1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội

116 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành thì Hà Nội đã thu hót được trên 100 dự án Đầu tư nước ngoài của 24 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số vốn trên 2,5 tỷ USD đầu

Trang 1

Em còng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Bộ Kế hoạch Đầu tư,

Sở Du lịch Hà Nội, Viện nghiên cứu phát triển Du lịch đã tạo điều kiện giúp đỡ cho việc nghiên cứu và hoàn thành có kết quả khoá luận tốt nghiệp này

SINH VIÊN TỐT NGHIỆP

Ngô Thị Thu Hường

Trang 2

  

Trang 3

Lời Nói Đầu

Thế kỷ 21 là thế kỷ của sự hoà bình thịnh vượng, hợp tác quốc tế và giao lưu văn hoá giữa các nước trên thế giới Việt Nam là một nước đang từng bước đi lên nhanh chóng hoà nhịp chung vào sự phát triển của nhân loại Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, Du lịch Việt Nam đó cú những bước phát triển đáng khích lệ, đáp ứng ngày một tốt hơn những nhu cầu đa dạng của khách Du lịch trong nước và quốc tế Du lịch phát triển không chỉ tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm, cải thiện hạ tầng cơ sở của xã hội, giúp cân đối cán cân thanh toán quốc tế mà còn tạo điều kiện để phát huy và bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn, là cầu nối hoà bình hữu nghị giữa cỏc dõn tộc Chớnh vì thế Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã xác định "Phát triển Du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mòi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá, lịch sử, đáp ứng nhu cầu Du lịch trong nước và phát triển nhanh Du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển Du lịch của khu vực."Cùng với những điều kiện thuận lợi và xu thế phát triển chung của đất nước Hà Nội - Trung tâm Du lịch lớn của cả nước có nhiều nguồn lực và tiềm năng để phát triển Du lịch Hà Nội có những lợi thế đặc biệt về vị trí địa

lý được thiên nhiên ưu đãi dành cho nhiều thuận lợi từ thế đất đến hệ sinh thái phong phú và nổi bật là cộng đồng dõn cư cần cù sáng tạo sinh sống lâu đời ở Thăng Long - Hà Nội đã khai phá tạo dựng nên một Thủ đô văn hiến lâu đời xinh đẹp và độc đáo với nhiều danh lam thắng cảnh, nhiều di tích lịch sử - văn hoá - cách mạng Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật và Du lịch của nước ta

Trong những năm gần đây Du lịch Hà Nội đó cú những bước phát triển

rõ rệt chỉ tớnh riờng số lượng khách Du lịch tới Hà Nội năm 2000 đã đạt tới 500.400 khách quốc tế và 2.100.600 khách nội địa với doanh thu của Du lịch đạt tới 3.000 tỷ đồng Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch ở Hà Nội phát triển với tốc độ nhanh, hàng loạt các khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế được

Trang 4

phong phú, các cơ sở vui chơi giải trí cũng được nâng cấp, xây dựng mới Đội ngò lao động trong ngành đã được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ

và ngoại ngữ

Từ khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành thì Hà Nội

đã thu hót được trên 100 dự án Đầu tư nước ngoài của 24 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số vốn trên 2,5 tỷ USD đầu tư vào các lĩnh vực như: xây dựng khách khách sạn, khu Du lịch tổng hợp, các Trung tâm vui chơi giải trí Bên cạnh những thành tựu đạt được thì việc thu hót vốn đầu tư nước ngoài của Du lịch Hà Nội cũn cú những bất cập: hệ thống cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh, kịp thời và kiên quyết, công tác quản lý vốn Đầu tư, giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc Để huy động phát huy các tiềm năng và nguồn lực của mình Du lịch Hà Nội cần được Đầu tư đồng bộ hơn nữa, trong đó Đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm một vị trí tương đối quan

trọng Em đã chọn đề tài "Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hót

vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội" Với mong

muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc tăng cường thu hót vốn Đầu tư nước ngoài, phát huy các lợi thế, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của Du lịch Hà Nội

Để giải quyết những vấn đề mà đề tài đặt ra, khoá luận được bố cục gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của Đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam.

Chương 2: Hiện trạng phát triển Du lịch và tình hình Đầu tư nước

ngoài vào lĩnh vực Du lịch ở Hà Nội.

Chương 3: Mục tiêu, định hướng Đầu tư phát triển Du lịch Hà Nội

và một số giải pháp tăng cường thu hót vốn Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Hà Nội.

Trong quá trình nghiên cứu của đề tài em đã sử dụng chủ yếu các phương pháp sau đây:

+ Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp khá quan trọng trong việc nghiên cứu đề tài Để thực hiện phương pháp này em đã tham khảo một số tài liệu của Viện nghiên cứu phát triển Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội

Trang 5

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Nghiên cứu đối tượng trong mối quan hệ đa chiều và biến động trong không gian và thời gian.

+ Phương pháp dự báo: Đây là phương pháp đưa ra các số liệu dự báo cho hoạt động Du lịch của Hà Nội trong những năm tới

+ Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp có vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận

Trong thời gian học tập tại Khoa Du lịch Viện Đại học mở Hà Nội, những vấn đề về hoạt động Du lịch luôn tạo cho em sự cuốn hót, đặc biệt là nhận được sự khuyến khích, động viên của các thày cô giáo trong khoa đặc biệt là sự chỉ dẫn giúp đỡ tận tình của thày Nguyễn Thăng Long - Viện nghiên cứu phát triển Du lịch em đã mạnh dạn chọn đề tài này với mong muốn nâng cao sự hiểu biết về các quy chế pháp lý tác động đến hoạt động Đầu tư, đồng thời có sự nhận thức đúng đắn về thực tiễn các hoạt động Đầu tư nước ngoài của nước ta Đây là một vấn đề tương đối phức tạp và mới mẻ cả về lý luận cũng như thực tiễn Do có những hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu lờn khoỏ luận không tránh khỏi những khiếm khuyết Với tinh thần thực

sự cầu thị, em mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các thày cụ, cỏc bạn sinh viên cùng tất cả những người quan tâm để khoá luận này được hoàn hảo hơn

Trang 6

1.1.1- Khái niệm về Đầu tư nói chung:

Trước xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và đổi thay của tình hình quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa và đẩy mạnh phát triển kinh tế Để hội nhập, phát triển kinh tế - xã hội tránh tụt hậu thì cần phải huy động và thu hút cỏc nguồn lực đầu tư cho nền kinh tế quốc dân Đầu tư được hiểu là:

"Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian tương đối dài nhằm đem lại lợi Ých cho các nhà Đầu tư cũng như nơi tiếp nhận Đầu tư, cho

xã hội và cộng đồng".

"Dự án Đầu tư là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu tư vào một đối tượng nhất định".

1.1.2- Khái niệm về Đầu tư nước ngoài:

Để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới và chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính sách thu hót Đầu tư nước ngoài đứng trước đòi hỏi phải thay đổi, phải thể hiện được tư duy kinh tế mới, phải góp phần mở rộng và đa dạng hoỏ cỏc quan hệ kinh tế đối ngoại theo quan điểm "Xây dựng hình thái kinh tế mở, khai thác và phát huy tối đa mọi tiềm

Trang 7

lực trong nước đi đôi với ra sức tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường bên ngoài, kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại giành vị trí ngày càng

có ý nghĩa trong phân công lao động quốc tế" Chính vì vậy, Nhà nước đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29/12/1987, việc các nhà đầu

tư ở quốc gia này bỏ vốn vào các quốc gia khác theo một chương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian dài nhằm đáp ứng các nhu cầu

về thị trường, mang lại lợi Ých lớn hơn cho chủ đầu tư và cho xã hội được gọi

là Đầu tư nước ngoài

Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam được ghi tại Điều 2 chương 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

"Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhà Đầu tư nước ngoài trực tiếp Đầu tư vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất

kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập Doanh nghiệp liên doanh hoặc Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam".

Trên cơ sở khái niệm chúng ta có thể hiểu:

"Nhà Đầu tư nước ngoài" là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam"

"Bên Việt Nam" là một bên bao gồm một hoặc nhiều Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế

"Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài" gồm Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn Đầu tư nước ngoài

"Doanh nghiệp liên doanh" là Doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định

ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là Doanh nghiệp do Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài hợp tác với Doanh nghiệp Việt Nam hoặc do Doanh nghiệp liên doanh hợp

Trang 8

"Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài" là Doanh nghiệp do nhà Đầu tư nước ngoài Đầu tư 100% vốn tại Việt Nam.

Trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam yếu tố "nước ngoài" trong khái niệm này được hiểu là các yếu tố có liên quan tới quốc tịch, nơi cư trú hoặc trụ sở của các chủ thể, liên quan tới nơi xác lập hợp đồng, nơi thực hiện hợp đồng, nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng

Hoạt động Đầu tư nước ngoài khác với hoạt động Đầu tư trong nước bởi vì nú cú một chủ thể mới đặc biệt tham gia đó là các quốc gia Các quốc gia sẽ được hưởng quyền miễn trừ tư pháp khi tham gia bất cứ quan hệ nào Tuy nhiên sự tham gia của các quốc gia vào việc đầu tư không mang tính phổ biến và nếu quốc gia tham gia hoạt động đầu tư vì mục đích lợi nhuận thì quốc gia không được quyền miễn trừ tư pháp của mình

1.1.3- Các hình thức Đầu tư, thời hạn Đầu tư:

Để phù hợp với tập quán và thông lệ quốc tế, đồng thời khuyến khích các tổ chức cá nhân nước ngoài Đầu tư vào Việt Nam, Luật Đầu tư nước ngoài của nước ta quy định 3 hình thức Đầu tư

- Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh (còn gọi là hợp doanh)

- Đầu tư thông qua việc thành lập Doanh nghiệp liên doanh (còn gọi là liên doanh)

- Đầu tư thông qua việc thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (độc doanh)

Ba hình thức này cũng được quy định trong Luật Đầu tư của nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế nước ta và nhằm đạt được những mục tiêu của Luật Đầu tư nước ngoài, việc quy định nội dung từng hình thức Đầu tư trong Luật Đầu tư nước ta có một số điểm khác với quy định trong Luật Đầu tư của các nước

1.1.3.1- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Trang 9

Theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996, Luật sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000 và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000:

"Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên, mà không thành lập một pháp nhân".

Như vậy, hình thức hợp doanh hiện nay được thực hiện trên cơ sở song phương hoặc đa phương chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể là hai bên hoặc nhiều bên Hai bên là bên Việt Nam và bên nước ngoài Nhiều bên là bên Việt Nam và cỏc bờn nước ngoài hoặc bên nước ngoài và cỏc bờn Việt Nam hoặc cỏc bờn Việt Nam và cỏc bờn nước ngoài

Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, cỏc bờn cùng nhau góp vốn, cùng nhau quản lý kinh doanh và phân chia kết quả thu được

Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết, hợp đồng chỉ có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y và cấp cho cỏc bờn giấy phép đầu tư

Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những điều khoản chính như điều khoản về các dữ liệu có liên quan đến cỏc bờn hợp doanh (Địa chỉ, quốc tịch, người đại diện ) điều khoản về nội dung hợp doanh, điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh trong góp vốn kinh doanh, phân chia lợi nhuận, chuyển nhượng vốn ; điều khoản về sửa đổi chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp hiệu lực của hợp đồng

Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng, cỏc bờn hợp doanh đều phải thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.1.3.2- Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Trang 10

Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là những hình thức đầu tư thông qua việc thành lập một phỏp nhân mới, chính pháp nhân này là chủ thể thực hiện các hoạt động kinh doanh tại lãnh thổ Việt Nam.

Nhà Đầu tư nước ngoài có thể liên kết với chủ Đầu tư Việt Nam trên cơ

sở được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam để thành lập Doanh nghiệp liên doanh, cỏc bờn cựng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng chia lãi, chịu lỗ Nhà Đầu tư nước ngoài cũng có thể xin phép Nhà nước Việt Nam để thành lập Doanh nghiệp 100% vốn của mình tại Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Doanh nghiệp liờn doanh và Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (gọi chung là Doanh nghiệp có vốn Đầu

tư nước ngoài) là pháp nhân Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam và được tổ chức dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn

Các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài có những đặc điểm cơ bản là:

Thứ nhất, tài sản của các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài có thể

thuộc sở hữu một phần hay toàn bộ của chủ thể nước ngoài

Thứ hai, các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài luôn luôn xuất

hiện vai trò của các chủ Đầu tư là các nhà Đầu tư nước ngoài

Thứ ba, Doanh nghiệp và các chủ Đầu tư vào Doanh nghiệp chỉ chịu

trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh; có trường hợp việc thành lập và hoạt động của một số các Doanh nghiệp thuộc loại này còn chịu sự điều chỉnh của Luật quốc tế, điều này cũng được coi như là một đặc điểm của các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài

1.1.3.3- Thời hạn Đầu tư:

Thời hạn hoạt động của các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài được quy định dùa trên nguyên tắc đảm bảo đủ thời gian để các chủ Đầu tư thu hồi được vốn đầu tư và có lãi hợp lý Ở nước ta, Luật Đầu tư năm 1987 và

Trang 11

1990 quy định "Thời hạn hoạt động của các Doanh nghiệp có vốn nước ngoài không quá hai mươi năm Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài hơn" Nghị định 28/HĐBT ngày 6/2/1991 quy định thời hạn này

có thể kéo dài đến 50 năm Qua thực tiễn thực hiện Luật Đầu tư cho thấy quy định này cần phải sửa đổi vì: Việc quy định kéo dài thời hạn đầu tư bằng một văn bản dưới Luật là chưa thực sự bảo đảm được độ tin cậy cao cho các nhà Đầu tư và với thời hạn này các nhà Đầu tư không thể đầu tư vào những dự án

có số vốn lớn mà thời hạn thu hồi vốn đòi hỏi phải dài hơn

Việc kéo dài thời hạn đầu tư sẽ tạo ra tâm lý yên tâm cho các nhà Đầu tư khi bá ra nguồn vốn lớn, đầu tư vào những dự án lâu dài Đồng thời, việc kéo dài thời hạn đầu tư cũng tăng sức hấp dẫn đảm bảo cạnh tranh được với các nước trong khu vực về thu hót Đầu tư nước ngoài

Xuất phát từ thực tế và những yêu cầu đặt ra, Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Đầu tư nước ngoài ngày 23/12/1992 và Luật Đầu tư nước

ngoài ngày 12/11/1996 đã quy định: "Thời hạn hoạt động của các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài và thời hạn hợp đồng hợp tác kinh doanh được ghi trong giấy phép Đầu tư đối với từng dự án theo quy định của Chính phủ nhưng không quá 50 năm Căn cứ vào Quyết định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với từng dự án, nhưng tối đa không quá 70 năm".

1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đóng góp to lớn đối với nền kinh

tế, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và thông qua đó thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế với các nước

1.2.1 Sự cần thiết của Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong quan hệ kinh tế của nước ta với các nước trên thế giới Quan hệ kinh tế xuất

Trang 12

phạm vi của những sự trao đổi này ngày càng mở rộng Chớnh cỏc hoạt động đầu tư đã hình thành nờn cỏc mối quan hệ kinh tế gắn bó và phụ thuộc vào nhau giữa các nước trên thế giới Hiện nay Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam là rất cần thiết bởi vỡ nú thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nước ta Nhờ

có hoạt động Đầu tư nước ngoài mà nước ta đã tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài để thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở cửa với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài biến nó thành các nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo ra được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Xem xét tình hình tăng trưởng kinh tế ở nước ta có thể rót ra một số nhận xét sau đây:

- Có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức tăng trưởng kinh tế với khối lượng vốn Đầu tư nước ngoài được huy động và sử dụng

- Sù tăng trưởng kinh tế gắn liền với tăng trưởng xuất khẩu Thực tế tăng trưởng kinh tế ở nước ra đã chứng minh rõ ràng là hoạt động FDI đã góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế ở nước ta Nó là tiền đề, là chỗ dùa

để khai thác những tiềm năng to lớn ở trong nước nhằm phát triển nền kinh tế

Ngoài việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hoạt động Đầu tư nước ngoài còn có ý nghĩ tích cực về mặt xã hội như: tạo ra được những chỗ làm mới, thu hót được một khối lượng lao động đáng kể ở nước ta vào làm việc trong các đơn vị Đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũn giỳp mở rộng thị trường cả trong nước

và nước ngoài Đa số các dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài đều có phương án bao tiêu sản phẩm Đõy cũn gọi là hiện tượng "hai chiều" đang trở thành khá phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện nay

Trang 13

1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc Đầu tư vốn nước ngoài vào Việt Nam

Hoạt động đầu tư ngay từ khi ra đời và trong suốt quá trình phát triển của nó đó cú những tác động không nhỏ tới nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như kinh tế - văn hoá - xã hội và phạm vi của nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà còn tác động tới nhiều quốc gia khỏc trờn thế giới Những tác động của hoạt động đầu tư lờn cỏc lĩnh vực của đời sống xã hội mang tớnh dõy truyền, tính 2 chiều và là những tác động trên cả hai mặt tích cực và tiờu cực

Tớnh dây truyền của những tác động của hoạt động đầu tư thể hiện ở chỗ thông qua sự tác động trên một lĩnh vực cụ thể nào đó của đời sống xã hội, hàng loạt các lĩnh vực khác cũng chịu sự tác động ở mức độ nhất định của việc đầu tư

Tính 2 chiều của những tác động của hoạt động đầu tư thể hiện ở chỗ không chỉ hoạt động đầu tư tác động lờn cỏc lĩnh vực của đời sống xã hội mà những lĩnh vực của đời sống xã hội cũng tác động ngược trở lại mang tính tương ứng với những tác động của hoạt động đầu tư

1.2.2.1 Góp phần quan trọng trong việc khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn.

Để có vốn, giải pháp cơ bản vẫn là thúc đẩy sản xuất, thực hành tiết kiệm từ đó tạo ra tích luỹ ngày càng cao Tuy nhiên, chỉ tạo vốn cho nền kinh

tế bằng tích luỹ nội bộ, thì hậu quả tụt hậu khó tránh khỏi Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay khi nhu cầu đầu tư vượt quá tỷ lệ tích luỹ nội

bộ của nền kinh tế quốc dân Do đó các nguồn vốn Đầu tư nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung sự thiếu hụt này Trong suốt thời kỳ 1990 - 1995, FDI đã đóng góp khoảng 30% tổng số

Trang 14

Nhu cầu đầu tư phát triển to lớn nói trên chỉ có thể thoả mãn bằng cách phát huy mọi nguồn lực bên trong, đi đôi với việc tranh thủ mọi nguồn lực từ bờn ngoài Dự kiến khả năng huy động vốn trong nước chiếm khoảng 50% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội, phần còn lại sẽ huy động vốn nước ngoài Trong giai đoạn 1996 - 2000 như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề

ra, nền kinh tế Việt Nam cần được đầu tư Ýt nhất khoảng 42 tỷ USD Trong khi đó khả năng huy động vốn trong nước dự kiến không vượt quá 22 tỷ USD, nghĩa là chỉ đáp ứng được trên 50% so với nhu cầu Phần còn lại, trên 20 tỷ USD phải được bù đắp bằng nguồn vốn nước ngoài Trong đó cần khoảng 13

tỷ USD vốn FDI và 7 tỷ USD vốn ODA Như vậy nguồn vốn FDI sẽ chiếm khoảng 2/3 vốn đầu tư bên ngoài Việc huy động nguồn lực tài chính trong nước là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, nhưng có giai đoạn nhất định, nguồn tài chính huy động từ bên ngoài lại là nguồn lực quyết định cho sự phát triển, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam có điểm xuất phát thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực Chính vì vậy để thực hiện được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam cần đẩy mạnh thu hót vốn FDI

1.2.2.2- Góp phần tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước:

Việc Đầu tư là một trong các loại hình của hoạt động kinh tế nên những tác động trước tiên và chủ yếu của nó là tới lĩnh vực kinh tế, những tác động tích cực của hoạt động đầu tư mà chúng ta có thể nhận thấy là góp phần làm tăng thu nhập quốc dân của nước ta thông qua việc nép thuế của các đơn vị Đầu tư nước ngoài và tiền thu từ việc cho thuê đất

Hoạt động đầu tư sẽ kích thích sản xuất phát triển vì sản xuất phát triển thì mới cú cỏc sản phẩm để xuất khẩu, xuất khẩu phát triển sẽ giúp quốc gia thu về những ngoại tệ phục vụ phát triển sản xuất và phát triển nhiều ngành kinh tế khác của đất nước Sản xuất phát triển, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng đóng góp vào sự tăng trưởng về thu nhập quốc dân FDI đóng vai trò quan

Trang 15

trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm 1991 - 1995 là 8,2% trong đó Đầu tư nước ngoài đóng góp từ 2 - 3% Còng trong 5 năm, chỉ tớnh riờng cỏc dự án FDI đi vào hoạt động đã đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam: 1 triệu tấn dầu thô, 6 vạn tấn thép xây dựng, 100 ngàn chiếc xe máy, 35 triệu mét vải, 180 triệu lít bia, 1 triệu bóng đèn huỳnh màu, trồng mới 13,5 ngàn ha rừng và đưa vào sử dụng 2.500 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Chóng ta không thể phủ nhận sự đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế của một đất nước và quá trình phát triển của nền kinh tế toàn cầu của những Công ty đa quốc gia nhưng không phải là không có cơ sở khi một quốc gia lo ngại rằng các tổ chức kinh tế quốc tế, đặc biệt là các Công ty đa quốc gia có thể làm biến dạng cơ cấu, chính trị, kinh tế và pháp lý của một đất nước chẳng hạn trong trường hợp một Công ty đa quốc gia có thu nhập quốc dân lớn hơn tổng thu nhập quốc dân của nước sở tại thì điều lo ngại là hoàn toàn có cơ sở Một mặt Công ty đó đem lại lợi Ých cho quốc gia bằng việc đem đến khoa học kỹ thuật công nghệ mới, đào tạo đội ngò công nhân lành nghề, đầu tư những khoản vốn lớn để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mặt khác, cũng làm tăng sự phụ thuộc vào vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ

1.2.2.3 Góp phần tạo thêm việc làm cho người lao động.

Sự phát triển của Đầu tư nước ngoài cũn cú một vai trò to lớn là giúp cho nước ta giải quyết được việc làm cho người lao động Sự phát triển của các dự án Đầu tư sẽ tạo ra được nhiều chỗ làm việc mới, thu hót được khối lượng đáng kể người lao động ở nước ta vào làm việc trong các đơn vị Đầu tư nước ngoài Điều này góp phần đáng kể vào việc giảm bớt tình trạng thất nghiệp cục bộ

Tính đến năm 1997, các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài đã tạo

Trang 16

trong các Doanh nghiệp này Các dự án có vốn Đầu tư nước ngoài cũng góp phần nâng cao chất lượng của cán bộ chuyên môn và than gia tích cực vào công cuộc phân công lao động.

1.2.2.4 Góp phần chuyển giao công nghệ.

Cũng như các nước đang phát triển khác, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay thì việc chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó cho phép chúng ta rút ngắn và xoá bỏ khoảng cách lạc hậu về công nghệ so với các nước phát triển

Trong thời gian qua, FDI đó đúng một vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế Việt Nam Thông qua hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài, chúng ta đã tiếp thu được một số công nghệ hiện đại trên thế giới góp phần xây dựng và phát triển một số ngành và khu vực có trình độ công nghệ cao và đưa lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước như ngành dầu khí, điện

tử, công nghệ ô tô, xe máy, công nghệ sinh học, xây dựng khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế, sản xuất hàng tiêu dùng có chất lượng cao Đi liền với chuyển giao chuyển giao công nghệ là quá trình tiếp nhận kinh nghiệm và nâng cao trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới và đào tạo được đội ngò cán bộ lành nghề, có trình độ cao Ngoài ra chuyển giao công nghệ còn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của nhân dân

1.2.2.5- Góp phần cân đối cán cân thương mại quốc tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cải thiện cán cân thương mại quốc tế cho nước ta bởi vì hầu hết các dự án Đầu tư nước ngoài là sản xuất ra các sản phẩm "Hướng vào xuất khẩu" cùng với việc tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá, Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũn giỳp mở rộng cả thị trường trong nước

và ngoài nước Đa số các dự án FDI đều có phương án bao tiêu sản phẩm Đây gọi là hiện tượng "2 chiều" đang trở thành khá phổ biến ở nước ta cũng như các nước đang phát triển hiện nay

Vai trò của FDI ngày càng trở nên quan trọng trong các vấn đề về vốn, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, thu nhập cho ngân sách Nhà nước, cân

Trang 17

đối cán cân thương mại quốc tế Từ đó càng làm rõ hơn vị trí quan trọng của FDI trong nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, góp phần tích cực vào sự thành công của công cuộc đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO DU LỊCH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Trong suốt những năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chóng ta đã thu được một số kết quả đáng kể, số lượng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng, tốc độ trung bình hàng năm tăng 50%, quy mô các dự án nước ngoài ngày càng lớn, cơ cấu tập trung chủ yếu vào các ngành dầu khí, công nghiệp và dịch vô

Tính đến ngày 31/12/2001 cả nước cú trờn 3.600 dự án FDI với số vốn đăng ký đạt trên 40 tỷ USD Hơn 600 dự án xin tăng vốn với số vốn FDI bổ sung đạt trên 6,8 tỷ USD, nâng tổng số vốn cấp mới và bổ sung đạt khoảng 46

tỷ USD Nếu trừ đi số dự án hết hạn và giải thể, hiện còn khoảng 3000 dự án còn hiệu lực, với số vốn đăng ký đạt 38 tỷ USD Tổng số vốn FDI thực hiện ước đạt trên 21 tỷ USD, chiếm 50% vốn còn hiệu lực, trong đó vốn từ nước ngoài đạt gần 18 tỷ USD Thực trạng hoạt động FDI ở Việt Nam những năm qua được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Sè liệu về FDI qua các năm:

Vốn thực hiện (triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

Số dự án rút giấy phép

Số vốn Đầu

tư rút giấy phép (triệu USD)

Trang 18

11 1998 259 3.979 3.823 1.982 167 2.426

Nguồn: Vụ quản lý dự án, MPI

Ghi chó: Dấu * sè liệu dự kiến.

Thông qua số liệu về FDI ở bảng trờn đó chứng tỏ môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên hấp dẫn và chính sách thu hót, sử dụng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài của chúng ta là đúng và phù hợp

Sù gia tăng nhanh dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến sự phát triển của nền kinh tế trên tất cả các phương diện: Ổn định, tăng trưởng, nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, mở rộng và làm vững chắc hơn mối quan hệ kinh tế quốc tế tăng cường sức cạnh tranh và vị thế cuả Việt Nam trên thị trường thế giới tạo đà cho những bước tiến lớn hơn của giai đoạn tiếp sau

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đó cú những tác động tích cực đối với ngành Du lịch nước ta Trong giai đoạn từ 1988 đến năm 2000, Việt Nam đã thu hót được 272 dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch với số vốn là 8,17 tỷ USD Các dự án này đã góp phần làm phong phú cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Tuy nhiên hầu hết các

dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài mới chỉ tập trung vào xây dựng khách sạn

và căn hộ cho thuê, rất Ýt dự án đấu tư cho vui chơi, giải trí, thể thao và các khu du lịch tổng hợp Bên cạnh đó, sự phân bố các dự án đầu tư không đồng đều cũng dẫn đến sự phát triển không bền vững Ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh hiện tượng thừa khách sạn diễn ra phổ biến Trong khi đó ở các trung tâm Du lịch lớn như Hải Phòng, Quảng Ninh, Huế,

Đà Nẵng lại thiếu khách sạn có quy mô lớn Điều này được thể hiện qua bảng 2

Trang 20

Bảng 2: Địa bàn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch ở Việt Nam đến cuối năm 2000

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1.3.1 Về cơ cấu vốn Đầu tư.

Trang 21

Sù phát triển kinh tế luôn luôn đặt ra vấn đề là phải dịch chuyển cơ cấu

nền kinh tế theo hướng hiện đại hoá và phù hợp với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới Bởi vì cơ cấu vốn Đầu tư sẽ làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế Trong thời gian gần đây, Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tập trung nhiều vào các ngành là công nghiệp chế biến, dịch vụ Du lịch là do:

Thứ nhất: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, đời

sống vật chất ngày một nâng cao vì vậy mà nhu cầu về các loại dịch vụ phục

vụ đời sống và sản xuất kinh doanh tăng lên mạnh mẽ nhất là dịch vụ kỹ thuật, tài chính và Du lịch

Thứ hai: Ngành công nghiệp chế biến là ngành có nhiều phân ngành mà

những phân ngành đó thuộc các lĩnh vực mòi nhọn của cuộc cách mạng Khoa học - Công nghệ như điện tử, thông tin liên lạc, vật liệu mới

Thứ ba: Do đặc tính kỹ thuật của các ngành này là dễ dàng thực hiện sự

hợp tác

Cuối cùng thì cũng phải kể đến một lý do chung là việc đầu tư vào các ngành này cho phép người đầu tư thu được lợi nhuận cao, đỡ gặp rủi ro hơn

và nhanh chóng thu hồi được vốn đầu tư

Về cơ cấu đầu tư vào lĩnh vực Du lịch thuần tuý ở Việt Nam chủ yếu bao gồm:

+ Các dự án đầu tư cải tạo và xây mới các khách sạn - dịch vụ Du lịch

đi kèm

+ Các dự án đầu tư xây dựng các khu Du lịch

+ Các dự án đầu tư vào các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao

+ Các dự án đầu tư vào dịch vụ lữ hành, vận chuyển khách

+ Lĩnh vực Du lịch khác: Trung tâm shopping, sản xuất đồ lưu niệm, sản xuất thức ăn nhanh, cửa hàng miễn thuế

Bên cạnh đó, Đầu tư vào lĩnh vực Du lịch nói chung còn bao gồm cả các dự án xây dựng các tổ hợp văn phòng - căn hộ cho thuê Trong tổng thể các dự án về Đầu tư vào lĩnh vực Du lịch thì đứng đầu là số dự án về xây dựng tổ hợp khách sạn văn phòng căn hộ cho thuê chiếm 44,9% tổng số dự án

Trang 22

lĩnh vực Du lịch nói chung đến cuối năm 2000.

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch thuần tuý ở nước ta hiện nay có

sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư Trong tổng số 150 dự án đang hoạt động với tổng số vốn đầu tư là 4,05 tỷ USD thì số các dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng khách sạn và dịch vụ Du lịch chiếm tỷ trọng rất lớn 72% (108/150

dự án) với tổng số vốn đầu tư là 2,65 tỷ USD, chiếm 65,4% tổng số vốn đầu

tư vào du lịch thuần tuý, các dự án xây dựng khu vực vui chơi giải trí đứng thứ 2 về số lượng (17 dự án được cấp giấy phép) chiếm 11,3%, nhưng tổng số vốn lại chỉ đạt 0,36 tỷ USD đứng thứ ba trong bảng xếp về mức vốn đầu tư,

và số lượng dự án Đầu tư xây dựng Khu Du lịch và lữ hành, vận chuyển khách chiếm tỷ trọng nhỏ

Bảng 4: Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực

Du lịch thuần tuý tại Việt Nam đến cuối năm 2000.

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Qua đây ta có thể thấy rằng Đầu tư FDI trong Du lịch ở nước ta hiện

cầu khác Chỉ tớnh riờng 3 năm 1993, 1994, 1995 và không kể đến các dự án

Trang 23

hết hạn và giải thể đó cú 57 khách sạn và 82 tổ hợp văn phòng - căn hộ cho thuê được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép xây dựng Trong khi đó cũng trong thời gian này chỉ cấp giấy phép được cho 6 dự án lữ hành, vận chuyển khách, 8 dự án xây dựng khu vui chơi giải trí thể thao và 5 dự án xây dựng khu Du lịch và hầu hết các dự án này có quy mô nhỏ hơn nhiều so với các dự

án xây dựng khách sạn và tổ hợp văn phòng - căn hộ cho thuê Vì vậy để Du lịch phát triển bền vững cần thiết phải thay đổi cơ cấu đầu tư hiện nay để có thể cân đối việc phục vụ tất cả các nhu cầu của khách Du lịch và nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư

1.3.2- Về hình thức Đầu tư:

Hình thức đầu tư vào lĩnh vực Du lịch ở nước ta trong thời gian qua thì hình thức liên doanh chiếm đa số khoảng 96% số dự án trong Đầu tư nước ngoài vào Du lịch thuần tuý và trong các dự án xây dựng tổ hợp văn phòng - căn hộ cho thuê Tuy nhiên qua những năm thực hiện Đầu tư nước ngoài, hình thức đầu tư có dấu hiệu thay đổi Bước đầu, Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất (trong ngành Du lịch Việt Nam góp khoảng 32%), nước ngoài góp vốn bằng tiền và công nghệ mới (khoảng 68% trong Du lịch) Nhưng các liên doanh bị tan vì do nhiều nguyên nhân như khó khăn trong việc giải quyết mặt bằng, do bên nước ngoài không đủ vốn, do các thủ tục hành chính kéo dài mà bên đối tác nước ngoài bị lỡ cơ hội đầu tư, mâu thuẫn trong quản lý liên doanh

- Hình thức Đầu tư 100% vốn nước ngoài rất Ýt chỉ chiếm khoảng 1%

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm khoảng 3%

1.3.3- Đối tác Đầu tư:

Từ khi Luật Đầu tư nước ngoài ban hành cho đến nay ngành Du lịch Việt Nam đã thu hót được 30 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Du lịch

Trang 24

nước dẫn đầu về FDI vào Du lịch Việt Nam có 6 nước Châu Á như: Singapore, Đài Loan, Hồng Kụng, Hàn Quốc, Nhật và Thái Lan Sở dĩ có sự tập trung nguồn vốn Đầu tư từ châu Á có thể do các nguyên nhân như: Việt Nam có điều kiện địa lý gần với các đối tác châu Á Hơn nữa Việt Nam chưa tập trung chó ý khai thác nguồn vốn đầu tư từ châu Mỹ và châu Âu.

Bảng 5: Danh sách 10 nước và vùng lãnh thổ đứng đầu

về Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Việt Nam đến cuối năm 2000.

TT Nước và vùng lãnh thổ Số dự án Vốn đăng ký

(USD)

Vốn pháp định (USD)

Trang 25

Tỷ lệ so với cả nước 84,6% 90,7% 90,5%

Nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu tư.

1.3.4- Những kết quả và tác động của FDI:

FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả các nguồn lực trong nước tạo thế và lực mới cho nền kinh tế

Đến nay đó cú trờn 70 nước và vùng lãnh thổ có dự án FDI tại Việt Nam, trong đó có nhiều tập đoàn lớn có tiềm lực mạnh về công nghệ và tài chính FDI góp phần phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại thuận lợi cho Việt Nam ra nhập ASEAN, ký hiệp định khung với EU, bình thường hoá quan hệ với Mỹ, đồng thời tăng cường thế và lực của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Đầu tư nước ngoài trong Du lịch đã góp phần làm phong phú cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Năm 1997 Đầu

tư nước ngoài đóng góp khoảng 560 tỷ và chiếm gần 66,7% tổng số nép ngân sách của ngành Du lịch, chiếm 0,85% - 0,9% tổng thu ngân sách của đất nước Năm 1999 doanh thu Du lịch của các Doanh nghiệp có vốn FDI đạt 500 triệu USD (tăng 12% so với 1997) Sè lao động trực tiếp trong các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài trong Du lịch đạt khoảng 17 ngàn người và

số lao động gián tiếp khoảng 37 ngàn

Tuy nhiên, muốn đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả Đầu tư nước ngoài trong Du lịch chúng ta cần tính đến mức độ rò rỉ ngoại tệ vì trong Du lịch cần rất nhiều hàng nhập khẩu để phục vụ khách Du lịch quốc tế Ví dụ, người ta tính được tỷ lệ rò rỉ ngoại tệ trong Du lịch ở Singapore năm 1973 là 38% ở Hồng Kụng là 41% và Thái Lan là khoảng 40% (Theo quyển đánh giá sự hợp tác kinh tế và Đầu tư của các nước châu Á) Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu bằng ngoại tệ trong Du lịch thì Singapore phải chi ra 38 đồng cho hàng hoá nhập khẩu, chi phí quản lý cho các chuyên gia nước ngoài, chi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Ở Việt Nam do chưa có số liệu thống kê về

Trang 26

nhưng chắc chắn con số này sẽ cao hơn các nước trong khu vực Sở dĩ như vậy là do hàng hoá của Việt Nam được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế chưa nhiều hoặc vì để quản lý các Doanh nghiệp Việt Nam phải thuê nhiều chuyên gia nước ngoài hơn so với các nước khác.

1.3.5- Các tồn tại, hạn chế trong hoạt động FDI ở Việt Nam.

Do nhận thức và quan điểm xử lý một số vấn đề về FDI ở Việt Nam còn khác nhau, dẫn đến lúng túng trong hoạch định chính sách, điều hành xử lý cụ thể làm chậm tiến độ dự án và lỡ cơ hội thu hót FDI, ảnh hưởng không tốt đến môi trường đầu tư

Hệ thống pháp luật, chính sách khuyến khích đầu tư của Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện nên thiếu tính đồng bộ, ổn định và còn nhiều hạn chế như: Thủ tục xét duyệt chuyên ngành nhất là khâu cấp quyền sử dụng đất cho liên doanh và vấn đề xét duyệt thiết kế xây dựng, chính sách thiếu nhất quán, công tác quản lý Nhà nước đối với FDI còn nhiều mặt yếu kém, vừa buông lỏng vừa can thiệp sâu vào hoạt động của các doanh nghiệp FDI, gây lo ngại và giảm sút lòng tin cho đối tác nước ngoài

Môi trường kinh doanh: Theo ý kiến của các nhà Đầu tư nước ngoài thì hiện nay môi trường kinh doanh Du lịch ở Việt Nam còn chưa thuận lợi bởi vì:

+ Lương lao động ở Việt Nam cao hơn 1,6 lần so với Inđụnờxia

+ Giá cước điện thoại cao gấp 2-3 lần so với các nước trong khu vực.+ Giá bán điện cho doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài cao gấp 2 lần so với thành phố Thượng Hải và 2,5 lần so với BăngKok

+ Chi phí đầu tư ở Việt Nam còn cao hơn so với một số nước trong khu vực, do đó Việt Nam không phải là địa điểm Đầu tư lý tưởng

Việc lùa chọn các đối tác còn thiếu chặt chẽ: Trong giai đoạn 1989 -

1999, việc lùa chọn đối tác nước ngoài của ta còn bộc lé những sai sót như: + Nhiều đối tác nước ngoài không có vốn hoặc không đủ năng lực tài chính, mà chỉ vào Việt Nam làm môi giới, bán giấy phép hoặc hợp đồng

Trang 27

+ Nhiều đối tác không có chuyên môn vẫn liên doanh làm khách sạn -

Du lịch

+ Có đối tác chưa tuân thủ theo đầy đủ Lụõt Đầu tư Việt Nam

1.3.6- Đánh giá chung:

Trong giai đoạn 1988 - 2001, Việt Nam đã thu hót được khá nhiều các dự

án Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch góp phần làm phong phú cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Các khách sạn, trung tâm thương mại, tổ hợp văn phòng căn hộ to lớn, lộng lẫy đã thực sự mang lại bộ mặt mới cho các thành phố trong cả nước, sánh vai cựng cỏc thành phố hiện đại trên thế giới Tuy nhiên thời gian gần đây Đầu tư nước ngoài đã giảm sút, phát triển không bền vững, do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Các điều kiện và cơ hội đầu tư thuận lợi trong Luật Đầu tư nước ngoài hầu như đã được khai thác gần hết và do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á mà nhịp độ thu hót vốn Đầu tư nước ngoài đã chững lại

+ Sù phân bố các dự án đầu tư không đồng đều theo lãnh thổ cho nên cũng dẫn đến sự phát triển không bền vững

+ Đối với hoạt động Du lịch thuần tuý có sự mất cân đối trong cơ cấu Đầu tư

+ Môi trường đầu tư chưa thuận lợi: Hệ thống cơ chế chính sách còn nhiều hạn chế, môi trường kinh doanh cũn kộm hấp dẫn so với các nước trong khu vực, việc cải thiện môi trường đầu tư diễn ra chậm và đối với Du lịch còn một số vấn đề chưa được tháo gỡ như thuế đối với các doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài trong Du lịch là cao hơn so với khả năng thực hiện

Việc lùa chọn các đối tác còn thiếu chặt chẽ, nguồn vốn đầu tư chung chủ yếu từ Châu Á Việt Nam chưa tập trung chó ý khai thác nguồn vốn từ Châu Mỹ và Châu Âu

Tỷ lệ rò rỉ ngoại tệ ở Việt Nam cao hơn so với các nước trong khu vực cũng gây cản trở cho việc thu hót vốn Đầu tư nước ngoài

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, Việt Nam cần từng bước đầu tư khai thác tiềm năng thế mạnh về Du lịch của mình, tạo điều kiện thuận lợi về

Trang 28

hướng ưu tiên của Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Việt Nam là xây dựng các khu Du lịch quốc gia, các khu vui chơi giải trí, trung tâm mua bán và hệ thống các cửa hàng miễn thuế.

Kết luận chương 1:

Ngày nay khi toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành một trong các xu thế vận động nổi bật và phổ biến của nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi cấp bách đối với mọi quốc gia là phải nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực Đòi hỏi này đã hướng các quốc gia vào việc tiến hành đổi mới và mở cửa nền kinh

tế của mình Sự kiện Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành tháng 12/1987 mở cửa đón nhận Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một mốc lịch

sử, mở đầu cho việc thực hiện chính sách đổi mới của Việt Nam

Trong 15 năm qua, cùng với những nỗ lực để hoàn thiện từng bước hệ thống văn bản pháp lý về Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã không ngừng củng cố quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới và cải thiện môi trường đầu tư trong nước nhằm thu hót ngày càng nhiều vốn FDI để khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ở Việt Nam Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần làm gia tăng GDP của nền kinh tế trên 3% một năm Ngày càng có nhiều dự án và nhiều tỷ USD vốn đầu tư của nước ngoài đưa vào hoạt động kinh doanh nói chung và ngành Du lịch nói riêng Thực tế này đòi hỏi Việt Nam phải quản lý tốt các dự án FDI đã và sẽ hoạt động trong nền kinh tế của mình Việc quản lý

Trang 29

các dự án đầu tư sẽ có tác động trực tiếp đến quá trình thu hót FDI của Việt Nam trong những năm tiếp theo Mặt khác việc thu hót vốn FDI vào phát triển nền kinh tế Việt Nam luôn luôn gắn liền với hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế Từ đó càng làm rõ hơn vị trí quan trọng của FDI trong nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội góp phần tích cực vào sự thành công của công cuộc đổi mới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Trang 30

Chương 2:

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO HÀ NỘI

2.1- TIỀM NĂNG VÀ LỢI THẾ VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH Ở HÀ NỘI:

2.1.1- Tiềm năng:

2.1.1.1- Khái quát về Hà Nội:

Hà Nội là một Trung tâm Du lịch lớn của Việt Nam với những tiềm năng

về tự nhiên, văn hoá, kinh tế, xã hội, Hà Nội có đầy đủ điều kiện để phát triển tốt về Du lịch

21023' vĩ độ Bắc, 105044' đến 106002' kinh độ Đông Hà Nội có diện tích

trên 50 Km và chỗ rộng nhất từ tây sang đông là 130 Km Điểm cao nhất ở thành phố là núi chân Chim 462 m (huyện Sóc Sơn) nơi thấp nhất là xã Gia Thuỵ (Huyện Gia Lâm) 12m so với mực nước biển

Về mặt hành chính Hà Nội là thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm

thành chiếm 8,9% và ngoại thành chiếm 91,1% = 0,28% diện tích của cả nước) Tiềm năng Du lịch của Hà Nội phong phú và đa dạng Hà Nội có hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối phát triển, là đầu mối giao thông của cả nước, là Trung tâm của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường không và đường sông, hệ thống truyền thông hiện đại

Về mặt kinh tế, Hà Nội là tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là khu vực thu hót mạnh các nhà Đầu tư trong và ngoài nước với những lợi thế của mình, Hà Nội đang hội nhập với trào lưu phát triển Du lịch của khu vực và thế giới

2.1.1.2- Tài nguyên Du lịch tự nhiên:

hình thấp, khá bằng phẳng, có mật độ sông ngòi khá dày đặc với diện tích mặt

Trang 31

nước ao hồ, đầm khá lớn Hà Nội nằm ở Trung tâm của tam giác chảy sông Hồng Từ Hà Nội đi về phớa Bắc khoảng 50 Km là đến khu Du lịch Tam Đảo

và cũng đi chõng Êy cây số về phía Tây Nam sẽ đến Ba Vì

Về mặt tài nguyên Du lịch tự nhiên của Hà Nội không có gì đặc sắc nổi bật so với các nơi khác của đất nước, song vẫn có thể khai thác các lợi thế tự nhiờn vốn có

2.1.1.2.1- Vị trí:

Hà Nội có vị trí đặc biệt so với các tỉnh phía Bắc và nhiều tỉnh khác trong cả nước Hà Nội là đồng bằng với độ cao trung bình 10m, thấp dần từ phía Tây Bắc đến Đông Nam theo dòng chảy qua sông Hồng, nằm giữa 2 vùng đồi núi tách biệt tạo nên những nét độc đáo thuận lợi cho hoạt động Du lịch

Hà Nội ở vào nơi "Trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuốn hổ ngồi"

đó đỳng ngụi Nam - Bắc - Đụng - Tõy, lại tiện hướng nhỡn sụng dựa nỳi Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoỏng Dõn cư khỏi chịu khèn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của Đế vương muôn đời (chiếu dời đô do Lý Thái Tổ viết vào năm 1010)

Hà Nội là thành phố lớn nằm hai bên bờ sông Hồng trờn vựng đồng bằng trù phú và nổi tiếng từ lâu đời Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp thuận lợi để trở thành Trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - khoa học và là đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam với sân bay quốc tế Nội Bài là một cửa khẩu

có tầm quan trọng hàng đầu ở nước ta

Hà Nội đã được xác định là một Trung tâm Du lịch lớn của cả nước nằm trong vùng trọng điểm phát triển Du lịch Miền Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hà Nội như một cực có sức thu hót mạnh mẽ khách Du lịch trong nước và quốc tế Chính vì vậy cũng là một điểm thu hót lớn vốn Đầu tư

Du lịch với nhiều dự án lớn và đầy triển vọng

2.1.1.2.2- Khí hậu:

Trang 32

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa Èm, có mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh mưa Ýt.

Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của 2 mùa nóng lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa Từ tháng 11 đến tháng 3 là mùa lạnh và khô ráo giữa 2 mựa đú lại có 2 thời kỳ chuyển tiếp cho nên Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông

Hà Nội có 4 mùa kế tiếp nhau thay đổi như vậy đã làm cho Hà Nội thêm phong phú, đa dạng Mùa nào thực ra cũng có cái đẹp, cái hay của nó, nhưng mùa tham quan tốt nhất phải là mùa thu Ở Hà Nội mùa thu khô ráo, trời cao xanh ngắt, gió mát, nắng vàng như mật ong và nước trong veo như ánh mắt thiếu nữ

Lượng mưa trung bình năm là 1.600-1.800mm và phân bổ khá đồng đều

2.1.1.2.3- Thủy văn:

Hà Nội có hơn 3.600 ha hồ, ao, đầm, 27 hồ đầm lớn như Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Thiền Quang, Hồ Bẩy Mẫu, Hồ Ngọc Khánh, Hồ Thành Công, Hồ Thủ Lệ Trong đó không thể không nói đến Hồ Tây với diện tích

500 ha và vùng đất quanh Hồ Tây với diện tích 800 ha Hồ Tây như một công viên lớn của thủ đô Hà Nội quanh năm tấp lập dòng người và du khách nghỉ ngơi tham quan giải trí và nơi đây có khả năng tổ chức thành các Trung tâm dịch vụ Du lịch và giao dịch quốc tế có tầm cỡ ở vùng Đông Nam Á Có thể nói hiếm một Thủ đô nào trên thế giới có nhiều hồ với hàng chục hồ lớn nhỏ

và đẹp như ở Hà Nội

Bên cạnh các hồ, đầm lớn Hà Nội cũn cú nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm rất dồi dào có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp nước phục vụ Du lịch

2.1.1.2.4- Tài nguyên sinh vật.

Hà Nội vốn là vùng đất trù phú, có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu đời, đã cung cấp nhiều giống cây trồng, vật nuôi quý, có giá trị và nổi

Trang 33

tiếng trong cả nước Hà Nội cũng là nơi thích nghi và nuôi dưỡng nhiều loại động vật chẳng những cung cấp đầy đủ các sản phẩm cao cấp cho ngành Du lịch mà còn bảo tồn và phát triển nguồn gien nhiều loại động vật quý hiếm trong các vườn thó Đặc biệt đây là nơi đầu tiên trên thế giới nuôi được loại cầy vằn, một loài thó quý đặc hữu của Việt Nam có giá trị kinh tế cao mà thế giới đang quan tâm.

Hà Nội còn được mệnh danh là "Thành phố xanh" với trên 200 ngàn cây xanh bao gồm 46 loại cây khác nhau như: Xà cừ, bàng, sấu, phượng, sữa trải khắp phố phường, khác với Thủ đô của các nước Châu Âu, Hà Nội xanh bất tận cả 4 mùa, Hà Nội cú trờn 30 vườn hoa công viên, 377 ha thảm cỏ, hàng chục nghìn hàng rào xanh với đường đi dạo và các làng hoa như Ngọc

Hà, Nghi Tàm, Quảng Bá vốn rất nổi tiếng và có truyền thống lâu đời đó vừa là nơi bảo đảm hậu cần cho ngành Du lịch vừa là các điểm tham quan rất hấp dẫn

Sự kết hợp hài hòa giữa điều kiện tự nhiên và tài nguyên Du lịch tự nhiên với bàn tay sáng tạo của con người đã tạo nên những cảnh quan hữu tình góp phần làm tăng thêm sức hấp dẫn đối với du khách đến với thủ đô Hà Nội

2.1.1.3- Tài nguyên Du lịch nhân văn.

Ở Việt Nam ta có lẽ không nơi nào mà cái chất lịch sử lại kết tinh sỏng chói bằng ở Hà Nội Tại đây cú cỏc di chỉ đồ đá, đồ đồng ba bốn nghìn năm tuổi, có dấu vết người anh hùng thiếu niên làng Gióng đánh giặc ngoại xâm

"Một trong tứ bất tử của Việt Nam" từ đời Vua Hùng thứ VI, thành ốc của An Dương Vương Vì vậy Hà Nội có nguồn tài nguyên Du lịch nhân văn rất phong phú và đặc sắc Điều này được thể hiện bởi lịch sử lâu đời của Hà Nội, bởi tài hoa của người Hà Nội đã chắt lọc được những gì tinh túy nhất, tiêu biểu nhất của người Việt Nam để phát triển thành "Lề thãi Hà Nội"

2.1.1.3.1- Các Di tích lịch sử văn hoá.

Trang 34

Trên địa bàn Hà Nội có khoảng 2000 di tích với mật độ 2 di tớch/km2, trong đú có 600 di tích đã được xếp hạng Đây là những đặc điểm rất thu hót khách Du lịch đặc biệt là khách Du lịch quốc tế đến tham quan, nghiên cứu

Hệ thống này có một vị trí quan trọng trong lịch sử dõn tộc và có giá trị rất lớn Các di tích này không chỉ có kiến trúc độc đáo như Chùa Một Cột, Văn miếu Quốc Tử Giám, Thành Cổ Loa mà cũn cú sự kết hợp hài hòa với cây

đa, giếng nước, hồ bán nguyệt và cả sự tích huyền thoại kèm theo như chuyện Thỏng Giúng, nỏ thần Kim Quy và mối tình Mỵ Châu - Trọng Thủy

Đến với Hà Nội ngàn năm văn hiến còn có nhiều di tích lịch sử cách mạng vì đây là trung tâm cách mạng của cả nước, là nơi chỉ đạo các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc của nhân dân ta trong nửa thế

Hà Nội còn là nơi tập trung nhiều bảo tàng có ý nghĩa quốc gia như Bảo tàng cách mạng Việt Nam, Bảo tàng lịch sử, Bảo tàng mỹ thuật, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng quân đội, Bảo tàng dõn tộc, Bảo tàng phụ nữ những bảo tàng này có vai trò quan trọng đã phản ánh được đầy đủ những chặng đường lịch sử phát triển của dõn tộc, những nét đặc trưng về văn hoá và con người Việt Nam

Vì vậy, song song với việc phát triển Du lịch, Hà Nội phải giữ gìn, tôn tạo và bảo quản làm giàu các tài nguyên lịch sử văn hoá và xây dựng một Thủ

Trang 35

đô văn minh hiện đại mà vẫn giữ được bản sắc dõn tộc và phong cách người

Hà Nội thanh lịch giàu lòng hiếu khách

2.1.1.3.2 Các lễ hội truyền thống.

Hà Nội là cái nôi của các lễ hội nông nghiệp và lễ hội lịch sử, các lễ hội

là một sinh họat văn hoá truyền thống mang nặng dấu Ên lịch sử và đậm đà bản sắc dõn tộc Vì vậy mà lễ hội không chỉ được sự hưởng ứng của đông đảo nhân dân mà cũn cú sức cuốn hót tới cả cỏc vựng, cả nước và ngay cả khách

Du lịch quốc tế

2.1.1.3.3 Các nghề thủ công truyền thống.

Hà Nội Thủ đô của nước Việt Nam không chỉ là Trung tâm chính trị văn hoá lâu đời mà rất lâu đời đã nổi tiếng về những làng nghề phố nghề Một Hà Nội cổ luôn gắn với các nghề thủ công truyền thống với hàng loạt phố phường như: Nghề nhuộm ở phố Hàng Đào, nghề làm quạt ở phố Hàng Quạt, nghề thêu ở phố Hàng Trống, nghề đúc đồng ở Ngũ Xó Ở ven đô thỡ cú lụa làng Trúc Bạch se the, dệt gấm làng Trích Sài, gốm Bát Tràng Giữa làng nghề ven

đô và các phố nghề có mối giao lưu văn hoá mật thiết tạo nên di sản thủ công nghiệp vô giá Những phố nghề của Thủ đô cho đến nay vẫn giữ được Ýt nhiều Nếu được khôi phục, gìn giữ và kết thành một tuyến Du lịch văn hoá

Hà Nội cho du khách thì chắc chắn Hà Nội sẽ được rất nhiều người ngưỡng

mộ, đặc biệt với khách nước ngoài Bởi vì các nghề này của Hà Nội đã nổi tiếng từ xa xưa Dân gian cú cõu "Lĩnh hoa Yờn Thỏi, đồ gốm Bát Tràng, thợ vàng Định Công, thợ đồng Ngũ Xó"

Tóm lại: Hà Nội có nguồn tài nguyên Du lịch rất phong phú, đa dạng và

rất độc đáo, đặc biệt là tài nguyên Du lịch nhân văn có sức hấp dẫn rất cao đối với khách Du lịch trong nước và quốc tế

2.1.2 Lợi thế của Hà Nội đối với việc phát triển Du lịch:

2.1.2.1- Lợi thế về chính trị:

Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước, Quốc

Trang 36

hội Chủ nghĩa Việt Nam Tại đây cũng tập trung hàng trăm đại sứ quán của nước ngoài, các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, trụ sở của các tập đoàn công kỹ nghệ và thương mại quốc tế Đây là lợi thế rất quan trọng đối với việc xây dựng và phát triển các chương trình Du lịch - Dịch vô Bởi lẽ phần lớn các đoàn các nhà doanh nghiệp nước ngoài muốn vào Việt Nam Đầu tư đều qua Hà Nội để làm thủ tục hành chính pháp lý cần thiết theo pháp luật Việt Nam Tầm quan trọng của Hà Nội được biểu hiện dưới nhiều khía cạnh, nhưng nổi bật hơn cả là việc Hà Nội đảm nhận chức năng của Trung tâm đầu não của đất nước Mỗi năm Hà Nội đón hàng trăm đoàn khách Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài vào Việt Nam thăm quan, hội họp, hội thảo, hợp tác, do vậy nó cũng góp phần cho Du lịch phát triển.

Vị thế chính trị của Hà Nội trong thời gian qua càng được khẳng định và nâng cao với sự ra đời của pháp lệnh về Thủ đô, với việc Hà Nội được Nhà nước trao tặng Thủ đô anh hùng và được thế giới tặng danh hiệu là "Thành phố hòa bình"

2.1.2.2 Lợi thế về kinh tế - văn hoá - xã hội:

Thủ đô Hà Nội là một trong những vùng kinh tế lớn nhất và quan trọng nhất của cả nước Hà Nội hiện là một cực 0quan trọng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hà Nội không chỉ chi phối hoạt động của toàn địa bàn mà còn cả miền núi và trung du cũng như các tỉnh phía Bắc và miền Trung Trong những năm qua, kinh tế của Hà Nội phát triển toàn diện đồng đều với tốc độ cao, điều kiện kinh tế có vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển Du lịch của Hà Nội Tốc độ tăng trưởng GDP của Hà Nội bình quân hàng năm thời kỳ 1996-2000 là 10,38%, cơ cấu kinh tế của Hà Nội đã chuyển dần theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

từ công nghiệp - nông nghiệp chuyển sang dịch vô - công nghiệp - nông nghiệp Tỷ trọng GDP của công nghiệp tăng từ 37,1% năm 1995 lên 38% năm

2000, dịch vụ 58,3%, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 5,3% xuống còn 3,7% Hà

Trang 37

Nội đã thu hót được một nguồn vốn Đầu tư nước ngoài khá lớn Riêng số vốn Đầu tư trong lĩnh vực Du lịch là 2,5 tỷ USD.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu hót vốn Đầu tư nước ngoài tạo ra sự thúc đẩy các hoạt động giao lưu kinh tế, chính trị, văn hoá, thể thao, tạo nhu cầu về sản phẩm Du lịch Hà Nội

Về mặt xã hội, Hà Nội cũng có nhiều thuận lợi cho việc phát triển Du lịch Là Thủ đô của cả nước, Hà Nội có nguồn khách tiềm năng lớn để phát triển Du lịch Đặc biệt, đây là nơi diễn ra nhiều hội nghị, hội thảo quan trọng của cả nước, tạo điều kiện cho Du lịch phát triển Đây lại là nơi tập trung các trường Đại học lớn, nhiều nhân tài đội ngò tri thức Trên địa bàn Hà Nội tập trung 36 trường Đại học và Cao đẳng, hơn 100 viện nghiên cứu tạo nguồn nhân lực quan trọng, có trình độ cho ngành Du lịch

Về mặt văn hoá Hà Nội là Trung tâm văn hoá phong phú và đa dạng nhất của cả nước Du khách muốn tìm hiểu một nước Việt Nam "Nghìn năm văn hiến" chắc chắn phải đến Hà Nội trước tiên Mặc dù các đền đài, cung điện được xây dựng từ triều đại này sang triều đại khỏc đó bị tàn phá nhiều có khi

bị san phẳng, nhưng không có nơi nào trong cả nước còn giữ được nhiều di tích cổ xưa như Hà Nội Đặc biệt là các công trình văn hoá - lịch sử nổi tiếng như Văn miếu, Chùa Một Cột, đền Voi Phục được xây dựng từ đầu thế kỷ XI, các đền Hai Bà, đền Quỏn Thỏnh, Lý Quốc Sư, Láng được xây dựng vào đầu thế kỷ XII

Hà Nội còn là nơi tập trung nhiều Bảo tàng, Nhà hát, Nhà triển lãm, Thư viện

2.1.2.3 Lợi thế về điều kiện thị trường khách Du lịch:

Hà Nội là nơi có nhiều Đại sứ quán và trụ sở của các tổ chức quốc tế, chính vì vậy mà có nhiều dòng khách Du lịch vào Hà Nội từ những nguồn cung cấp khách khác nhau, Hà Nội có lợi thế về thị trường khách Du lịch bởi

Trang 38

Hà Nội là nơi hội tụ của các doanh nghiệp lữ hành và vận chuyển khách Tính đến cuối tháng 3 năm 2002 toàn thành phố có 860 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và vận chuyển khách Du lịch Sở Du lịch Hà Nội cho biết từ đầu năm đến nay Thành phố đó đún khoảng 180.000 lượt khách quốc tế tăng 20% so với cùng kỳ năm trước trong đó khách Trung Quốc tăng hơn 3 lần.

Hà Nội có nguồn cung cấp khách lớn từ các Đại sứ quán, cơ quan tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài, các đoàn thể

Khách Du lịch đến Hà Nội với nhiều mục đích và động cơ khác nhau có thể là kinh doanh kết hợp với thăm quan, hội họp, hội thảo, khảo sát thị trường và khách đến Hà Nội cũng đa dạng từ nhiều nước khỏc trờn thế giới theo số liệu của Sở Du lịch Hà Nội, năm 2001 lượng khách quốc tế vào Việt Nam thuộc 162 quốc tịch, trong đó nhiều nhất là khách Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Mỹ, Anh

2.1.2.4 Lợi thế về kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển Du lịch:

Trong những năm tiếp theo của thế kỷ 21, thành phố Hà Nội đã và đang tập trung Đầu tư rất nhiều cho việc xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng phục

vụ Du lịch như các tổ hợp khách sạn, Trung tâm hội nghị hội thảo, các điểm vui chơi giải trí, nâng cấp nhiều tuyến đường nót giao thông, xây dựng cải tạo, phát triển hệ thống lưới điện và trang bị mạng lưới thông tin liên lạc để phục vụ cho lễ kỷ niệm 990 năm và 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Đây là

sự kiện trọng đại không chỉ của hơn 2,5 triệu người dân Thủ đô mà là ngày hội lớn của cả dõn tộc Cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng nhiều công trình kiến trúc kinh tế - văn hoỏ - xó hội đã, đang và sẽ tu bổ sửa chữa, xây mới như nhà Thái Học - Văn miếu Quốc Tử Giám, Thành cổ Hà Nội Trong đó có nhiều công trình kiến trúc có ý nghĩa thiết thực đối với việc thu hút khỏch tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng trưởng và phát triển ngành Du lịch Thủ đô

2.1.2.4.1- Giao thông vận tải:

Trong những năm qua cơ sở hạ tầng được Thành phố ưu tiên hàng đầu trong chiến lược Đầu tư Hà Nội là một đầu mối giao thông quan trọng của cả

Trang 39

nước với sự hội tụ của nhiều đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Hệ thống giao thông này cho phép nối liền Thủ đô với các tỉnh trong nước và với thế giới Đặc biệt là các điểm nót giao thông được điều khiển bằng hệ thống tín hiệu tự động hiện đại, phương tiện vận chuyển được đa dạng hóa và nâng cấp.

Mạng lưới đường bộ ở Hà Nội tương đối phát triển, có diện tích giao thông lớn với các tuyến đường cao tốc như Hà Nội - Nội Bài, Hà Nội - Đồng

Mô đạt tiêu chuẩn quốc tế Việc đi lại giữa Hà Nội với các tỉnh lân cận được thông suốt, thời gian đi lại nhanh hơn trước, chính sự phát triển của ngành giao thông vận tải trong những năm gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các tour Du lịch ở trong nước và quốc tế và theo

đó làm tăng doanh thu và thu nhập cho ngành Du lịch Hà Nội

Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất, lớn nhất trong

cả nước Hội tụ về đõy cú 6 tuyến đường chính: Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Thỏi Nguyờn, Hà Nội

- Lào Cai sang tới Côn Minh (Vân Nam - Trung Quốc), Yờn Viờn - Uụng Bớ

- Hạ Long và đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Bắc Kinh Trong những năm gần đây ngành đường sắt đã nâng cao chất lượng phục vụ và chất lượng tiện nghi trang thiết bị trờn cỏc đoàn tàu, số toa có máy điều hòa nhiệt độ tăng lên, trong tương lai các dự án nâng cấp đường sắt, xây dựng đường sắt lên cao, hệ thống tàu ngầm tại Hà Nội, làm đường sắt cao tốc Hà Nội - Thành phố

Hồ Chí Minh tạo cơ hội cho Du lịch mở thờm cỏc tour tuyến mới và mở rộng hoạt động City tour và open tour

Mạng lưới đường hàng không với 2 sân bay là sân bay quốc tế Nội Bài

và sân bay Gia Lâm trong đó sân bay Nội Bài là cầu nối giữa Việt Nam với thế giới Từ Hà Nội, từ Nội Bài đã mở nhiều đường bay tới 14 điểm trong nước và 18 điểm quốc tế Dự định đến năm 2005 năng lực vận chuyển của sân bay Nội Bài sẽ chuyên chở được trên 5 triệu lượt hành khách Ngoài ra ở đây

Trang 40

(Nga), Airfrance (Pháp), Cathay pacific (Hồng Kụng) Trong những năm qua ngành hàng không đã không ngừng cải tiến chất lượng phục vụ, nâng cấp

cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như chú trọng đào tạo nhân lực với mục tiêu trước mắt là rút ngắn khoảng cách giữa các nước trong khu vực

Đường thủy : Hà Nội có nhiều con sông chảy qua, thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy Trong đó phải kể đến sông Hồng, con sông lớn nhất vùng Bắc Bộ dài tới 500km, chảy qua rất nhiều tỉnh, nối nhiều nhánh sụng khỏc như sông Đà, sụng Lụ, sụng Thái Bình và cả vùng ven biển Việt Nam

Chính vì vậy từ lâu đã hình thành việc vận chuyển khách, hàng hóa bằng đường sông từ Hà Nội đi các tỉnh, cảng Hà Nội cũng thường xuyên được Đầu

tư nâng cấp, góp phần tích cực vào việc phục vụ nhân dân Vài năm gần đây,

Hà Nội đã cố gắng khai thác tuyến "Du lịch sông Hồng" để phục vụ Du lịch

2.1.2.4.2- Cung cấp điện nước:

Hà Nội là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và là Thủ đô của đất nước với mật độ dân cư đụng nờn Nhà nước không có chủ trương xây dựng những nhà máy sản xuất điện mà nguồn điện hiện nay Thành phố đang sử dụng được lấy từ mạng quốc gia Tuy nhiên ở khu vực phụ cận lại có tiềm năng sản xuất điện với những nhà máy có công suất lớn như Hòa Bình, Phả Lại nên nguồn điện cung cấp cho Hà Nội ngày càng ổn định hơn, Hà Nội có 9 Nhà máy nước, trong đó có 8 Nhà máy cú cụng nghệ tương đối đảm bảo với

khoan và 400km đường ống dẫn nên tình hình đã được cải thiện và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Hà Nội cũng như khách Du lịch

2.1.2.4.3- Bưu chính viễn thông:

Trong thời gian gần đây ngành Bưu chính viễn thông được Đầu tư đáp ứng đáng kể và phát triển rất nhanh, Việt Nam đó cú 4 trạm thông tin vệ tinh

kỹ thuật số, trong đó riêng Hà Nội có 1 trạm liên hệ với 2 hệ thống vệ tinh

Ngày đăng: 11/08/2015, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Kim Bảo, Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc 1979 đến nay, Trung tâm KHXH nhân văn quốc gia [1,15 - 25] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc 1979 đến nay, Trung tâm KHXH nhân văn quốc gia
[2] Nguyễn Thị Hường, Giáo trình quản trị dự án và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI , tập 1, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội, 2002 [2,30-36] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
[3] Nguyễn Vĩnh Phóc, Hà Nội qua những năm tháng, NXB Thế giới Hà Nội 2000 [3,7-23, 138 - 139] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội qua những năm tháng
Nhà XB: NXB Thế giới Hà Nội 2000 [3
[5] Báo cáo tổng kết "Dự án bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010" Khoa Du lịch học Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn [26-39] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010
[6] Sở Du lịch Hà Nội, Hà Nội - Trung tâm Du lịch của Việt Nam, NXB Thế giới 1996, [7-35] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội - Trung tâm Du lịch của Việt Nam
Nhà XB: NXB Thế giới 1996
[7] Tổng cục Du lịch, Hệ thống các văn bản hiện hành về quản lý Du lịch, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 1997[11-37] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản hiện hành về quản lý Du lịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 1997[11-37]
[8] Báo cáo về "Hiện trạng và giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch" Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch 2002[3-14] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch
[9] Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật kinh tế, Nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội - 2001 [241 - 261] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội - 2001 [241 - 261]
[10] Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội 1997 [6 - 8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
[11] Tổng cục Du lịch, "Non nước Việt Nam" Trung tâm Công nghệ - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non nước Việt Nam
[12] Tóm tắt đề tài khoa học cấp Thành phè, "Một số giải pháp chủ yếu đưa Du lịch Hà Nội trở thành ngành kinh tế mòi nhọn trong tình hình mới"mã số 01X - 07, Sở Du lịch Hà Nội [2] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chủ yếu đưa Du lịch Hà Nội trở thành ngành kinh tế mòi nhọn trong tình hình mới
[13] Báo cáo tổng hợp về "Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam" Vô Tài chính đối ngoại - Bé Kế hoạch Đầu tư năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam
[15] Báo cáo tóm tắt "Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Thành phố Hà Nội 1997 - 2010" Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch - Sở Du lịch Hà Nội[8-21] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Thành phố Hà Nội 1997 - 2010
[14] Báo cáo "Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2001 và nội dung nhiệm vụ năm 2002 của ngành Du lịch Hà Nội&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Địa bàn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch ở Việt Nam đến cuối năm 2000 - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 2 Địa bàn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch ở Việt Nam đến cuối năm 2000 (Trang 20)
Bảng 5: Danh sách 10 nước và vùng lãnh thổ đứng đầu - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 5 Danh sách 10 nước và vùng lãnh thổ đứng đầu (Trang 24)
Bảng 7 : Cơ cấu khách quốc tế đến Hà Nội 1997-2001 theo quốc tịch - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 7 Cơ cấu khách quốc tế đến Hà Nội 1997-2001 theo quốc tịch (Trang 42)
Bảng 10: Sè khách sạn đã xếp hạng qua các năm 1997-2000 - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 10 Sè khách sạn đã xếp hạng qua các năm 1997-2000 (Trang 47)
Bảng 13: Tình trạng hoạt động của các dự án  Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Hà Nội. - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 13 Tình trạng hoạt động của các dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Hà Nội (Trang 52)
Bảng 14: Danh sỏch các quốc gia và vùng lãnh thổ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Hà Nội đến năm 2000 - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 14 Danh sỏch các quốc gia và vùng lãnh thổ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Hà Nội đến năm 2000 (Trang 53)
Bảng 16: Cơ cấu Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Hà Nội - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 16 Cơ cấu Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Hà Nội (Trang 55)
Bảng 18: Tỷ lệ góp vốn - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 18 Tỷ lệ góp vốn (Trang 58)
Bảng 19: Dự  báo số lượng khách Du lịch Quốc tế và nội địa đến Hà Nội đến 2010. - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 19 Dự báo số lượng khách Du lịch Quốc tế và nội địa đến Hà Nội đến 2010 (Trang 65)
Bảng 1: Số liệu về FDI vào Việt Nam qua các năm - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 1 Số liệu về FDI vào Việt Nam qua các năm (Trang 96)
Bảng 4: Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 4 Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực (Trang 97)
Bảng 3: Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch Việt Nam đến cuối năm 2000. - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 3 Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Du lịch Việt Nam đến cuối năm 2000 (Trang 97)
Bảng 2: Địa bàn Đầu tư trực tiếp nước ngoài  vào Du lịch ở Việt Nam đến cuối năm 2000 - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 2 Địa bàn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch ở Việt Nam đến cuối năm 2000 (Trang 99)
Hình thức Số dự án Vốn Đầu tư - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Hình th ức Số dự án Vốn Đầu tư (Trang 101)
Bảng 3: Cơ cấu Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Hà Nội - Một số giải pháp để tăng cường khả năng thu hút vốn Đầu tư nước ngoài góp phần phát triển Du lịch Hà Nội
Bảng 3 Cơ cấu Đầu tư nước ngoài vào Du lịch Hà Nội (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w