán kế toán tại thời điểm thẩm định

 Hiểu rõ và vận dụng tốt những lý thuyết, kiến thức đã học vào thực tế thẩm định một tài sản trên thị trường

 Thử thách bản thân và rút kinh nghiệm trong việc xử lý một tài sản thực tế phục

vụ cho quá trình làm việc về sau

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài tiến hành thẩm định giá trị tài sản theo 2 phương pháp: chi phí và thu nhập

6 Nội dung:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá trị máy móc thiết bị

 Chương 2: Thẩm định giá trị Nồi hơi đốt dầu DO 2000kg/h

 Chương 3: Giải pháp nâng cao tính chính xác trong Thẩm định giá máy móc thiết bị

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ MÁY

THIẾT BỊ

1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ GIÁ TRỊ MMTB

1.1.1 Khái niệm và các đặc điểm của MMTB

1.1.1.1 Một số khái niệm về MMTB

 Máy

Máy bao gồm các máy đơn chiếc hay dây chuyền sản xuất Máy móc là một loại thiết

bị có sử dụng các lực cơ khí, cấu tạo từ nhiều bộ phận và có một chức năng nhất định, thực hiện một công việc nào đó

Máy bao gồm các bộ phận: bộ phận động lực, bộ phận truyền dẫn, bộ phận chức năng

 Thiết bị

Thiết bị là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động của máy móc

Xu thế phát triển của thiết bị là ngày càng nhỏ gọn và đa năng có thể liên kết với nhiều thiết bị khác

1.1.1.2 Đặc điểm của MMTB trong thẩm định giá

Máy móc thiết bị trong thẩm định giá là những tài sản mang tính kĩ thuật, rất đa dạng

và phức tạp về chủng loại, công dụng, cấu tạo, thành phần,…tham gia vào hầu hết các hoạt động, quá trình sản xuất của xã hội Điều đó yêu cầu nhà thẩm định cần phải có một kiến thức rất chuyên sâu về từng loại tài sản mà mình định giá để kết quả thẩm định được chính xác

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ, có nhiều máy móc mới ra đời mang tính ứng dụng rất cao, dần dần thay thế con người trong mọi hoạt động sản xuất và tất nhiên tính chất kĩ thuật của nó ngày càng được nâng cao,… Điều

đó càng khiến cho hoạt động thẩm định giá máy thiết bị càng trở nên phức tạp, yêu cầu phải bạn thường xuyên cập nhật công nghệ, trau dồi kiến thức để bắt kịp xu thế của nó

1.1.2 Thị trường MMTB và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.2.1 Khái niệm thị trường MMTB

Thị trường máy, thiết bị là môi trường trong đó người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện việc mua bán máy, thiết bị thông qua cơ chế giá Thị trường máy, thiết bị có thể là thị trường trong nước hay thị trường thế giới

1.1.2.2 Phân loại thị trường MMTB

 Thị trường máy, thiết bị mới

Trang 3

Là thị trường giao dịch các máy, thiết bị còn mới chưa qua sử dụng Hiện nay trên thế giới đây là thị trường cung ứng sản phẩm công nghệ với tính năng ngày càng ưu việt: ít tốn năng lượng, ít tiêu hao nguyên vật liệu, nhỏ gọn, mang tính tự động hóa cao Đây là thị trường chủ yếu cung cấp máy, thiết bị cho các xí nghiệp ở các nước phát triển

 Thị trường máy, thiết bị đã qua sử dụng

Là thị trường các máy, thiết bị đã qua sử dụng Trên thế giới đây là thị trường chủ yếu cung ứng máy, thiết bị cho những nước đang phát triển và kém phát triển

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường MMTB

 Cung cầu

 Các nhân tố tác động đến cầu:

 Tăng trưởng kinh tế

Kích thích đầu tư nên tăng cầu về máy, thiết bị; dẫn đến thu nhập quốc dân tăng, nhu cầu tiêu dùng tăng và do đó yêu cầu phải tăng sản xuất từ đó tăng cầu về máy, thiết bị

 Toàn cầu hóa nền kinh tế

Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế thông qua việc giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản xuất để có thể tồn tại trên thị trường Do đó làm tăng nhu cầu đổi mới công nghệ máy, thiết bị

 Công nghiệp hóa nền sản xuất

Quá trình công nghiệp hóa nền sản xuất ở các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển cũng là quá trình thúc đẩy cầu về máy, thiết bị tăng

Trang 4

 Phát triển của khoa học kĩ thuật

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật làm phát sinh hiện tượng hao mòn vô hình, nghĩa là do năng suất lao động được nâng cao nên có thể sản xuất được các loại máy, thiết bị mới có cùng tính năng, công dụng như máy, thiết bị trước nhưng giá thành của chúng lại rẻ hơn

 Chi phí

Là những hao phí như chi phí vật tư, lao động, chi phí giám sát, quản lý hành chính,…để tạo ra sự hữu ích của máy, thiết bị Trong một số trường hợp, chi phí có thể được dùng để đo lường giá trị

 Chi phí lịch sử

Chi phí thực tế khi mua và đưa vào sử dụng máy, thiết bị mang tính lịch sử và không phải là giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá Theo thuật ngữ kế toán chi phí lịch sử được gọi là nguyên giá bao gồm giá mua cộng chi phí vận chuyển, lắp đặt, huấn luyện sử dụng (nếu có)

 Hao mòn hữu hình

Là hao mòn và hư hỏng theo thời gian do thời tiết, sự sử dụng và do chế độ duy tu bảo dưỡng kém

Trang 5

1.2 CƠ SỞ GIÁ TRỊ CỦA THẨM ĐỊNH GIÁ

Cơ sở thẩm định giá máy, thiết bị nói riêng và thẩm định giá nói chung phải tuân theo chuẩn mực của Uỷ ban Thẩm định giá quốc tế và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

đó là: giá trị thị trường và giá trị phi thị trường

 Đánh giá giá trị thị trường đối với mục đích sử dụng hiện thời

Là giá trị mà một người mua sẽ trả để có được tài sản đó, bởi đó là một phần của hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp hiện có

Giá trị thị trường cho mục đích sử dụng hiện thời của bất kỳ loại máy móc nào cũng phản ánh giá trị của nó đối với người sở hữu hiện thời, coi như là một phần nội tại của hoạt động kinh doanh của họ cùng với các lợi ích khi lắp đặt trên cơ ngơi, nhà cửa của người sở hữu, do vậy giá trị thị trường cho mục đích sử dụng hiện thời của bất kỳ loại máy móc thiết bị nào cũng không thể thấp hơn mức giá cao nhất mà chủ hữu có thể nhận được khi họ phải bán máy móc thiết bị nào đó

Giá trị thị trường cho mục đích sử dụng hiện thời đối với bất kỳ loại máy móc thiết bị nào cũng có thể được tính bằng cách thiết lập giá trị thay thế cơ bản hiện thời của máy móc thiết bị đó và khấu hao giá trị này theo vòng đời hoạt động kinh tế dự tính của máy từ khi còn mới, tuổi thọ của máy và giá trị còn lại được ước tính vào cuối vòng đời hoạt động của máy - thiết bị

Trang 6

1.2.1.2 Thiết lập giá trị thay thế cơ bản

Nhân tố đầu tiên để thiết lập giá trị này là chi phí thay thế khấu hao mới của máy móc thiết bị được nói đến Đây cũng là phương pháp thông thường, là việc thay thế các giá trị mới bằng cách tham khảo danh mục giá hiện hành hoặc liên hệ với nhà sản xuất Trong trường hợp máy móc thiết bị không còn được sản xuất nữa, thì phải sử dụng chi phí mới của chiếc máy được sản xuất tương ứng gần đây nhất, nhưng phải có điều chỉnh những sự khác biệt về các tiêu chí kinh tế kỹ thuật nếu chiếc máy tương ứng này

đã có những thay đổi về công nghệ, kiểu dáng…Nghĩa là phải khấu trừ bất kỳ giá trị tăng thêm nào

Trong trường hợp loại máy móc thiết bị đã và đang bị công nghệ hiện đại loại bỏ, hoặc công suất tương đương đang được sử dụng trong một chiếc máy hiện đại với hiệu suất thấp hơn, thì giá trị thay thế thấp hơn của chiếc máy hiện đại với hiệu suất thấp hơn, và như vậy giá trị thay thế thấp hơn của chiếc máy hiện đại đó phải được sử dụng như giá trị cơ bản (giá trị ban đầu) Mức điều chỉnh cần thiết chi phí thay thế mới đối với chiếc máy tương đương được xác định khi có được giá trị ban đầu chính xác của máy móc thiết bị đã bị lạc hậu đối với giá trị sử dụng hiện thời Không có một hướng dẫn cứng nhắc nào để đánh giá giá trị ban đầu này mà thẩm định viên phải cẩn thận xem xét mỗi một giá một cách thật công bằng

1.2.2 Giá trị phi thị trường

Mặc dù phần lớn hoạt động thẩm định giá là dựa trên cơ sở giá trị thị trường, tuy nhiên

có những tình huống đặc biệt (riêng biệt), việc thẩm định giá phải dựa trên giá trị phi thị trường của tài sản

Thẩm định viên và người sử dụng dịch vụ thẩm định phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa giá thị trường và giá phi thị trường để đảm bảo đưa đến kết quả thẩm định giá chính xác và khách quan nhất

1.2.2.1 Khái niệm

Bên cạnh giá trị thị trường, giá trị của máy, thiết bị của máy, thiết bị còn có thể được rút ra từ lợi ích kinh tế thay thế hay những chức năng gắn với nó, hay phản ánh những biểu hiện thị trường không điển hình hay không bình thường Đó là giá trị được thể hiện dựa trên cơ sở phi thị trường

1.2.2.2 Một số cơ sở trị khác giá trị thị trường

 Giá trị trong sử dụng

Trang 7

Là giá trị của máy, thiết bị khi nó đang được một đơn vị cụ thể sử dụng cho một mục đích nhất định và do đó nó không liên quan tới thị trường Nó là cơ sở giá trị khi máy, thiết bị được thẩm định với tư cách là một bộ phận của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Loại giá trị này thể hiện ở một máy, thiết bị nhất định góp vào một doanh nghiệp với tư cách là một bộ phận của tổng tài sản doanh nghiệp, không tính đến giá trị sử dụng tối

ưu và tốt nhất của nó cũng như số tiền mà nó mang lại khi được mang ra bán Xét trên giác độ kế toán, giá trị đang sử dụng là giá trị hiện tại của dòng tiền mặt ước tính có thể mang lại trong tương lai kể từ khi sử dụng một tài sản đến khi thanh lý tài sản

Giá trị đang sử dụng của máy, thiết bị có xu hướng cao hơn giá trị thị trường của chúng khi doanh nghiệp đang kinh doanh phát đạt, thu được lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp cùng sản xuất sản phẩm tương tự Ngược lại, khi doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì giá trị sử dụng của máy, thiết bị có xu hướng thấp hơn giá thị trường

 Giá trị đầu tư

Là giá trị của một tài sản đối với một số nhà đầu tư nào đó cho một dự án nhất định Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với giá trị thị trường của tài sản đó

 Giá trị đặc biệt

Các yếu tố đặc biệt làm tăng giá trị tài sản lên trên giá trị thị trường Giá trị này chỉ thu hút mối quan tâm của một số khách hàng hoặc người sử dụng mà không thu hút sự quan tâm của nhiều người

 Giá trị bán cưỡng chế

Là số tiền có thể thu được một cách hợp lý thông qua việc bán tài sản trong phạm vi thời gian bị giới hạn, nên công tác tiếp thị thích hợp cho việc bán tài sản không được đáp ứng

 Giá trị bán bán đấu giá

Là khoản tiền mà người bán có thể mong đợi nhận được tại một cuộc đấu giá được yết thị và quảng bá một cách rộng rãi, với giả định việc mua bán được tổ chức tại địa điểm

mà tất cả các tài sản trong danh mục chào bán được đưa ra cùng một lúc

 Giá trị phế liệu

Là số tiền thu được từ việc bán một tài sản dưới dạng phế liệu mà không theo sự sử dụng, tính năng chuyên dụng của nó

Trang 8

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả giao dịch MMTB

1.2.3.1 Thời gian bán tài sản

Ngày giao dịch có ảnh hưởng quan trọng đối với giá thị trường của tài sản Đó là sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố mang tính thời điểm như: tỷ giá, xu thế, nhu cầu hiện tại, yếu tố đột biến khác trên thị trường,…

1.2.3.2 Điều kiện bán

Bán tài sản trong điều kiện cưỡng ép: nghĩa là hoặc người bán không tự nguyện hoặc người mua không tự nguyện thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá trị mua bán của tài sản trên thị trường

1.3 CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ MMTB 1.3.1 Sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

Sử dụng máy, thiết bị cao nhất và tốt nhất có thể hiểu một cách khái quát là việc sử dụng sẽ đem lại khả năng sinh lợi hợp pháp và chắc chắn nhất vào thời điểm tiến hành thẩm định giá

1.3.2 Tính hữu dụng

Tính hữu dụng là một khái niệm tương đối và mang tính so sánh, không phải là điều kiện tuyệt đối Giá trị tài sản được ước tính thông qua việc đánh giá tính hữu dụng trên phương diện các yếu tố pháp lý, cơ sở vật chất, kinh tế và môi trường Đây là những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời

1.3.3 Nguyên tắc đóng góp

Mức độ mà mỗi bộ phận của máy, thiết bị đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn bộ tài sản có tác động đến giá trị của một máy, thiết bị Nghĩa là lượng giá trị mà mỗi bộ phận đóng góp vào giá trị của toàn bộ hệ thống, dây chuyền máy, thiết bị

Trang 9

1.4.2 Quy trình

Nhìn chung, qui trình thẩm định giá máy móc thiết bị tương tự như qui định thẩm định giá các loại tài sản khác nhưng nội dung cụ thể của các bước cần được điều chỉnh phù hợp với việc thẩm định giá máy thiết bị

1.4.2.1 Xác định vấn đề

 Khảo sát thực tế máy, thiết bị, qua đó ghi nhận các đặc trưng về kĩ thuật, công

dụng, đặc điểm pháp lí

 Xác định mục tiêu, phương pháp và các nguồn tài liệu cần thiết nào phục vụ cho

công việc thẩm định giá

 Ngày có hiệu lực của việc thẩm định giá, mức phí hợp lí thỏa thuận với khách hàng và thời gian hoàn thành báo cáo thẩm định

 Hợp đồng thẩm định giá

1.4.2.2 Lập kế hoạch thẩm định giá

 Cần có kế hoạch, trình tự thu tập tài liệu trên thị trường làm cơ sở để so sánh

 Cần có kế hoạch phân tích dữ liệu thu thập được, tài liệu nào có thể sử dụng được và tài liệu nào không sử dụng được

 Lập đề cương báo cáo thẩm định được trình bày theo hình thức nào và lịch thời gian về tiến độ thực hiện kế hoạch phù hợp, để có thể hoàn thành báo cáo thẩm định theo đúng tiến độ cho khách hàng

1.4.2.3 Thu thập số liệu thực tế

 Thu thập thông tin về giá trên thị trường thế giới và thị trường Việt Nam liên quan đến tài sản cần thẩm định giá

 Phân biệt rõ nguồn tài liệu theo thứ tự chủ yếu, thứ yếu và chi tiết

 Phân tích, xác minh, so sánh số liệu trong hồ sơ thẩm định giá với những thông tin về giá đã thu thập được, tài liệu nào có thể so sánh được và tài liệu nào không so sánh được

 Tài liệu thu thập được phải được kiểm chứng thực tế và cần được giữ bí mật, không được phép công khai

1.4.2.4 Vận dụng số liệu thực tế và phân tích

 Xác định mức độ hao mòn của tài sản

 Phân tích cụ thể mức độ tác động của các yếu tố như: lạm phát, cung cầu có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản

1.4.2.5 Chuẩn bị báo cáo thẩm định giá

Trang 10

Chuẩn bị báo cáo thẩm định giá là bước cuối cùng để hoàn thành báo cáo thẩm định giá Mục đích của bước này là cố gắng chuẩn bị các thông tin cần thiết, nhằm truyền đạt kết quả thẩm định và các kết luận của nhà thẩm định đến người sử dụng thông tin

một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất

1.4.2.6 Lập báo cáo thẩm định giá

Báo cáo thẩm định giá là sản phẩm cuối cùng của toàn bộ công việc thẩm định giá, là kết quả của những nỗ lực và kỹ năng nghề nghiệp của nhà thẩm định giá

1.5 PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ MMTB

Việc lựa chọn phương pháp thẩm định giá là một vấn đề quan trọng trong thực hành thẩm định giá máy, thiết bị Để lựa chọn được phương pháp thẩm định giá phù hợp, phải căn cứ vào các yếu tố sau:

 Loại tài sản là máy, thiết bị cần thẩm định giá

 Nguồn thông tin liên quan thu thập được cũng như mức độ tin cậy của các thông tin và khả năng sử dụng các tài liệu trên thị trường vào công việc thẩm định gía

 Mục đích của công việc thẩm định giá: để mua bán, cho thuê, tính thuế, để bảo hiểm hay để đầu tư mới,

Các phương pháp thẩm định giá máy, thiết bị được áp dụng trong chuyên đề này gồm: Phương pháp chi phí

Phương pháp chi phí được hình thành từ nguyên tắc thay thế

Lý luận đằng sau phương pháp chi phí là nguyên tắc thay thế: Một người mua khôn ngoan sẽ không trả tiền nhiều hơn chi phí để có tài sản với tiện ích tương tự Nguyên tắc này có thể được sử dụng đối với một tài sản đơn lẻ hoặc cả nhà máy

1.5.1.2 Phạm vi áp dụng:

 Thẩm định giá cho các tài sản chuyên dùng

 Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm

 Là phương pháp của người đấu thầu hay kiểm tra đấu thầu

Trang 11

 Thường được sử dụng như phương pháp kiểm tra đối với các phương pháp thẩm định giá khác

1.5.1.3 Phân loại

 Giá trị thay thế, phục hồi

Giá trị thay thế, phục hồi bằng giá trị mới được định nghĩa là chi phí tái xây dựng hoặc thay thế cái cũ bằng cái mới và do vậy chi phí mà thẩm định viên có được sẽ dùng cho các tài sản thay thế hiện thời với những thiết bị giống hoặc gần giống như vậy theo giá mới của nhà sản xuất, trong đó có tính đến các nhân tố như:

 Chi phí vận chuyển

 Tỷ giá hối đoái

 Chi phí lắp đặt

 Tiền thiết kế và hoa hồng

 Chi phí trả trực tiếp như phí tư vấn cho kỹ sư (nếu có)

Hội đồng các công ty bảo hiểm của Australia đã định nghĩa giá trị thay thế, phục hồi cụ thể như sau:

“Đó là khoản chi phí cần thiết để thay thế, sữa chữa hoặc sản xuất lại máy thiết bị đảm bảo điều kiện tương đối giống như cũ nhưng không được tốt hơn (điều kiện của nó) khi thay thế, sữa chữa hoặc sản xuất mới”

Đối với bảo hiểm có hai nguyên tắc, thứ nhất là cái mới thay thế cái cũ và vấn đề thứ hai là bồi thường

Thẩm định để bồi thường phải trình bày số tiền tương ứng chi phí thay thế máy móc thiết bị trong điều kiện có thể so sánh được với tài sản hiện đang có Thiết lập mức giá trung gian hiện thời và cộng thêm chi phí lắp đặt mới và tiền hoa hồng Khấu hao giá trị phục hồi bằng giá trị mới

Trong chuyên đề này, tác giả sử dụng phương pháp chi phí thay thế khấu hao với những nguyên tắc sau:

Đây là loại chi phí để thay thế tài sản hiện thời bằng một tài sản giống hoàn toàn, hoặc hầu như tương tự về mặt công suất, khả năng phục vụ cho sản xuất, Ngoài “giá xuất xưởng” (giá tối thiểu) của tài sản mới, cần tính thêm các chi phí khác như: vận chuyển, lắp đặt, thuế hải quan, phí kiểm tra an toàn của cơ quan chức năng, chi phí kĩ thuật, thiết kế, chạy thử,…

Những số liệu này có thể được thu thập theo những cách sau:

 Thông qua liên lạc với các cơ quan hoặc nhà sản xuất bằng cách tiếp xúc trực tiếp hay bằng phương tiện thông tin như Mail, Fax,…

Trang 12

 Từ cơ sở dữ liệu được lưu trữ tại các cơ quan Thẩm định giá khi thực hiện định giá các thiết bị máy móc tương tự trong thời gian gần đây

 Thông qua việc trao đổi, thỏa thuận với đội ngũ cán bộ có trình độ cao (bao gồm

cả giám đốc kĩ thuật và kĩ sư cao cấp có kiến thức thật chuyên sâu về tài sản); sử dụng kiến thức của họ kết hợp với giá đưa ra từ nhà cung ứng để quyết định giá hợp lí nhất

 Nghiên cứu, xem xét mức giá do đơn vị có tài sản thẩm định cung cấp trong quá trình thẩm định giá

Theo nguyên tắc thẩm định chung, những việc giảm giá mua hàng mà đơn vị được hưởng đều không được tính đến Bởi vì, điều đó có thể sẽ không xảy ra tại thời điểm

dự tính thay thế Do đó, nếu tính đến các yếu tố giảm giá như trên sẽ dẫn tới việc đánh giá thấp giá trị tài sản, đặc biệt là đối với mục tiêu tài chính

 Chi phí tái tạo (phục hồi)

Khái niệm: là chi phí hiện hành phát sinh của việc chế tạo ra một máy, thiết bị thay thế giống hệt như máy, thiết bị mục tiêu cần thẩm định, bao gồm cả những điểm đã lỗi thời của máy, thiết bị mục tiêu đó

Nói cách khác, chi phí tái tạo máy, thiết bị là bản sao chính xác của máy thiết bị nguyên bản về nguyên vật liệu, thiết kế, chất lượng tay nghề có tính đến các sai lầm của thiết kế và tính không hiệu quả hoặc lỗi thời của nó

 Chi phí thay thế

 Khái niệm

Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một máy, thiết bị có giá trị sử dụng tương đương với máy, thiết bị mục tiêu cần thẩm định theo đúng những tiêu chuẩn, thiết kế và cấu tạo hiện hành

 Đặc điểm

Cách tính này dựa trên cơ sở việc sử dụng các kỹ thuật tiên tiến, hiện đại để sản xuất ra máy, thiết bị có giá trị sử dụng tương tự máy, thiết bị cần thẩm định, trong đó các bộ phận có chức năng lỗi thời đều bị loại bỏ

 Ưu điểm

Cách tính chi phí thay thế tính toán dựa trên sự tiêu hao vật liệu và sử dụng kỹ thuật hiện hành nên đã đưa ra số liệu về giá máy, thiết bị thấp hơn cách tính chi phí tái tạo ra máy, thiết bị đó, vì nó không tính đến các chi phí tạo ra các bộ phận lỗi thời, không cần

Trang 13

thiết Do đó, nó được coi là cách tính có tính thực tiễn cao hơn so với cách tính chi phí tái tạo

1.5.2 Phương pháp thu nhập

Phương pháp thu nhập sử dụng kỹ thuật dòng tiền chiết khấu – DCF

1.5.2.1 Khái niệm

Phương pháp thu nhập sử dụng kỹ thuật dòng tiền chiết khấu là phương pháp mà theo

đó giá trị của tài sản được tính bằng cách chiết khấu những dòng tiền kỳ vọng với tỷ lệ chiết khấu đã được điều chỉnh rủi ro

1.5.2.2 Cơ sở giá trị

Dựa vào tiền đề giá trị thị trường hiện hành của một tài sản bằng với giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền trong tương lai

1.5.2.3 Nguyên tắc của phương pháp

 Phương pháp dòng tiền chiết khấu đòi hỏi tất cả các giả định phải rõ ràng, tất cả những biến số tác động đến dòng tiền kỳ vọng cần phải được lượng hóa một cách rõ ràng

 Phân tích dòng tiền chiết khấu tập trung vào thẩm định giá dòng tiền kỳ vọng trong suốt thời gian nắm giữ đầu tư

 Dự báo hoặc ước tính mức tăng trưởng hoặc giảm xuống trong tương lai cần phải được chứng minh bằng những chứng cứ từ việc nghiên cứu, phân tích các thương vụ hoặc các số liệu thực tế khác sẵn có mà vào ngày dòng tiền chiết khấu được thực hiện

1.5.2.4 Phạm vi áp dụng

 Đây là phương pháp để thẩm định những tài sản tạo ra thu nhập và thường được

sử dụng trong việc thẩm định giá những tài sản thuộc nhóm đầu tư

 Phân tích dòng tiền chiết khấu là một phương pháp kiểm tra phương pháp vốn hóa khi thẩm định giá trị tài sản có tạo ra thu nhập

1.5.2.5 Các giả định

Thời kỳ nắm giữ đầu tư hợp lý từ 5 đến 10 năm, tùy theo từng nhóm tài sản đầu tư Nếu thời kỳ được đánh số, thì khởi đầu của kỳ dòng tiền phải được coi là thời kỳ 0 Thu nhập hoặc chi tiêu có thể được tính vào thời kỳ 0 theo thời gian thực tế phát sinh của dòng tiền

Trang 14

1.5.2.6 Cách tiếp cận

 Tính tỷ lệ chiết khấu – chi phí cơ hội của vốn

Có thể được ước tính bằng cách so sánh lợi nhuận kỳ vọng từ tài sản với nhóm tài sản cạnh tranh như cổ phiếu, trái phiếu

Tỷ lệ chiết khấu = Tỷ suất lợi nhuận không rủi ro + Tỷ lệ bảo hiểm rủi ro + 

là mức rủi ro không hệ thống (hoặc là một biến số) không được tính đến trong mức bảo hiểm rủi ro trên thị trường như những thay đổi tâm lý thị trường địa phương

và thiệt hại trong vị thế cạnh tranh

Tỷ suất lợi nhuận không rủi ro

Đầu tư tài sản vào trung và dài hạn phải bỏ vốn lớn, chi phí giao dịch tương đối cao và không dễ chuyển hóa thành tiền, do vậy tỷ suất lợi nhuận không có rủi ro nói chung được chấp nhận là trái phiếu 10 năm của Chính phủ

Xác định thời kỳ nắm giữ đầu tư và các khoảng thời gian tất cả các dòng tiền vào và ra

 Ước tính dòng tiền ròng

Việc dự báo các dòng tiền dựa trên cơ sở giả định ban đầu là trạng thái của thị trường tài sản là một hàm số của cầu và cung về tài sản để kinh doanh, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng của nền kinh tế (nếu là máy thiết bị nó còn phụ thuộc vào mức tăng trưởng của ngành)

 Sử dụng công thức sau để ước tính giá trị của tài sản:

PV: là giá trị hay giá cả của vốn

Yj:là thu nhập ước tính trong năm j

Sn: giá cả bán lại ước tính trong năm n

 Thẩm định viên phải nhận biết được xu hướng phát triển kinh tế và những sức

ép của thị trường và cũng cảnh báo về những thay đổi có tính chất chu kỳ tác

Trang 15

động đến những dự báo trong khoảng thời gian đã chọn lựa của bất kỳ phân tích dòng tiền chiết khấu nào

 Ưu, nhược điểm

 Ưu điểm:

Phương pháp này chứng minh rõ ràng kỳ vọng hợp lý về lợi nhuận đầu tư, những tác động có thể của những sự đổi mới đến đầu tư và thời điểm mà một nhà đầu tư có thể đạt tới mức tiềm tàng của các thương vụ bán tối ưu

Phân tích dòng tiền chiết khấu có những ưu điểm hơn so với vốn hóa thu nhập :

 Quy trình của quá trình dòng tiền chiết khấu cho phép phản ánh tốt hơn các dòng tiền và lợi nhuận kỳ vọng trong thời kỳ nắm giữ đầu tư đã giả định:

 Nó linh hoạt hơn: những thay đổi trong dòng tiền, tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh dễ dàng trong thời kỳ nắm giữ đầu tư

 Hợp lý: nó làm rõ bất kỳ sự thay đổi nào trong dòng tiền và truyền đạt những thông tin có ý nghĩa hơn cho người sử dụng cuối cùng

 Tỷ lệ chiết khấu phản ánh tổng lợi nhuận từ cả thu nhập và tăng vốn, cho phép tài sản có thể so sánh được với các hình thức đầu tư khác

 Nhược điểm:

 Phân tích dòng tiền chiết khấu có quá nhiều các dự đoán và tính nhạy cảm mà các biến số đặt vào kết quả, mặc dù được dựa vào các chứng cứ thống kê tốt nhất sẵn có, nhưng nó vẫn chỉ là ý kiến nhận biết những sự kiện có thể xảy ra trong tương lai trên thị trường

 Phương pháp này phức tạp hơn

1.6 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO MMTB

 Hao mòn lũy kế

Là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

1.6.1.2 Phân loại hao mòn

 Hao mòn hữu hình

Trang 16

Là hao mòn và hư hỏng theo gian do thời tiết, sử dụng và do chế độ bảo dưỡng kém

 Hao mòn vô hình

Là hao mòn do giá trị của máy, thiết bị giảm tương đối do sự thay đổi công nghệ

1.6.1.3 Xác định chất lượng còn lại của MMTB

Thẩm định viên căn cứ theo hiện trạng thực tế của tài sản tại thời điểm thẩm định, các chứng từ tài liệu cung cấp thông tin về tài sản và theo quy định hiện hành về xác định chất lượng còn lại…để đưa ra quyết định chính xác nhất

1.6.2 Khái niệm khấu hao

1.6.2.1 Các khái niệm

 Khấu hao

Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy – thiết bị vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của máy – thiết bị

 Nguyên giá tài sản

Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy – thiết bị tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, bao gồm:

 Giá mua thực tế của máy móc

 Các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

 Laĩ vay ngân hàng (phần vay để mua máy thiết bị nếu có)

 Thuế và các khoản phải nộp (lệ phí trước bạ, )

 Khấu hao lũy kế

Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

 Giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách

Là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

1.6.2.2 Xác định thời gian sử dụng của Tài sản cố định

 Vòng đời của máy – thiết bị

Là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc

sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với

Trang 17

các thông số kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến

sự hoạt động của tài sản cố định

 Thông thường, ta căn cứ theo quy định của Bộ Tài Chính về thời gian sử dụng của tài sản cố định, hiện tại chúng ta tuân theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC

để xác định

1.6.2.3 Các phương pháp khấu hao

 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (tuyến tính)

Các tài sản nói chung thì có vòng đời một số năm và sẽ bị mất giá trị qua thời gian Giai đoạn giá trị của máy móc công ty bị mất giá trị như vậy là một khoản chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và hầu hết doanh nghiệp sẽ khấu hao khoản chi phí đó theo từng năm

Nếu chúng ta giả thiết: giá trị tài sản bị hao mòn qua mỗi năm và giá trị hao mòn từng năm là bằng nhau thì chúng ta sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng chúng ta có:

- Tổng khấu hao = Chi phí mua tài sản – Giá trị phế liệu

- Giá trị khấu hao từng năm

Giá trị khấu hao từng năm = Nguyên giá tài sản cố định / Thời gian sử dụng

Giá trị khấu hao từng năm = (Chi phí mua tài sản - Giá trị thu hồi) / Thời gian sử dụng

- Tỷ lệ khấu hao = Giá trị khấu hao hằng năm / Tổng giá trị khấu hao * 100%

- Khấu hao lũy kế: Khấu hao lũy kế sau k năm đúng bằng k lần của khấu hao hằng năm

- Giá trị còn lại của tài sản vào cuối năm thứ k = Chi phí mua tài sản – Khấu hao tích lũy

Lưu ý: Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ đi thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày nội dung cơ sở lý thuyết về thẩm định giá máy móc thiết bị Nội dung đó bao gồm các khái niệm cơ bản và một số phương pháp về thẩm định giá máy móc thiết bị Nội dung lý luận ở chương này sẽ giúp nắm lại những định nghĩa, phương

pháp tính toán xác định trước cho chương tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG 2: THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NỒI HƠI ĐỐT DẦU DO

2000 (kg/h)

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NỒI HƠI

2.1.1 Nhiệm vụ của thiết bị sinh hơi

Nồi hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra sẽ biến thành hơi, biến năng lượng của nhiên liệu thành nhiệt năng của dòng hơi

2.1.2 Các đặc tính cơ bản và phân loại Nồi hơi

2.1.2.1 Các đặc tính cơ bản

Đặc tính chính của Nồi là các đại lượng thể hiện số lượng và chất lượng hơi được sản xuất ra Số lượng hơi sản xuất ra được xác định bằng sản lượng hơi, còn chất lượng hơi được xác định bằng thông số hơi

 Thông số hơi của Nồi

Đối với Nồi hơi của nhà máy điện, hơi sản xuất ra là quá nhiệt nên thông hơi của Nồi được biểu thị bằng áp suất và nhiệt độ hơi quá nhiệt: Pqn(Mpa), tqn(0C)

 Sản lượng hơi của Nồi

Sản lượng hơi của Nồi là lượng hơi mà Nồi sản xuất ra được trong một đơn vị thời gian (kg/h hoặc tấn/h) Thường dùng 3 khái niệm sản lượng:

 Sản lượng định mức (Dđm)

 Sản lượng hơi cực đại (Dmax)

 Sản lượng hơi kinh tế

 Hiệu suất Nồi hơi

Hiệu suất Nồi hơi là tỉ số giữa lượng nhiệt mà môi chất hấp thụ được (hay còn gọi là lượng nhiệt có ích) với lượng nhiệt cung cấp vào cho Nồi

 Nhiệt thế thể tích của buồng lửa

Nhiệt thế thể tích của buồng lửa là lượng nhiệt sinh ra trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị thể tích của buồng lửa

 Nhiệt thế diện tích trên ghi

Nhiệt thế diện tích trên ghi là nhiệt lượng sinh ra trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích bề mặt của ghi

Trang 19

 Năng suất bốc hơi của bề mặt sinh hơi

Năng suất bốc hơi của bề mặt sinh hơi là khả năng bốc hơi của một đơn vị diện tích bề mặt đốt (bề mặt sinh hơi) trong một đơn vị thời gian

2.1.2.2 Phân loại Nồi hơi

Có các loại nồi hơi: Nồi hơi ống lửa, nồi hơi ống nước, nồi hơi tận dụng nhiệt thải (HRSG), nồi hơi làm mát, nồi hơi sôi lại, nồi hơi đi qua một lần Tài sản thẩm định trong chuyên đề này là loại nồi hơi ống lửa

 Nồi hơi ống lửa

Là kiểu nồi hơi 3 tầng được đốt chủ yếu bằng khí hoặc dầu, có một hoặc hai ống lửa và một vài ống khói, nước nồi vòng quanh các ống Tuỳ thuộc vào thiết kế, các nồi hơi này được giới hạn đến áp suất vận hành khoảng 30 bar và sản lượng hơi đạt tới 30 tấn/h, hiếm khi có bộ tiết kiệm và bộ quá nhiệt Chúng được lắp đặt liền khối trên một

bộ khung và cung cấp hơi cho các nhà máy cỡ nhỏ hoặc trung bình, nhưng đôi khi cũng được dùng làm nồi hơi phụ để khởi động nồi hơi trong các nhà máy lớn

Tài sản thẩm định là Nồi hơi ống lửa được đặt nằm (ngoài ra còn có loại đặt đứng), có những đặc điểm ưu việt hơn so với các loại còn lại như: bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng; chi phí cho lắp đặt thấp vì lò hơi được chế tạo thành cụm đồng bộ thuận tiện đấu nối với các nguồn điện, nước, hơi… của khách hàng

 Nồi hơi ống nước

 Nồi hơi tận dụng nhiệt thải – HRSG

 Nồi hơi làm mát

 Nồi hơi sôi lại

 Nồi hơi đi qua một lần

2.1.3 Nhiên liệu và các sản phẩm cháy của nhiên liệu

2.1.3.1 Khái niệm

Nhiên liệu là những vật chất khi cháy phát ra ánh sáng và nhiệt năng Trong công nghiệp thì nhiên liệu phải đạt các yêu cầu sau:

 Có nhiều trong tự nhiên, trữ lượng lớn, dễ khai thác, giá thành rẻ

 Khi cháy không sinh ra các chất gây nguy hiểm

2.1.3.2 Phân loại tổng quát nhiên liệu

Nhiên liệu có thể phân thành 2 loại chính: nhiên liệu vô cơ và nhiên liệu hữu cơ

Trang 20

 Nhiên liệu vô cơ

Nhiên liệu hữu cơ là nhiên liệu có sẵn trong thiên nhiên do quá trình phân hủy hữu cơ tạo thành Dùng trong ngành năng lượng, nhiên liệu hữu cơ có 3 loại:

 Khí thiên nhiên

 Nhiên liệu lỏng: dầu Diezen (DO), dầu nặng (FO)

 Nhiên liệu rắn

 Nhiên liệu vô cơ

Nhiên liệu vô cơ là nhiên liệu được tạo ra do phản ứng phân hủy hạt nhân Uradium

2.1.3.4 Đặc tính công nghệ của nhiên liệu

Việc lựa chọn phương pháp đốt và sử dụng nhiệt lượng giải phóng từ quá trình cháy nhiên liệu phụ thuộc nhiều vào các đặc tính công nghệ của nhiên liệu

Cốc là phần rắn còn lại của nhiên liệu có thể tham gia vào quá trình cháy sau khi chất bốc bốc ra Nhiên liệu càng nhiều thì cốc càng xốp, nhiên liệu càng có khả năng phản ứng cao

Trang 21

 Độ tro

Tro của nhiên liệu là phần rắn ở dạng chất khoáng còn lại sau khi nhiên liệu cháy Thành phần của nó bao gồm một số hỗn hợp chất khoáng như đất sét, cát, pyrite sắt, oxi sắt,…

 Nhiệt trị của nhiên liệu

Là lượng nhiệt sinh ra khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu rắn hay 1 m3 tiêu chuẩn nhiên liệu khí Nhiệt trị làm việc của nhiên liệu gồm nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp (nhiệt trị của nhiên liệu khi cháy trong thực tế là nhiệt trị thấp)

2.1.3.5 Sản phẩm cháy của nhiên liệu

Sản phẩm cháy (gọi là khói thực) gồm có khói khô và hơi nước Ở trạng thái lí thuyết, khi cháy hoàn toàn (với α = 1) sẽ tạo thành trong khói các chất: CO2, SO2, N2 và H2O

Ở các lò hơi đốt dầu sử dụng vòi phun hơi thì cần thiết phải có một lượng hơi để phun dầu vào lò dưới dạng sương mù nên lượng khói thực tế bao giờ cũng lớn hơn lượng khói lí thuyết

2.2 ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT VÀ CẤU TẠO CƠ BẢN CỦA NỒI HƠI ĐỐT DẦU

2.2.1 Đặc điểm kĩ thuật

2.2.1.1 Nguyên lí cấu tạo

Cấu tạo đơn giản nhất của Nồi hơi gồm có hai trống nước (bao nước), một ở phía trên, một ở phía dưới, có hai dàn ống, một dàn nằm trong buồng đốt để được đốt nóng tạo hỗn hợp hơi và nước sôi chuyển động lên trống trên (còn gọi là trống hơi), một dàn nằm phía ngoài vách Nồi đưa nước đã tách hơi đi xuống trống dưới (gọi là trống nước)

Hình 2.1: Cấu tạo tổng quát Nồi hơi

Trang 22

Việc tuần hoàn hỗn hợp nước sôi và hơi nước lên trống trên để tách hơi, và nước từ trống trên chuyển xuống trống dưới có thể là tuần hoàn tự nhiên, cũng có thể là tuần hoàn cưỡng bức: phải dùng bơm chuyên dụng Trống trên là nơi tách hơi ra khỏi hỗn hợp hơi-nước, phần hơi ra khỏi bao hơi (trống hơi) được đưa đến bộ quá nhiệt là các dàn ống xoắn ruột gà (hoặc cấu tạo khác) đặt ngang hoặc dọc trên đỉnh lò để tận dụng nhiệt của khói lò, tại đây hơi nhận thêm một lượng nhiệt thành hơi quá nhiệt (hơi khô), hơi này có áp suất và nhiệt độ cao được đưa đi sử dụng cho các thiết bị như động cơ hơi nước, turbine hơi nước, thiết bị thanh trùng,

2.2.1.2 Nguyên lí làm việc

Lò hơi dùng nhiệt lượng sinh ra của nhiên liệu, biến thành nhiệt năng của hơi nước Cụ thể, nước cấp cho bồn chứa được bộ phận cung cấp nhiệt (được đốt bằng dầu hay nhiên liệu bất kì) làm nóng để hóa hơi và nguồn nhiệt đạt được đến khoảng 1600 - 2200oC Với mô hình thiết bị như trên, khói lò sau khi đi qua 3 pass và ra khỏi lò nhiệt độ hạ xuống còn 900 - 1300 oC Hơi được cung cấp cho các thiết bị trao đổi nhiệt và sau khi

ra khỏi các thiết bị này sẽ bị ngưng tụ thành lỏng và quay trở lại bồn chứa nước cấp cho lò hơi

Hơi này được cung cấp cho các quá trình công nghiệp như gia nhiệt cho không khí để sấy, rửa thiết bị, cung cấp nhiệt trong các nhà máy dệt, đường, hóa chất, rượu bia, nước già khát,…trong trường hợp này hơi sử dụng là hơi bão hòa Ngoài ra, các nhà máy nhiệt điện dùng tuabin hơi để chạy máy phát điện thì hơi được sử dụng là hơi quá nhiệt

2.2.1.3 Đặc tính kĩ thuật

 Thân nồi hơi được chế tạo từ thép chịu nhiệt, chịu áp lực

 Ống sinh hơi được chế tạo từ thép chịu nhiệt, chịu áp lực C10, C20

 Hiệu suất cao từ 90%

Hình 2.2: Nguyên lí làm việc Nồi hơi

Trang 23

 Chế độ điều khiển tự động, chế độ cấp nước tự động

 Nhiên liệu đốt: dầu DO, FO

2.2.2 Các thành phần cơ bản của Nồi hơi

2.2.2.1 Buồng lửa Nồi hơi và thiết bị đốt nhiên liệu

Trong chuyên đề này, tài sản được thẩm định là buồng lửa phun; nó là loại buồng lửa vạn năng nhất Đây là nơi xảy ra quá trình cháy, nhiên liệu được phun vào và được đốt cháy; nó phải đảm bảo nhiên liệu được cháy với hiệu suất cao và hệ số không khí thừa nhỏ nhất

2.2.2.2 Bộ quá nhiệt

 Vai trò

Bộ quá nhiệt là bộ phận để sấy khô hơi, biến hơi bão hòa (hơi còn chứa một ít hơi nước, dùng làm nguồn nhiệt trực tiếp) thành hơi quá nhiệt (hơi bão hòa đã gia nhiệt, có nhiệt độ và áp suất cao hơn, hơi hoàn toàn khô)

 Cấu tạo

Bộ quá nhiệt thường được chế tạo gồm những ống xoắn nối vào các ống góp Ống xoắn

bộ quá nhiệt là những ống thép uốn gấp khúc có đường kính từ 32-45 mm

Hình 2.3: Buồng lửa và thiết bị đốt

Hình 2.4: Bộ quá nhiệt Nồi hơi

Ngày đăng: 11/08/2015, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu tạo tổng quát Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.1 Cấu tạo tổng quát Nồi hơi (Trang 21)
Hình 2.2: Nguyên lí làm việc Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.2 Nguyên lí làm việc Nồi hơi (Trang 22)
Hình 2.3: Buồng lửa và thiết bị đốt - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.3 Buồng lửa và thiết bị đốt (Trang 23)
Hình 2.4: Bộ quá nhiệt Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.4 Bộ quá nhiệt Nồi hơi (Trang 23)
Hình 2.6: Bộ sấy không khí Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.6 Bộ sấy không khí Nồi hơi (Trang 24)
Hình 2.5: Bộ hâm nước Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.5 Bộ hâm nước Nồi hơi (Trang 24)
Hình 2.7: Các loại van Nồi hơi - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.7 Các loại van Nồi hơi (Trang 25)
Hình 2.8: Áp kế - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.8 Áp kế (Trang 25)
Hình 2.9: Ống thủy - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.9 Ống thủy (Trang 25)
Hình 2.11: Quạt gió – quạt khói - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.11 Quạt gió – quạt khói (Trang 26)
Hình 2.10: Bơm nước cấp - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Hình 2.10 Bơm nước cấp (Trang 26)
Bảng 2.1: Thông tin các tài sản - Báo cáo thẩm định giá máy móc nồi hơi đốt dầu
Bảng 2.1 Thông tin các tài sản (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w