1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương

95 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những thành tựu đó có được chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản. Đó là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng thường là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế. Bên cạnh đó sản phẩm xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hóa, thẩm mỹ và phong cách kiến trúc của mỗi quốc gia mỗi dân tộc, nó đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí, trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do vậy việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các công ty xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung là rất cần thiết. Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giá trị của nó chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% trong giá thành sản phẩm, là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Vì vậy, cần phải vận dụng đúng và sáng tạo phương pháp hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Nhận thức đư¬ợc tầm quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương, được sự hư¬ớng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Ngọc Hùng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán của công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình. Với mục đích là : - Hệ thống hoá được những vấn đề về lý luận chung của công tác hạch toán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ. - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác hạch toán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương. - Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ. Đối tượng nghiên cứu: - Tiến hành nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương.

Trang 1

Nhận xét của giáO viên hớng dẫn

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hớng dẫn ( Ký, ghi rõ họ tên) Điểm: Bằng số:

Bằng chữ:

Nhận xét của đơn vị thực tập

Trang 2

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 3

môc lôc

Trang 4

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t sö dông

Trang 5

Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán Cty CP T vấn Đầu t Thái Bình Dơng 50Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty 63Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo phơng pháp thẻ song song 73

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu chủ yếu 3 năm từ

Bảng 2.2 Tỡnh hỡnh tài chớnh của Xớ nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 61

Trang 6

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của

đất nớc, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng nớc ta đã có những bớcphát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-

ớc Những thành tựu đó có đợc chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn củangành xây dựng cơ bản Đó là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng thờng là những công trình có giátrị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế Bên cạnh đósản phẩm xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hóa, thẩm mỹ và phong cách kiến trúccủa mỗi quốc gia mỗi dân tộc, nó đòi hỏi vốn đầu t lớn, thời gian thi công kéo dàinên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phụctình trạng thất thoát lãng phí, trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Do vậy việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong cáccông ty xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung là rất cần thiết

Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giá trịcủa nó chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% trong giá thành sản phẩm, là yếu tố đầuvào không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất Vì vậy, cần phải vận dụng đúng

và sáng tạo phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là vấn đềquan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp sản xuất

Nhận thức đợc tầm quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng, đ-

ợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Ngọc Hùng cùng với sự giúp đỡ của

các cán bộ kế toán của công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng” để làm

đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình

Với mục đích là : - Hệ thống hoá đợc những vấn đề về lý luận chung của công táchạch toán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác hạch toán Nguyên VậtLiệu và Công Cụ Dụng Cụ tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng

- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toánNguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ

Đối tợng nghiên cứu: - Tiến hành nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán Nguyên

Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ của Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng

Trang 7

Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm có ba chơngchính sau:

Chơng I: Cơ sở lý luận về kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng.

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng.

Thực hiện việc nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác tổ chức hạchtoán Nguyên Vật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ tại Công ty Cổ phần T vấn Đầu t TháiBình Dơng thấy rõ những u, nhợc điểm của Công Ty, từ đó làm cơ sở cho các nhàquản lý doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơngnói riêng có biện pháp quản lý và thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán NguyênVật Liệu và Công Cụ Dụng Cụ tại Công Ty Để hoàn thành đợc chuyên đề này,ngoài sự cố gắng của bản thân và có sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô trong KhoaKinh tế, Bộ môn Kế toán Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội, đặc biệt là sự hớngdẫn tận tình của thầy Đặng Ngọc Hùng, cùng với sự giúp đỡ chân thành của các

anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình

D-ơng Mặc dù có nhiều cố gắng, song với vốn kiến thức có hạn, thời gian và việc

nghiên cứu thực tế tại Công ty cha sâu, chuyên đề này ít nhiều không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáocũng nh các anh chị kế toán trong Công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiệnhơn, và có thể nâng cao đợc kiến thức, giúp ích cho quá trình làm việc thực tế saunày của em

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

CHƯƠNG I : CƠ Sở Lý LUậN Về Kế TOáN NGUYÊN LIệU VậT LIệU

Và CÔNG Cụ DụNG Cụ TRONG DOANH NGHIệP xây lắp

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ:

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu:

1.1.1.1 Khái niệm:

Nguyên liệu, vật liệu là những đối tợng lao động cần thiết cho quá trình sảnxuất kinh doanh, tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm và có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm tạo ra

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu:

+ Nguyên liệu - vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và trong chu

kỳ sản xuất đó nguyên liệu - vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình tháivật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm

+ Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ xản xuất nên khi tham giavào sản xuất, giá trị nguyên vật liệu đợc tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

+ Do đặc điểm này mà nguyên vật liệu đợc xếp vào tài sản lu động củadoanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm công cụ dụng cụ:

1.1.2.1 Khái niệm:

Trang 9

Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giátrị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định, vì vậy công cụ, dụng cụcũng đợc quản lý và hạch toán giống nh nguyên liệu - vật liệu.

Theo qui định hiện hành, những t liệu lao động sau không phân biệt tiêuchuẩn về giá trị và thời gian sử dụng vẫn hoạch toán là công cụ dụng cụ :

+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật t, hàng hóa trong quá trình thu mua,bảo quản, dự trữ tiêu thụ

+ Lán trại tạm thời, giàn dáo, ván khuôn, công cụ dụng cụ gá lắp chuyêndùng trong xây dựng cơ bản

+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ

 Phân bổ một lần (phân bổ 100%giá trị): đợc áp dụng khi công cụ dụng cụxuất dùng có giá trị nhỏ Giá trị của công cụ dụng cụ xuất dùng đợc tính hết mộtlần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Phân bổ hai lần (phân bổ 50% giá trị): đợc áp dụng khi công cụ dụng cụxuất dùng có giá trị tơng đối lớn Ngay khi xuất dùng, ngời ta sẽ phân bổ 50% giátrị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh Khi công cụ dụng cụ báohỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng thì ta sẽ tiếp tục phân bổ phần giá trị còn lạivào chi phí sản xuất kinh doanh

Mứcphân bổlần 1

=

Giá trị công cụ dụng xuất dùng

2

Trang 10

 Phân bổ nhiều lần: đợc áp dụng khi công cụ dụng cụ có giá trị lớn khôngthể áp dụng phân bổ hai lần nh: trang bị lần đầu hay thay thế hàng loạt công cụdụng cụ đang dùng Trong trờng hợp này phải căn cứ vào giá trị công cụ dụng, thờigian sử dụng hoặc mức độ tham gia của công cụ dụng cụ xuất dùng vào sản xuất đểxác định số lần phân bổ và mức phân bổ cho mỗi lần:

Mức phõn bổ

Giỏ trị cụng cụ dụng xuất dựng

Số lần phõn bổ

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán:

Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dữ trữ và sử dụng vật liệu,công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lợng vàhiệu quả quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, kế tóan vật liệu và công cụ dụng cụ cầnthực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình thumua, cung cấp, bảo quản, vận chuyển, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ trên cácmặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị

- Sử dụng phơng pháp hạch toán vật liệu thích hợp, hớng dẫn các bộ phậntrong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, cấp phát và sử dụng nguyên liệuvật liệu nhằm phát hiện và xử lý kip thời các trờng hợp ứ đọng nguyên vật liệu,

đồng thời ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu lãng phí, sai mục đích gây thấtthoát nguyên vật liệu của công ty

Mức phõn

bổ lần 2 =

Giỏ trị CCDC bỏo hỏng - Phế liệu

thu hồi(nếu cú)

thường (nếu cú)2

Trang 11

- Tính toán và phân bổ kịp thời chính xác giá trị vật liệu xuất, công cụ dụng

cụ xuất dùng

- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu, công cụ dụng cụ định kỳ và thờng xuyên

đánh giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui định của Nhà Nớc.Lập báo cáo kế toán về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trình lãnh đạo để tiệntrong công tác điều hành và phân tích kinh tế

- Phân tích tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ một cách chính xác để giúp cho công tác quản lý và đề ra phơnghớng sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ngày càng hiệu quả hơn

1.2 Nội dung công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ:

1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu:

1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.Nguyên liệu, vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục

đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệpmình

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắt, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lợng của sảnphẩm, hàng hóa hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiệnbình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỷ thuật, phục vụ cho quá trìnhlao động

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình th-ờng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí Đây cũng là loại vật liệuphụ nhng do tính chất lý hóa và tác dụng của nó nên đợc quản lý và hạch toánriêng

- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sữa chữamáy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đợc

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dụng cơ bản bao gồmcả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật cấu kết dùng để lắp đặtvào công trình xây dựng cơ bản

Trang 12

- Vật liệu khác: Là những loại nguyên liệu, vật liệu không thuộc các loạinguyên liệu, vật liệu trên.

1.2.1.2 Phân loại nguyên liệu, vật liệu theo nguồn cung cấp, bao gồm các loại:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu có từ những nguồn khác: đợc cấp, biếu tặng hay đợc góp vốn liêndoanh

1.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhaucũng có sự phân chia khác nhau và nhìn chung công cụ dụng cụ đợc phân chia làmcác loại sau:

- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

- Dụng cụ đồ nghề

- Dụng cụ quản lý

- Dụng cụ bảo hộ lao động

- Láng trại tạm thời trong xây dựng cơ bản

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ:

Đánh giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ là việc dùng thớc đo bằngtiền để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo những nguyêntắc nhất định Một trong những nguyên tắc ấy là dùng giá thực tế của nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ mà đây cũng chính là giá gốc của hàng tồn kho, nội dungtrị giá thực tế đợc xác định tùy theo từng nguồn nhập, cụ thể nh sau:

1.2.3.1 Tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, CCDC nhập kho:

* Đối với NL,VL,CCDC mua ngoài:

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hóa

đơn cộng với chi phí thu mua thực tế và trừ đi các khoản gảm giá (nếu có)

Giá thực tế nguyên liệu,

vật liệu, công cụ dụng cụ

mua ngoài nhập kho

=

Giá muaghi trênhóa đơn

+

Chi phíthu muathực tế

-Các khoảngiảm giá

(nếu có)

- Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,phân loại, bảo hiểm…của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơi mua về đến

Trang 13

kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thumua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

- Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùngvào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cu mua vào đợc phản ánh theogiá mua cha có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảoquản, chi phí gia công…đợc khấu trừ vào tài khoản 133 - Thuế GTGT đợc khấutrừ

- Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùngvào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sựnghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ muavào đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không

+

Thuếnhậpkhẩu

+

ThuếTTĐB(nếu có)

+

Chiphíthumua

-Các khoảngiảm giá( nếu có)

- Thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài đợctính nh sau:

Thuế nhập khẩu = Giá nhập Nl,Vl,CCDC tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu

- Trờng hợp hàng nhập chịu thuế TTĐB, thì thuế TTĐB cũng đợc tính vào giámua nhập kho và đợc tính theo công thức sau:

Thuế GTGT của

hàng nhập khẩu =

(Giá nhập Nl, Vl,CCDC tại cửa khẩu +

Thuế nhập

Thuế suấtthuế GTGT

Hoặc :

Trang 14

Thuế nhập khẩu

+ Thuế TTĐB ) x

Thuế suất thuế GTGT

=> Ghi chú: Đối với 2 trờng hợp trên nếu khi mua nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ bằng ngoại tệ thì phải đợc quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công

bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

* Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất, tự chế biến:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất, tự chếbiến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

* Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài giacông, chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụxuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến vàchi phí từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến

+

Chi phívậnchuyển đi

và về

+

Chi phíthuê ngoàigia côngchế biến

* Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần

Giá thực tế nhập kho là giá do các bên tham gia góp vốn liên doanh chấpthuận

1.2.3.2 Tính giá thực tế VL,CCDC xuất dùng

* Để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho ta có thể áp dụng một trongcác phơng pháp sau:

- Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này thì nguyên liệu, vật

liệu xuất dùng thuộc lô hàng nào thì lấy giá lô hàng đó làm giá xuất kho

Trang 15

Phơng pháp này giúp đơn vị xác định đợc giá thực tế một cách kịp thời vàchính xác, tuy nhiên nó chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô hàng nhập kho.

- Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này,

ngời ta giả định rằng nguyên liệu, vật liệu nhập trớc sẽ đợc xuất trớc Do đó giáxuất kho của nguyên liệu, vật liệu là giá của lô hàng trớc

Phơng pháp này cũng cho ta giá xuất kho NVL, CCDC kịp thời, chính xác.Song, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thịtrờng của NVL, CCDC Nó chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít danh

điểm vật t, hàng hóa và số lần nhập kho của các danh điểm không nhiều

- Tính giá thực tế theo nhập sau, xuất trớc (LIFO): Theo phơng pháp này

thì nguyên liệu, vật liệu nhập sau sẽ đợc xuất trớc Do đó giá của nguyên liệu, vậtliệu xuất kho là giá của lần nhập sau

- Tính giá thực tế bình quân gia quyền: Có 3 cách

+ Tại thời điểm xuất kho (bình quân liên hoàn): Theo phơng pháp này thìmỗi lần xuất kho nguyên liệu, vật liệu phải tính lại đơn giá xuất kho

+ Tại thời điểm cuối kỳ (cuối kỳ dự trữ): Giá xuất kho đợc tính theo côngthức sau:

Đơn giá bình

quân cuối kỳ =

Giá thực tế NL,VL,CCDC tồn đầu kỳ +

Giá thực tế NL, VL,CCDC nhập trong kỳ

Số lợng NL,VL, CCDC

Số lợng NL, VL,CCDC nhập trong kỳ

+ Tại thời điểm cuối kỳ trớc:

* Đối với doanh nghiệp có nhiều loại NVL, CCDC, giá cả thờng xuyên biến

động và nghiệp vụ nhập - xuất NVL, CCDC thờng xuyên diễn ra thì việc hạch toántheo giá thực tế trở nên phức tạp và tốn nhiều công sức Trong trờng hợp doanhnghiệp nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là giá đợc xác định trớc ngay từ đầu kỳ kế toán và đợc sử dụngliên tục trong suốt kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch, giá cùng kỳ hoặc giá muaNVL, CCDC ở một thời điểm nào đó làm giá hạch toán cho kỳ sau

Giá hạch tóan chỉ đợc sử dụng trong hạch toán chi tiết

Trang 16

Trờng hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán (giá kế hoạchhoặc một giá ổn định trong kỳ kế toán) thì cuối kỳ, kế toán phải tính giá thực tế của

số nguyên liệu, vật liệu đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giáthực tế và giá hoạch toán của nguyên liệu, vật liệu theo công thức sau đây:

Giá thực tế của NVLnhập kho trong kỳGiá hoạch toán của

NVL tồn kho đầu kỳ +

Giá hoạch toán củaNVL nhập kho trong kỳ

1.2.4 Nguyên tắc hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

- Khi hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phải hạch tóan chi tiếtcả giá trị và hiện vật Kế toán phải theo dõi chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theotừng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu thống nhất về tên gọi,nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, đơn giá hạch toán đồng thời cũng phải theo dõi chitiết cho từng địa điểm quản lý và sử dụng

- Để phục vụ tốt cho việc hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu về mặt giátrị và số lợng, kế toán phải mở sổ “danh điểm vật liệu” theo mẫu nh sau:

Ký hiệu Tên, nhãn hiệu,

qui cách vậtliệu

1521-01-02

…1521-01-991521-02 1521-02-01

1521-02-02

…1521-02-99

1521-99 1521-99-01

Trang 17

- Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng loại phân bổ 2 lần hoặc nhiều lần phảitheo dõi chi tiết cho từng nơi sử dụng.

- Vào thời điểm cuối năm, nếu giá trị thuận có thể thực hiện đợc của nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thấp hơn giá gốc đang ghi sổ kế toán thì doanhnghiệp đợc phép lập dự phòng giảm giá, mức dự phòng giảm giá của nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (tínhvào giá vốn hàng bán)

1.2.5 Phơng pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC:

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp thờng cónhiều chủng loại khác nhau Nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sảnxuất, do đó phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của chúng Để theo dõi chitiết từng loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ hiện nay có 3 phơng pháp sau

đây để doanh nghiệp lựa chọn:

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhập - xuất - tồn cho từng danh

điểm nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Tồn

Sổ Kế Toán Tổng Hợp

Trang 18

- Tại phòng kế toán: Kế toán tiến hành ghi chép cả về số lợng và giá trị củatừng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho vào sổ chi tiết nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.

* Trình tự ghi chép:

- ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi số lợng nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụthực nhập - thực xuất vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ khoxong, thủ kho chuyển chứng từ nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụcho phòng kế toán

- Phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng

cụ cho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ và theo dõi tổng hợp cả vềmặt giá trị và số lợng Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập - xuất, kếtoán phải tiến hành kiểm tra, phân loại chứng từ để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chitiết Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ, thẻ chi tiếtnguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ và tổng hợp số liệu từ sổ thẻ chi tiết để ghivào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

1.2.5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Hoàng Thị Len_ Lớp LTCĐĐH KT43-K5 Chuyên đề tốt nghiệp

luân chuyển

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC

Bảng kê xuất

Trang 19

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhập - xuất - tồn cho từng danh

điểm nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

- Tại phòng kế toán: Không mở sổ thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếuluân chuyển để phản ánh tổng số nhập, tổng số xuất và tồn kho của từng thứ theotừng kho

cụ trên cơ sở bảng kê nhập - xuất

- Sổ đối chiếu luân chuyển đợc dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng Đến cuối tháng đối chiếu với thẻ kho về số lợng và số tiền củatừng loại với sổ kế toán tổng hợp

Trang 20

- T¹i kho: chØ theo dâi vÒ mÆt sè lîng

- T¹i phßng kÕ to¸n: ChØ theo dâi vÒ mÆt gi¸ trÞ

* Tr×nh tù ghi chÐp:

- T¹i kho: Hµng ngµy sau khi ghi thÎ kho, thñ kho lËp phiÕu giao nhËn chøng

tõ göi cho phßng kÕ to¸n Cuèi th¸ng, c¨n cø vµo thÎ kho, thñ kho ghi sè lîng

PhiÕu nhËp GiÊy giao nhËn chøng tõ nhËp B¶ng lòy kÕ nhËp

B¶ng lòy kÕ xuÊt

GiÊy giao nhËn chøng tõ xuÊtPhiÕu xuÊt

tån

(3) (2)

(1)

(4)

Trang 21

nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối tháng của từng thứ vào sổ số d rồichuyển sang cho phòng kế toán Sổ số d đợc kế toán mở riêng cho từng kho vàdùng cho cả năm.

- Tại phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập _ xuất nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ

và ghi đơn giá tiền cho từng chứng từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập _xuất theo từng nhóm và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứvào số tiền này, kế toán ghi vào bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất Từ hai bảng lũy kếnhập, lũy kế xuất, kế toán tiến hành lập bảng nhập _ xuất _ tồn Khi nhận sổ số d ,

kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d rồi đối chiếu số liệu trên bảngtổng hợp nhập _xuất _ tồn với sổ số d

1.3 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1.3.1.Nội dung phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên : Là phơng pháp thờng xuyên, liên tục có

hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t, hàng hóa trên sổ kế toán

Các tài khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến

động, tăng giảm vật t, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật t hàng hóa tồn kho trên sổ kếtoán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Về nguyên tắc số vật t, hàng hóa tồn kho thực tế phải phù hợp với số vật t,hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và cóbiện pháp xử lý kịp thời

Phơng pháp này thờng áp dụng cho những đơn vị sản xuất kinh doanh: côngnghiệp, xây dựng … và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giátrị lớn nh : máy móc thiết bị, hàng hóa có kỷ thuật và chất lợng cao …

1.3.2 Chứng từ và thủ tục kế toán:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng của bên cung cấp (bên bán)

- Bảng kê mua hàng (nếu hàng mua không có hóa đơn) do ngời mua lập

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật t

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho vật t theo hạng mức

1.3.3 Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 151:" Hàng mua đang đi trên đờng"

Trang 22

- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá cuả các loại, hàng hóa, vật t.

(nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã

về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho

* Khi hạch toán tài khoản này cần tồn trọng một số nguyên tắc sau:

- Tài khoản này chỉ phản ánh hàng hóa, vật t đợc coi là thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhng cha nhập kho còn đang trên đờng về tới doanh nghiệp, baogồm:

+ Hàng hóa, vật t mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toánnhng còn để ở kho của ngời bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc hoặc đang trên đờng vậnchuyển

+ Hàng hóa, vật t mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểmnghiệm, kiểm nhận nhập kho

- Hàng ngày, khi nhận đợc hóa đơn mua hàng nhng hàng cha về nhập kho, kếtoán cha ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lu hóa đơn vào tập

hồ sơ riêng - Hàng mua đang đi trên đờng

+ Trong tháng nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho vàhóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu; Tàikhoản 153 - Công cụ dụng cụ; Tài khoản 156 - Hàng hóa

+ Nếu cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ hóa đơn mua hàng kế toán ghivào tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi trên đờng theotừng chủng loại hàng hóa, vật t, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

* Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tănggiảm của các loại NL, VL trong kho của DN

* Tài khoản 153: “Công cụ dụng cụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tănggiảm của các loại CCDC của doanh nghiệp

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - công cụ dụng cụ

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển Bao bì luân chuyển là các loại bao bì

sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luânchuyển khi xuất dùng đợc phân bổ dần và chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều

kỳ hạch toán

Trang 23

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê Chỉ hạch tóan vào tài khoản nàynhững CCDC mà doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trờng hợp khôngphân biệt đợc thì hạch tóan vào tài khoản 1531 Trờng hợp cho thuê CCDC dùngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch tóan trên tài khoảncấp 1 còn phải hạch toán chuyển CCDC trên tài khoản cấp 2.

- Ngoài ra còn sử dụng thêm 2 tài khoản: trong trờng hợp doanh nghiệp

xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần

+ TK 142: “Chi phí trả trớc”: Chi phí trả trớc là những khoản chi phí thực tế

đã phát sinh nhng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳhạch toán nên cha thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh tròn kỳ này mà đợctính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo

+ TK 242: “Chi phí trả trớc dài hạn”: Tài khoản này dùng để phản ánh cácchi phí thực tế đã phát sinh nhng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD củanhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các tài khoản chi phí này vào chi phíSXKD của các niên độ kế toán sau

Trang 24

1.3.4 Kết cấu và nội dung của các tài khoản sử dụng:

1.3.4.1 Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đờng”

* ở những doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng tài khoản 151

1.3.4.2 Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu,

vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,

thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp

vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá nguyên liệu, vậtliệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tếcủa nguyên liệu, vật liệu tồn khocuối kỳ

Trang 25

(trờng hợp doanh nghiệp kê toán hàng

tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định

- Trị giá nguyên liệu, vậtliệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảmgiá

- Trị giá nguyên liệu, vậtliệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm

kê, trị giá vật t mất mát phát hiện

đợc khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tếcủa nguyên liệu, vật liệu tồn kho

đầu kỳ (trờng hợp doanh nghiệp kê toánhàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kỳ)

Trang 26

1.3.4.3 Tài khoản 153: “Công cụ dụng cụ”

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ dụng

cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn

liên doanh

- Giá trị công cụ dụng cụ cho thuê

nhập lại kho

- Trị giá thực tế công cụ dụng cụ

thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế công

cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trờng hợp

doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo

phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d bên nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ dụng

cụ tồn kho cuối kỳ

Bên có:

- Trị giá thực tế của công cụdụng cụ xuất kho sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh, cho thuê hoặcgóp vốn liên doanh

- Trị giá công cụ dụng cụ trảlại cho ngời bán hoặc đợc ngời bángiảm giá

- Giá trị công cụ dụng cụcho thuê nhập lại kho

- Trị giá thực tế công cụdụng cụ thiếu phát hiện khi kiểmkê

- Kết chuyển trị giá thực tế công cụdụng cụ tồn kho đầu kỳ (trờng hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn khotheo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

1.3.5 Phơng pháp hạch toán kế toán NVL, CCDC:

1.3.5.1 Phơng pháp hạch toán kế toán hàng mua đang đi trên đờng:

* Cuối mỗi tháng, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng cha vềnhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thế GTGT theo phơngpháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng (giá cha có thuế GTGT)

Trang 27

* Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho,

kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

* Trờng hợp sang tháng sau hàng hóa, vật t đã mua đang đi trên đờng không

về nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phơng tiện,tại kho ngời bán, tại bến cảng, bến bãi hoặc gửi thẳng cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

1.3.5.2 Phơng pháp hạch toán kế toán Nguyên liệu, vật liệu:

* Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếunhập kho:

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế tóan ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)

Có TK 111,112,141,331…(tổng giá thanh toán)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ chohoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

Có TK 111,112,141,311,331…(tổng giá thanh toán)

* Trờng hợp doanh nghiệp đã nhận đợc hóa đơn mua hàng nhng nguyên liệu,vật liệu cha về nhập kho đơn vị thì kế toán lu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng -Hàng mua đang đi trên đờng

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vàotài khoản 152 - nguyên liệu, vật liệu

-Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn cha về nhng đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp thì căn cứ vào hóa đơn (trờng hợp nguyên liệu, vật liệu dùngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ), kế tóan ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

Trang 28

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

* Khi trả tiền cho ngời bán, nếu đợc hởng chiết khấu thanh tóan thì khoảnchiết khấu thực tế đợc hởng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đợc khấu trừ, kế toánghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331 - Phải trả ngời bán

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trang 29

* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơimua về kho doanh nghiệp, trờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sảnxuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)

Có các TK 111,112,141,331…

* Nguyên liệu, vật liệu mua về không đúng chất lợng, quy cách, phẩm chấttheo hợp đồng đã ký kết phải trả lại ngời bán hoặc ngời bán giảm giá thì khi xuấtkho trả lại hoặc đợc giảm giá, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)Hoặc xuất trả lại hàng theo phơng thức bán lại bằng giá nhập hàng

* Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đa đi gia công chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

1.3.5.3 Phơng pháp hạch toán kế toán công cụ dụng cụ:

* Mua công cụ dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị của công cụdụng cụ đợc phản ánh theo giá mua cha có thuế GTGT, căn cứ hóa đơn và phiếunhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (giá mua cha thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (số thuế GTGTđầu vào)

Có các TK 111,112,141,331…(tổng giá thanh toán)

- Đối với công cụ dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt

động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (tổng giá thanh toán)

các TK 111,112,141,331…(tổng giá thanh toán)

* Phản ánh chiết khấu thanh toán đợc hởng (nếu có), kế toán ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Trang 30

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán.

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

* Công cụ dụng cụ mua về đợc ngời bán giảm giá do không đúng quy cách,phẩm chất theo hợp đồng, khoản đợc giảm giá ghi:

Nợ các TK 111,112 hoặc

Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331) (nếu có)

* Trả lại Công cụ dụng cụ đã mua cho ngời bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331) (nếu có)

* Xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất, kinh doanh:

- Nếu giá trị công cụ dụng cụ không lớn tính vào sản xuất kinh doanh mộtlần, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412,6423)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Nếu giá trị công cụ dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanhhoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh, khi xuất kho công cụ dụng cụ (đến 1 năm sử dụng TK 142, trên 1 năm sửdụng TK 242), ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (1531,1532)

- Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642…

Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

Có TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn

* Đối với công cụ dụng cụ cho thuê:

- Khi xuất công cụ dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (1531,1532)

Trang 31

- Tính giá trị hao mòn đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (đối với đơn vị chuyên cho thuê tài sản)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (đối với đơn vị không chuyên cho thuê tài sản)

Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toánphản ánh thu nhập về cho thuê công cụ dụng cụ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc

- Nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh giá trị công cụ dụng cụ bị thiếu hụt h hỏng, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ (-) phần bồi thờng của tổ chức cá nhân gây ra đợc phản ánh vào giávốn hàng bán)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Trờng hợp cha xác định đợc nguyên nhân và ngời phạm lỗi, kế toán ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng)

Trang 32

Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên (Nếu trừ vào tiền lơng của ngời phạmlỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Các hoa hụt, mất mát của hàng tồn kho saukhi trừ (-)phần bồi thờng của tổ chức cá nhân gây ra đợc phản ánh vào giá vốn hàngbán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

1.4 Kế TOáN TổNG HợP NVL, CCDC THEO PHƯƠNG PHáP KIểM KÊ ĐịNH Kỳ:

1.4.1 Nội dung phơng pháp:

* Phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

để tính toán kết và phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp,

từ đó tính giá trị của vật t, hàng hóa xuất dùng trong kỳ theo công thức sau:

Giá trị hàng tồnkho cuối kỳGiá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ đợc kiểm kê thực tế chứ không phải dựatrên sổ sách kế toán

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ mọi biến động của vật t, hàng hóa trong

kỳ (tình hình nhập - xuất - tồn kho) không theo dõi trên những tài khoản hàng tồnkho mà giá trị vật t, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ đợc phản ánh trên tàikhoản riêng là tài khoản mua hàng - Tài khoản 611

Theo phơng pháp này các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị vật t,hàng hóa thực tế tồn kho ở đầu và cuối kỳ

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các đơn vị có nhiều chủng loại vật

t, hàng hóa có qui cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất dùng, xuất bánthờng xuyên nh các cửa hàng bán lẻ

1.4.2 Tài khoản sử dụng:

Trang 33

biệt), phí, lệ phí, chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi…từ nơi mua về đếnkho của doanh nghiệp Trờng hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào dùng cho sản xuấtkinh doanh hoặc sử dụng cho các hoạt động không thuộc diên chịu thuế GTGT theoquy định của Luật thuế GTGT, thì trị giá thực tế của hàng mua vào bao gồm cả thuếGTGT, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB nhập khẩu, thuế nhập khẩu (nếucó)

Phơng pháp hạch tóan hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: Khimua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn muahàng hoặc hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập khẩu, thông báo thuế nhập khẩu phảinộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu…) để ghi nhận trị giá thực tế hàng mua vàotài khoản 611 - Mua hàng Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vàocuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê

Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán trị giá hàng mua vào theo từng thứnguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa

- Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu+ Tài khoản 6112 - Mua hàng hóa

- Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đờng”

- Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”

- Tài khoản 153: “Công cụ dụng cụ”

1.4.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 611:’’ Mua hàng”

Trang 34

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá trị thực tế

hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết

quả kiểm kê)

- Trị giá thực tế hàng hóa,

nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng

cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã

cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kếtquả kiểm kê)

- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất sửdụng trong kỳ hoặc trị giá thực tếhàng hóa xuất bán (cha đợc xác định

là tiêu thụ)

- Trị giá hàng hóa, nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trảlại cho ngời bán, hoặc đợc giảm giá

Trang 35

1.4.4.1 Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đờng”

TK 611 TK 151 TK 611

Trị giá thực tế của hàng hóa, vật Đầu tháng, kết chuyển trị giá

còn đang đi trên đờng cuối tháng hàng hóa, vật t đang đi trên đờng

đầu kỳ

1.4.4.2 Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 152 : “Nguyên liệu vật liệu”

Cuối tháng, căn cứ vào kết quả kiểm Đầu tháng, kết chuyển trị giá

kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu nguyên liệu, vật liệu tồn kho liệu

tồn kho đầu kỳ

1.4.4.3 Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 153 : “Công cụ dụng cụ”

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị

kiểm kê xác định giá trị công cụ, thực tế của công cụ, dụng cụ

dụng cụ tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ

1.4.4.4 Phơng pháp hạch toán kế toán tài khoản 611 :“Mua hàng”

Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp:

* Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụtồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ), ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

* Trong kỳ, khi mua nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ, căn cứ hóa đơnGTGT, hóa đơn bán hàng và các chứng từ mua hàng:

- Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ:

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

+ Nếu mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì

Trang 36

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả ngời bán (3311)+ Nếu mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì trị giá nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào không có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)

Có TK 331 - Phải trả ngời bán (3311) (Tổng giá thanh toán)

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trị giánguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mua gồm cả thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)

Có TK 331 - Phải trả ngời bán (3311) (Tổng giá thanh toán)

- Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu đơc hởng chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụkhông đúng về quy cách, phẩm chất, chủng loại ghi trong hợp đồng kinh tế hoặccam kết trả lại cho ngời bán:

+ Căn cứ vào giá trị hàng mua đã trả lại cho ngời bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Nếu hàng trả lại nhng cha thu đợc tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán (khấu trừ vào nợ còn phải trả ngời bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6111)

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)+ Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô hàng đã mua, sốtiền đợc giảm giá kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán (khấu trừ vào nợ còn phải trả ngời bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6111)

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)

* Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải tính xác

định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán:

Trang 37

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Nợ TK 111, 334…(Phần tổ chức cá nhân phải bồi thờng)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - tài sản thiếu chờ xử lý)

Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa:

* Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111)

Có TK 156 - Hàng hóa

* Trong kỳ kế toán, khi mua hàng hóa dùng vào hoạt động kinh doanh chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp, căn cứ hóa đơn và các chứng từ mua hàng:

- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141 hoặc

Có TK 331 - Phải trả ngời bán (Tổng giá thanh toán)

- Chi phí mua hàng thực tế phát sinh:

Trang 38

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán (Nếu khấu trừ vào nợ phải trả ngời bán)

- Trị giá hàng hóa trả lại cho ngời bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Nếu cha thu đợc tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán (Nếu khấu trừ vào nợ phải trả ngời bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112)

Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)

- Khoản giảm giá, bớt giá hàng mua đợc ngời bán chấp thuận do hàng hóakhông đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Nếu cha thu đợc tiền)

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tại công ty cổ phần t vấn đầu t tháI bình

Trang 39

Công Ty Cổ phần Tư Vấn đầu tư Thỏi Bỡnh Dương được thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104589319 Do Sở KH&ĐT Thành phố HàNội cấp ngày10 thỏng 5 năm 2007 Chớnh thức đi vào hoạt động SXKD thỏng7/2007 Cổ phần Tư Vấn đầu tư Thỏi Bỡnh Dương được thành lập bởi 5 cổ đụngsỏng lập và 10 thành viờn gúp vốn ban đầu, đến nay cú 15 thành viờn gúp vốn.Toàn bộ hoạt động của Cty tuõn thủ điều lệ do Cty soạn thảo và đó được đăng kýtại sở kế hoach đầu tư Thành phố Hà Nội 6/5/2007.

 Ngày thành lập Cty 10/05/2007

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4400298257

 Tờn Cụng ty : Cổ phần Tư Vấn đầu tư Thỏi Bỡnh Dương

 Địa chỉ trụ sở chớnh : Phũng 406, Tũa Nhà CT6, Khu đụ Thị Mới YờnHũa, Cầu Giấy, Hà Nội

 Ngành nghề kinh doanh :

 Xây dựng các công trình GT, thuỷ lợi, dân dụng và công nghiệp

 Thí nghiệm vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng

 Thi công xây lắp đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 500 KV

 Xuất nhập khẩu cơ giới nông nghiệp

 Vốn điều lệ : 20 500 000 000 đ ( Hai mơi tỷ năm trăm triệu đồng )

Bộ máy quản lý điều hành thuộc văn phòng Công ty

Bộ máy chủ chốt tại văn phòng Cty gồm có 07 phòng ban chức năng, trong đó

Trang 40

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng và tổ chức các mục tiêu kế hoạch nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh

do công ty đề ra Sản xuất đúng ngành nghề đã đợc đăng ký đảm bảo hoạt động

đúng mục đích thanh lập doanh nghiệp nh quy định ở phạm vi kinh doanh

- Tuân thủ các chế độ chính sách của nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính,quản lý quá trình thực hiện sản xuất và phải thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồngcông ty đã ký kết Quản lý và sử dụng các nguồn vốn nhằm đảm bảo sản xuất kinhdoanh có lãi

- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao sản xuất vàchất lợng sản phẩm của công ty để nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thì trờngtrong nớc

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nớc, các tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ môi trờng sinh thái, điềukiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy và các quy định liên quan

+ Xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị thi công

+ Dịch vụ sửa chữa nhà ở, sửa chữa đại tu ô tô, máy thi công công trình

Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây lắp, một lĩnh vực có nhiều điểm khác

Ngày đăng: 11/08/2015, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – PGS.TS. Đặng Thị Loan (Chủ biên) - Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân – NXB. Thống kê, Hà Nội 2005 Khác
2. Giáo trình Kế toán Quản trị - PGS.TS.Nguyễn Minh Phơng - Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân – NXB. Tài chính, Hà Nội 2004 Khác
3. Giáo trình Lý thuyết và Thực hành kế toán tài chính – TS. Nguyễn Văn Công - Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp Hớng dẫn lập chứng từ kế toán, Hớng dẫn ghi sổ kế toán - Bộ Tài chính – NXB. Tài chính, Hà Nội 2005 Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Bộ Tài chính – NXB. Tài chính, Hà Nội tháng 5 – 2006 Khác
6. Tài liệu về đặc diểm và sự hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần T vấnĐầu t Thái Bình Dơng Khác
7. Các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng Khác
8. Tạp chí kế toán và Các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán 9. Hệ thống tài khoản kế toán- Nhà xuất bản Tài chính năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hạch toán 15 - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hạch toán 15 (Trang 4)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức hạch toán theo phơng pháp đối chiếu luân - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức hạch toán theo phơng pháp đối chiếu luân (Trang 4)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức hạch toán - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hạch toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ tổ chức hạch toán - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức hạch toán (Trang 18)
Sơ đồ 1.3 :  sơ đồ tổ chức hạch toán - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 1.3 sơ đồ tổ chức hạch toán (Trang 20)
1.4.4.1. Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đờng” - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
1.4.4.1. Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đờng” (Trang 35)
Sơ đồ 2.1.Quy trình xây dựng công trình. - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 2.1. Quy trình xây dựng công trình (Trang 42)
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần T vấn Đầu t Thái Bình Dơng (Trang 43)
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 50)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty (Trang 56)
Hình thức thanh toán : TM/CK             MS : 4400298275 - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Hình th ức thanh toán : TM/CK MS : 4400298275 (Trang 57)
Bảng đối chiếu  hàng tồn khoSổ chi tiết vật liệu - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
ng đối chiếu hàng tồn khoSổ chi tiết vật liệu (Trang 63)
Sơ đồ 2.6 :  Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo phơng pháp thẻ song song - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo phơng pháp thẻ song song (Trang 63)
Bảng kê xuất vật t - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Bảng k ê xuất vật t (Trang 63)
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thái Bình Dương
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w