1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và kế TOÁN AAC THỰC HIỆN

58 536 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các doanh nghiệp thì TSCĐ là các tài sản dài hạn mà doanh nghiệp có quyềnkiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tê

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Khái niệm và phân loại

1.1 Khái niệm

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị Nó phản ánh nănglực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động củađơn vị TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bềnvững, tăng năng suất lao động từ đó có thể giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp thì TSCĐ là các tài sản dài hạn mà doanh nghiệp có quyềnkiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tếlâu dài trong tương lai cho doanh nghiệp

1.2 Phân loại

TSCĐ của một doanh nghiệp rất đa dạng, khác nhau về hình thái vật chất, về côngdụng, về nguồn hình thành….Để hiểu rõ về TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp, thuậntiện cho công tác quản lý và kế toán, TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:

a Theo hình thái biểu hiện:

 Tài sản cố định hữu hình (TK 211): Là những tài sản có hình thái vật chất

do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Bao gồm:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại 2: Máy móc, thiết bị

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào nămloại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

 Tài sản cố định vô hình (TK 213): Là tài sản không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ vô hình

Bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩmvăn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bảnghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mãhoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh,nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống

b Theo quyền sở hữu và quyền kiểm soát lâu dài:

 Tài sản cố định của doanh nghiệp: là các TSCĐ hữu hình, vô hình đượchình thành từ các nguồn vốn khác nhau: nguồn vốn XDCB, vốn vay, quỹ đầu tư pháttriển…Các TSCĐ này thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên giá trị của chúng được phảnánh lên: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

 Tài sản cố định thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sởhữu của tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo quyđịnh trên hợp đồng thuê Xét theo quyền kiểm soát, quản lý và sử dụng đối với TSCĐthuê, TSCĐ thuê ngoài phân thành:

Trang 2

- Tài sản cố định thuê tài chính (TK 212) : Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê MộtTSCĐ thuê được xem là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thỏa mãn một trong các điềukiện sau:

(1) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê

(2) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản vào cuối thời hạn thuê (3) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tếcủa tài sản cho dù không có sự chuyên giao quyền sở hữu

(4) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê

(5) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi hay sửa chữa lớn nào

(6) Ngoài ra còn một số điều kiện khác như: bên thuê phải chịu tổn thất do sự thayđổi giá trị hợp lý của tài sản thuê và bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản khihết hạn hợp đồng với tiền thuê thấp hơn giá thuê trên thị trường

- Tài sản cố định thuê hoạt động :Nội dung hợp đồng thuê không có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê Theo đó bên thuê chỉcó quyền sử dụng tài sản thuê trong thời gian ngắn và sẽ trả lại tài sản thuê cho bêncho thuê khi kết thúc hợp đồng thuê

c Theo mục đích và tình trạng sử dụng

 Tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh: là những TSCĐ chínhcủa doanh nghiệp bao gồm tất cả các TSCĐ hữu hình và vô hình do doanh nghiệpquản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của mình

 Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi: Là những TSCĐ đượcxây dựng mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí sự nghiệp để phục vụ chocác hoạt động phúc lợi Giá trị hao mòn của nó phải ghi giảm trực tiếp nguồn hìnhthành nên TSCĐ đó, không được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

2 Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ

2.1 Đặc điểm

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mụctiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đốivới mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quảcao Nếu quản lý tốt TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sảnphẩm, hạ giá thành tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầungày cao của thị trường

Chính vì vậy đặc điểm riêng có của TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh là: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, với các TSCĐ hữuhình, hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn được giữ nguyên không thay đổi cho đếnkhi hư hỏng phải loại bỏ nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh Phần giá trị giảm dần gọi là giá trị hao mòn và được tính vào chi phí trong từng

kỳ Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiệnvật và mặt giá trị của TSCĐ

Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ.

Về mặt số lượng, bộ phận quản lý phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đápứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng, công tác bảo

Trang 3

quản phải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trịTSCĐ

Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

đầu tư, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấuhao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm Đồng thời, đơn vịphải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nângcấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ,đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng, giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợpvới yêu cầu hoạt động của đơn vị

Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể sovới tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuấtthuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí…giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rấtcao trong tổng tài sản.Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ thường chiếm một vị tríquan trọng trong quá trình kiểm toán BCTC

Với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ cảvề chiều rộng và chiều sâu, đòi hỏi phải có một lượng TSCĐ thích hợp cho kinhdoanh Do đó, vấn đề quản lý TSCĐ càng trở nên phức tạp Thông qua kiểm toán,kiểm toán viên có thể xem xét, đánh giá việc đầu tư, quản lý, sử dụng TSCĐ và đưa rakiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lýTSCĐ

2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam1, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng

thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó: đây là một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung Lợi íchkinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng doanhthu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpthực hiện

 Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Nguyêngiá TSCĐ là giá trị ban đầu của TSCĐ Nguyên giá của một TSCĐ cụ thể phải đượcxác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐđó Tiêu chuẩn này yêu cầu tính xác thực và cơ sở khách quan trong việc xác địnhnguyên giá của TSCĐ, chẳng hạn như các yếu tố hình thành trong nội bộ doanh nghiệpnhư nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, …đây là các yếu tố thường tiềm ẩn gắn liềnvới quá trình hoạt động của từng doanh nghiệp Tuy nhiên các yếu tố này sẽ khôngđược ghi nhận là TSCĐ vì việc xác định nguyên giá của chúng là không đáng tin cậy,ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp phải đầu tư mua lại các khoản đó từ các doanhnghiệp, tổ chức hoặc các cá nhân khác

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất đểphân loại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn Theo đócác loại tài sản ngắn hạn mà chủ yếu là tài sản lưu động tham gia một cách trực tiếpvào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên thời gian chu chuyển thường là nhanhtheo từng chu kỳ kinh doanh Ngược lại, TSCĐ là loại tài sản tạo nên điều kiện, cơ sởcho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nên thời gian chu chuyển củachúng thường là dài và không phụ thuộc vào từng chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp

1 Chuẩn mực liên quan đến TSCĐ được quy định tại VAS 03 và VAS 04.

Trang 4

 Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định: để bảo đảm cho nguyên tắc trọng yếuTSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn Tiêu chuẩn giá trị quy định đối vớiTSCĐ có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong từng thời

kỳ nhất định Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ10tr đồng trở lên Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị đượcgọi là công cụ, dụng cụ

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốnđiều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì đượchạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vôhình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:

a Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hìnhvào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tấtcác giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triểnkhai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định choTSCĐ vô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phátsinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phíchuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là TSCĐ vô hình mà được phânbổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanhnghiệp bắt đầu hoạt động

3 Tìm hiểu về các phương pháp tính khấu hao

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động củanhiều nguyên nhân (cọ xát, ăn mòn, hoặc do tiến bộ của khoa học kỹ thuật) nên TSCĐbị giảm dần về giá trị

Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiến hànhkhấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thốnggiá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán Có ba phươngpháp khấu hao TSCĐ:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao giảm dần hàng nămtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩmước tính tài sản có thể tạo ra

3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản trích vào chi phí hàng năm được tínhcăn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng ước tính của TSCĐ và mức trích là bằngnhau giữa các năm trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ, được xác định như sau:

Mức khấu hao

Nguyên giá TSCĐ -Thời gian sử dụng

Trang 5

Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác đinh như sau:

Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi

các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắpđặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sửdụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Thời gian sử dụng TSCĐ: là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ Nó

được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đếnsự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sửdụng và hiệu quả sử dụng

Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấuhao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây rasự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phương pháp này có nhượcđiểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sựhao mòn vô hình của TSCĐ

Về phương pháp khấu hao đường thẳng, VAS 03 quy định: TSCĐ hữu hình thamgia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đườngthẳng Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳngđể nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ hữu hình tham gia vào hoạt động kinhdoanh được trích khấu hao nhanh là: máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thínghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm.Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi

3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Là phương pháp tính toán có điểm khác biệt: mức trích khấu hao được xác địnhkhông phải căn cứ vào nguyên giá TSCĐ mà căn cứ vào giá trị còn lại của chúng.Cùng với một tỷ lệ khấu hao không đổi được điều chỉnh tăng lên từ tỷ lệ khấu hao bìnhquân theo thời gian Phương pháp này giúp cho việc thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐdiễn ra nhanh hơn nên còn gọi là phương pháp khấu hao nhanh, thích hợp với cácdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thứcdưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của TSCĐ = Giá trị còn lại củaTSCĐ X Tỷ lệ khấu haonhanhTrong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Hệ số điều chỉnh được quy định theo QĐ206/2003/QĐ-BTC như sau:

Trang 6

Đến 4 năm (t ≤ 4 năm) 1,5

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2

Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu, thời gian sử dụng là 5 năm

Vậy: Tỷ lệ khấu hao = 1/5 = 20%

Tỷ lệ khấu hao nhanh = 20% x 2 = 40%

Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần được xác định theo bảng sau:

TT Cách tính khấu hao Mức khấuhao năm Mức khấu haolũy kế Giá trị còn lạicủa TSCĐ

Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên đến khi hết thời gian

sử dụng, TSCĐ vẫn chưa được khấu hao hết Để khắc phục được vấn đề này, người tathường kết hợp phương pháp khấu hao tuyến tính ở những năm cuối cùng Khi mứckhấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằng (hoặc thấp hơn) mứckhấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thìkể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm

sử dụng còn lại của TSCĐ

Theo ví dụ trên, vào năm thứ 4 và thứ 5 người ta sẽ chuyển sang phương pháp khấuhao tuyến tính với mức khấu hao mỗi năm là: 43,2 triệu : 2 = 21,6 triệu

3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩmước tính tài sản có thể tạo ra

TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượngsản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kĩ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lượng sảnphẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lượng sản phẩm thực tế sảnxuất hằng tháng, hằng năm của TSCĐ

- Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:

Mức khấu hao

trong tháng của

Mức khấu hao

tính theo 1 đơn vị =

= Số lượng sản phẩm

sản xuất trong năm

X Mức khấu haotính theo một đơnNguyên giá TSCĐ

Tổng số lượng sản phẩm theo thiết kế của TSCĐ

Trang 7

vị sản lượngTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, DN phải xácđịnh lại mức trích khấu hao của TSCĐ

4 Một số sai phạm thường gặp đối với TSCĐ

4.1 Sai sót:

Là những lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do yếukém về năng lực gây nên các sai phạm Những sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệpvụ liên quan đến TSCĐ là:

- Sai sót do kế toán định khoản sai nghiệp vụ đưa vào tài khoản không phù hợpvới nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đặc biệt kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp sửachữa TSCĐ Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì chi phí sửachữa phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ bằng cách ghi Nợ tàikhoản chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627), Chi phí bán hàng (Tài khoản 641), Chiphí quản lý doanh nghiệp(Tài khoản 642) … trong khi kế toán lại ghi vào bên Nợ tàikhoản TSCĐ (Tài khoản 211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kếtoán

- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán Chẳng hạn doanh nghiệp muamột TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toánchỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinh doanh mà không ghinghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn

- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót khá phổ biếncủa kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi sổ, kế toán có thể sơ ýghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ Kế toán cũng có thể nhầmlẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái

- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh

do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Vídụ: doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụsản xuất kinh doanh trong kỳ Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừaghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trìnhthanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụphát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dunghoặc áp dụng chưa đúng chế độ ban hành

4.2 Gian lận:

Là hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô tài sản hoặc xuyên tạccác thông tin và che dấu nghiệp vụ với mục đích tư lợi Những gian lận có thể xảy ralà:

- Làm giả tài liệu, sửa chứng từ nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Gian lận nàythường là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, hoặc ghi tăngchi phí mua làm tăng nguyên giá TSCĐ, cố tình ghi tăng chi phí sửa chữa TSCĐ sovới chi phí thực tế phát sinh để biển thủ số tiền chênh lệch

- Cố tình che dấu hồ sơ tài liệu, không ghi kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi íchriêng Chẳng hạn, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ

đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra Ví dụ:cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm, lắp đặt,chạy thử để biển thủ công quỹ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các

Trang 8

nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình - một đối tượng rất khó kiểm travà đánh giá.

- Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước Ví dụ:một công ty nhận một TSCĐ của một đơn vị phụ thuộc khác trong tổng công ty Chiphí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ phải hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ nhưng doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăng nguyêngiá TSCĐ và tính khấu hao trước

- Ngoài ra, một số đơn vị cũng cố tình trích khấu hao đối với những TSCĐ đãkhấu hao hết giá trị

5 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là những chính sách, thủ tục được thiết lập nhằm đảmbảo đạt các mục tiêu cụ thể sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và phát hiện cáchành vi lãng phí, gian lận hoặc sử dụng tài sản không hiệu quả, cung cấp thông tinchính xác và đáng tin cậy, đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị, đánh giá việc chấphành các chính sách quy định tại đơn vị

Ngoài ra KSNB còn phải giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nênnguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao Do các chi phí này đều quantrọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên BCTC Chẳng hạn nếukhông phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá TSCĐ hoặc khoản chi nàophải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm cho khoản mục TSCĐ và khoản mục chi phítrong kỳ bị sai lệch Hoặc ngược lại, nếu không có quy định chặt chẽ về việc mua sắm,thanh lý, bảo dưỡng…thì chi phí phát sinh sẽ lớn hơn thực tế, dẫn đến lỗ tăng gây thiệthại cho doanh nghiệp không kém tổn thất do gian lận về tiền

Vì vậy các doanh nghiệp cần thiết kế các thủ tục kiểm soát chặt chẽ đối với TSCĐđể ngăn ngừa và phát hiện xử lý những gian lận, sai sót có thể xảy ra như đã nêu phầntrên Các thủ tục kiểm soát thường được xây dựng dựa vào những nguyên tắc sau:

a Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: bảo quản,ghi sổ, phê chuẩn và việc thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ Việc phêchuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến như đầu tư xây dựng hay mua sắm mới,điều chuyển qua đơn vị khác, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa lớn TSCĐ cần quy định

rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý

b Cần thiết lập kế hoạch cho các nội dụng: mua sắm, thanh lý nhượng bán,nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ như vậy doanh nghiệp

sẽ phải rà soát toàn bộ tình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chung

c Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồm sổ chi tiết, thẻ chitiết, hồ sơ chi tiết (Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua và các chứng từliên quan khác) TSCĐ cần được phân loại thống kê, đánh số và có thẻ riêng Một hệthống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích, quản lý dễ dàng các TSCĐ tăng, giảm trongnăm, từ đó giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời những mất mát, thiếu hụtđối với tài sản để sử dụng tài sản có hiệu quả

d Quy định những thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng cơbản Chẳng hạn mọi trường hợp mua sắm phải được người có thẩm quyền xét duyệt,phù hợp với kế hoạch và dự toán, phải tổ chức đấu thầu (TSCĐ có giá trị lớn), tuântheo các tiêu chuẩn chung về bàn giao, nghiệm thu, chi trả tiền…

e Quy định chung khi thanh lý nhượng bán TSCĐ như phải được sự đồng ýcủa các bộ phận có liên quan, phải thành lập hội đồng thanh lý gồm các thành viêntheo quy định…

Trang 9

f Định kỳ đơn vị nên tiến hành kiểm kê TSCĐ để kiểm tra về sự hiện hữu, địađiểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản nằm ngoài sổ sách,hoặc bị thiếu hụt mất mát

g Thiết kế và áp dụng các biện pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn,mua bảo hiểm cho tài sản

h Quy định về tính khấu hao: thông thường thời gian tính khấu hao cho từngloại TSCĐ phải được ban giám đốc phê chuẩn trước khi sử dụng

II- KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ

Đối với TSCĐ, mục tiêu kiểm toán bao gồm:

- Sự tồn tại: Số liệu phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình, vô hình và số khấu hao củanhững TSCĐ là có thật

- Sự đầy đủ: Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đều được ghi sổ đầy đủ

- Quyền và nghĩa vụ: Các TSCĐ ghi sổ đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị

- Sự ghi chép chính xác: Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chépđúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

- Sự đánh giá: Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành

- Sự trình bày và khai báo TSCĐ: Số dư của các khoản liên quan đến TSCĐ phảiđược trình bày, phân loại và công bố đầy đủ

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trongviệc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụthuộc vào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toánvà tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao

2 Tìm hiểu sơ bộ và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ của đơn vị có ảnh hưởng rất lớn đến công việc kiểm toán Kiểmtoán viên nghiên cứu hệ thống KSNB của đơn vị để đánh giá mức rủi ro kiểm soát,làm cơ sở cho việc xác định chương trình kiểm toán thích hợp và lập kế hoạch kiểmtoán Kiểm toán viên cần tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị và các yếu tố cấu thànhnên nó và đối với từng phần hành cụ thể

Đối với việc tìm hiểu hệ thống KSNB nói chung: Kiểm toán viên sẽ đi vào tìm hiểumôi trường kiểm soát, các chính sách, quy chế nội bộ để nắm bắt được cách thiết kế vàvận hành hệ thống KSNB của đơn vị

Đối với từng phần hành (bao gồm cả phần hành TSCĐ) cần tìm hiểu các chính sáchvà thủ tục kiểm soát mà đơn vị thiết lập cho chúng

Tìm hiểu hệ thống KSNB nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán, góp phần vào đánhgiá rủi ro kiểm soát Nó được thực hiện thông qua các phương thức chủ yếu là quan sáttại chỗ hoạt động của đơn vị; xem xét các tài liệu về KSNB của đơn vị như sơ đồ hạchtoán, văn bản, quy chế nội bộ, hồ sơ các cuộc kiểm toán trước, tư liệu của kiểm toánnội bộ; thảo luận, trao đổi với nhà quản lý và các nhân viên trong công ty để tìm hiểumôi trường kiểm soát…

Đối với TSCĐ mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tục xinduyệt mua, xem xét các hồ sơ chứng từ liên quan tới TSCĐ ở phòng kế toán và phòngquản lý cơ giới của công ty, xem xét sự tách biệt giữa bộ phận quản lý và bộ phận ghisổ TSCĐ

Trang 10

Đối với TSCĐ tăng qua xây dựng cơ bản, cần soát xem lại quá trình KSNB củađơn vị đã thực hiện đối với quá trình tập hợp chứng từ, tính giá thành công trình, phêduyệt, quyết toán công trình như thế nào.

Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc nhượngbán, thanh lý, góp vốn liên doanh có được phê chuẩn và phù hợp với chế độ tài chínhhiện hành hay không…Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh phải được ghi sổ một cách đúngđắn Kiểm toán viên phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thốngKSNB của đơn vị được kiểm toán

Sau khi đã tiến hành tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng, kiểm toán viênphải mô tả chi tiết trên giấy làm việc Tùy thuộc vào đặc điểm đơn vị và quy mô kiểmtoán mà kiểm toán viên sử dụng một trong 3 phương pháp: bảng tường thuật, bảng câuhỏi, lưu đồ hoặc có thể áp dụng kết hợp các phương pháp đó

 Bản tường thuật: Là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống KSNB của khách hàngđối với TSCĐ như nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách liên quan, sự chuyển giaocác chứng từ, sổ sách trong hệ thống, nêu rõ các hoạt động kiểm soát để đánh giá rủi rokiểm soát

 Bảng câu hỏi về KSNB:

Là một bảng liệt kê một loạt các câu hỏi được chuẩn bị trước về các quá trình kiểmsoát trong lĩnh vực kiểm toán, kể cả môi trường kiểm soát, được thiết kế dưới dạng trảlời “Có”, “Không”, “Không áp dụng”

Ví dụ: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình như sau:

Câu hỏi

Trả lời

Ghi chú

Có Không áp dụng Không

1 Người phê chuẩn việc mua sắm, thanh lý

TSCĐ có khác với người ghi sổ hay không?

2 Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự

toán ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay

không?

3 Doanh nghiệp có thường xuyên đối chiếu

giữa sổ chi tiết với sổ cái TSCĐ hay không?

4 Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ TSCĐ

và đối chiếu với sổ kế toán hay không?

5 Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đơn vị có

thành lập hội đồng thanh lý bao gồm các

thành viên theo quy định hay không?

6.Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi

sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi

phí trong niên độ hay không?

7 Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không

được sử dụng hay không?

Trang 11

 Lưu đồ: Là bảng hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt độngkiểm soát có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước.

Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu đồ có thể cung cấp cái nhìn khái quát, súc tíchvề toàn bộ hệ thống; cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa các chứng từ và sổsách…, và có tác dụng như một công cụ phân tích khi đánh giá bởi vì giúp kiểm toánviên nhận diện những thiếu sót của những thủ tục qua việc vận hành của hệ thống

2.2 Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ:

Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của đơn vị, kiểm toán viên sẽ đánh giá sơ bộrủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành Đó là đánhgiá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sóttrọng yếu Kiểm toán viên chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sởdẫn liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi mà đánh giá rằng các thủ tục kiểm soát cóliên quan được thiết kế và thực hiện hữu hiệu Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soátđược đánh giá là tối đa và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểmtoán viên không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, mà chỉ thực hiện các thử nghiệm

cơ bản ở mức độ phù hợp

3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra của kiểm toán viên để thu thập các bằngchứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống KSNB.Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra đó là: sựtồn tại (existence), sự hữu hiệu (effectiveness) và sự liên tục (continuity)

Đối với mỗi thủ tục kiểm soát của đơn vị cần phải áp dụng những thử nghiệm kiểmsoát phù hợp để đảm bảo ngăn chặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTCcủa hệ thống KSNB Đối với TSCĐ cũng vậy, với những thủ tục kiểm soát mà đơn vịthiết lập thì kiểm toán viên cần đưa ra những thử nghiệm kiểm soát như sau:

Trang 12

Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát

- Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận:

bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực hiện

Thực hiện phân cấp trong việc phê chuẩn các

nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ

(Sự phát sinh)

- Mỗi tài sản có một bộ hồ sơ riêng ghi chép

toàn bộ nghiệp vụ phát sinh liên quan Việc

ghi chép đều được dựa trên cơ sở các chứng

từ đầy đủ, hợp lệ có liên quan (Sự đầy đủ)

- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị và tài

sản không thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp như tài sản thuê hoạt động, tài sản giữ

hộ… thì đuợc theo dõi riêng Đánh ký hiệu

để phân biệt hay có thể bảo quản ở nơi khác

nhau TSCĐ được kiểm kê định kỳ (Sự tồn

tại, quyền và nghĩa vụ)

- Tất cả các chứng từ liên quan đến các

nghiệp vụ mua sắm, thanh lý tài sản được tập

hợp và tính toán đúng đắn Việc cộng sổ chi

tiết và tổng hợp phải chính xác và quy định

kiểm tra đối chiếu định kỳ.(Sự chính xác)

- Việc ghi sổ được thực hiện kịp thời ngay

khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phải

đáp ứng được yêu cầu lập báo cáo của doanh

nghiệp.(Sự kịp thời)

- Quy định rõ về phương pháp tính khấu hao

phù hợp với quy định hiện hành (Sự đánh

giá)

- Quy định về việc phân loại và trình bày các

thông tin về TSCĐ theo chuẩn mực VAS

03,04.(Sự trình bày và khai báo)

- Quan sát sự tách biệt các chứcnăng Phỏng vấn những người cóliên quan đến việc phê chuẩn cácnghiệp vụ tăng, giảm tài sản, kiểmtra quá trình luân chuyển chứng từhoặc kiểm tra dấu hiệu của việcphê chuẩn mà cụ thể là chữ ký củanhững người có thẩm quyền

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lýcủa các chứng từ có liên quantrong hồ sơ xem chúng có đượchạch toán đầy đủ vào sổ chưa

- Kết hợp giữa việc tham gia kiểm

kê vật chất với việc kiểm tra chứngtừ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữutài sản Đồng thời phỏng vấnnhững người bảo quản tài sản đểxem tài sản không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp có được bảoquản, theo dõi riêng hay có ký hiệuđể nhận biết không

- Chọn mẫu một vài chứng từ phátsinh của tài sản và tiến hành cộnglại số học Kiểm tra dấu hiệu củaviệc đối chiếu giữa sổ chi tiết vàtổng hợp

- Kiểm tra ngày trên chứng từ vàngày ghi sổ của doanh nghiệp.Phỏng vấn kế toán về quy định vềđịnh kỳ ghi sổ của doanh nghiệp

- Phỏng vấn những người có liênquan về vấn đề trích khấu haoTSCĐ hàng năm, có nhất quán haykhông?

- Phỏng vấn những người có liênquan về việc phân loại TSCĐ củađơn vị Kiểm tra hệ thống tàikhoản và sự phân loại sổ sách kếtoán

4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

4.1 Thủ tục phân tích đối với TSCĐ

Thủ tục phân tích là việc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các thông tin tài chínhvới nhau và quan hệ giữa thông tin tài chính với thông tin phi tài chính để đánh giátính hợp lý của các số liệu trên BCTC

Chúng ta có thể sử dụng các tỷ số như sau trong việc phân tích về TSCĐ:

Trang 13

a Tỷ trọng của TSCĐ : qua phân tích tỷ số này chúng ta có thể biết được

TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của đơn vị Từ đó xác định tỷtrọng của từng loại trong tổng số TSCĐ để thu thâp bằng chứng kỹ hơn qua việc mởrộng các thử nghiệm chi tiết đồng thời xem xét tính hợp lý trong kết cấu từng loại tàisản

b Hiệu suất sử dụng TSCĐ: đây là tỷ số giữa doanh thu với tổng nguyên giá

TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết với một đồng TSCĐ được đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong đơn vị Nếu tỷ số này giảm có thể nguyên giá TSCĐ bị ghi khốngtrong trường hợp doanh thu không đổi

c Tỷ số giữa tổng TSCĐ và vốn chủ sở hữu: cho biết mức độ đầu tư vào

TSCĐ so với vốn chủ sở hữu

Ngoài ra kiểm toán viên có thể sử dụng một số thủ tục phân tích khác như:

- So sánh giá trị TSCĐ tăng, giảm trong kỳ với những năm trước

- So sánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thực tế với kế hoạch Giữa chi phí phátsinh trong năm với năm trước

- So sánh chi phí khấu hao năm nay với các năm trước xem có sự thay đổi bấtthường hay không

4.2 Thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ

4.2.1 Kiểm tra TSCĐ hữu hình

TSCĐ là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị nên đối vớicác nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong kỳ đều ảnh hưởng lớn tới sự thayđổi số liệu trên BCTC Vì vậy việc thực hiện nhiều các thử nghiệm chi tiết đối vớiTSCĐ là rất cần thiết

- Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: Từ sổ chi tiết TSCĐkiểm toán viên chọn ra những nghiệp vụ thanh lý, nhượng bánTSCĐ sau đó đối chiếu với các chứng từ có liên quan như: quyếtđịnh thanh lý nhượng bán, biên bản thanh lý, phiếu thu tiền thanhlý…để xem nghiệp vụ thanh lý có thực sự phát sinh hay không

Sự đầy đủ - Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ: Kiểm tra hồ sơ TSCĐ,

xem xét các hoá đơn của người bán, các chứng từ tăng TSCĐ đểphát hiện ra các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ hoặc ghi TSCĐthành chi phí sản xuất kinh doanh Kiểm tra các hợp đồng, chứngtừ chi phí phát sinh trong quá trình thi công, biên bản bàn giao, hóađơn, xem có trường hợp nào đã được hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng nhưng đơn vị chưa ghi tăng TSCĐ trong kỳ hay chưa,kiểm tra các hợp đồng thuê xem nếu là thuê tài chính thì đơn vị có

Trang 14

hạch toán tăng tài sản trong kỳ không.

- Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm toán viên sẽ từchứng từ gốc trong hồ sơ TSCĐ : quyết định thanh lý TSCĐ, biênbản thanh lý… đối chiếu ngược lại với sổ chi tiết để xem có tài sảnnào đã được thanh lý nhưng lại không hạch toán giảm TSCĐ trênsổ hay không

Quyền và

nghĩa vụ về tăng TSCĐ như biên bản bàn giao, hợp đồng.- Kiểm tra các hoá đơn của người bán và các chứng từ khác

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính

Sự ghi chép

chính xác

- Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ: Đối chiếu số tổng cộngtrên sổ chi tiết với số tổng hợp Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐvào ngày trước và sau ngày lập báo cáo kế toán để kiểm tra việcghi sổ có đúng kỳ hay không Kiểm tra số tiền trên tất các chứng từliên quan đến nghiệp vụ tăng TSCĐ như: hóa đơn, chứng từ vậnchuyển, bốc dỡ…và đối chiếu với số liệu phản ánh nguyên giáTSCĐ ghi trên sổ kế toán, đối chiếu với số tiền doanh nghiệp chitrả cho TSCĐ đó Kiểm tra xem các chi phí phát sinh khi đầu tưXDCB có được tập hợp chính xác bằng cách tính toán lại các chiphí phát sinh khi đầu tư, đối chiếu với chi phí đã được ghi sổ, rồiviệc chuyển từ chi phí XDCB sang TSCĐ có đúng đắn chưa

- Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm tra các chứng từgiảm TSCĐ , phiếu thu… có liên quan để xem số tiền thu đượcviệc thanh lý, nhượng bán có được ghi đúng không, kiểm tra xemkhoản thu từ thanh lý có được đưa vào đúng tài khoản hay không.Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ vào ngày trước và sau ngàylập báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ có đúng kỳ hay không

Sự đánh giá

- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt các nghiệp vụ cógiá trị lớn) có hợp lý với công việc kinh doanh của doanh nghiệphay không

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liênquan đến xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê

- Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm tra xem đơn vịthanh lý những TSCĐ có hợp lý với tình hình hiện tại của doanhnghiệp không

Sự trình bày

và khai báo

- Kiểm tra xem có tồn tại TSCĐ bị thế chấp hay không,thông qua việc xem xét khế ước vay, hợp đồng Kiểm toán cũngnên hỏi Ban giám đốc liệu có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra đối vớiTSCĐ hay không

- Xem đơn vị có trình bày trên BCTC những TSCĐ đã khấuhao hết nhưng vẫn còn sử dụng hay không

- Kiểm tra xem đơn vị đã khai báo những TSCĐ đã thanh lý,nhượng bán, những TSCĐ tăng (có giá trị lớn) trong kỳ

- Kiểm tra các TSCĐ có được phân loại theo quy định hiệnhành và khai báo đầy đủ trên BCTC

Trang 15

4.2.2 Kiểm tra TSCĐ vô hình

Chương trình kiểm toán đối với TSCĐ vô hình cũng tương tự như đối với TSCĐhữu hình trong việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ Theo đó kiểmtoán viên cần thu thập các bằng chứng, chứng từ phát sinh liên quan xem các khoảntăng TSCĐ vô hình có đạt các tiêu chuẩn ghi nhận hay không, các nghiệp vụ giảmTSCĐ vô hình có hợp lý hay không…

Thông thường các thủ tục kiểm toán tập trung vào việc xem xét các chi phí đã đượcvốn hóa có thực sự phát sinh và có thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận và điều kiện quyđịnh về TSCĐ vô hình hay không Cụ thể:

- Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ, kiểm toán viên cần chú ý xem đơnvị có phân chia quá trình hình thành tài sản theo hai giai đoạn nghiên cứu và triển khaihay không, vì nếu không thể phân biệt đơn vị bắt buộc phải hạch toán toàn bộ vào chiphí trong kỳ (giống như toàn bộ chi phí giai đoạn nghiên cứu) còn trong giai đoạn triểnkhai thì chỉ ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được các điều kiện như VAS 04

- Đối với TSCĐ hình thành từ sáp nhập, kiểm toán viên chủ yếu tập trung xem xétviệc thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình Theo VAS 04 những trường hợp đơnvị không thể xác định nguyên giá một cách đáng tin cậy thì các tài sản vô hình đượchình thành trong sáp nhập phải hạch toán vào lợi thế thương mại

- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cần kiểm tra xem chúng có thời hạnhay không (kiểm tra giấy phép sử dụng đất)

Cuối cùng kiểm toán viên cũng phải lưu ý đến vấn đề trình bày và khai báo cácthông tin về tài sản này trên BCTC

4.2.3 Kiểm tra số dư các tài khoản TSCĐ

Khi tiến hành kiểm tra số dư của TSCĐ, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra cảsố dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản

- Với số dư đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã được kiểm toán năm trước hoặc đãkhẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trường hợp ngược lại, kiểmtoán viên phải chia số dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loạiTSCĐ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tính chính xác của các số dư

- Với số dư cuối kỳ, dựa trên cơ sở kết quả kiểm toán của số dư đầu kỳ và cácnghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời tham gia trực tiếp quátrình kiểm kê, đánh giá kết quả kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp Trên cơ sở chọnmẫu một vài TSCĐ ở các sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ trên thực tế

4.2.4 Kiểm tra khấu hao TSCĐ

Kiểm tra khấu hao TSCĐ trong đơn vị, kiểm toán viên phải tiến hành:

- Xem bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong đó có xétduyệt của các cấp có thẩm quyền, đơn vị có đăng ký khung khấu hao với cơ quan thuếhàng năm hay không

- Xem xét phương pháp khấu hao có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành hay không, đơn vị có sử dụng nhất quán phương pháp trích cho nhiều kỳ,nếu có sự thay đổi chính sách khấu hao thì kiểm tra đơn vị đã đăng ký và trình bày cụthể trên BCTC chưa và có phù hợp với chuẩn mực, chế độ hiện hành hay không

- Kiểm toán viên phải yêu cầu khách hàng cung cấp hoặc tự lập ra bảng phân tíchtổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế Bảng này cần ghi rõ các chỉ tiêu sau:giá trị hao mòn lũy kế đầu năm, số khấu hao trích trong năm, khấu hao tăng do tăngTSCĐ trong năm (kiểm tra biên bản bàn giao đưa vào sử dụng là ngày nào làm cơ sở

Trang 16

trích khấu hao trong năm đó), giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý nhượng bán TSCĐ vàsố dư cuối kỳ.

Trên cơ sở bảng phân tích đó kiểm toán viên sẽ: So sánh số dư đầu kỳ với số liệukiểm toán năm trước (nếu có), so sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiếtvới tổng số ghi trên sổ cái, so sánh tổng số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết với số dư cuối kỳtrên sổ cái

- Kiểm tra mức trích khấu hao: Tính toán lại mức trích khấu hao cho từng loại tàisản và lần theo số liệu trên sổ cái của đơn vị So sánh tỷ lệ khấu hao, số năm sử dụngcủa năm hiện hành với năm trước và điều tra chênh lệch, nếu có sự thay đổi thì đơn vị

đã đăng ký và công bố trên BCTC chưa

- Kiểm tra đối chiếu các khoản ghi giảm hao mòn TSCĐ do thanh lý nhượng bánvới hồ sơ thanh lý xem có chính xác không

- Kiểm tra xem đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất vô thời hạn thì đơnvị có thực hiện không trích khấu hao không

- Kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính xem đơn vị có trích khấu hao, và việctrích khấu hao có phù hợp và nhất quán với chính sách khấu hao TSCĐ cùng loạithuộc quyền sở hữu của đơn vị không

4.2.5 Kiểm tra chi phí xây dựng cơ bản (XDCB)

Thử nghiệm chi tiết đối với chi phí XDCB nhằm mục tiêu:

- Kiểm tra số dư đầu kỳ của các công trình XDCB còn dở dang

- Chọn mẫu từ sổ chi tiết chi phí XDCB dở dang để kiểm tra các chứng từ gốcnhằm đảm bảo các chi phí này thực sự phát sinh trong kỳ

- Chọn mẫu một số chứng từ phát sinh trong hồ sơ công trình và kiểm tra xemđơn vị đã hạch toán hay chưa

- Kiểm tra, tính toán tập hợp số liệu xem việc kết chuyển tính giá thành của côngtrình có chính xác không Chênh lệch giữa giá trị thực tế và dự toán đã phê duyệt đơnvị hạch toán như thế nào

- Kiểm tra xem có công trình nào đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưngđơn vị vẫn để ở chi phí XDCB dở dang trong kỳ hay không Chẳng hạn do công trìnhchưa hoàn thành quyết toán hoặc công trình được đưa vào sử dụng từng phần theo tiếnđộ hoàn thành nhưng đơn vị lại muốn ghi nhận toàn bộ công trình thành một tài sảnduy nhất sau khi hoàn thành bởi vì các khoản này có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chiphí khấu hao và lợi nhuận Việc kiểm tra thường bắt đầu từ việc xem xét tất cả hợpđồng thi công quan trọng đã phát sinh trước ngày kết thúc niên độ và kiểm tra đến cácchứng từ liên quan (hóa đơn, biên bản bàn giao )

- Đối với nghiệp vụ mua TSCĐ, kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ xem có TSCĐnào được mua trong kỳ nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đang trong quá trìnhlắp đặt chạy thử đơn vị có theo dõi trên tài khoản chi phí XDCB dở dang không

- Đối với các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh : Lập bảng phân tích hàngtháng rồi đối chiếu với số phát sinh năm trước để phát hiện những biến động bấtthường, từ đó chọn mẫu các chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tàiliệu liên quan Đối với mỗi khoản chi phí sửa chữa bảo dưỡng, kiểm toán viên kiểm trabản chất các khoản này, sự cải thiện tình trạng sau sửa chữa và khả năng tăng thêm lợiích trong tương lai kiểm tra các chứng từ, phỏng vấn nhân viên có liên quan, nghiêncứu chính sách kế toán của đơn vị nếu các chi phí này chỉ nhằm khôi phục hoặc duytrì khả năng mang lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu thìkhông được ghi tăng nguyên giá mà phải ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Kiểm tra xem đơn vị có thực hiện kiểm kê vào cuối kỳ hay không

Trang 17

- Kiểm tra sự trình bày, công bố các công trình XDCB còn dở dang cuối kỳ

PHẦN II: THỰC TẾ VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Trụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng

Điện thoại : (84) 0511 3 655 886

Website : http://www.aac.com.vn

Công ty kiểm toán và kế toán AAC, trước đây là công ty kiểm toán Đà Nẵng - công

ty Kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập theo quyết định số194/TC/TCCB ngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyết định số 106 TC/TCCB ngày 13tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, là một trong số rất ít các công ty kiểmtoán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam Việc thành lập công ty được thực hiện trên

cơ sở sát nhập hai chi nhánh của hai công ty hành nghề kiểm toán từ năm 1991, đó là:Chi nhánh công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) và Chi nhánh công ty tư vấn tài chínhkế toán và kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

Để phù hợp với tình hình mới về sự phát triển công ty, Bộ Tài chính đã có quyếtđịnh số 139/2000/QĐ-BTC ngày 06/9/2000 về việc đổi tên “Công ty kiểm toán ĐàNẵng – DAC” thành “Công ty kiểm toán và kế toán AAC”

Năm 2007, công ty chuyển đổi sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước thành công tyTNHH hai thành viên trở lên theo Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi số1335/QĐ-BTC ngày 02/04/2007 của Bộ Tài chính

Ngày 6/1/2008, AAC đã được Hội đồng xét trao giải “ Thương mại Dịch vụ - TopTrade Services 2007 ” - Bộ thương mại bình chọn là một trong 06 công ty kiểm toánđược nhận giải/cúp “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” Giải thưởngnày được trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thươngmại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO, đã có những đónggóp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngành thương mại dịchvụ nói riêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểm toán Giải thưởng “Top Trade Service2007” một lần nữa góp phần làm phong phú thêm bảng thành tích mà AAC đã đạtđược trong những năm qua, đặc biệt là tăng cường vị thế, uy tín và thương hiệu củaAAC trên thị trường dịch vụ kiểm toán và kế toán

Tháng 9/2008, “Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” trở thành thành viêncủa hãng kiểm toán quốc tế “Polaris International”

Năm 2009 cũng là năm thứ ba AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ViệtNam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết vàtổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBCKngày 02/01/2009

AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng về việclựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện AAC đã được Chủ tịch Uỷ ban

Trang 18

Chứng khoán Nhà nước cho phép kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanhchứng khoán, được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép kiểm toáncác tổ chức Tín dụng-Ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

2 Phương châm hoạt động

AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số

liệu khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của chúng tôi đối với khách hàng.

Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệquyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiếtđể tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phùhợp với thực tiễn Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa nhữngrủi ro cho doanh nghiệp để doanh nghiệp phát triển được thuận lợi và đạt hiệu quảkinh tế cao nhất

AAC thực hiện kiểm toán theo đúng Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Namvà thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt độngkiểm toán của Nhà nước Việt Nam

Đến nay, mọi hoạt động của công ty đã đi vào nề nếp; công ty đã xây dựng và thựchiện đầy đủ các quy trình kiểm toán chuyên ngành và công tác kiểm soát chất lượnghoạt động kiểm toán đã được hoàn thiện

AAC có tỉ trọng cao nhất về số lượng kiểm toán viên cấp quốc gia trên tổng sốnhân viên chuyên nghiệp so với tất cả các công ty kiểm toán trong và ngoài nước đanghoạt động tại Việt Nam Số lượng cán bộ công nhân viên hiện nay là gần 100 người.100% đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạotrực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông quachương trình hợp tác về kiểm toán và kế toán của Dự án EURO- TAPVIET do Cộngđồng Châu Âu tài trợ

AAC nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ý thức trách nhiệm đối vớikhách hàng như đối với chính bản thân mình, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nêntrong quá trình hoạt động luôn được các nhà đầu tư tín nhiệm và đánh giá cao về chấtlượng phục vụ cũng như được sự công nhận của các cơ quan chức năng như Uỷ banchứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước…

3 Các loại hình dịch vụ của AAC

3.1 Kiểm toán

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnh của AAC Các dịch vụ kiểmtoán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quy trình kiểmtoán chuẩn do AAC xây dựng Từ các kết quả kiểm toán , AAC đảm bảo cung cấpnhững góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình Trải qua một thời giandài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựng được niềm tin củacác khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán

Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế

 Kiểm toán hoạt động

 Kiểm toán tuân thủ

 Kiểm toán nội bộ

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

 Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.2 Kế toán

Trang 19

 Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán

 Lập các Báo cáo tài chính định kỳ

 Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS

 Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán

3.3 Tư vấn thuế

Đối với các công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quan trọng do các quy định vềthuế càng ngày càng trở nên phức tạp Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểuvề các sắc thuế và tận tâm, AAC sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúngnghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạtđộng kinh doanh để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty Đối với nhiều cá nhân,thuế thu hút được sự quan tâm ngày càng nhiều hơn Với khả năng của mình, AACgiúp các khách hàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nướccũng như đảm bảo được giá trị tài sản của mình AAC sẵn sàng bảo vệ khách hàngtrong mọi trường hợp tranh chấp xảy ra AAC làm việc hết mình để xây dựng uy tíncủa chính mình, niềm tin đối với khách hàng không chỉ vì các khách hàng, vì Nhànước mà còn vì cộng đồng

Các dịch vụ thuế do AAC cung cấp bao gồm:

 Đăng ký & kê khai thuế

 Tư vấn kế hoạch thuế

 Cung cấp các văn bản thuế có liên quan

3.4 Tư vấn quản lý và đào tạo

Thế giới hiện nay đang thay đổi từng phút, từng giây, để có được thành công mỗingười phải biết nắm bắt lấy từng cơ hội đồng thời phải biết kiểm soát các rủi ro Thôngqua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa cập nhật những kiếnthức mới nhất, AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mìnhthích ứng với môi trường mới

Các dịch vụ tư vấn & đào tạo do AAC cung cấp bao gồm:

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp

 Tư vấn thực hành kế toán

 Tư vấn đầu tư & thủ tục cấp phép

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn xác định giá trị & cổ phần hoá doanh nghiệp

 Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán

 Tư vấn tài chính

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng

 Tổ chức lớp thực hành kế toán

 Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán & kiểm toán

 Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ

 Tổ chức lớp ôn tập & cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán

3.5 Dịch vụ tin học

 Cung cấp và tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán và quản lý

 Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học

 Các dịch vụ khác có liên quan

Trang 20

4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trong toàn công ty

Cơ cấu quản lý đối với phòng kiểm toán BCTC như

Nhân viên thử việc(Trong thời gian thử việc 3 tháng)

Kiểm toán viên chínhKiểm toán viên chính

Kiểm toán viên chính

Trợ lý kiểm toán viênTrợ lý kiểm toán viên

Trợ lý kiểm toán viên

KTV điều hành (Trưởng phòng)

Nhân viên thử việc

Phó tổng giám đốc

Giám đốc các khốiTổng giám đốc

Phòng hành chính

(Trưởng phòng) Phòng KT BCTC (Trưởng phòng) Phòng KT XDCB(Trưởng phòng) Phòng tư vấn-đào tạo

(Trưởng phòng)

Trang 21

4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

* Tổng giám đốc: là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước

Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động công ty

 Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động công ty

 Duy trì các mối quan hệ với các cán bộ cấp cao của công ty

 Chịu trách nhiệm giải đáp thắc mắc về các vấn đề kế toán và kiểm toán có tầmquan trọng

 Chịu trách nhiệm đánh giá các công việc kiểm toán đã được thực hiện

 Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

 Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểmtoán hoặc uỷ quyền lại

* Phó tổng giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc, được tổng giám đốc phân công

uỷ quyền giải quyết những công việc cụ thể về các vấn đề liên quan đến nhân lực,hành chính, khách hàng và các lĩnh vực nghiệp vụ; chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc và pháp luật nhà nước về các vấn đề được phân công và uỷ quyền

* Giám đốc các khối:

 Về nghiệp vụ chuyên môn

 Về nhân sự

 Cộng tác, hỗ trợ

 Hành chính

* Kế toán trưởng: tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm

toán nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật như:

- Lập BCTC, cung cấp số liệu công khai tài chính, tổ chức vận dụng hệ thốngchứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh củacông ty, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán

- Chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả những thông tin quản lý và thông tin tài chính,chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề liênquan đến hệ thống kế toán, liên quan đến ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương vàcác vấn đề về thuế

- Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng, tham gia các cuộc bànbạc liên quan đến bảo trì thiết bị

* Trưởng phòng:

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc các khối và đóng vai trò quan trọngtrong nhiều lĩnh vực hoạt động của công ty đặc biệt là các vấn đề liên quan đến nhânsự, phối hợp hoạt động và đảm nhiệm các công việc hành chính Họ giữ vai trò lãnhđạo trong Ban quản lý của phòng và có chức năng như cầu nối giữa ban giám đốc, banquản lý và các nhóm nhân viên; có chức năng quan trọng đối với hoạt động của công

ty trong việc tạo ra môi trường làm việc đầy tính chuyên môn để có thể đóng góp vàoviệc phát triển một cách tối đa nguồn nhân lực làm việc tại công ty

* Kiểm toán viên chính: đảm nhận trọng trách sau Ban quản lý, bao gồm:

- Giám sát công việc của các trợ lý/nhân viên thử việc thực hiện hợp đồng kiểmtoán lớn với khách hàng có nhiều phòng ban hay các chi nhánh hoặc các vụ việc đặcbiệt khác, báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán

- Xem xét các giấy tờ làm việc sơ bộ, việc hỗ trợ đào tạo các nhân viên, bố trínhân sự cho các hoạt động kiểm toán, ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân côngcủa trưởng phòng

Trang 22

KHỐI KIỂM TOÁN BCTC

PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 3

KHỐI KIỂM

TOÁN XDCB PHÒNG TƯ VẤN - ĐÀO TẠO CHI NHÁNH

TP HCM

PHÒNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH

BAN KIỂM

SOÁT CHẤT

LƯỢNG PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB 1

PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB 2

BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 1

PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 2

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 4

* Trợ lý kiểm toán viên:

Chịu trách nhiệm trước Kiểm toán viên hoặc người quản lý công việc về tất cảnhững vấn đề liên quan đến việc thực hiện một công việc Tuỳ vào năng lực thâm niêncông tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp:

- Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 2 được 1 năm)

- Trợ lý kiểm toán viên cấp 2 (sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 3 được 1 năm)

- Trợ lý kiểm toán viên cấp 3 (nhân viên thử việc được 3 tháng): là những nhânviên chưa được nhận chính thức vào công ty, sau thời gian thử việc 3 tháng, nếu cáckiểm toán viên thấy có đủ trình độ, năng lực thì sẽ được nhận vào công ty

4.3 Tổ chức các phòng ban trong công ty

5 Quy trình kiểm toán BCTC do công ty thực hiện

Quy trình kiểm toán BCTC ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC cũng baogồm ba giai đoạn như sau:

- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán

- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

5.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Để đưa ra được kế hoạch kiểm toán, trước hết công ty sẽ tiến hành điều tra, thămdò, tìm hiểu về khách hàng qua nhiều nguồn thông tin khác nhau với kinh nghiệm vàsự am hiểu về các loại hình doanh nghiệp thì công ty sẽ xem xét có ký kết hợp đồngkiểm toán với khách hàng này hay không Sau khi tìm hiểu sơ bộ để có cái nhìn tổngquát về khách hàng, rồi từ đó có được quyết định đúng đắn trong việc ký kết hợp đồngkiểm toán, Phó Tổng Giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo, chọn lựa nhân sự cho cuộc kiểm

Trang 23

toán đối với mỗi khách hàng Kể từ đây, kiểm toán viên (cụ thể là trưởng đoàn) sẽ phảitiến hành lập kế hoạch một cách cụ thể và rõ ràng hơn để cuộc kiểm toán đạt được hiệuquả cao

* Nội dung của lập kế hoạch kiểm toán:

 Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán

 Tìm hiểu khách hàng: Sự am hiểu tường tận về khách hàng mà công ty kiểmtoán là một điều rất quan trọng, bao gồm những thông tin về:

o Tài sản và công nợ

o Hệ thống kế toán

o Chính sách kế toán

o Những thông tin khác

o Hợp đồng kiểm toán

o Cuộc họp để lập kế hoạch

o Xem xét các sự kiện từ những năm trước

o Các thủ tục phân tích kiểm toán theo kế hoạch

o Hệ thống kế toán

o Phương pháp kế toán

o Các dịch vụ khác và tư vấn cho doanh nghiệp

o Quản lý

5.2 Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán:

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toánthích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa

ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC Nội dung cơ bản của giaiđoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC:

 Qui định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quantrọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán Thực hiện nhiều nhiệm vụ như: thảo luận vớikhách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lậpkế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra đánh giá các thành viêntrong nhóm…

 Các qui trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp:Mỗi doanhnghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau Tuỳ theo tính trọngyếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào

 Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phảiđược sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằmđảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ

 Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc:

- Đã đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết 

- Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh W

- Không cần theo dõi nữa W

- …………

 Chương trình kiểm toán: Kết cấu của một chương trình kiểm toán, bao gồm:

Trang 24

o Xác định mục tiêu kiểm toán: Xét trên quan điểm kiểm toán viên, mục tiêu

kiểm toán là mục tiêu mà chúng ta đặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệulực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu BCTC thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểmtoán phù hợp Cơ sở dẫn liệu BCTC bao gồm: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chínhxác, đánh giá, sở hữu và trình bày

o Xác định tài liệu yêu cầu: Đó là tất cả những tài liệu cần thiết để kiểm

toán trên một khoản mục trên BCTC Thí dụ, đối với chương trình kiểm toán vốn bằngtiền, tài liệu yêu cầu bao gồm: biên bản kiểm kê quỹ, xác nhận số dư ngân hàng; sổquỹ, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, sổ cái; các chứng từliên quan đến thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; các tài liệu khác có liên quan

o Thực hiện các thủ tục kiểm toán: Đó là tất cả các thủ tục kiểm toán cần

thiết để thu được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực chứng minh một khoản mục trênBCTC, bao gồm kiểm tra các hoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm trachi tiết thông qua các kỹ thuật kiểm toán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn,kiểm tra tài liệu, quan sát và kiểm tra thực tế

Các chương trình kiểm toán chi tiết tại AAC bao gồm:

- Chương trình kiểm toán chung

- Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền

- Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng

- Chương trình kiểm toán hàng tồn kho

- Chương trình kiểm toán các khoản phải trả người bán

- Chương trình kiểm toán TSCĐ

………

Chương trình kiểm toán chung như sau:

 Tìm hiểu khách hàng

 Thu thập và xem xét các biên bản kiểm tra, kiểm soát (Thuế, thanh tra, KTNN,kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ)

 Đã điều chỉnh theo biên bản bàn giao vốn giữa các sở hữu chưa (Công ty Cổphần)

 Thực hiện thủ tục kiểm toán BCTC năm đầu tiên

 Đối chiếu số liệu đầu kỳ trên các BCTC giữa kỳ này với kỳ trước

 Kiểm tra tổng hợp việc đối chiếu xác nhận công nợ của khách hàng Nếu cầnthiết làm xác nhận công nợ bổ sung

 Kiểm tra các biên bản kiểm kê tài sản của khách hàng Nếu cần thiết tiến hànhthủ tục kiểm kê bổ sung

 Thực hiện các thủ tục phân tích để thấy được sự đột biến giữa các kỳ, giữa cáckhoản mục

 Thực hiện việc phân tích thông qua các Hệ số tài chính

 Sau khi tìm hiểu khách hàng, đánh giá hệ thống KSNB để làm cơ sở cho việcchọn mẫu và thực hiện các chương trình kiểm toán

 Kiểm tra việc thực hiện kiểm toán tại các phần hành đã đầy đủ chưa (các TKliên quan)

5.3 Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán:

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán kiểm toánBCTC Đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thực hiệnkiểm toán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán Hồ

sơ cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC bao gồm:

Trang 25

 Chỉ mục giấy làm việc

 Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán

 Trang trình duyệt

 Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán

 Danh mục kiểm tra cuối cùng

 Bàn luận về thư quản lý

 Tổng kết của nhóm trưởng

 Tổng kết của các thành viên trong nhóm

 Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục

 Kiểm tra sự kiện sinh sau ngày kết thúc niên độ

 Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc

 Bảng chấm công

Tuỳ theo từng công ty, từng đối tượng khách hàng cụ thể mà công ty TNHH kiểmtoán và kế toán AAC tiến hành thực hiện các công việc cụ thể trong giai đoạn kết thúckiểm toán sẽ có sự khác nhau Đối với những công ty nhỏ, các nghiệp vụ phát sinhkhông nhiều, thời gian thực hiện kiểm toán ngắn, công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC có thể bỏ qua bớt một số giấy tờ làm việc không cần thiết như: Biên bản ghinhận tiến độ làm việc, bảng chấm công, bàn luận về thư quản lý…mà vẫn đảm bảođược chất lượng của cuộc kiểm toán và không ảnh hưởng đến hình ảnh công ty đối vớikhách hàng của mình

II- KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN.

1 Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Trước khi đi vào thực hiện cuộc kiểm toán công ty sẽ tiến hành tìm hiểu về kháchhàng Người đại diện cho công ty tìm hiểu khách hàng là các trưởng đoàn mà thườnglà các kiểm toán viên Thông qua việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng,kiểm toán viên sẽ có những hiểu biết cơ bản về cơ cấu tổ chức quản lý, về thị trường,sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng của họ, các quy định về quản lý hoạt động kinhdoanh, các chinh sách về tài chính, kế toán, thuế và các vấn đề liên quan đến nhữngkhoản mục quan trọng (hàng tồn kho, công nợ, TSCĐ, vốn chủ sở hữu, doanh thu) quađó sẽ đánh giá rủi ro liên quan

Dựa trên một số câu hỏi được chuẩn bị trước để tìm hiểu về bộ máy tổ chức, hộiđồng quản trị, ban kiểm soát và nhất là về các chính sách kế toán áp dụng và quy trìnhquản lý tài sản tại đơn vị trước khi thực hiện công việc kiểm toán Đối với khoản mụcTSCĐ kiểm toán viên sẽ trao đổi với kế khách hàng để đánh giá hệ thống KSNB thôngqua những câu hỏi sau:

 Nguyên giá TSCĐ đuợc ghi nhân như thế nào?

 Khấu hao TSCĐ có theo Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của BộTài Chính?

 Đơn vị có mở sổ theo dõi chi tiết từng TSCĐ không?

 Công ty có những thủ tục để đảm bảo rằng có sự đối chiếu thường xuyên giữa sổcái và sổ chi tiết TSCĐ không và bằng cách nào?

 Hàng năm công ty có đăng ký khấu hao với cơ quan thuế không?

 Công ty có những khoản đầu tư TSCĐ quan trọng nào trong năm không?

Trang 26

 Công ty có thanh lý TSCĐ quan trọng nào không?

 ……

Thực tế tại công ty cổ phần vận tải XYZ như sau:

Công ty cổ phần vận tải XYZ được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa đơn vị trựcthuộc Công ty vận tải theo quyết định số 269/QĐ-BGTVT ngày 25/01/05 của BộGTVT Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000033 do sở kế hoạch và đầu tư Quảng Bìnhcấp ngày 18/03/05

Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

 Vận tải hàng hóa; Vận tải đường thủy; Kinh doanh vận tải hàng quá cảnh, hàngthiết bị toàn bộ liên vận quốc tế;

 Hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Khai thác đá và khai thác mỏ khác; Xây dựng côngtrình, hạng mục công trình; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng; Mua bán nguyênliệu và chất đốt phục vụ cho sản xuất xi măng;

 Mua bán và đại lý; Mua bán (cả xuất nhập khẩu); Xe có động cơ (cũ và mới); Phụtùng và các bộ phận phụ trợ của xe có động cơ; Nhiên liệu động cơ; Sắt thép, kim loạimàu; Gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng;

 Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ; cho thuê phương tiện vận tải;

Đối với khoản mục TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ được ghi

nhận như thế nào?

Nguyên giá TSCĐ được phản ánh theo giá muathực tế

Khấu hao TSCĐ có theo QĐ

206/2003/QĐ/BTC ngày 12

tháng 12 năm 2003 hay không?

Khấu hao TSCĐ được tính theo phương phápđường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Quyếtđịnh số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12năm 2003 của Bộ Tài chính

Đơn vị có mở sổ theo dõi chi

tiết theo từng TSCĐ hay không? Có, mỗi TSCĐ đều mở sổ theo dõi chi tiết theoquy địnhCông ty có những thủ tục để

đảm bảo rằng có sự đối chiếu

thường xuyên giữa sổ cái với sổ

chi tiết TSCĐ và bằng cách

nào?

Có, các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi sổ,cuối tháng in sổ tổng hợp với sổ theo dõi chitiết theo từng TSCĐ để đối chiếu, so sánh

Hàng năm công ty có đăng ký

khấu hao với cơ quan thuế

không?

Có

Công ty có những khoản đầu tư

TSCĐ quan trọng nào trong

năm không?

Có

Công ty có thanh lý TSCĐ

quan trọng nào không? Có

Nhìn chung việc tìm hiểu về các hoạt động kinh doanh của khách hàng qua thuthập thông tin từ phỏng vấn hay từ nhiều nguồn khác nhau, tất các các thông tin nàyđều được lưu trong Hồ sơ thường trực và sử dụng cho nhiều cuộc kiểm toán khác

Trang 27

nhau, nếu có sự thay đổi nào đều được trình bày và thu thập đầy đủ Đối với khoảnmục TSCĐ cũng như những khoản mục khác, việc có được những thông tin ban đầunày rất quan trọng, giúp kiểm toán viên có cái nhìn sơ bộ về việc hệ thống kế toán vàquản lý TSCĐ của công ty, nếu có điểm gì bất thường đều phải được tìm hiểu rõ đểviệc kiểm toán có hiệu quả nhất: chẳng hạn nếu trong năm đơn vị chưa đăng ký khấuhao với cơ quan thuế thì kiểm toán viên phải kiểm tra lại xem phương pháp khấu haođơn vị sử dụng trong năm, có nhất quán với các năm trước không, nếu không thìnguyên nhân gì và có phù hợp với quy định của pháp luật không, hay do kế toán đơnvị chưa cập nhật kịp thông tin về khung khấu hao mới, những quy định mới, để kiểmtoán viên có thể tư vấn và cung cấp cho đơn vị…

2 Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát TSCĐ của khách hàng và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1 Tìm hiểu về thủ tục kiểm soát TSCĐ của khách hàng

Thông qua việc trao đổi trực tiếp với khách hàng các kiểm toán viên sẽ tìm hiểu vềthủ tục kiểm soát của đơn vị đối với các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ từ việc phê chuẩnđến khi đưa tài sản vào sử dụng hay thanh lý, nhượng bán

Thực tế tại công ty cổ phần vận tải XYZ:

Các thủ tục kiểm soát của khách hàng đối với khoản mục TSCĐ sau khi các kiểmtoán viên tìm hiểu được mô tả cụ thể như sau:

Tăng khi mua sắm TSCĐ:

Để đảm bảo cho việc kiểm soát tại công ty, nghiệp vụ mua sắm TSCĐ chỉ phát sinhkhi bộ phận có liên quan làm giấy đề nghị và báo hỏng các TSCĐ cần thay thế haytrang bị thêm mới rồi trình phòng lên kế hoạch xem xét, sau đó bộ phận kỹ thuật củađơn vị sẽ có biên bản thẩm tra về việc TSCĐ báo hỏng xem có thực sự phát sinh hỏngvà cần mua mới để thay thể hay không Nếu cần thay thế sẽ tiến hành thu thập 03 báogiá về TSCĐ cần mua sắm từ các nhà cung cấp và trình lãnh đạo công ty xem xét phêduyệt mua sắm TSCĐ

Như vậy thủ tục mua sắm TSCĐ sẽ bao gồm: các báo giá của nhà cung cấp, hợpđồng kinh tế, và các hoá đơn chứng từ liên quan Ngoài ra khi TSCĐ về đến đơn vị thìbộ phận kỹ thuật sẽ có trách nhiệm kiểm tra lại các thủ tục trên trước khi làm thủ tụcbàn giao cho bộ phận có yêu cầu đưa vào sử dụng Kết thúc quá trình mua sắm tất cảcác chứng từ sẽ đựợc chuyển lên phòng kế toán để hạch toán tăng TSCĐ và tính khấuhao

Tăng TSCĐ khi đầu tư, xây dựng mới:

Khi đơn vị phát sinh việc đầu tư xây dựng cơ bản để tăng TSCĐ thì trước tiên làphải có Dự toán do phòng kế hoạch đưa ra và Quyết định phê duyệt Dự toán của cáccấp Lãnh đạo Trong quá trình thi công xây dựng phải có đầy đủ các chứng từ liênquan đến: vật tư (Hoá đơn mua nguyên vật liệu, giấy đề nghị mua vật tư, phiếu xuấtkho), nhân công (Hợp đồng thuê mướn nhân công, bảng chấm công), các chi phí khácphải có chứng từ hợp lệ kèm theo, sau đó lập Hồ sơ quyết toán công trình và trình lãnhđạo duyệt để xác định giá trị của TSCĐ; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thànhđưa vào sử dụng; cuối cùng là Biên bản bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng Kết thúcquá trình đầu tư xây dựng cơ bản toàn bộ chứng từ, hồ sơ sẽ được chuyển lên phòng kếtoán để hạch toán tăng TSCĐ và bắt đầu tính khấu hao

Giảm TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán:

Đơn vị sẽ tiến hành thanh lý TSCĐ khi ban kiểm kê của đơn vị đưa ra danh sáchnhững tài sản cần thanh lý từ việc kiểm kê định kỳ tất cả các tài sản cố định của đơn

Trang 28

vị, sau đó trình lên cho Giám đốc xem xét và quyết định những tài sản nào được thanh

lý Đối với những tài sản có giá trị lớn khi có quyết định của Giám đốc về việc thanh

lý, ban thanh lý sẽ được lập ra với ít nhất có 3 thành viên bao gồm: Giám đốc làmtrưởng ban và hai ủy viên khác là kế toán trưởng và nhân viên của phòng kỹ thuật Banthanh lý sẽ xác định giá bán TSCĐ để từ đó xác định giá trị thu hồi, tổ chức việc thanh

lý, nhượng bán theo quy định hiện hành Trong quá trình thanh lý tài sản sẽ lập biênbản thanh lý TSCĐ

Việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát của kiểm toán viên với đơn vị khách hàng kháquan trọng, nó cho biết TSCĐ trong đơn vị được quản lý như thế nào, với mỗi nghiệpvụ tăng, giảm có được kiểm soát chặt chẽ và có vi phạm các nguyên tắc về hệ thốngKSNB hay không để từ đó có những đánh giá chính xác, từ đó có thể đưa ra khốilượng công việc cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Tuy nhiênviệc tìm hiểu về thủ tục KSNB của khách hàng chủ yếu chỉ được thực hiện trong nămđầu kiểm toán và do các kiểm toán viên chính thực hiện thông qua phỏng vấn, kết hợpthu thập tài liệu và dựa vào kinh nghiệm để đánh giá rủi ro kiểm soát Việc làm nàytuy đơn giản, gọn nhẹ xong bằng chứng có độ tin cậy chưa cao Và khó có thể hìnhdung được nó nếu công việc này không được thể hiện trên giấy làm việc

2.2 Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên dựa vào kinh nghiệm của mình sẽ đánh giá sơ bộ hệ thống KSNBđối với khoản mục TSCĐ của đơn vị thông qua việc trao đổi, tìm hiểu bằng mẫu cáccâu hỏi đã được chuẩn bị trước Cụ thể:

Thực tế tại công ty cổ phần vận tải XYZ:

BẢNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT

Câu hỏi

Rủi ro kiểm toán

Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC TSCĐ

1 Có thực hiện kiểm kê TSCĐ theo đúng quy định không? Yes

2 Có mang TSCĐ đi thế chấp để vay vốn không? Yes

3 Tất cả các TSCĐ có được ghi sổ theo giá gốc hay không? Yes

4 Khách hàng có theo dõi riêng những TSCĐ không cần dùng, chờ

5 Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì không? Yes

6 Ngoài kế toán, có bộ phận nào theo dõi và quản lý danh mục

9 Các thủ tục thanh lý TSCĐ có theo đúng quy định không? Yes

10 Khách hàng có mua lại các loại bảo hiểm cho các TSCĐ cần

bảo hiểm không?

YesKết luận:

 HTKSNB: Tốt  Bình thường □ Không tốt □

Trang 29

 RRKT: Thấp □ Trung bình  Cao □

Kết quả tìm hiểu về hệ thống KSNB cho phép kiểm toán viên hoàn thành Bảngđánh giá RRKS Ví dụ, kết quả tìm hiểu cho thấy câu trả lời là “Yes” cho câu hỏi “Cóthực hiện kiểm kê TSCĐ theo đúng quy định không?” thì kiểm toán viên đã ngầm địnhlà CSDL về sự tồn tại, sự đầy đủ và sự đánh giá đã được đảm bảo do đó kiểm toánviên sẽ quyết định sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát cho CSDL này của khoản mụcTSCĐ của đơn vị Nếu câu trả lời là “No” thì rõ ràng là đơn vị đã không thực hiệnkiểm kê theo đúng quy định, mà đây là một thủ tục kiểm soát rất quan trọng trongKSNB và kiểm toán viên sẽ thực hiện thử nghiệm cơ bản để xem có sai phạm nào xảy

ra không Thông thường, đối với một câu hỏi về thủ tục kiểm soát thì câu trả lời “Yes”tương ứng với đánh giá của kiểm toán viên là hệ thống KSNB tốt, kiểm toán viên sẽthực hiện thử nghiệm kiểm soát, câu trả lời “No” tương ứng với một sự yếu kém củahệ thống KSNB, kiểm toán viên sẽ thực hiện thử nghiệm cơ bản và ngược lại

Kiểm toán viên của công ty thường đánh giá hệ thống KSNB theo 3 mức là Tốt,Bình thường và Không tốt tương ứng với rủi ro kiểm soát theo 3 mức định tính là Cao,Trung bình và Thấp Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ kiểm toán nhiều khách hàng,người viết nhận thấy kiểm toán viên ở công ty thường thể hiện sự thận trọng và hoàinghi nghề nghiệp cao, trong đó hệ thống KSNB có thể được đánh giá là Tốt nhưng rủi

ro kiểm soát luôn được đánh giá ở mức Cao và Trung bình, tức là kiểm toán viênkhông tin tưởng hoàn toàn vào hệ thống KSNB của đơn vị

Như chúng ta đã biết kết quả của việc tìm hiểu hệ thống KSNB sẽ ảnh hưởng đếncác bước tiếp theo của cuộc kiểm toán, nó là cơ sở để đưa ra các thử nghiệm kiểm soátvà thử nghiệm cơ bản, cũng như thể hiện được tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộckiểm toán Việc sử dụng Bảng câu hỏi có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và tiếtkiệm thời gian Tuy nhiên, nó chủ yếu còn mang tính chủ quan và dựa vào sự xét đoáncùng kinh nghiệm của kiểm toán viên thông qua các câu trả lời của kế toán trưởnghoặc kế toán tổng hợp Chính vì vậy việc thu thập và tìm hiểu về hệ thống KSNB củakhách hàng nói chung và khoản mục TSCĐ nói riêng cần được tập hợp lại và lượnghoá cụ thể hơn để đưa ra đánh giá chính xác nhất về rủi ro kiểm soát của từng đơn vịđược kiểm toán

3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ

Dựa vào những đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB, kiểm toán viên sẽ tiến hànhcác thử nghiệm kiểm soát nếu thấy KSNB của đơn vị là tốt, ngược lại kiểm toán viên

sẽ thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản nếu hệ thống KSNB là kém Các kiểm toánviên của AAC sử dụng kết quả đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để thiết kế các thửnghiệm kiểm soát cho các điểm mạnh của hệ thống kiểm soát Các thử nghiệm kiểmsoát sẽ được thiết kế cho từng câu hỏi mà ở đó hệ thống KSNB được đánh giá là mạnh.Để đảm bảo các nguyên tắc kiểm soát của hệ thống KSNB đã được thực hiện tốt thìcác kiểm toán viên của công ty thường sử dụng các phương pháp: quan sát, phỏng vấn,kiểm tra tài liệu Còn đối với các thủ tục kiểm soát do đơn vị khách hàng thiết kế vàhoạt động có hiệu quả thì các kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục Walk through kếthợp với thủ tục phỏng vấn

Tại công ty AAC thông thường các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra về các thủtục kiểm soát sẽ được thực hiện đồng thời với các thử nghiệm chi tiết đối với từngkhoản mục, TSCĐ cũng như vậy Kết quả của công việc cụ thể đối với từng khoảnmục và nghiệp vụ của hai loại thử nghiệm cũng được trình bày chung trên trên cácgiấy làm việc Việc kết hợp này cũng giúp cho đoàn kiểm toán tiết kiệm được thờigian

Ngày đăng: 11/08/2015, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT - HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và kế TOÁN AAC THỰC HIỆN
BẢNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT (Trang 28)
Bảng tổng hợp TSCĐ và khấu hao năm 2009 - HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và kế TOÁN AAC THỰC HIỆN
Bảng t ổng hợp TSCĐ và khấu hao năm 2009 (Trang 32)
Bảng tổng hợp các tài sản tăng trong năm 2009 - HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và kế TOÁN AAC THỰC HIỆN
Bảng t ổng hợp các tài sản tăng trong năm 2009 (Trang 33)
Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ - HOÀN THIỆN VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và kế TOÁN AAC THỰC HIỆN
Bảng ph ân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w