Do đó,khi các doanh nghiệp này tăng vốn, các cổ đông có vốn nhà nước đặc biệt là cácDNNN hoặc không có nguồn lực tài chính hoặc không muốn nâng tỷ lệ sở hữu nên đã thực hiện chuyển nhượn
Trang 1Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Cách tăng vốn được nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn là phát hành cổ phiếucho cổ đông hiện hữu với giá ưu đãi, thậm chí bằng mệnh giá Tuy nhiên, trong bốicảnh thị trường sụt giảm mạnh, giao dịch không sôi động khi triển vọng tăng giá cổphiếu là không nhiều và nhất là cơ chế giao dịch quyền mua khó khăn nên nhiều nhàđầu tư không muốn thực hiện quyền mua cổ phần và muốn chuyển nhượng
Bên canh đó, sau những vụ đầu tư dàn trải kém hiệu quả của một số DNNN, điểnhình là Vinashin, Chính phủ đã yêu cầu rà soát và thu hẹp đầu tư ngoài ngành Do đó,khi các doanh nghiệp này tăng vốn, các cổ đông có vốn nhà nước (đặc biệt là cácDNNN) hoặc không có nguồn lực tài chính hoặc không muốn nâng tỷ lệ sở hữu nên
đã thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần của mình Hình thức chuyểnnhượng được thực hiện ở đây chủ yếu là bán đấu giá
Đây là lý do tác giả lựa chọn đề tài : “ Thực trạng bán đấu giá quyền mua cổ phần tại các DNNN Trường hợp cụ thể của HFIC ”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng bán đấu giá quyền mua cổ phần tại các DNNN
Phạm vi nghiên cứu: Những cuộc bán đấu giá quyền mua cổ phần điển hình củacác DNNN và cuộc bán đấu giá quyền mua cổ phần HDBank tại HFIC
3 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng bán đấu giá quyền mua cổ phầntại các DNNN Từ đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả bánđấu giá quyền mua cổ phần
Trang 24 Bố cục :
Đề tài gồm 3 phần:
Chương 1 : Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước và quy trình bán đấu giá quyền
mua cổ phần
Chương 2 : Thực trạng bán đấu giá quyền mua cổ phần tại các doanh nghiệp nhà
nước Trường hợp cụ thể của HFIC
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả bán đấu giá quyền mua cổ
phần
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ QUY
TRÌNH BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN MUA CỒ PHẦN
Trang 41.1 Doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường pháp lý, bảo đảm cho các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế được tự do kinh doanh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm; bìnhđẳng trước pháp luật và chính sách nhà nước, ngày 29/11/2005 Quốc hội khóa XI đãthông qua luật Doanh nghiệp (thống nhất), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006,thay thế Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật doanh nghiệp Nhà nước 2003 Quy định tạiKhỏan 22 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2005 phản ánh quan điểm mới của nhà lậppháp về doanh nghiệp nhà nước:
“Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”.
Theo đó, các doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước thành lập kể từ ngày01/07/2006 phải được đăng ký, tổ chứ quản lý và hoạt động theo quy định của LuậtDoanh nghiệp Nhà nước, với vai trò là người đầu tư vốn, thực hiện quyền chủ sởhữu tại doanh nghiệp trên nguyên tắc:
a) Tách biệt chức năng thực hiện quyền của chủ sở hữu với chức năng quản lý nhà nước.
b) Phân định rõ việc thực hiện quyền chủ sở hữu với quyền chủ động kinh doanh của doanh nghiệp, tôn trọng quyền kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Thực hiện thống nhất và tập trung các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
về vốn.
d) Bảo tòan và phát triển vốn nhà nước.
Các công ty nhà nước đang hoạt động phải tiến hành chuyển đổi thành công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, với lộ trình chuyển đổi không quá bốnnăm kể từ ngày Luật Doanh nghiệp có hiệu lực
Trang 51.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhà nước
Dựa vào hình thức tổ chức pháp lý, có 6 loại doanh nghiệp nhà nước:
Công ty nhà nước: Là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu tòan bộ vốn điều lệ,
thành lập, tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy đinh của Luật Doanhnghiệp nhà nước
Công ty cổ phần nhà nước: là công ty cổ phần mà tòan bộ cổ đông là các công ty
nhà nước hoặc tổ chức được nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Luật Doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên: là công ty trách nhiệm
hữu hạn do nhà nước sở hữu tòan bộ vốn điều lệ,được tổ chức quản lý và đăng kýhoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có từ hai thành viên trở lên: là công ty
trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc cóthành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được nhà nước ủyquyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Công ty cổ phần: trong đó nhà nước là cổ đông có cổ phần chi phối, với tỷ lệ vốn
sở hữu nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên: trong đó nhà nước là
thành viên có vốn góp chi phối, với tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước chiếm trên 50% vốnđiều lệ của công ty
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước (các DNNN) và kinh tế tậpthể (các hợp tác xã) được xem là hai thành phần kinh tế chủ đạo nên đã nhận được sựquan tâm rất nhiều của nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nước với hai thành phần
Trang 6kinh tế này rất chặt chẽ Chuyển sang nền kinh tế thị trường định nghĩa xã hội chủnghĩa, mặc dù đã thực hiện nhiều cải cách kinh kinh tế, những thành phần kinh tếkhác (dân doanh, đầu tư nước ngoài ) dần được tham gia và có vai trò tích cực hơn,nhưng kinh tế nhà nước, nhất là các DNNN vẫn được xem nhân tố nòng cốt trongkinh tế nhà nước, thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Vai trò của DNNN:
o Giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế
o Là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô
o Là lực lượng nòng cốt để khu vực nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Để hoàn thành sứ mệnh của mình, các DNNN phải :
o Chi phối được sự phát triển trong các lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa đối với sựphát triển và ổn định của đất nước
o Là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp khác
o Là nguồn lực vật chất chủ yếu của nhà nước
o Là mẫu mực trong việc giải quyết các chính sách xã hội như việc làm, trợcấp xã hội
1.2 Quyền mua cổ phần ( RIGHTS)
1.2.1 Khái niệm quyền mua cổ phần
Quyền mua cổ phần (hay quyền ưu tiên mua trước) là một dạng chứng khóanphái sinh Quyền mua cổ phần là quyền ưu tiên mua trước dành cho các cổ đông hiệnhữu của một công ty cổ phần được mua một số lượng cổ phần trong một đợt pháthành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công
ty tại một mức giá xác định thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong mộtthời hạn nhất định đôi khi chỉ vài tuần
Trang 7“Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định”
(Trích Luật Chứng Khoán số 70/2006/QH 1 )
Mỗi một cổ phần đang lưu hành được đi kèm một quyền Số lượng quyền cầnthiết để mua một cổ phần mới sẽ được quy định tùy theo đợt phát hành Các công tythường sử dụng một phương pháp đơn giản để xác định số lượng quyền cần để muamột cổ phần mới như sau:
Số lượng quyền cần để mua 1 cổ phần mới = số lượng cổ phần cũ đang lưu hành /
số lượng cổ phần mới
Trong đó: số lượng cổ phần mới = mức vốn cần huy động / giá phát hành
Ví dụ: Giả sử một công ty có 1 triệu cổ phần đang lưu hành và muốn phát hành
thêm 50.000 cổ phần mới, mỗi cổ đông hiện đang nắm giữ một cổ phần của công tyđược quyền mua cổ phần mới phát hành thêm với giá 15.000 đồng/cổ phần Một triệuquyền sẽ được phát hành tương ứng kèm theo một triệu cổ phần đó Công ty khôngmuốn bán nhiều hơn 50.000 cổ phần, vì vậy tỷ lệ thực hiện quyền mua cổ phần củanhà đầu tư là:
Trang 8Đây là quyền ưu đãi dành cho những những người đang nắm giữ cổ phiếu công
ty Trong trường hợp này, các cổ đông hiện hữu không cần tham gia đấu giá để muathêm thêm số lượng cổ phần phát hành thêm nhằm duy trì tỷ lệ cổ phần đang nắmgiữ Do đó, quyền mua cổ phần là công cụ được phát hành nhằm mục đích khuyếnkhích các nhà đầu tư hiện hữu thực hiện quyền của mình, và từ đó cũng giúp công tyhuy động vốn nhanh chóng hơn
Quyền mua cổ phần là một công cụ ngắn hạn và có thể chuyển nhượng.
Thực tế ở Việt Nam, quyền mua cổ phần thường gắn liền với một thời gian thựchiện quyền cụ thể thường là từ 2 đến 4 tuần Do vậy, trong thời gian này, nếu nhà đầu
tư muốn thực hiện quyền của mình thì có thể đến tổ chức phát hành để đăng ký mua
số lượng cổ phần phát hành thêm tương ứng với số quyền mua của mình Nếu khôngmuốn thực hiện quyền, người nắm giữ quyền có thể chuyển nhượng cho các tổ chứchay cá nhân khác có nhu cầu mua cổ phần trên thị trường trong thời gian quyền chưahết hạn Giá chuyển nhượng sẽ do người mua và người bán thỏa thuận với nhau, giá
có thể lên hoặc xuống trong khoảng thời gian chào bán, do giá thị trường của cổphiếu tăng hoặc giảm Sau ngày đăng ký cuối cùng, quyền mua cổ phần sẽ không còngiá trị
Giá xác định trên quyền mua cổ phần thường thấp hơn giá thị trường của cổ phiếu.
Mức giá phát hành trong tất cả các dạng quyền mua cổ phần đều thấp hơn mứcgiá hiện hành của cổ phiếu vào thời điểm quyền được phát hành Sở dĩ giữa giá thịtrường và giá đăng ký có một sự chênh lệch đáng kể là vì hai lý do Thứ nhất, đây làquyền dành cho các cổ đông hiện hữu và là công cụ khuyến khích các cổ đông nàytiếp tục đầu tư vào công ty, do đó mức chênh lệch đáng kể này làm tăng tính hấp dẫncủa đợt phát hành Thứ hai, là do giá cả cổ phiếu trên thị trường biến động mỗi ngày,rủi ro có thể xảy ra khi giá thị trường giảm trong thời hạn phát hành quyền và điều đó
Trang 9có thể phá hoại sự thành công của đợt phát hành Do đó tổ chức phát hành thườngđưa ra mức giá thấp hơn giá trên thị trường.
Thường thì sau ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền mua cổ phần của nhàđầu tư, giá giao dịch cổ phần trên thị trường sẽ được điều chỉnh theo bình quân củamức giá thị trường vào ngày đăng ký cuối cùng và giá mua cổ phần được quy địnhtrên quyền mua
Tác động đòn bẩy của quyền mua cổ phần cũng được thể hiện khá rõ trong trườnghợp nhà đầu tư mua quyền ưu tiên mua cổ phần thay vì mua cổ phần trên thị trườnggiao ngay với cùng một số vốn đầu tư Nếu giá cổ phần trên thị trường giao ngaythay đổi sẽ làm cho giá quyền ưu tiên mua cổ phần thay đổi ở cùng một giá trị Nhưvậy, việc giao dịch nhiều quyền ưu tiên mua trước có thể làm cho phần thu nhập củanhà đầu tư tăng lên đáng kể hay giảm đi đáng kể so với việc mua cổ phần trên thịtrường giao ngay
1.2.3 Lợi thế của việc phát hành quyền mua cổ phần
Quyền mua cổ phần bảo vệ các cổ đông hiện hữu trong việc chia phần lợi nhuận
và vốn thặng dư tương xứng với giá trị cổ phần mà họ làm chủ Chính công ty cũngđược hưởng lợi nhờ phát hành quyền mua cổ phần, cổ phiếu mới của công ty đượcchấp nhận dễ dàng hơn Các nhà đầu tư khi đã là cổ đông của công ty thì đươngnhiên có sự thẩm định lạc quan về công ty Do đó họ sẽ chấp nhận mua cổ phiếu mớiphát hành thêm
Các cổ phiếu được mua theo quyền mua cổ phần sẽ được hưởng một giới hạnbiên tế mua chịu thấp hơn
Phát hành quyền mua cổ phần sẽ có tác dụng làm giảm hoặc tránh khỏi áp lực đixuống của thị giá cổ phiếu mỗi khi phát hành cổ phiếu mới
Trang 10Phí phát hành quyền mua cổ phần sẽ thấp hơn chi phí phát hành cổ phiếu thườngbán cho đại chúng.
Người giám đốc tài chính có nhiều điểm lợi thực tế trong vấn đề này vì việc pháthành quyền mua cổ phần là một hình thức tách cổ phần gián tiếp, nó sẽ làm cho thịgiá cổ phần xuống thấp hơn giá vừa đúng của nó Nhưng tách cổ phần sẽ làm tăng sốlượng cổ đông của công ty bằng cách đem giá đơn vị xuống ở mức thấp dễ bán hơn.Ngoài ra, cổ đông còn hy vọng được chia lợi tức cổ phần nhiều hơn nhờ sự tách cổphần
Hiệu quả của việc phát hành quyền mua cổ phần làm tăng cường quy mô đầu tưcủa các cổ đông hiện hữu làm tăng nguồn vốn đầu tư cho công ty
1.2.4 Thực hiện quyền mua và thủ tục thực hiện quyền
Thực hiện quyền mua
Khi nhận được thông báo phân phối quyền mua và chứng nhận quyền mua từ tổchức phát hành, các cổ đông nhận quyền mua có thể theo một trong 3 cách:
1 Thực hiện quyền mua: Điền vào mẫu đăng ký mua cổ phiếu mới và gửi kèm
chứng nhận quyền mua cùng với tiền mua cổ phiếu đến đại lý bảo lãnh phát hành cổphiếu mới (trường hợp tổ chức phát hành có đại lý bảo lãnh phát hành cổ phiếu) Nhưvậy, cổ đông có thể duy trì được tỷ lệ lợi ích trong công ty
2 Bán quyền mua: Vì chứng chỉ quyền mua là chứng khoán giao dịch được nên
cổ đông có thể bán quyền mua trên thị trường thứ cấp và thu lãi từ giá thị trường(mặc dù bằng cách bán quyền, cổ đông đã từ bỏ bất kỳ lợi nhuận tiềm năng có thể có
từ việc thực hiện quyền và sở hữu cổ phiếu)
Trang 113 Không thực hiện quyền mua: Khách hàng có thể không thực hiện quyền mua
cho tới khi quyền mua hết hiệu lực và họ cũng bị mất nhiều quyền lợi do bị giảm tỷ
lệ sở hữu trong công ty
Thủ tục thực hiện quyền mua
1 Trường hợp phân bổ quyền mua cho cổ đông hiện hữu: Khi quyết định phát
hành bổ sung cổ phiếu mới, Ban giám đốc phải thông báo cho Uỷ ban chứng khoán
và kèm theo lịch trình phát hành và bản tóm tắt nội dung quyết định của Ban giámđốc, hồ sơ đăng ký phát hành bổ sung Sau khi được UBCK chấp thuận, Ban giámđốc sẽ thông báo việc phát hành cổ phiếu bổ sung và thời hạn đăng ký mua cho các
cổ đông
2 Trường hợp phân bổ quyền mua cho bên thứ ba: Cũng giống như trường hợp
trên nhưng đơn giản hơn nhiều Cụ thể là không cần đệ trình hồ sơ đăng ký phát hành
bổ sung và báo cáo sau phát hành cho UBCK, không cần chốt sổ cổ đông Tuy nhiên,
để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông hiện hữu, cổ phiếu bổ sung thường được pháthành với giá cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu đó Đại lý bảo lãnh pháthành cổ phiếu mới bổ sung cũng có thể đồng thời làm luôn công việc trợ giúp thựchiện quyền mua, tức là giúp tổ chức phát hành lưu giữ danh sách người sở hữu quyềnmua và khi quyền mua được bán thì đại lý bảo lãnh giúp ghi lại tên chủ sở hữu mớicủa quyền mua Phí dịch vụ của bên bảo lãnh phát hành sẽ do 2 bên thỏa thuận vớinhau, thường thì bên bảo lãnh sẽ nhận được khoảng 3% trên tổng giá trị số cổ phiếuphát hành bổ sung Ngoài ra, nếu lượng cổ phiếu không bán hết thì bên bảo lãnh pháthành sẽ phải mua lại tất cả số cổ phiếu đó nhưng với một mức giá thỏa thuận trước,thường là khoảng 97% của giá cổ phiếu chào bán
1.2.5 Định giá quyền mua cổ phần
Về cơ bản, giá trị của quyền mua sẽ được xác định bằng khoản chênh lệchgiữa giá trị thị trường của lượng cổ phiếu được mua thêm với số tiền người mua trả
Trang 12cho tổ chức phát hành +/- khoản chênh lệch kỳ vọng Khoản chênh lệch kỳ vọng này,
sẽ do hai bên thoả thuận dựa trên việc dự đoán biến động tiếp theo của cổ phiếu
đó (thường dự tính đến lúc cổ phiếu được mua thêm về tài khoản) Nếu cổ phiếuđang có xu hướng đi lên, người mua có thể sẵn sàng trả cao hơn, và ngược lại
Giá trị quyền mua được xem như là một phần vốn của cổ đông và phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: giá trị quyền, thời hạn còn lại của quyền, xu hướng biến động vềthị giá của cố phiếu ấn định trong quyền mua cổ phần
Giá quyền có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán, tuỳ thuộc biến độnggiá thị trường của cổ phiếu
Giá trị lý thuyết của quyền mua cổ phần được xác định như sau:
Gọi :
- Q: là giá trị lý thuyết của quyền mua cổ phần
- G: là giá trị thị trường của một cổ phiếu cũ
- g : là giá phát hành của một cổ phiếu mới
- n : số cổ phiếu cũ
- m: số cổ phiếu mới phát hành
Ta có:
- Giá thị trường của n cổ phiếu cũ : n x G
- Giá phát hành của m cổ phiếu mới : m x g
- Giá trung bình của một cổ phiếu( sau khi tăng vốn) :
- Khoản chênh lệch giữa giá trung bình và giá phát hành cho m cổ phiếu mới:
Trang 13- Vậy giá trị lý thuyết của một quyền mua cổ phần là:
Ví dụ:
Một CTCP ABC có vốn điều lệ 60 tỷ đồng (6 triệu cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ,giá thị trường 50.000đ) Công ty tăng thêm vốn 40 tỷ đồng bằng cách phát hành 4triệu cổ phiếu mới với mệnh giá 10.000đ, giá bán mỗi cổ phiếu mới là 20.000đ
Trường hợp đặc biệt: quyền mua cổ phiếu với giá bán bằng 0 (công ty phát cổphiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu) có nghĩa g = 0:
1.3 Quy trình bán đấu giá quyền mua cổ phần
1.3.1 Khái niệm Đấu giá
Trang 14Đấu giá là một quá trình mua và bán bằng cách đưa ra món hàng cần đấu giá, ragiá và sau đó bán món hàng cho người ra giá cao nhất Về phương diện kinh tế, mộtcuộc đấu giá là phương pháp xác định giá trị của món hàng chưa biết giá hoặc giá trịthường thay đổi Trong một số trường hợp, có thể tồn tại một mức giá tối thiểu haycòn gọi là giá sàn; nếu sự ra giá không đạt đến được giá sàn, món hàng sẽ khôngđược bán (nhưng người đưa món hàng ra đấu giá vẫn phải trả phí cho nơi người phụtrách việc bán đấu giá).
1.3.2 Quy trình bán đấu giá quyền mua cổ phần
Quy trình bán đấu giá quyền mua cổ phần cũng tương tự quy trình bán đấu giá cổphần Bao gồm 8 bước cụ thể như sau:
Hình 1 : Quy trình bán đấu giá quyền mua cổ phần
B5: Thực hiện đấu giá
B6: Thông báo kết quả đấu giá
B7: Thanh tóan tiền và phân phối CP
B8: Xử lý một số trường hợp đặc biệt
B1: Đăng ký tổ chức đấu giá
B2: Công bố thông tin trước khi đấu giá
B3: ĐK tham gia đấu giá và đặt tiền cọc
B4: Bỏ phiếu tham gia đấu giá
Trang 15Bước 1: Đăng ký tổ chức đấu giá
-Doanh nghiệp nắm giữ quyền mua gửi đơn đăng ký cho Trung tâm Giao dịchChứng khoán (TTGDCK) và các tài liệu liên quan đến đấu giá, kèm theo file
dữ liệu
-Công ty chứng khoán xác nhận tham gia làm đại lý đấu giá với TTGDCK
Bước 2: Công bố thông tin trước khi đấu giá
-Chậm nhất 20 ngày trước khi đấu giá, TTGDCK thực hiện việc công bốthông tin về đợt đấu giá trên 3 số báo liên tiếp của 1 tờ báo phát hành trongtòan quốc và 1 tờ báo địa phương và trên phương tiện thông tin của TTGDCK
Bước 3 : Đăng ký tham gia đấu giá và đặt tiền cọc mua cổ phần
-Chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày thực hiện đấu giá, nhà đầu tư làm thủtục đăng ký tham gia đấu giá tại TTGDCK ( hoặc tại đại lý) Thủ tục đăng kýnhư sau:
+Xuất trình CMND.Trường hợp nhận ủy quyền,phải có giấy ủy quyền theoquy định của pháp luật
+ Điền đơn đầy đủ thông tin vào đơn đăng ký tham gia đấu giá
+Nộp tiền đặt cọc theo quy định
-TTGDCK (hoặc đại lý) kiểm tra điều kiện tham gia đấu giá và giao phiếutham gia đấu giá cho nhà đầu tư
-Chậm nhất 2 ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu giá, đại lý phải chuyểntòan bộ tiền đặt cọc của nhà đầu tư vào tài khỏan của TTGDCK mở tại ngânhàng chỉ định thanh tóan, đồng thời chuyển tòan bộ đơn đăng ký của nhà đầu
tư kèm thep file dữ liệu về TTGDCK
Trang 16Bước 4 : Bỏ phiếu tham gia đấu giá
-Nhà đầu tư có thể lựa chọn bỏ phiếu trực tiếp tại TTGDCK hoặc tại đại lý nơimình đăng ký tham gia đấu giá hoặc gửi qua bưu điện (sau khi điền phiếu đấugiá một cách đầy đủ và hợp lệ theo quy định)
-Thời gian nhận phiếu tham gia đấu giá trực tiếp tại TTGDCK kết thúc trướcgiờ tổ chức đấu giá, sau khi Ban đấu giá giải thích những vấn đề mà ngườitham gia đấu giá còn thắc mắc theo quy định tại Điểm 2 Mục II Phụ lục 12Thông tư số 126/2004/TT-BTC TTGDCK quy định cụ thể giờ tổ chức đấu giácho từng phiên đấu giá
- Thời hạn cuối cùng TTGDCK kết thúc nhận phiếu tham gia đấu giá từ cácđại lý và qua bưu điện là 15 phút trước giờ tổ chức đấu giá
+ Trường hợp bỏ phiếu qua bưu điện, thời điểm nhận phiếu được tính là thờiđiểm TTGDCK ký nhận với bưu điện
+ Trường hợp bỏ phiếu tại đại lý: Đại lý phải bảo quản và chuyển phiếu cònnguyên dấu niêm phong đến TTGDCK Thời điểm nhận phiếu được tính làthời điểm TTGDCK ký nhận với đại lý
Bước 5 : Thực hiện đấu giá
-Trưởng ban đấu giá công bố thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá
-Thành viên Ban đấu giá mở hòm phiếu, phân loại phiếu đấu giá hợp lệ vànhập phiếu đấu giá hợp lệ vào hệ thống
-Ban đấu giá xác định giá đấu thành công, giá đấu thành công bình quân vàlập báo cáo kết quả đấu giá và lập biên bản đấu giá
Trang 17-Trưởng Ban đấu giá đọc công bố công khai kết quả và tuyên bố kết thúc cuộcđấu giá.
Bước 6 : Thông báo kết quả đấu giá
-Tổ chức bán đấu giá gửi kết quả đấu giá của nhà đầu tư cho các đại lý đấu giátrong vòng 1 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đấu giá
-Nhà đầu tư nhận kết quả đấu giá trực tiếp tại các đại lý đấu giá trong vòng 1ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá
Bước 7 : Thanh tóan tiền và phân phối cổ phần
-Chậm nhất 15 ngày sau ngày công bố kết quả đấu giá, nhà đầu tư thanh toánmua cổ phần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho TTGDCK hoặc đại lý nơinhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá
-Doanh nghiệp nắm giữ quyền mua bán đấu giá thực hiện trả phí đấu giá cổphần cho TTGDCK trong vòng 1 ngày làm việc sau khi nhận được thông báokết quả đấu giá
-Chuyển giao chứng chỉ/chứng nhận sở hữu quyền mua
Bước 8 : Xử lý một số trường hợp đặc biệt:
-Trường hợp cuộc đấu giá không thành: TTGDCK sẽ thông báo cho doanhnghiệp để thực hiện theo quy định
-Trường hợp nhà đầu tư không mua hết số cổ phần được mua: TTGDCK sẽbáo lại cho doanh nghiệp để xử lý theo quy định
- Xử lý tiền đặt cọc đối với trường hợp không mua cổ phần: Trong vòng 05ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, TTGDCK phải hoàn tất cáccông việc sau:
Trang 18+ Trả lại tiền đặt cọc cho các tổ chức và cá nhân đã đăng ký đấu giá và gửiphiếu đấu giá hợp lệ nhưng không mua được cổ phần.
+ Chuyển số tiền đặt cọc của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhưng từ bỏquyền mua (một phần hoặc toàn bộ) vào tài khoản của doanh nghiệp
1.3.3 Lợi ích của các bên tham gia trong cuộc đấu giá
Đối với các DNNN
Thực hiện đấu giá quyền mua cổ phần, các DNNN đã đảm bảo được tính côngkhai và minh bạch Bên cạnh đó, với nhiều mức giá đưa ra trong cuộc đấu giá, nhữngDNNN này có thể bán quyền mua với mức giá từ cao xuống thấp Nếu cuộc đấu giáthành công thì khỏan tiền thu được sau cuộc đấu giá là không nhỏ
Tuy nhiên, so với thỏa thuận trực tiếp thì đấu giá quyền mua cũng gặp không ítbất lợi:
o Tốn chi phí cho cuộc đấu giá Gồm có : phí công bố thông tin (đăng báo),phí định giá quyền mua, phí tổ chức đấu giá
o Quyền mua cổ phần thường gắn liền với một thời gian thực hiện quyền cụthể thường là từ 2 đến 4 tuần Do đó các DNNN phải có kế hoạch chuyểnnhượng thích hợp
o Khối lượng quyền mua còn lại phải chờ sau cuộc đấu giá mới quyết địnhđược
o Phải tiến hành theo quy chế đấu giá
Các nhà đầu tư tham gia đấu giá
Với các nhà đầu tư cá nhân : khi đầu tư vào cổ phiếu thông qua hình thức mua
quyền mua sẽ có được lợi thế về giá, do phần này đã được bên bán chiết khấu vớimột tỷ lệ rủi ro Bên cạnh đó, nếu lựa chọn mua lại quyền mua cổ phiếu để cổ phiếu
Trang 19phát hành thêm về tài khoản trong thời điểm thị trường diễn biến tốt, nhà đầu tư cóthể nhận được những khoản lợi nhuận không nhỏ.
Với các nhà đầu tư tổ chức: Không chỉ nhà đầu tư cá nhân mà đối với nhà đầu tư
tổ chức, nhu cầu giao dịch quyền mua cũng rất lớn Sở hữu một khối lượng lớn cổphiếu trong danh mục đầu tư thì việc cân đối tài chính để thực hiện quyền mua cũng
là một vấn đề không nhỏ
Các nhà đầu tư đều mong muốn tìm kiếm được lợi nhuận trong việc đầu tư củamình, tuy nhiên song hành với lợi nhuận là tiểm ẩn những rủi ro đòi hỏi nhà đầu tưphải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định
Công ty tổ chức đấu giá
Sau cuộc đấu giá,các công ty nhận được một khỏan tiền phí “0.3% trên tổng giátrị thực tế bán được và tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổphần”.( Theo thông tư 82/2009 TT-BTC) Như vậy, khỏan tiền mà các công ty nàynhận được còn phụ thuộc vào kết quả của cuộc đấu giá
Trang 212.1 Giới thiệu về HFIC
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh (HIFU) được thành lậpngày 10/09/1996 theo Quyết định số 644/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chínhthức đi vào hoạt động vào ngày 19/05/1997
Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhngày 15/03/1997; Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh là một tổchức tài chính; là một mô hình hoạt động mang tính thí điểm, nhằm xây dựng một cơchế huy động vốn tập trung và hiệu quả để đầu tư vào các dự án phát triển kết cấu hạtầng và một số lĩnh vực công nghiệp then chốt trên địa bàn thành phố
Trong quá trình 12 năm hình thành và phát triển(1997-2009), theo tổng kết vàđánh giá của Bộ Tài Chính; Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh(HIFU) là lá cờ đầu trong hệ thống các Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh (thành phố) vì đãtriển khai khá đầy đủ các chức năng nhiệm vụ theo quy định đồng thời là đơn vị cóquy mô và tốc độ phát triển nhanh và bền vững nhất trong phạm vi toàn quốc
Xét trên góc độ đối với địa phương; Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố HồChí Minh đã khẳng định vai trò công cụ đầu tư tài chính hiệu quả của chính quyềnthành phố Hồ Chí Minh thông qua kết quả huy động các nguồn vốn trong và ngoàinước để cùng Thành phố đầu tư cho các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội trọngđiểm trong các kế hoạch 5 năm 2001-2005 và 2006-2010 Trong đó có nhiều chươngtrình đã mang dấu ấn khá đậm nét của Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố HồChí Minh, góp phần đáp ứng kịp thời cho kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội như chương trình kích cầu thông qua đầu tư; chương trình xây dựng hệ thốngcầu đường, khu công nghiệp, khu đô thị mới; các dự án cung cấp nước sạch, dự ánchỉnh trang kinh Nhiêu Lộc-Thị Nghè vừa mang ý nghĩa phục vụ thiết thực cho đờisống dân cư và góp phần tạo lập mỹ quan và văn minh đô thị
Trang 22Ngày 02/02/2010, trên cơ sở được sự đồng ý về nguyên tắc và ủy quyền Thủtướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định
số 576/QĐ-UBND về việc thành lập Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố
Hồ Chí Minh (HFIC) trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố
Tiếp nối những thành tựu đó, việc thành lập Công ty Đầu tư Tài chính nhà nướcthành phố Hồ Chí Minh (HFIC) đã thể hiện chủ trương đúng đắn và kịp thời củaThành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Đây là mô hình riêng có củaThành phố nhằm tiếp tục kế thừa và phát huy những thành quả đạt được Từ đó tạo
sự chuyển biến tích cực và hiệu quả hơn trong lĩnh vực huy động vốn và đầu tư; đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội - không chỉ tại của thành phố Hồ Chí Minh vàcòn vươn ra cả địa bàn khu vực kinh tế trọng điểm phía nam
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 13/04/2010 trên cơ sở đảm nhận các chức năng và nhiệm vụ chủ yếunhư sau:
1 Huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật với các hình thức: phát hành trái phiếu, vay vốncủa các tổ chức tài chính, tín dụng, tiếp nhận các nguồn tài trợ, nhận ủy tháccác nguồn vốn;
2 Đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào các lĩnh vực, ngành nghề mà Thành phố cần
ưu tiên đầu tư gồm:
o Đầu tư trực tiếp vào các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và các ngành kinh tế quan trọng của Thành phố; các dự án côngích, hoặc các dự án phục vụ mục tiêu chính trị theo yêu cầu của Ủy bannhân dân Thành phố;
o Góp vốn liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần với doanh nghiệp khác;mua hoặc bán một phần tài sản hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác;
Trang 23o Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, thông qua thị trường vốn, thị trườngchứng khoán theo quy định của pháp luật.
3 Cho vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
các ngành kinh tế quan trọng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc cácchương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố Hồ Chí Minh
4 Thực hiện việc ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn
vốn đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu đô thị, tráiphiếu công trình theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
5 Cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn đầu tư cho các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước có nhu cầu
6 Thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với các
tổng công ty, công ty nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các công ty
cổ phần được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập trực thuộc Ủy bannhân dân Thành phố
7 Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Định hướng phát triền
Tầm nhìn
HFIC hướng đến trở thành một tập đoàn tài chính năng động tầm cỡ quốc gia vàdẫn đầu trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội khu vực phíaNam; là đầu mối chủ lực tiếp nhận, khai thác và quản lý các nguồn vốn được tài trợ
vì mục tiêu phát triển của thành phố
Sứ mạng
o Huy động vốn để bổ sung nguồn lực đầu tư cho thành phố;