Đề tài : Thực trạng phát triển khu công nghiệp chế xuất của Việt Nam
Trang 1Mục lục
Trang
3
Chơng I: Tầm quan trọng của việc phát triển khu công nghiệp,khu chế
xuất ở Việt Nam 5
I Khu công nghiệp, khu chế xuất là gì ? 7
II Tại sao phải hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ? 7
1 Việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam sẽ góp
phần thu hút đầu t, đẩy mạnh xuất khẩu góp phần thực hiện mục tiêu tăng
trởng 7
2 Khu công nghiệp, khu chế xuất tạo thêm công ăn việc làm
8
3 Khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ tạo ra mối liên hệ ngợc trở lại với
nền kinh tế 9
III Các điều kiện cần thiết để hình thành phát triển khu công nghiệp, khu
chế xuất 10
IV Những nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển của
khu công nghiệp, khu chế xuất 12
12
Trang 22. Các yếu tố bên ngoài.
13
V Quy chế quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất 15
VI Kinh nghiệm đầu t phát triển và quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất ở một số nớc trên thế giới 18
Chơng II: Thực trạng phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở
33
I Các loại hình khu công nghiệp ở nớc ta 33
II Tình hình chung 35
III Về phân bố khu công nghiệp, khu chế xuất 35
IV Về hình thức đầu t kinh doanh cơ sở hạ tầng và đầu t sản xuất kinh
doanh 45
V Tốc độ triển khai 46
VI Về cơ chế quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất 50
1, Sơ lợc nội dung chính sách quản lý của Nhà nớc đối với
khu công nghiệp, khu chế xuất 50
2, Tình hình thực hiện các chính sách quản lý đối với
52
Trang 33, Những mặt làm đợc 58
VII Những khó khăn tồn tại 58
VIII Nguyên nhân tồn tại 63
Chơng III: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của
65
I Định hớng phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất trong thời
4, Có chính sách huy động vốn 74
5, Có chính sách thuê đất hợp lý hơn 75
Trang 46, Cần có chính sách thuế hợp lý để thực sự khuyến khích hoạt
động của các khu công nghiệp 75
7, Đào tạo tay nghề công nhân cung ứng cho các khu công nghiệp,
khu chế xuất 76
8, Thu hút đầu t trong và ngoài nớc vào khu công nghiệp,
khu chế xuất 77
Kết luận 79
Tài liệu tham khảo 80
Lời nói đầu
Để thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới,trong xu thế quốc tế hoá đời sống ngày càng mạnh mẽ Việt Nam cũng nh cácnớc đang phát triển khác phải tìm kiếm con đờng để thu hút vốn đầu t, đặc biệt
là nguồn vốn từ các nớc t bản phát triển, và đó là một trong những tác nhânchủ yếu làm nảy sinh loại hình kinh tế mới: khu công nghiệp, khu chế xuất.Cho đến nay, loại hình khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung đã đợcnhiều nớc trên thế giới ứng dụng thành công Với kinh nghiệm của các nớc đitrớc và phân tích tình hình thực tế của Việt Nam, Đảng và nhà nớc ta đã quyết
định cho xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất
Việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất là một con đờng thích hợp,một hớng đi đúng đắn, mang tính tất yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế củanớc ta Vì phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ mang lại lợi ích tolớn, tác động không nhỏ đến đầu t sản xuất công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu
và tiêu dùng trong nớc, làm cho thu nhập quốc dân tăng nhanh và vững chắc
Đồng thời trong các khu công nghiệp việc phân nhóm các nhà máy đợc tiến
Trang 5hành một cách có hệ thống, việc bảo vệ môi trờng đợc đảm bảo Đây là lợi íchcơ bản và lâu dài đối với một nớc đang phát triển nh nớc ta, góp phần thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong những năm qua, phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất đã đemlại thành công bớc đầu, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém,vạch ra những vấn đề còn tồn tại bất cập là việc làm cần thiết để khu côngnghiệp, khu chế xuất tiếp tục phát triển ổn định vững chắc trong những điềukiện của Việt Nam
Do tầm quan trọng của vấn đề phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất
em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam"
Nội dung của đề tài này đợc chia thành ba phần chính:
Phần I: Tầm quan trọng của việc phát triển các khu công nghiệp,
khu chế xuất ở Việt Nam
Phần II: Tình hình phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở
Việt Nam và những vấn đề còn tồn tại
Phần III: Giải pháp để phát triển hiệu quả hoạt động của
khu công nghiệp, khu chế xuất
Đây là một vấn đề kinh tế hết sức phức tạp, do trình độ bản thân còn hạnchế, kinh nghiệm và kến thức thực tế còn ít, luận văn này không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ, bổ sung, góp ý của thầy giáo để
đề tài đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 6
Chơng I
Tầm quan trọng của việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam
I Khu công nghiệp, khu chế xuất là gì ?
Khu công nghiệp, khu chế xuất là khu tập trung các doanh nghiệp chuyênsản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
có danh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống Trong khu côngnghiệp, khu chế xuất có doanh nghiệp chế xuất
Khu chế xuất là một khu công nghiệp tập trung sản xuất hàng xuất khẩu
và thực hiện các dịch vụ liên quan đến sản xuất và xuất khẩu Khu chế xuất làmột khu khép kín có ranh giới địa lý đợc xác định, biệt lập với các vùng lãnhthổ ngoài khu chế xuất bằng hệ thống tờng rào khu chế xuất, đợc hởng chế độ -
u đãi về nhiều mặt: nhập khẩu nguyên vật liệu, thuế, công ty đợc cung cấp cơ
sở hạ tầng tốt và các điều kiện khác để ngời sản xuất kinh doanh ở đây có lợinhuận cao nhất
Khu công nghiệp và khu chế xuất khác nhau ở chỗ:
Trang 7+ Khu chế xuất xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm xuấtkhẩu, còn khu công nghiệp đợc mở ra với tất cả các ngành công nghiệp, kể cảsản xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc Do vậy khu công nghiệp có thểbao gồm cả doanh nghiệp chế xuất.
+ Các công ty 100% vốn trong nớc có thể đợc vào khu công nghiệp, khácvới khu chế xuất chỉ liên kết với các công ty vốn nớc ngoài
+ Các công ty sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp sẽ đợc hởngmột số u đãi nhất định Trong đó, đặc biệt u đãi đối với những hãng sản xuấthàng xuất khẩu, do đó những hãng này mà nằm trong khu công nghiệp sẽ đợchởng u đãi nh trong khu chế xuất và cũng sẽ đợc hởng u đãi trong khu côngnghiệp
Khu công nghiệp là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ côngnghiệp luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng vàhình thành mạng lới đô thị, phân bố dân c hợp lý Do đó việc phân bố côngnghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, có hiệu quả, có đất để
mở rộng và nếu có thể liên kết thành các cụm công nghiệp Quy mô khu côngnghiệp và quy mô xí nghiệp công nghiệp phải phù hợp với đặc điểm công nghệchính gắn với điêù kiện kết cấu hạ tầng
- Có khả năng cung cấp nguyên vật liệu trong nớc hoặc nhập khẩu tơng
đối thuận lợi, có cự ly vận chuyển thích hợp
- Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm
- Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả về số lợng và chất lợng vớichi phí tiền lơng thích hợp
- Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp, đặc biệt đất trồng lúa, nhằm giữ đợc
an toàn lơng thực cho quốc gia trong chiến lợc dài hạn
- Kết hợp chặt chẽ việc phát triển các khu công nghiệp với quy hoạch đôthị, phân bố dân c
- Phát triển công nghiệp gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
Do vậy việc lựa chọn vị trí để xây dựng các khu công nghiệp là rất quantrọng vì nó vừa đảm bảo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế trong giai đoạn tr-
ớc mắt, đồng thời làm cơ sở xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng cần thiếtnhằm phát triển mạnh và có hiệu quả các khu công nghiệp cho giai đoạn sau
Trang 8Việc xây dựng các khu công nghiệp đòi hỏi phải phát huy đợc thế mạnh, tiềmnăng kinh tế của từng vùng.
Còn đối với khu chế xuất mặc dù quy chế khu chế xuất ở từng nớc cóquy định cụ thể khác nhau Song những đặc trng sau đây đợc coi là đặc điểmcủa một khu chế xuất điển hình
- Nhập khẩu tự do nguyên vật liệu và không hạn chế về số lợng Đây làmột u đãi đặc biệt so với sản xuất trong nớc Mặt khác các công ty trong khuchế xuất cũng phải nộp thuế doanh thu, thuế xuất khẩu cho những mặt hàng họsản xuất ra và xuất khẩu Hơn nữa để khuyến khích mối liên hệ phát triển giữacác hãng trong khu chế xuất với nền kinh tế trong nớc, nếu những hãng nàymua nguyên vật liệu trong nớc họ sẽ nhận đợc một số sự hỗ trợ khác Tuynhiên những hàng hoá sản xuất trong khu chế xuất không đợc bán trong nội
địa, chỉ khi hàng hoá này bị ngời nớc ngoài từ chối thì có thể đợc đem bántrong nội địa
- Những hãng trong khu chế xuất thờng đợc cung cấp thủ tục hải quannhanh chóng cho việc nhập vật liệu và xuất khẩu hàng hoá Một bộ phận làmtrung gian giữa Chính phủ và hãng đợc thành lập để giảm chi phí không cầnthiết cho hãng này Hơn nữa họ còn đợc miễn thực hiện nhiều quy định, mànhững quy định này đợc áp dụng trong nớc nh: hạn chế những hãng, công ty sởhữu bởi nớc ngoài, hạn chế ngời nớc ngoài chuyển lợi nhuận về nớc, hạn chếngời nớc ngoài quản lý, kiểm soát điều hành kĩ thuật trong công ty
- Những hãng trong khu chế xuất đợc sử dụng cơ sở hạ tầng tốt nh: ờng xá, điện thoại, điện tín Hơn nữa họ còn đợc trợ cấp trong sử dụng một sốyếu tố nh: tỉ lệ thuế, điện nớc rất thấp
Nghiên cứu và áp dụng thành công mô hình kinh tế này sẽ góp phần
to lớn trong việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam nóiriêng và phát triển nền kinh tế đất nớc nói chung trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc
II Tại sao phải hình thành và phát triển khu côngnghiệp, khu chế xuất?
Trang 9
Mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, đợc Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nêu lên chỉ có thể đạt đợc bằng con
đờng phát triển và dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, trong đó việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất có
ý nghĩa vô cùng quan trọng
1, Việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam sẽ góp phần thu hút đầu t, đẩy mạnh xuất khẩu góp phần thục hiện mục tiêu tăng trởng.
Trong cuộc đua tranh phát triển kinh tế hiện nay, vấn đề tăng trởng nhanh
và lâu bền đang đặt ra gay gắt đối với các quốc gia, đặt biệt là đối với nớc ta.Nếu không thực hiện đợc mục tiêu này thì nớc ta sẽ tụt hậu rất xa so với các n-
ớc phát triển Việc sử dụng vốn nớc ngoài để phát triển là sự cần thiết, là cáchthông minh để rút ngắn thời gian tích luỹ Khu công nghiệp, khu chế xuất gópphần quan trọng cho việc tăng thu ngoại tệ và tăng trởng kinh tế của đất nớc.Khu công nghiệp, khu chế xuất với những u đãi đặc biệt so với sản xuấttrong nớc đã trở thành môi trờng hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, từ đó giúpcho nớc chủ nhà có thêm vốn đầu t, tiếp cận kĩ thuật và công nghệ mới TheoNgân hàng Thế giới, các dự án thực hiện trong khu chế xuất hầu hết do các nhà
đầu t nớc ngoài hoặc do các liên doanh với nớc ngoài thực hiện (khoảng 43%các dự án do đầu t trong nớc thực hiện, 24% do liên doanh với nớc ngoài và33% do các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện) Do vậy khu công nghiệp, khu chếxuất đã đóng góp đáng kể trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Ví dụ: ở Đài Loan và Malaixia, trong những năm đầu phát triển, khu côngnghiệp, khu chế xuất đã thu hút khoảng 60% số vốn FDI
Khu công nghiệp, khu chế xuất góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thungoại tệ do việc phát triển sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Ví
dụ nh Malaixia, giá trị xuất khẩu từ khu chế xuất chiếm 30% trong tổng giá trịxuất khẩu các sản phẩm chế biến, ở Mêhicô là 50% và giá trị mới tạo ra ở cáckhu chế xuất nói chung là khoảng 25% Trong đó có tới 70% là chi phí về lao
động, 30% còn lại là chi phí về thuê nhà, tiện nghi giao thông, dịch vụ vìthuế thu nhập ròng về ngoại tệ từ khu chế xuất chỉ khoảng 15-20% giá trị xuấtkhẩu Tuy nhiên đó cũng là một con số đáng kể đối với những nớc đang khanhiếm ngoại tệ
2, Khu công nghiệp, khu chế xuất tạo thêm công ăn việc làm:
Trang 10Việc tăng công ăn việc làm là hệ quả trực tiếp và tất yếu của việc pháttriển khu công nghiệp, khu chế xuất Theo kết quả điều tra của Ngân hàng Thếgiới, đến nay tổng số việc làm chỉ tính riêng trong các khu chế xuất đã lên tới4-5 triệu chỗ (con số này tăng nhanh so với thập kỷ 80 là 500.000 chỗ) Trong
đó, Châu á là nơi tạo nhiều việc làm nhất, chiếm tới 76,59% tổng số chỗ.Việt Nam là nớc đông dân, tốc độ tăng dân số là khá cao so với các nớctrong khu vực Về thực chất, Việt Nam vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp có
tỉ lệ nửa thất nghiệp cao Thêm vào đó, số ngời thất nghiệp ở đô thị ngày càngtăng và chủ yếu là những ngời vừa đến tuổi lao động, do dan số tăng nhanh sovới các thập kỷ trớc Vì vậy vấn đề tạo thêm công ăn việc làm cũng là mục tiêuquan trọng trong những năm tới và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuấtchính là một biện pháp để tăng thêm việc làm
3, Khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ tạo ra mối liên hệ ngợc tác động trở lại nền kinh tế.
Việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ tạo ra mối liên hệ ngợc,thúc đẩy sự phát triển của các khu vực kinh tế khác Bởi vì, thông qua sử dụngnguyên vật liệu trong nớc và các dịch vụ gia công chế biến sản phẩm cho khucông nghiệp, khu chế xuất từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế khác và nền kinh
tế cùng phát triển Việt Nam cũng hi vọng tác dụng này sẽ phát huy khi chúng
ta phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất Bởi vì Việt Nam là một đất nớcphong phú về lao động và tài nguyên rừng, biển, khoáng sản đó là một tiềmnăng để cung cấp nguyên liệu cho các khu công nghiệp, khu chế xuất
ở một số nớc tỉ lệ vật liệu trong nớc cung cấp cho khu công nghiệp, khuchế xuất khá cao ở Hàn quốc tỉ lệ này tăng từ 3% năm 1971 lên 34% năm
1979 và duy trì từ đó đến nay Thông qua dịch vụ lắp ráp và chế biến sản phẩmcho khu công nghiệp, khu chế xuất số lao động tăng đáng kể ở Hàn Quốc,năm 1985, số lao động này chiếm tới 25,7% trong đó đặc biệt là dịch vụ dệt,may số lao động chiếm tới 61% trong tổng số lao động của ngành
Và một yếu tố quan trọng là thông qua phát triển khu công nghiệp, khuchế xuất chúng ta hi vọng sẽ tiếp xúc với khoa học kĩ thuật hiện đại, học hỏiphơng thức quản lý tiên tiến, nâng cao trình độ lành nghề của công nhân khucông nghiệp, khu chế xuất còn cho phép khắc phục dợc những yếu kém và kếtcấu cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trên những vùng rộng lớn của đất nớc Mặc dù
Trang 11chúng ta đang có chơng trình triển khai trên quy mô lớn việc xây dựng kết cấuhạ tầng này nhng việc triển khai nó trong thực tế đòi hỏi chúng ta những nguồnvốn hết sức lớn, cần thời gian dài và một quá trình tổ chức phức tạp Khu côngnghiệp, khu chế xuất là một địa bàn nhỏ hẹp có thể tập trung mọi điều kiện cầnthiết để nâng cấp cơ sở hạ tầng của nó nhanh chóng đạt đến trình độ cao màcác doanh nghiệp thờng đòi hỏi.
Việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ đa các doanh nghiệptrong nớc tập trung thành những trung tâm để dễ bề quản lý Đồng thời trongcác khu công nghiệp việc phân nhóm các nhà máy đợc tiến hành một cách có
hệ thống do đó việc đảm bảo môi trờng đợc đảm bảo
Khu công nghiệp, khu chế xuất nếu đợc xây dựng thành công sẽ trởthành một mô hình kinh tế năng động có hiệu quả cao Nơi đây sẽ đào tạo cáccán bộ kĩ thuật ,cán bộ quản lý có trình độ cao, đủ sức vơn xa hơn ra thị trờngthế giới Khu công nghiệp, khu chế xuất có tác dụng nh một bớc đột phá vềcách làm ăn mới,một tấm gơng cho nhiều doanh nghiệp rút kinh nghiệm tạonên sức hút với cả bên ngoài và với cả bên trong góp phần tăng trởng nhanhcho nền kinh tế
Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất là một đòi hỏi khách quan, mộtbớc đi cần thiết và có nhiều tác dụng thực tiễn
III Các điều kiện cần thiết để hình thành và pháttriển khu công nghiệp, khu chế xuất
1, Sự phù hợp của khu công nghiệp đó với quy hoạch phát triển hệ
thống khu công nghiệp trong phạm vi cả nớc, kế hoạch phát triển ngành kinh
tế kĩ thuật cũng nh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng Khi xây dựng các khu công nghiệp cần xem xét các phơng hớng mặt hàngsản xuất chủ yếu trong khu công nghiệp đó có phù họp với định hớng pháttriển ngành kinh tế-kĩ thuật tơng ứng hay không, kể cả định hớng thị trờng tiêuthụ sản phẩm, bắt buộc phải xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hay đợc phép tiêu thụmột tỷ lệ nhất định tại thị trờng Việt Nam
Vai trò và vị trí của khu công nghiệp trong quy hoạch phát triển kinh xã hội của địa phơng là yếu tố hết sức quan trọnh khi quyết định thành lập, baogồm việc tạo ra năng lực cơ sở hạ tầng mới ở địa phơng, hình thành các khudân c mới và yêu cầu giải quyết các vấn đề phát sinh
Trang 12tế-Việc thành lập các khu công nghiệp phải phù hợp với định hớng pháttriển công nghệ của các ngành kinh tế-kĩ thuật, kể cả yêu cầu phát triển côngnghệ, kĩ thuật cao, hiện đại đối với một số ngành mũi nhọn.
2, Các dự án thành lập khu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các yêu
cầu và có giải pháp khả thi trong việc phát triển và kinh doanh cơ sở hạ tầng,trớc hết là cơ sở hạ tầng kĩ thuật nh giao thông, cấp điện, cấp nớc, thông tinliên lạc, thoát nớc và xử lý nớc thải
Khi xem xét cơ sở hạ tầng khu công nghiệp cần tính toán đầy đủ khảnăng cung cấp từ bên ngoài, các đầu mối kĩ thuật, nhu cầu đầu t và khả năngthực hiện, Trong khu công nghiệp, yếu tố này thờng bị bỏ qua hoặc xem xét sơsài trong khi nó đóng vai trò hết sức quan trọng, nhiều khi là quyết dịnh đảmbảo cơ sở hạ tầng tối thiểu cho hoạt động của khu công nghiệp
Trong điều kiện cơ sở hạ tầng xã hội còn nghèo nàn nh tình trạng chunghiên nay, khi quyết định thành lập khu công nghiệp có nghĩa là sẽ tập trunghàng vạn, thậm chí hàng chục vạn lao động vào một địa bàn chật hẹp nên việcgiải quyết toàn diện, đồng bộ các yếu tố liên quan đến đời sống của số lao
động này cùng với gia đình họ là yếu tố hết sức quan trọng bao gồm nhà ở vớicác điều kiện và phơng thức thực hiện hợp lý hệ thống thơng nghiệp đi lại Bao trùm lên toàn bộ vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệpphải xác định đợc nhu cầu tổng vốn đầu t và phơng thức tổ chức thực hiện.Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, dù đó làdoanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài, phải đóngvai trò chủ đạo trong việc khâu nối đồng bộ hoá các khâu có liên quan để đảmbảo vận hành khu công nghiệp có hiệu quả
3, Yếu tố cực kỳ quan trọng, quyết định nhất khi xem xét thành lập các khu công nghiệp là kế hoạch vận động các nhà đầu t trong và ngoài nớc vào khu công nghiệp.
Trong số các khu công nghiệp đợc quyết định thành lập, một số khu côngnghiệp kể cả liên doanh với nớc ngoài đã xây dựng cơ sở hạ tầng tơng đối hoànchỉnh đồng bộ và tơng đối hiện đại song vẫn cha thu hút đợc nhiều nhà đầu tvào Điều này, ngoài các yếu tố chung của môi đầu t của đất nớc, còn có phần
do chủ quan của doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng và nếukéo dài tình trạng không thu hút đợc các nhà đầu t thì sẽ gây thiệt hại cho cácdoanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng nói riêng và đất nớc nói chung
Trang 13Trong nhiều trờng hợp, doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng đa ra giácho thuê đất lại quá cao so với mức giá của các dự án ngoài khu công nghiệp ởgần đó Ngoài ra trong nhiều trờng hợp họ còn áp dụng phơng thức trả tiềnthuê lại đất một lần cho thơì gian quá dài, thậm chí đến 50 năm nên làm chonhiều nhà đầu t ngần ngại khi quyết định đầu t vào khu công nghiệp.
Tóm lại, việc hình thành các khu công nghiệp mà mục tiêu cuối cùng làcác xí nghiệp sản xuất công nghiệp cùng với cơ sở hạ tầng hiện đại, bảo vệ môitrờng trong sạch là quá trình lâu dài, phức tạp Khi ra quyết định thành lập cáckhu công nghiệp đó, nếu xét kĩ các vấn đề nêu trên thì cơ bản sẽ tránh đợcnhiều rủi ro, tránh đợc lãng phí đầu t có thể xảy ra
IV Những nhân tố tác động đến sự hình thành vàphát triển của khu công nghiệp, khu chế xuất
1, Các yếu tố bên trong:
1.1.Vị trí địa lý:
Trong 10 yếu tố thành công của khu công nghiệp, khu chế xuất của hiệphội các khu chế xuất thế giới đã tổng kết thì có hai yếu tố thuộc về yếu tố địa
lý và điều kiện tự nhiên Đó là:
Gần các tuyến giao thông đờng bộ, đờng hàng không, đờng biển
Có nguồn cung cấp nguyên vật liệu và lao động
Rõ ràng việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất ở các khu vựcnày sẽ tạn dụng đợc đầu vào sẵn có, làm giảm chi phí vận chuyển, có điều kiện
mở rộng trong điều kiện khu công nghiệp thành công
1.2 Vị trí kinh tế xã hội:
Các trung tâm đô thị vừa là trung tâm kinh tế, vừa là trung tâm chính trị
Do đó sẽ là nơi tập trung nhiều ngành sản xuất, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, độingũ lao động có trình độ cao, chuyên môn giỏi Do vậy hiện nay ở nớc ta cáckhu công nghiệp, khu chế xuất chủ yếu tập chung ở các thành phố lớn để tậndụng các diều kiện sẵn có, giảm rủi ro cho các nhà đầu t, tạo sức hấp dẫn cácnhà đầu t
1.3 Kết cấu hạ tầng:
Trang 14Đây là yếu tố (xuất phát điểm) có ảnh hởng rất lớn đến việc thu hút vốn
đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất
Với các nhà đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng mối quan tâm là vị trí thì vớicác nhà đầu t sản xuất kinh doanh lại là kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng: điện,nớc, công trình công cộng khác đờng xá, cầu cống Tác động trực tiếp đến giáthuê đất, ảnh hởng đến tâm lý đầu t
1.4 Khả năng vốn đầu t.
ở các nớc trên thế giới vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng thờng chủ yếu làvốn nhà nớc Những năm ngần đây ở nớc ta đã huy động đợc nguồn vốn liêndoanh khá lớn chủ yếu do phơng thức BOT, BTO, BT vốn nớc ngoài thờngchiếm 70% vốn pháp định , bên Việt Nam góp 30% thờng là giá trị sử dụng
đất
Khuyến khích phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất trong nhữngnăm gần đây nhà nớc đã áp dụng nhiều chính sách vĩ mô và có hỗ trợ trongviệc vay tín dụng, tạo các quỹ hỗ trợ đầu t
1.5 Thị trờng trong nớc.
Đối với các công ty nớc ngoài, mục tiêu đầu t vào các khu công nghiệp,khu chế xuất là tận dụng thị trờng nớc chủ nhà, đa nguồn vốn và hoạt độngsinh lợi tránh tình trạng ứ đọng vốn, đồng thời có thể tận dụng đợc nguồn tàinguyên nhân công rẻ cộng với thị trờng rộng lớn
Nghiên cứu thị tròng là một trong các hạng mục phải xem xét trong quátrình lập dự án nghiên cứukhả thi
Trang 15Quan hệ chính trị tốt đẹp sẽ là dấu hiệu tốt cho việc mở rộng quan hệ hợptác kinh tế Thông thờng những tác động này thể hiện ở:
Việc giành cho các nớc kém phát triển điều kiện u đãi về vốn đặc biệt làvốn ODA, các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay u đãi
- Tạo điều kiện xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm, thiết bị côngnghệ
- Ký kết các hiệp ớc thơng mại giữa các Chính phủ cho phép các tổ chứckinh tế, cá nhân, các đơn vị kinh tế đầu t sang nớc kia
Sơ đồ biểu hiện các nhân tố tác động đến việc phát triển khu công nghiệp
V Quy chế quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất:
hội
Vịtríkinh
tếxã
hội
Kết cấuhạtầng
Kết cấuhạtầng
Khả
năng vốn
đầu tư
Khả
năng vốn
đầu tư
Khả
năng thị trường trong nước
Khả
năng thị trường trong nước
Vốn
đầu tư
nước ngoài
Vốn
đầu tư
nước ngoài
Các yếu tố chính trị
Các yếu tố chính trị
Thị trư
ờng nư
ớc ngoài
Thị trư
ờng nư
ớc ngoài
Các yếu tố cơ bản
Yếu tố bên ngoàiYếu tố bên trong
Trang 16định riêng cho từng loại khu).
Điều 3 " Đối tợng áp dụng của luật khu công nghiệp bao gồm:
Nhà đầu t trong nớc
Nhà đầu t ngoài nớc
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Nhà đầu t là ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài và là ngời nớc ngoài thờngtrú ở Việt Nam
Các tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức hành chính sựnghiệp, quản lý nhà nớc có liên quan
Điều 5: Trong luật này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:
"Khu công nghệ cao" là khu tập trung các đơn vị gồm công ty phát triểnkhu công nghệ cao quản lý cung cấp các hạ tầng kĩ thuật và các tiện ích phục
vụ cho phát triển khu công nghệ cao, các đơn vị hoạt động phục vụ cho hoạt
động phát triển khu công nghệ cao bao gồm nghiên cứu- triển khai khoa công nghệ, đào tạo, các doanh nghiệp công nghiệp kĩ thuật cao và các doanhnghiệp dịch vụ có liên quan Khu công nghệ cao có ranh giới địa lý xác định,
học-có khu dân c riêng, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thànhlập
" Công ty phát triển khu công nghiệp" là công ty đợc thành lập và hoạt
động theo quy định của luật này phục vụ cho phát triển khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao
" Doanh nghiệp khu chế xuất" là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuấtkhẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt độngxuất khẩu trong khu chế xuất
Trang 17" Doanh nghiệp khu công nghiệp" là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt
động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, gồm công typhát triển khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất
" Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp" là doanh nghiệp sản xuất hàngcông nghiệp, đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp
" Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp" là doanh nghiệp đợc thành lậptrong khu công nghiệp, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng, dịch
vụ sản xuất công nghiệp và các dịch vụ khác
" Công nghệ kĩ thuật cao" là ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao
để sản xuất ra sản phẩm kĩ thuật cao
2 Quản lý nhà nớc về khu công nghiệp.
Điều 54 ghi "Nội dung quản lý nhà nớc về khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao bao gồm:
1, _ Xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển
2, _ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
3, _ Hớng dẫn các ngành, các địa phơng trong việc thực hiện các hoạt
động khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
4, _ Cấp, thu hồi giấy phép, giấy đăng kí các loại
5, _ Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dỡng cán bộ
6, _ Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nớc trong việcquản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
7, _ Thúc đẩy, kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Điều 55 " Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao
Giúp Chính phủ quản lý nhà nớc các khu công nghiệp bao gồm cơ quanquản lý nhà nớc về khu công nghiệp
Cơ quan quản lý khu công nghiệp cấp trung ơng
Cơ quan quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh
Cơ quan quản lý khu công nghệ cao
Điều 57: Chính phủ quy định cụ thể quan hệ công tác trong quản lý nhà
nớc về khu công nghiệp giữa các bộ, ngành, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh với cơ
Trang 18quan quản lý khu công nghiệp cấp trung ơng và cơ quan quản lý khu côngnghiệp cấp tỉnh, cơ quan quản lý khu công nghệ cao.
Điều 58: Cơ quan quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan quản lý
trực tiếp các khu công nghiệp trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh doThủ tớng Chính phủ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Cụ thể hoá và hớng dãn thực hiện các quy định trong các văn bản quyphạm pháp luật
2 Xây dựng và tổng hợp kế hoạch hàng năm phát triển khu công nghiệptrình các cơ quan có thẩm quyền, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch này
3 Chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ để đánh giá tình hình thực hiện cácquy định của quyết định cho phép đầu t, đánh giá hoạt động của doanh nghiệpkhu công nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, giải quyếtnhững vấn đề phát sinh, thực hiện đúng quy định của quyết định cho phép đầu
t và quy định của pháp luật
4 Thẩm định và cấp quyết định cho phép đầu t cho các nhà đầu t kinhdoanh đầu t vào khu công nghiệp theo quy định của Chính phủ
5 Thực hiện các nội dung quản lý, cấp giấy đăng ký thuê lại đất (cấp
đồng thời với quyết định cho phép đầu t ), quản lý hoạt động xuất nhập khẩu,quản lý thơng mại, quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết và thực hiện cácthủ tục hành chính nhà nớc liên quan đến đầu t, xây dựng, đấu thầu, quản lýlao động và một số nội dung quản lý nhà nớc khác do Chính phủ quy định
6 Phối hợp công tác với các cơ chuyên ngành ngân hàng, hải quan, thuế
vụ, bu điện, công an, bảo hiểm và các cơ quan chuyên ngành cần thiết khác tổchức thực hiện giải quyết tại chỗ các phát sinh có liên quan đến chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan này
7 Thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân và đào tạonguồn nhân lực cho khu công nghiệp
8 Bảo đảm thực hiện các hoạt động, theo đúnh pháp luật và các quy
định áp dụng cho khu công nghiệp và bảo hộ ngời lao động và tài sản trongkhu công nghiệp không bị xâm phạm
Điều 59: Cơ quan quản lý khu công nghệ cao là cơ quan quản lý nhà nớcmột khu công nghệ cao do Thủ tớng Chính phủ thành lập, thực hiện chức năng,
Trang 19nhiệm vụ và quyền hạn nh cơ quan quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh quy địnhtại điều 58 luật này và các quy định nh sau:
1 Đợc nhà nớc giao đất để phát triển khu công nghệ cao và thống nhấtquản lý trong khu công nghệ cao
2 Giải quyết những vấn đề liên quan đến quy hoạch và đầu t xây dựngcơ sở hạ tầng, nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và bồi dỡngnhân lực, quản lý các loại dịch vụ liên quan đến hoạt động khu công nghệ cao 3.Phối hợp với uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quy hoạch, hỗ trợ vốn
đầu t xây dựng khu dân c, các cơ sở khácphục vụ đời sống ngời lao động làmviệc trong khu công nghệ cao và quản lý các cơ sở này, đến khi có đủ điềukiện giao cho cơ quan quản lý hành chính địa phơng quản lý theo quy địnhhiện hành
VI Kinh nghiệm đầu t phát triển và quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất ở một số nớc Đông á
* Khu công nghiệp, khu chế xuất đợc hình thành ở Châu Âu,
Châu Mỹ, Châu Phi và một số tiểu khu vực khác Trong phần này ,
xin chỉ đề cập đến khu công nghiệp, khu chế xuất ở một số nớc Đông
á
1 Từ những thành tựu của các nớc đi trớc:
1.1- Đài Loan.
Trong hơn ba thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến và theo dõi sự xuất hiện
và phát triển với tốc độ cao đến chóng mặt của "các con rồng Châu á" trong đó
Đài Loan đợc coi là hiện tợng đặc thù
Đài Loan thuộc loại hình kinh tế hải đảo đất chật ngời đông, tài nguyênnghèo nàn (Diện tích khoảng 3600km2, chủ yếu là đồi núi, dân số 21,5 triệungời, mức độ phụ thuộc kinh tế trong nớc vào hoạt động ngoại thơng rất lớn.Chính phủ Đài Loan hiểu rằng họ không thể dựa vào phát triển nông ng nghiệp
mà phải chọn cho mình một phơng thức thích hợp khác để phát triển kinh tế và
Trang 20họ đã chọn phơng thức phát triển công nghiệp nhất là ngành công nghiệp nhẹ,sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng nhiều lao động.
Nh vậy ngay từ đầu Đài Loan đã xác định đợc vai trò quan trọng của khucông nghiệp, khu chế xuất trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc mình.Việc Đài Loan tập trung các xí nghiệp công nghiệp vào các khu công nghiệp
đã mang lại nhiều lợi ích
Thứ nhất, trong khu đất dành cho xây dựng khu công nghiệp có thể chủ
động xây dựng hạ tầng kĩ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế Điều này khiến chonhiều nhà đầu t trong và ngoài nớc sẵn sàng đầu t và xây dựng nhà máy sảnxuất hàng xuất khẩu
Thứ hai, nhờ bố trí sản xuất tập trung nên việc tổ chức sản xuất (nh cungcấp điện nớc, vân tải nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất và sản phẩm, xử lý n-
ớc thải ) cũng thuận lợi hơn tạo điều kiện trực tiếp cho việc giảm tối đa chiphí của các xí nghiệp
Sau cùng nhờ có khu công nghiệp nên đã giảm dần và tiến tới chấm dứtxây dựng nhà máy riêng lẻ, phân tán trong nội thành, nội thị hoặc chiếm đấtnông nghiệp, ng nghiệp đặc dụng để xây dựng nhà máy, góp phần sử dụnghiệu quả quỹ đất nông nghiệp với vốn eo hẹp của Đài Loan, các khu côngnghiệp thờng đợc bố trí tại những vùng đất cằn cỗi hoặc lấn biển
Một ví dụ minh hoạ điển hình cho ích lợi của việc xây dựng khu côngnghiệp, khu chế xuất là vào những năm 60-70 ngời ta đã chuyển 192,3 ha đấtnông nghiệp (chủ yếu là đất trồng mía) để xây dựng ba khu công nghiệp: CaoHùng, Nam Tử, Đài Trung
Hãy thử phân tích:
- Nếu trồng mía, mỗi ha cho thu hoạch 1,4 triệu USD/ năm, và tạo việclàm cho 40 lao động Nh vậy 192,3 ha trồng mía đã tạo ra 269,22 triệu USD/năm và tạo ra việc làm cho 7500-8000 lao động
- Khi chuyển 192,3 ha khu chế xuất, hiệu quả sử dụng đất tăng vọt chỉtính trong 3 quí đầu năm 1995, ba KCX đã đạt tổng kim ngạch xuất khẩu61,136 tỷ USD, nhập khẩu 32,363 tỷ USD, xuất siêu 28,773 tỷ USD, thu hút
95000 lao động Đại bộ phận giá trị hàng xuất khẩu là đợc sản xuất trong cáckhu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
Trang 21Trong 30 năm qua, hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất vàkhu công nghệ cao đã đóng vai trò rất quan trọng đối với tiến trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế Đài Loan, phân bốrộng khắp hầu nh huyện nào cũng có khu công nghiệp Mỗi khu công nghiệp
là hạt nhân thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong vùng
Trong đó đặc biệt là khu công nghệ cao Hsinchu, khu công nghệ cao này
đã đạt đợc những kết quả rất đa dạng, góp phần nâng cao năng lực công nghệnội sinh và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao của Đài Loan
Đây là một mẫu hình gần gũi với những quan điểm xây dựng khu công nghệcao Hoà Lạc của ta
Khu công nghệ cao Hsinchu đợc bắt đầu xây dựng vào năm 1980 theoquyết định của Chính Phủ Đài Loan, do Uỷ ban khoa học nhà nớc Đài Loanchuẩn bị tổ chức triển khai Khu nằm cách Đài Bắc 80 km về phía Tây Bắc,trên diện tích quy hoạch là 2.100 ha, cách sân bay quốc tế Đài Bắc gần 80 km
đờng bộ, có 2 đờng cao tốc dẫn tới khu Khu đợc xây dựng phát triển theo 3giai đoạn: giai đoạn 1 trên diện tích 270 ha, giai đoạn 2 mở thêm 110 ha, hiệnnay đang triển khai phát triển giai đoạn 3 trên diện tích 170 ha
Từ lúc chỉ có 59 công ty tham gia đầu t vào năm 1986, sau 10 năm (đếncuối năm 1995) số công ty gia nhập khu đạt 180 Trong 5 năm 1991-1995 tốc
độ các công ty gia nhập khu tăng trung bình hàng năm là 8,33% Đến cuốinăm 1995 có 42.257 ngời làm việc tại khu so với 8.276 ngời năm 1986 tănghơn 5 lần Trong 5 năm 1991-1995 tốc độ tăng nhân lực trung bình trong khu
là 13,8% Điều đáng lu ý là các công ty của Đài Loan chủ yếu là các công tyvừa và nhỏ với số nhân viên trung bình của một công ty là 235 Ngay ở lĩnhvực phát triển nhất là mạch tích hợp, số nhân viên trung bình của một công tycũng chỉ khoảng 400 ngời
Cơ cấu nhân lực trong khu năm 1995, 1,23% có trình độ Ph.D (521 ngời),11,44% cao học (4837 ngời), 18,58% đại học (7852 ngời), 22,77% trung cấp(9624 ngời) và 37,89% phổ thông Với tỷ lệ 31,5% nhân viên có bằng đại họctrở lên rõ ràng ở đây đội ngũ trí thức Đài Loan đợc tập trung với mật độ rấtcao Tuổi bình quân toàn khu năm 1995 là 30,1 trong đó số ngời từ 20 đến 39tuổi chiếm 85,8% Điều này rất phù hợp với một khu mới đợc thành lập để thuhút các nhà khoa học trẻ Tuy nhiên tuổi bình quân cán bộ quản lý khá cao(khoảng 45 tuổi)
Trang 22Sau 15 năm hoạt động, khu đã thu đợc những kết quả vợt mong đợi củaChính Phủ Đài Loan Nh một đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của ĐàiLoan, lu lợng trao đổi hàng hoá năm 1995 giữa khu Hsinchu với thế giới bênngoài đạt tới 857.234 tấn, trong đó nhập khẩu 257.874 tấn và xuất khẩu599.360 tấn Năm 1995 các công ty trong khu bán ra khối lợng hàng hoá vàdịch vụ với tổng doanh số đạt 10.940 tỷ USD, bằng 3,6% tổng thu nhập nội địacủa Đài Loan và chiếm tới 30% tổng doanh số thực hiện từ khi thành lập.Doanh số trung bình các hãng trong thời kì 1991-1995 là 35,8 triệu USD, gấp1,73 lần mức vốn trung bình của các công ty Doanh số bình quân trên đầu ng-
ời trong khu năm 1995 là 258.890 USD, gấp 18 lần GDP trên đầu ngời của ĐàiLoan Trung bình trong thời kỳ 1991-1995 doanh số bình quân trên đầu ngờitrong khu đạt trên 177 ngàn USD Tốc độ tăng dân số trung bình hàng nămtrong 5 năm 1991-1995 là 35,99% gấp hơn 5 lần tốc độ tăng trởng kinh tế của
Đài Loan nói chung
Về chuyển giao sáng tạo công nghệ, ở khu các sáng chế đợc đa vào ápdụng với quy mô lớn Chỉ tính riêng 3 năm 1991-1993 có 673 sáng chế của cáccông ty nớc ngoài đợc đa vào áp dụng Đặc biệt tỉ trọng các sáng chế thuộclĩnh vực mạch tích hợp và thiết bị ngoại vi máy tính đã đợc đa vào áp dụng rấtcao, tơng ứng là 82% và 97%
Do đầu t có trọng điểm vào lĩnh vực công nghệ hiện đại, khu đã dẫn đầutrong lĩnh vực công nghệ thông tin và giúp Đài Loan vơn nhanh trên thị trờngthế giới
Về tổ chức quản lý: Trớc đây các nhà đầu t vào Thái Lan tự mua đất đểxây dựng nhà máy, tuy nhiên điều này khiến cho nhà nớc không thể trực tiếpquản lý đợc, nhất là về mặt bảo vệ môi trờng Năm 1972 IEAT đợc thành lậpvới các chức năng chính sau:
- Điều tra xây dựng kế hoạch, thiếp lập và xây dựng các khu công nghiệp
- Cấp giấy phép đầu t
Trang 23- Quy định ngành nghề và quy mô của cơ sở công nghiệp sẽ đợc cấpgiấy phép đầu t vào khu công nghiệp
- Quản lý các nhà đầu t trong khu công nghiệp (bao gồm các hoạt độngsản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, dịch vụ ) quản lý sử dụng đất và tuânthủ các quy định (bao gồm cả công việc liên quan đến vệ sinh, y tế, ảnh hởngmôi trờng)
- Quy định giá mua bán cho thuê động sản và bất động sản
- Phát hành ngân phiếu hoặc các loại tín phiếu khác nhằm mục đích đầu t
Tổ chức hệ thống của IEAT gọn tập trung và trực tiếp nên công việc luôn
đợc giải quyết một cách nhanh chóng và thuận tiện
Chính sách đối với xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà nớc không
u đãi cho vay vốn Tuy nhiên nhà nớc đứng ra bảo lãnh cho các công ty nhà
n-ớc vay mà không phải thế chấp Mọi u tiên đều có thể dành cho các doanhnghiệp trong khu công nghiệp Bên cạnh các u đãi trong đó, khu chế xuất còn
đợc hởng các u đãi khác nh đợc miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu máy móc thiết
bị và nguyên liệu sản xuất, miễn hoàn toàn các loại thuế khác nh thuế giá trịgia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế phụ thu
Dịch vụ "một cửa": mọi khách hàng đều muốn đầu t vào khu côngnghiệp chỉ cần đến IEAT là đầy đủ các thông tin cần thiết Họ sẽ giới thiệumạng lới khu công nghiệp, ngành nghề khuyến khích đầu t, vị trí các khu côngnghiệp, các vốn đãi, các thủ tục cần thiết Sau một ngày đợc hớng dẫn chu đáo
và làm song thủ tục, một tuần sau họ có thể nhận đợc giấy phép và có thể bắttay ngay vào xây dựng nhà xởng Trờng hợp ở xa có thể thông qua Internet đểtìm hiểu khu công nghiệp mình quan tâm, lô đất mình lựa chọn sau đó Fax choIEAT Nếu đợc chấp nhận sẽ đến Bangkok để ký hợp đồng Mặc dù có quy
định chế độ một cửa nhng IEAT luôn đặt ra nhiệm vụ tự hoàn thiện để giảiquyết nhanh chóng yêu cầu của khách hàng Bởi vì "một cửa" nhng nhà đầu tphải chờ đợi lâu cũng có nghĩa là "nhiều cửa" Từ đó IEAT tự khẳng định vị trí
và vai trò của mình trong việc thu hút đầu t và hoàn thành nhiệm vụ phát triểncông nghiệp cân bằng của Thái Lan
Môi trờng một trong năm mục tiêu xây dựng khu công nghiệp Thái Lan
là đảm bảo môi trờng trong sạch Thái Lan đa ra nguyên tắc cân bằng- ngờigây ô nhiễm môi phải đền bù thiệt hại Do vậy khi thành lập khu công nghiệpphải có dự án thiết kế xây dựng một hệ thống xử lý nớc thải và đợc cơ quan có
Trang 24thẩm quyền về môi trờng xem xét và phê duyệt Mọi chất thải phải đợc xử lý
và giải phóng một cách triệt để, nhà đầu t phải tự chi trả chi phí xử lý nớc thải,nớc thải qua xử lý để làm lạnh nhà máy điện và tới cây trong KCN Vì vậy khucông nghiệp Thái Lan luôn đợc đánh giá là khu công nghiệp xanh và sạch đẹp.1.5- Malaixia:
Khi giành đợc độc lập năm 1963, Liên bang Malaixia là một quốc giaxuất khẩu hàng tiêu dùng thành đạt với mức thuế từ thấp đến vừa phải, hầu nhkhông có hạn chế về số lợng, và có những ngời lãnh đạo tin tởng vào thơngmại tự do và cạnh tranh, Nền kinh tế đợc xây dựng trên một diện tích rộng lớnquanh các cảng tự do Singapore và Penang và đã trở thành cơ sở hạ tầng tuyệtvời Singapore trở nên một gia đình công nghiệp hùng mạnh và tách ra khỏiMalaixia năm 1965 Trong khi đó thể chế cảng tự do của Penang nhanh chóngmất hiệu lực do hậu quả của chính sách bảo hộ ban đầu rất nhu nhợc của liênbang dành cho các ngành công nghiệp mới Chứng kiến sự thành công củacông nghiệp chế biến ở Singapore và Hồng Công và ở các khu chế xuất ở ĐàiLoan(Trung Quốc), và mong muốn đợc chia sẻ sự thịnh vợng trong xuất khẩu
và công ăn việc làm, các nhà lãnh đạo Penang đã cố gắng rất nhiều để thànhlập các EPZ (Expoet Proccessing Zone) ở Malaixia Năm 1971, liên bang đãban hành luật về khu thơng mại tự do kêu gọi các c
Tuy nhiên, trong 15 năm đầu tiên (từ 1972-1987), Malaixia tách riêng cáckhu chế xuất khỏi phần còn lại của nền kinh tế và bỏ qua các mối liên hệ giữakhu chế xuất và kinh tế trong cả nớc Nhà nớc trở nên tích cực hơn trong việcphát triển các ngành công nghiệp mới, tăng cờng bảo hộ bằng thuế quan vàphổ biến các loại thuế này
Việc miễn thuế chỉ đợc cho phép nh là ngoại lệ cho tận khi có những cảicách vào cuối những năm 1980 và cũng nh ở hầu hết các nớc, các mối liên hệngợc giữa khu chế xuất và nền kinh tế không bao giờ có hiệu quả Một hệthống hàng nhập kho (kho hàng chế biến có giấy phép đợc thử nghiệm năm
1975 nh là phơng án đối lập với khu chế xuất, song có rất ít thành công vì môitrờng chính sách bên ngoài khu chế xuất khó có thể cải thiện và rất khó có thểbuộc ngời ta thực hiện việc dự phòng khi sản xuất phân tán Tuy nhiên hệthống này vẫn tiếp tục phát triển và ngày nay có 151 công ty sử dụng hệ thốnghàng nhập kho với 75.000 công nhân, các công ty ở khu thơng mại tự do cókhoảng 104.000 công nhân
Trang 25Năm 1987, Malaixia bắt đầu một chiến lợc công nghiệp mới, trong đónhững khu chế xuất đã thành công và những đòi hỏi của chúng đợc thoả mãn
nh là những nguyên tắc chỉ đạo để tăng trởng Các khu chế xuất đợc liên kếtngày càng chặt chẽ với phần còn lại của nền kinh tế , phần phải cung cấp ngàycàng nhiều các sản phẩm đầu vào cho các xí nghiệp mới của nớc ngoài và cácliên doanh Các trở ngại nhân tạo đợc tháo dỡ, và một hệ thống cấp vốn choxuất khẩu kiểu Triều Tiên đợc hình thành nh một bộ phận của chiến lợc này.Theo hệ thống mới, các nhà cung cấp nội địa trong hệ thống xuất khẩu sẽ đợctài trợ trớc khi đa hàng lên tàu Các mục tiêu trọng tâm là đẩy mạnh đầu t nớcngoài và phát triển một nền công nghiệp địa phơng có sức cạnh tranh quốc tế.Các ngành chế xuất, bao gồm cả các cơ sở ở khu chế xuất đã đạt đợc mức tăngtrởng đáng ngạc nhiên trong cơ cấu chính sách mới Xuất khẩu từ khu chế xuất
đã tăng từ 14% trong tổng xuất khẩu của cả nớc năm 1982 lên tới khoảng 24%năm 1990
1.2- Trung Quốc:
Trong hai thập kỷ qua, điểm đáng chú ý nhất trong toàn bộ bức tranh kinh
tế của Trung Quốc là việc phát triển kinh tế và công nghệ trong đó khu pháttriển kinh tế, các khu khai thác phát triển kinh tế và công nghệ Trong đó khuphát triển kinh tế và công nghệ Quảng Châu- GETDD (Viết tắt của GuangZhou Economic and Technologycal Development Distric) là một trong nhữngkhu khai thác cấp nhà nớc đầu tiên đợc phê chuẩn ở Trung Quốc
Ngày 28/12/1984 GETDD đợc khởi công xây dựng, đây là khu kinh tế cómô hình "hớng ngoại" theo phơng châm "lấy công nghiệp hiện đại thu hút vốnnớc ngoài,và thu hút ngoại tệ làm chính, tất cả nhằm phát triển công nghệ mới
và công nghệ cao
Nằm ở trung tâm phát triển Quảng Châu- Hồng Công- Ma Cao cách trungtâm thành phố Quảng Châu 32 km, cách Thẩm Quyến 120 km, cách sân bayquốc tế Bạch Vân 35 phút đi bằng ô tô và theo đờng biển, cách Hồng Công 60hải lý GETDD có các đờng cao tốc tiêu chuẩn quốc tế chạy kề bên đờng caotốc Quảng Châu- Thẩm Quyến Các cảng trong khu có khả năng tiếp nhậnnhững tàu có tải trọng lớn trong đó cảng Container Hoàng Phố là cảng lớn nhấtvùng Hoa Nam
GETDD đợc quy hoạch xây dựng trên diện tích 30 km2 chia làm 4 khuvực Tính đến năm 1995 GETDD đã hoàn thành giai đoạn I trên diện tích 6,6
Trang 26km2 với hệ thống hạ tầng và tiện ích công cộng chất lợng cao Hệ thống giaothông hoàn chỉnh khả năng cung cấp điện trên 125 triệu kwh/ năm cấp nớc 70nghìn m3/ngày, hệ thống xử lý nớc thải có công suất 30 nghìn m3/ngày, tổng
đài viễn thông 16 nghìn số
GETDD có môi trờng sạch và đẹp 30% diện tích toàn khu là các thảm câyxanh, có cỏ và hoa trong khu đó có trờng học hiện đại, nhà trẻ, bệnh viện vàtrạm kiểm dịch Ngoài ra còn có các khu vực dịch vụ nh cửa hàng bách hoá,các khu chợ chuyên doanh, sân bãi bể bơi Để phục vụ các hoạt động kinhdoanh hiện nay có 6 chi nhánh ngân hàng, 3 cơ quan tài chính, các văn phòngluật s, kiểm toán và các trung tâm dịch vụ tin học, đào tạo t vấn Đã có 230 xínghiệp đợc xây dựng xong và 25 triệu m2 nhà đợcc xây dựng các dự án nhà ở.Hiện nay, các doanh nghiệp trong khu đã có giao dịch buôn bán với trên 50 n-
ớc và vùng lãnh thổ Nhiều công ty xuyên quốc gia hàng đầu trên thế giới cũng
đã tham gia đầu t vào GETDD và lớn nhất là Mỹ, Nhật Bản, Singapore, HàLan
Tính đến tháng 10 năm 1995 GETDD đã đạt tổng vốn đầu t nớc ngoài là
926 triệu USD và kim ngạch xuất khẩu đạt 1,81 tỷ USD Tổng kết trong 10năm (1985-1995) bình quân hàng năm tổng giá trị sản lợng công nghiệp tăng10%, thu hút vốn đầu t nớc ngoài tăng 40%
Hiện nay Trung quốc có "5 đặc khu kinh tế", nhiều vùng "kinh tế mởcửa" và nhiều khu "khai thác kinh tế kỹ thuật" Tính chất các đặc khu kinh tếcủa Trung Quốc gần giống nh "khu chế xuất" của một số nớc Châu á đã làm.Sản xuất có đặc trng, gắn bó hữu cơ với thị trờng bên ngoài Sự phát triển xuấtkhẩu của các nớc đó làm mở rộng sự tham gia t bản nớc ngoài vào công nghệchế biến của họ Thu hút vốn bằng các biện pháp u đãi về thuế , lãi suất Tuy
là khu chế xuất có tính chất giống nhau, nhng căn cứ tình hình cụ thể của từngnớc, đòi hỏi phải có sự đánh giá, phân tích thận trọng, đầy đủ và toàn diện các
đặc khu riêng của nó ở Trung quốc, ngoài những ý đồ chiến lợc nói trên, cònkèm theo cả mục tiêu phấn đấu biến đặc khu kinh tế thành thị trờng tài chínhquốc tế Đó là mục tiêu rất cao của Trung Quốc
Trung Quốc đã xây dựng đặc khu kinh tế và quyết định lấy đặc khu kinh
tế Thẩm Quyến làm đặc khu dẫn đầu về " sản xuất hớng ngoại" Diện tích củaThẩm Quyến là 2020 km2 Đặc khu kinh tế chỉ có 327,5 km2, nhng có vị trí
địa lý hết sức u việt Khi xây dựng đặc khu, Trung Quốc đánh giá Thẩm Quyến
Trang 27là một trong những nơi hội tụ của nền văn minh Đông- Tây, sẽ là nơi gặp nhau
và thi đua giữa 2 chế độ XHCN và TBCN Vì Thẩm Quyến chỉ cách HồngCông một con sông, có 2 chế độ và 2 nền kinh tế khác nhau Thẩm Quyến cónhiều cảng tốt, gần sân bay, với hàng loạt các đờng ô tô cao tốc: Thẩm Quyến-Sán Đầu, Thẩm Quyến- Châu Hải Thẩm Quyến lại là ga đầu mối cuối cùngcủa các tuyến đờng sắt chính: Quảng Châu- Bắc Kinh, Thẩm Quyến- BắcKinh, Bắc Kinh- Cửu Long, Bắc Kinh- Thợng Hải Với những u thế nói trên,nên trong những năm qua, khi cha đợc chọn là đơn vị dẫn đầu thí điểm về "sảnxuất hớng ngoại" phát triển tổng hợp các ngành nghề công, nông thơng nghiệp,ngoại thơng, tài chính, vận tải du lịch thì trên trên thực tế Thẩm Quyến cũng
đã làm rất tốt và đã có tác dụng thúc đẩy giúp cho “sản xuất hớng ngoại” củanội địa
Mục tiêu phấn đấu cụ thể của Thẩm Quyến:
+ Lấy công nghiệp làm chính, trong đó tỷ trọng ngành dịch vụ tơng đốilớn Mục đích của đặc khu là thu hút vốn nớc ngoài, mà ngành công nghiệp làngành thu hút nhiều vốn và cũng là ngành phát huy đợc đầy đủ tác dụng của
đất đai và lao động, là thế mạnh của Thẩm Quyến Công nghiệp là cơ sở vậtchất để phát huy các ngành kinh tế ngoại thơng và thơng nghiệp, tài chính, dulịch, dịch vụ
+ Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến chọn loại hình " kĩ thuật tơng đối tiêntiến" là loại nhiều kĩ thuật và tri thức, vừa thích ứng với cách mạng kĩ thuậtmới vừa phù hợp với ý đồ chiến lợc của đặc khu là đa nền công nghiệp tiến lêntheo chiều hớng "cao cấp hoá", hớng vào các ngành vi điện tử, vật liệu mới,công nghệ sinh học Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến lại khởi hành vào thời kìcách mạng khoa học mới, cho nên những hạng mục thu hút vốn đầu t của nớcngoài phải là những hạng mục công nghiệp tiên tiến
+ Về phơng hớng phát triển là nền kinh tế "hớng ra ngoài" Tuy nhiên,vẫn có thể hớng thứ yếu "hớng vào trong", nhng hớng thứ yếu ở vị trí phụctùng và phối hợp Nghĩa là "hớng vào trong" phải trên tiền đề "hớng ra ngoài",tức là đẩy mạnh các hoạt động liên kết kinh tế ngang với trong nớc để phát huy
đầy đủ các "cửa ngõ", nh việc Thẩm Quyến liên kết với 28 tỉnh, thành phốtrong những năm qua
+ Cho đến nay, mô hình kinh tế đặc khu ở Trung Quốc vẫn còn có những
ý kiến khác nhau, gần đây đã đi đến thống nhất Mô hình cơ chế kinh tế đặc
Trang 28khu là: Ra sức phát huy tác dụng điều tiết của thị trờng dới sự chỉ đạo của kếhoạch nhà nớc Nghĩa là thị trờng điều tiết là chính, nhng cũng có sự khốngchế vĩ mô của nhà nớc
Thẩm Quyến là mộ trong 4 đặc khu kinh tế đợc thành lập vào tháng8/1980 chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn nền móng, giai đoạn hình thành, giai
đoạn nâng cao
Năm năm đầu phải xây dựng cơ sở hạ tầng, 5 năm tiếp theo mới thực sự
đi vào đầu t các hạng mục công trình Trong 10 năm tổng giá trị công nghiệp
từ 60 triệu (nhân dân tệ) tăng lên 11650 triệu, tăng 193 lần Về kim ngạch xuấtkhẩu, từ 9 triệu USD tăng lên 2.170 triệu USD, tăng 232 lần Đến nay đã có
120 nớc vào đàm phán, giao dịch đầu t và du lịch, đó là cũng là cách làm khích
lệ các nơi đi lên theo tấm gơng "đặc khu Thẩm Quyến"
Điều có ý nghĩa ở đây không phải là đơn vị đợc chọn dẫn đầu về "sảnxuất hớng ngoại", đó chỉ là bề nổi bên ngoài ý nghĩa quan trọng bậc nhấtchính là ở chỗ Trung Quốc biết tận dụng lợi thế của nớc đi sau, biết cách họctập, chọn lựa kinh nghiệm nớc ngoài một cách sáng tạo Điều quan trọng hơncả là họ đã Trung Quốc hoá đợc những điều đã học đợc, nên đã tránh đợc cả 2cực là "ếch ngồi đáy giếng" và "sùng bái văn minh nớc ngoài " Do đó TrungQuốc đã sử dụng đầy đủ lợi thế của đặc khu để huy động sức mạnh tập thể của
đất nớc, tạo ra hàng xuất khẩu, nên không chỉ phạm vi đặc khu mà cả hàng hoánội địa đều tránh đợc thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi hạ giá thành, kíchthích nội nhu và ngợc lại thúc đẩy tăng cờng cho đầu t tái sản xuất mở rộng
Đó là một cách làm đáng đợc nghiên cứu, học tập trong việc vận dụng kinhnghiệm của các nớc đi trớc
1.3- Hàn Quốc:
Đầu những năm 1970, Hàn Quốc đã thành lập 2 khu chế xuất Masan(1970) và Iri (1974), để thu hút đầu t nớc ngoàivào các hoạt động xuất khẩu.Nhờ có một chiến lợc phát triển hớng ngoại bắt đầu từ thập kỷ 60, xuất khẩucủa nớc này đã tăng từ dới 100 triệu USD năm 1963 tới 1 tỷ đô la năm 1970.Khi ấy, vào đầu những năm 1970, nớc này vẫn còn cha biết rằng họ có thể trởthành một nớc xuất khẩu các sản phẩm chế biến chủ yếu hay không nếu không
có dòng đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào những hoạt động xuất khẩu chọnlọc Họ cũng cha biết đợc hệ thống nhập khẩu miễn thuế trên cả nớc có thể cóhiệu quả hay không trong việc thu hút đầu t nớc ngoài nếu nh các khu chế xuất
Trang 29không đợc thành lập Hàn Quốc đã sử dụng tất cả các công cụ chính sách cóthể, bao gồm cả khu chế xuất, và tất cả các dự trữ có thể sử dụng (bao gồm vaynớc ngoài và đầu t trực tiếp của nớc ngoài), vào đờng lối phát triển hớng ngoạicủa họ Hai khu chế xuất đã thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài Trong vòng 2hay 3 năm, có khoảng 100 xí nghiệp của nớc ngoài và xí nghiệp liên doanh(hầu hết của Nhật) đã hoạt động trong khu chế xuất, với giá trị xuất khẩu 175triệu USD Xuất khẩu tăng với tỉ lệ trung bình hàng năm 41% trong giai doạn
từ 1975 đến giữa những năm 1980, gần bằng tỉ lệ tăng của xuất khẩu trong cảnớc 46% mỗi năm Tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ khu chếxuất đạt 890 triệu USD năm 1985, bằng 2,5% tổng giá trị xuất khẩu sản phẩmchế biến của cả nớc Tỷ lệ phần trăm nhỏ của xuất khẩu từ khu chế xuất trongtổng số cho thấy rằng các công cụ so ng song có hiệu quả không kém
Thật ra, hầu hết xuất khẩu của Hàn Quốc là từ các khu công nghiệp chứkhông phải từ các khu chế xuất Năm 1986 số lợng lao động trong các khu chếxuất, bao gồm gần 36.000 ngời, chỉ bằng cha đến 1% tổng số lao động củangành chế biến Cũng nh vậy, năm 1990, 90% xuất khẩu của Hàn Quốc là dựatrên hệ thống miễn thuế và hệ thống rút lại thuế và 8% dựa trên hệ thống hàngnhập kho, bao gồm 3% từ các khu chế xuất, 1% khác là theo những loại chínhsách khác, chẳng hạn nh xuất khẩu để tái nhập khẩu
Bằng những đóng góp của khu chế xuất và đầu t nớc ngoài vào sự mởrộng của xuất khẩu trong những năm 1970, chi phí cho xây dựng và hoạt độngcủa các khu chế xuất không những chỉ đợc bồi hoàn Các khu chế xuất cũng tỏ
ra hiệu quả trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty địa phơng tiếpxúc với các nhà đầu t nớc ngoài, thu nhập các kĩ năng mới nhất của nớc ngoài,
và mở rộng các mối quan hệ với thị trờng (Đa số các nhà đầu t nớc ngoàitrong năm 1970 đều ở các khu chế xuất) Sự đóng góp của các dự trữ trong nớcvào việc mở rộng xuất khẩu cũng rất gây ấn tợng, và vợt xa mọi mong đợi củacác nhà hoạch định chính sách, những ngời đã đánh giá quá thấp những kĩnăng sản xuất và quản lý của công nhân và các nhà quản lý Triều Tiên
Những kĩ năng này đợc tiếp thu trong thời kì thuộc giai đoạn 1945-1960.Nhờ có những kĩ năng sản xuất xuất khẩu và khả năng quản lý trong nớc này(cái mà hầu hết các nớc đang phát triển đều thiếu), Hàn Quốc đã có thể dựachủ yếu vào các công ty thơng mại nớc ngoài trong quan hệ với thị trờng bênngoài và các khoản vay nớc ngoài trong việc đảm bảo các dự trữ tài chính Các
Trang 30khả năng này giúp cho Hàn Quốc trở thành ngời cạnh tranh thống trị trên thịtrờng thế giới về xuất khẩu các phế phẩm công nghiệp nhẹ trong những năm1960-1970.
2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ các nớc đi trớc.
Trong suốt quá trình hoạt động của khu, uỷ ban khoa học nhà nớc đã lậpCục quản lý khu để quản lý và hỗ trợ các công ty hoạt động theo đúng các mụctiêu và định hớng đã đề ra cho khu Về tổ chức, Cục bao gồm các bộ phậnhành chính và các đơn vị dịch vụ trực thuộc Cục thực hiện các hoạt động : lập
kế hoạch và đầu t, xây dựng nhà xởng, quản lý đất đai và nhân lực, dịch vụthông tin, thơng mại và công cộng
Hoạt động của Cục dựa trên nguồn kinh phí do nhà nớc Đìa Loan cấp vàcác khoản phí dịch vụ thu từ các công ty tham gia vào khu Trong thời kì 1983-
1994 nhà nớc Đài Loan đã đầu t 447 triệu USD cho Cục quản lý khu phần chủyếu là dành cho thuê đất, xây dựng cơ sở hạ tầng và vận hành Trờng cao đẳngthực nghiệm quốc gia
b Về các mục tiêu chủ yếu mà các nớc đã xác định đó là:
+ Thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
+ Khắc phục ô nhiễm môi trờng, sự phân bố doanh nghiệp rời rạc, kếtcấu hạ tầng kỹ thuật bất hợp lý
+ Khắc phục tình trạng phân bố công nghiệp quá tập trung ở thủ đô vàcác thành phố lớn
+ Thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
c Về vị trí xây dựng các khu công nghiệp:
Trang 31Phần lớn khu công nghiệp ở các nớc đều đợc bố trí ở cácđịa điểm thuậnlợi nh: Gần cảng biển, cảng hàng không, gần đờng quốc lộ, thuận lợi về giao luhàng hoá và liên hệ với nớc ngoài Các khu công nghiệp có gianh giới xác
định, đợc bố trí trên diện tích khá lớn (ví dụ khu Maptapphut- Nam Thái Lan
có hơn 100 km2) Điểm lu ý ngày nay đối với những nớc công nghiệp đã pháttriển và những nớc công nghiệp mới (NICs) vị trí chọn bố trí khu công nghiệp
có thể là các vùng đất cằn cỗi hoặc đất lấn biển (ví dụ khu Cao Hùng, Nam Tử,
Đài Trung ở Đài Loan) Hơn nữa, để tạo ra bộ mặt phát triển kinh tế và đô thịtrong cả nớc các khu công nghiệp đợc bố trí rộng khắp (ở Đài Loan hầu nhhuyện nào cũng có khu công nghiệp là một trung tâm thúc đẩy kinh doanhvùng đó)
d Lựa chọn thời gian xây dựng:
Phải lựa chọn thời gian thích hợp để xây dựng khu công nghiệp, khu chếxuất Khu thơng mại tự do Penang (Malaixia) thành công là do việc xây dựngkhu này diễn ra trong thời đại bùng nổ của ngành công nghiệp điện tử Điều đótạo không khí thuận lợi kích thích đầu t t bản Còn khu chế xuất Bataan(Philipin) không thành công vì nó phát triển trong bối cảnh nền kinh tế thế giới
bị suy thoái bảo hộ buôn bán và giá dầu mỏ leo thang làm cho thị trờng xuấtkhẩu xủa các xí nghiệp khu chế xuất không ổn định giá cả, gây nhiều bất lợitrong buôn bán quốc tế
e Về lựa chọn đối tác và thu hút vốn đầu t vào khu công nghiệp:
Hầu hết các nớc đều sử dụng cả hai cách huy động lực lợng và vốn đầu ttrong nớc và ngoài nớc cho xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng và kinh doanhtrong khu công nghiệp Hình thức đầu t có thể là nhà nớc, t nhân, hợp doanhgiữa nhà nớc và t nhân, hoặc liên doanh giữa trong nớc và ngoài nớc Các nớc
đều có các quyết định u đãi đối với các doanh nghiệp thông qua Luật về khucông nghiệp
f Về công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển khu công nghiệp:
Các nớc đều coi đây là một vấn đề chiến lợc trong phát triển kinh tế- xãhội của đất nớc nên đều coi trọng công tác dự báo, đánh giá xu hớng phát triển,phát triển quy hoạch khu công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xãhội của mỗi vùng lãnh thổ Theo kinh nghiệm ở Đài Loan cứ 3 năm 1 lần tiếnhành kiểm tra đánh giá lại tính phù hợp của quy hoạch khu công nghiệp so vớithực tế để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
Trang 32g Về tổ chức bộ máy quả lý nhà nớc đối với khu công nghiệp:
Hầu hết các nớc đều có cơ quan chuyên trách về quản lý khu côngnghiệp Chính quyền Trung ơng thống nhất quản lý nhà nớc đối với các khucông nghiệp Khi mọi hoạt động của khu công nghiệp đi vào nề nếp mới tiếnhành phân cấp quản lý cho các địa phơng
h Về đào tạo và huấn luyện nhân lực:
Một trong những nhân tố quan trọng để các nớc có thành công về khucông nghiệp, khu chế xuất là có sự chuẩn bị và phát triển nguồn nhân lực hợp
lý, mà biểu hiện cụ thể là khu công nghệ cao Hsinchu Với 2 trờng đại học(Thanh Hoa, Giao Thông) và đội ngũ giáo viên có chất lợng cao Khu thờngxuyên tổ chức các khoá đào tạo và huấn luyện nhân lực cho các công ty trongkhu dới nhiều hình thức
Để chi cho công tác đào tạo và huấn luyện, khu đã huy động các nguồntài trợ khác nhau Đặc biệt Chính phủ Đài Loan thực hiện mức chi thờng xuyên
đến 50%, một số trờng hợp chi đến 100% kinh phí chính sách
Tham gia vào quá trình này đáng chú ý còn có Quỹ khoa học và côngnghệ Tự Cờng (TCFST) và trờng cao đẳng thực nghiệm quốc gia (NEHSSIP).Quỹ khoa học và công nghệ Tự Cờng là tổ chức chi lợi nhuận thành lập 1973
từ trờng Đại học Thanh Hoa với mục tiêu phối hợp các hoạt động giữa các tổchức nghiên cứu của t nhân và Chính phủ để đào tạo nhân tài, hỗ trợ sự pháttriển kinh tế và khoa học công nghệ của Đài Loan
i Về các chính sách khuyến khích:
Có các khuyến khích và phơng tiện u đãi dành cho ngời đầu t để kíchthích đầu t, để thu hút tính tích cực đầu t của nhà kinh doanh Biện pháp cả góinày bao gồm: các khuyến khích tài chính, phơng tiện kết cấu hạ tầng và cácphơng tiện khác, cũng nh là việc quản lý điều hành khu công nghiệp, khu chếxuất thuận lợi đối với ngời đầu t Có thể nói: Nếu có khuyến khích tài chính
"Hào phóng" sẵn sàng phục vụ, quản lý đơn giản không phiền hà thì các khucông nghiệp, khu chế xuất có đợc nhân tố của sự thành công
j Về lựa chọn các loại ngành công nghiệp, loại hình sản phẩm:
Sản phẩm đợc phát triển trong khu công nghiệp, khu chế xuất có thể tìm
đợc thị trờng tiêu thụ trong nớc, cũng nh trên thế giới và tận dụng đợc lợi thế tựnhiên của nớc chủ nhà Điều này có ý nghĩa 2 mặt, hội tụ đợc mục tiêu chung
Trang 33trong việc pttiêu thụ trong nớc, cũng nh trên thế giới và tận dụng đợc lợi thế tựnhiên của nớc chủ nhà Điều này có ý nghĩa hai mặt, hội tụ đợc mục tiêuchung trong việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất
Chơng II
Thực trạng phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất
ở Việt Nam.
ở Việt Nam mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất đợc quan tâm,chú ý
từ khi chúng ta thực hiện đờng lối phát triển đổi mới mở cửa Ngày 24/4/1997Chính Phủ đã có nghị định 36/CP ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chếxuất và khu công nghệ cao thay thế quy chế khu chế xuất ban hành kèm theo nghị đinh số 322-HĐBT ngày 18/10/1991và quy chế khu côngnghiệp ban hành theo nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính Phủ
Trang 34I Các loại hình khu công nghiệp ở nớc ta:
Qua một thời gian thử ngiệm và phát triển, đến nay ở nớc ta đã có 2 loạihình khu công nghiệp sau: khu công nghiệp-khu công nghệ cao đợc thành lậptheo quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất do Chính phủ ban hành và khucửa khẩu biên giới do Thủ tớng Chính phủ quyết định cho hởng thí điểm một
số chính sách để phát triển Trong các khu công nghiệp hiện có của cả nớc cóthể phân chia thành các loại hình sau:
1, Các khu công nghiệp đợc thành lập trên khuôn viên đã có một doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động:
Chẳng hạn nh cụm công nghiệp Hoà Khánh thuộc khu công nghiệp HoàKhánh-Liên Chiểu (Đà Nẵng), khu công nghiệp Việt Hơng (Bình Dơng), khucông nghiệp Tân Tạo, Bình Chiểu Thành phố Hồ Chí Minh, khu công nghiệpSài Đồng (Hà Nội) và một số khu công nghiệp tại Đồng Nai nhằm đáp ứng nhucầu phát triển khu công nghiệp theo hớng quy định mới đồng thời tạo hạ tầng
kĩ thuật phục vụ tốt khu công nghiệp có điều kiện xử lý chất thải công nghiệp,
đồng thời đảm bảo tính quy hoạch trong xây dựng của các công trình kết cấuhạ tầng cơ sở kỹ thuật thuận tiện cho các doanh nghiệp sử dụng
2, Các khu công nghiệp đợc hình thành đáp ứng yêu cầu cho việc di
dời các nhà máy xí nghiệp, đang ở trong nội thành các đô thị lớn, do nhu cầuchỉnh trang đô thi và bảo vệ môi trờng, môi sinh mà phải di chuyển một sốnhà máy, xí nghiệp vào khu công nghiệp:
Hiện nay do các thành phố phát triển nhanh và quy mô lớn dân c tậptrung đông hơn nên các cơ sở công nghiệp đã xây dựng trong nội thành chẳngnhững mất mỹ quan cho thành phố mà còn gây ô nhiễm cho môi trờng sốngcho dân c đô thị Việc mở rộng các cơ sở này, đổi mới công nghệ khi thực hiện
do không còn diện tích đất, xử lý hạ tầng và bảo vệ môi trờng tốn kém Do đóviệc hình thành các khu công nghiệp phục vụ nhu cầu di dời là nhu cầu kháchquan Thực hiện càng sớm càng tốt, đã có hàng chục khu công nghiệp tạiThành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập trong thời gian gần đây thuộc nhómnày ở các thành phố lớn khác nh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ cũng đã tập trung giải quyết vấn đề này
Trang 353, Các khu công nghiệp quy mô nhỏ gắn liền nguồn nhiên liệu nông, lâm thuỷ sản đợc hình thành ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long,
đồng bằng trung du Bắc bộ và duyên hải miền Trung:
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá, các tỉnh đều có nhu cầu hình thành các khu công nghiệp nhằmtạo điều kiện phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản và các nguồntài nguyên mà địa phơng có sẵn thế mạnh
4, Các khu công nghiệp hiện đại có quy mô lớn xây dựng mới hoàn toàn, thuộc loại này hiện có 20 khu công nghiệp, trong đó có 13 khu công nghiệp (kể cả 3 khu chế xuất) do công ty nớc ngoài đầu t và phát triển hạ tầng theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Nh khu công nghiệp Hải Phòng Nomura, khu công nghiệp Việt Singapore, khu công nghiệp Long Bình Amata, khu công nghiệp Bắc ThăngLong các khu công nghiệp này có tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng tơng đốinhanh và chất lợng hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử lý nớc thảitiên tiến, đồng bộ, có một số khu có nhà máy phát điện riêng tạo điều kiện hấpdẫn đầu t đổi mới các công ty nớc ngoài có công nghệ tiên tiến, có khả năngtài chính và có ý định làm ăn lâu dài tại Việt Nam Khả năng vận động xúctiến đầu t có điều kiện hơn cho bên ngoài tham gia liên doanh, có mạng lớikinh doanh rộng khắp, có kinh nghiệp tiếp thị
Nam-Theo đánh giá nhận xét của ban quản lý các khu công nghiệp, nếu xếptheo thứ tự trong việc xem xét, quyết định việc hình thành khu công nghiệp thìloại hình khu công nghiệp này cần đợc quan tâm, cân nhắc thận trọng nhất Bởivì đây là những khu công nghiệp đợc hình thành từ đầu, hoàn toàn mới cả việcphát triển hạ tầng và thu hút vốn đầu t, nhu cầu đất và vốn đầu t lớn, nếu loạihình này thất bại thì tác hại của nó rất lớn Cần phải xác định việc xây dựng hạtầng phải đồng bộ và đạt tiêu chuẩn quốc tế việc thu hút đầu t nên tập trungvào những khu vực có công nghệ tiên tiến, nguồn sản phẩm xuất khẩu có tínhcạnh tranh cao Do vậy việc thu hút đầu t cần lu ý 2 mặt tiến độ nhanh và chấtlợng doanh nghiệp khu công nghiệp
II Tình hình chung:
Trang 36Theo báo cáo của Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam đến tháng9/1999, cả nớc có 66 khu công nghiệp (trong đó có 3 KCX) với diện tích trên 1vạn ha, đã thu hút 24 quốc gia đến đầu t, gồm có 543 doanh nghiệp nớc ngoài,vốn đăng ký là 6,1 tỷ USD và 307 doanh nghiệp trong nớc Số khu côngnghiệp, khu chế xuất đợc phê duyệt quy hoạch với tổng vốn đầu t hạ tầng là1839,4 triệu USD Trong đó:
Tổng số vốn xây dựng cơ sở hạ tầng : 1839,4 triệu USD
Trang 37Kể từ khi thành lập và phát triển đến nay khu công nghiệp, khu chế xuất
đã có những đóng góp to lớn Năm 1999, các khu công nghiệp chiếm trên 25%tổng giá trị sản lợng công nghiệp và 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả n-
ớc, góp phần chủ yếu tạo nên sự đột biến về xuất khẩu của khu vực đầu t nớcngoài với giá trị 4595 triệu USD.tăng 42,4% so với năm1998
Một vài số liệu về kết quả hoạt độngcủa các khu công nghiệpNăm Tổng giá trị sản lợng
Trang 38Các khu công nghiệp đã thu hút đợc 300.000 lao động và tạo ra hàng vạncông ăn việc làm gián tiếp liên quan đến xây dựng và dịch vụ khu công nghiệp.Kết quả hoạt động của các khu công nghiệp đã và đang tạo ra những tiền đềvật chất rất quan trọng, trớc hết là vốn và khoa học công nghệ để thúc đẩy nhịp
độ tăng trởng của ngành công nghiệp nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nóichung Các khu công nghiệp còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam pháttriển với nhịp độ khá cao và tơng đối ổn định trong những năm qua và so vớicác nớc trong khu vực, đồng thời tạo ra tiền đề và điều kiện để dịch chuyển cơcấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Điều này thể hiện rất rõ ởcác tỉnh Đông Nam Bộ, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, trong đó đã xuấthiện những mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất hoạt động có hiệu quả nhkhu công nghiệp Biên Hoà 2 (Đồng Nai), 2 khu chế xuất Tân Thuận và LinhTrung (Thành phố Hồ Chí Minh)
Cơ cấu vốn đầu t của các khu công nghiệp hiện nay cũng đã thay đổi sovới các năm trớc Trong giai đoạn đầu, đầu t nớc ngoài chiếm trên 50% vốn
đầu t phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, gần 90% số dự án và 93% tổng
số vốn đầu t của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đến nay tỷ lệ tơngứng là 40%, 64% và 83% Sự tham gia ngày càng nhiều của các nhà đầu ttrong nớc vào khu công nghiệp đã và đang tạo ra những nhân tố mới để pháttriển mô hình này theo hớng đa dạng, nhiều chế độ sở hữu từ đó tạo ra sứccạnh tranh lành mạnh, nhất là trong xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút dự án
đầu t cả trong và ngoài nớc
Các khu công nghiệp còn đóng góp những lợi ích vô hình khác cho sựphát triển của kinh tế Việt Nam nh: góp phần thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tham gia vào quá trình hợp lý hoá quy hoạchphát triển đô thị, biến những vùng đất chậm phát triển, đời sống thấp thànhnhững vùng đô thị có hạ tầng cơ sở tốt, ngời đân có công ăn việc làm có taynghề
Thực tế phát triển các khu công nghiệp những năm qua cho thấy, chủ
tr-ơng của Đảng và nhà nớc ta là hoàn toàn đúng đắn Có thể nói đến nay các khucông nghiệp đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong cơ câu8s kinh tếViệt Nam, hoạt động của nó đã và đang đem lại những kết quả đáng khích lệcả về kinh tế và xã hội
III Về phân bố khu công nghiệp: