1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

77 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí và giá thành là hai yếu tố vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng trên thị trường hiện nay. Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường kinh doanh luôn mong muốn tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận của mình. Tuy nhiên không chỉ vì mục tiêu luôn chạy theo lợi nhuận mà các doanh nghiệp không quan tâm tới sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường nói chung và trong lòng khách hàng nói riêng. Để công ty của mình phát triển một cách bền vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mỗi nhà quản lý, mỗi chủ doanh nghiệp luôn luôn phải cân nhắc giữa các yếu tố mà doanh nghiệp mình bỏ ra, và những khoản mà mình thu được để làm sao mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên thị trường hiện nay, vấn đề chi phí và giá thành luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Ngành xây lắp là một ngành sản xuất đặc thù bởi vậy nên đối với các doanh nghiệp xây lắp thì công tác chi phí và giá thành là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Đối với chi phí sản xuất của ngành xây lắp thì thường là rất lớn, chính vì thế muốn tìm kiếm lợi nhuận từ lĩnh vực này thì các nhà kinh doanh, chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý đòi hỏi phải biết nắm bắt thời cơ, tính toán sao cho mỗi khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, có thể mang lại một khoản lợi nhuận xứng đáng nhất. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là chiến lược mà các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay đang áp dụng. Tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh nhưng chất lượng các công trình vẫn được đảm bảo, giúp mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp đồng thời giúp định vị hình ảnh của công ty trên thị trường và trong lòng khách hàng. Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm được xem là một trong những yếu tố cạnh tranh hàng đầu trên thị trường hiện nay. Chính bởi vậy, vấn đề chi phí và giá thành là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong các công ty xây lắp nói chung và tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I nói riêng. Em đã chọn đề tài: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I”.

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I 3

1.1.Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I 3

1.1.1.Đặc điểm của chi phí sản xuất 3

1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 4

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 5

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I 5

1.2.1 Quá trình sản xuất sản phẩm của khảo sát công trình nguồn điện 5

1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 7

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I 11

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I 11

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30

2.1.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 37

Trang 2

2.1.5 Kế toán thiệt hại trong xây lắp 52

2.1.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 52

2.1.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 52

2.1.6.2 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 55

2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD Điện I 56

2.2.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 56

2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 56

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I 58

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD Điện I 58

3.1.1 Những ưu điểm 58

3.1.2 Hạn chế 62

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I 65

3.2.1 Công tác luân chuyển chứng từ kế toán 65

3.2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 66

3.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: 67

3.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 67

3.2.5 Hạch toán thiệt hại trong xây lắp 68

KẾT LUẬN 70

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

Biểu 2.4 : Phiếu nhập kho 16

Biểu 2.5 : Phiếu xuất kho 17

Biểu 2.6 : Bảng nhập xuất vật tư 19

Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu 20

Biểu 2.8 : Trích sổ chi tiết TK 621 21

Biểu 2.9 : Trích sổ Nhật ký Chung 23

Biểu 2.10: Trích sổ Cái TK 621 28

Biểu 2.11 : Bảng Tổng hợp tiền lương 34

Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 622 35

Biểu 2.13 : Trích Sổ Cái TK 622 36

Biểu 2.14 : Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công 40

Biểu 2.15 : Trích sổ Cái TK 623 41

Biểu 2.16 : Bảng chấm công 43

Biểu 2.17 : Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý đội 44

Biểu 2.18 : Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ Đội XL Điện V 45

Biểu 2.19 : Phiếu chi 46

Biểu 2.20 : Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 47

Biểu 2.21 : Bảng tông hợp chi phí sản xuất chung 48

Biểu 2.22 : Sổ chi tiết sản xuất chung 49

Biểu 2.23 : Trích sổ Cái TK627 51

Biểu 2.24 : Sổ Cái chi tiết TK 154TL 54

Biểu 2.25 : Bảng tính giá thành SP Xây lắp hoàn thành 57

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1-1: Quá trình sản xuất sản phẩm khảo sát thủy văn 6

Sơ đồ 1- 2 : Quá trình sản xuất sản phẩm khảo sát địa hình, địa chất 6

Sơ đồ 1- 3: Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp 7

Trang 5

Sơ đồ 2 - 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL TT 12

Sơ đồ 2 - 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 28

Sơ đồ 2 - 3 : Quy trình ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 50

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Chi phí và giá thành là hai yếu tố vô cùng quan trọng trong các doanhnghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng trên thịtrường hiện nay Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường kinh doanhluôn mong muốn tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận của mình Tuynhiên không chỉ vì mục tiêu luôn chạy theo lợi nhuận mà các doanh nghiệpkhông quan tâm tới sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường nóichung và trong lòng khách hàng nói riêng Để công ty của mình phát triểnmột cách bền vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mỗinhà quản lý, mỗi chủ doanh nghiệp luôn luôn phải cân nhắc giữa các yếu tố

mà doanh nghiệp mình bỏ ra, và những khoản mà mình thu được để làm saomang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên thị trường hiện nay, vấn đề chi phí

và giá thành luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Ngành xây lắp

là một ngành sản xuất đặc thù bởi vậy nên đối với các doanh nghiệp xây lắpthì công tác chi phí và giá thành là vô cùng quan trọng và cấp thiết Đối vớichi phí sản xuất của ngành xây lắp thì thường là rất lớn, chính vì thế muốn tìmkiếm lợi nhuận từ lĩnh vực này thì các nhà kinh doanh, chủ doanh nghiệp, cácnhà quản lý đòi hỏi phải biết nắm bắt thời cơ, tính toán sao cho mỗi khoản chiphí mà doanh nghiệp bỏ ra, có thể mang lại một khoản lợi nhuận xứng đángnhất Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là chiến lược mà cácdoanh nghiệp trên thị trường hiện nay đang áp dụng Tiết kiệm tối đa chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh nhưng chất lượngcác công trình vẫn được đảm bảo, giúp mang lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp đồng thời giúp định vị hình ảnh của công ty trên thị trường và tronglòng khách hàng Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm được xem là

Trang 7

một trong những yếu tố cạnh tranh hàng đầu trên thị trường hiện nay Chínhbởi vậy, vấn đề chi phí và giá thành là vô cùng quan trọng đối với các doanh

nghiệp hiện nay Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch

toán chi phí và tính giá thành trong các công ty xây lắp nói chung và tại Công

ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I nói riêng Em đã chọn đề

tài: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT

KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I” Đề tài của em được trình bày bố cục như sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và quản lý chiphí tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của emkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp và bổsung của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn cũng như em

có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạc sỹTrương Anh Dũng cùng sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cô chú nhân viên

Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I đã giúp em hoàn thiện chuyên đề này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY

DỰNG ĐIỆN I 1.1.Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết

Kế Xây Dựng Điện I

1.1.1.Đặc điểm của chi phí sản xuất.

Xây dựng cơ bản là một ngành rất quan trọng hiện nay, nó có vai trò đónggóp cho đất nước những công trình dân dụng, hệ thống giao thông…thúc đẩy

sự phát triển nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, xây dựng là một ngành sản xuấtđặc thù, chi phí sản xuất của ngành là rất lớn, khối lượng các chi phí phát sinhtrong quá trình xây dựng lớn hơn các ngành sản xuất thông thường rất nhiềulần Tỷ trọng chi phí sản xuất phát sinh của mỗi công trình, hạng mục côngtrình thường chiếm đến hơn 2/3 giá trị tổng công trình, chính vì vậy việc tìmkiếm lợi nhuận trong ngành là rất khó khăn

Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ các hao phí về lao động, tài sản,vật tư… mà Công ty đã bỏ ra để xây dựng các công trình cụ thể như cáckhoản hao phí về nguyên vật liệu trực tiếp, công cụ dụng cụ, chi phí trả lương

và các khoản trích theo lương cho CBCNV người lao động, chi phí khấu haoTSCĐ, các chi phí về dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục

vụ cho quá trình xây lắp các công trình

Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình xây dựng công trình, hạng mụccông trình bao gồm nhiều các chi phí khác nhau chẳng hạn chi phí về nguyênvật liệu trực tiếp thì có nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ…Ngoài ra

do đặc thù của ngành xây lắp còn sử dụng các máy thi công cho quá trình xâylắp, chi phí để sử dụng máy thi công cũng bao gồm cả chi phí vật liệu và nhân

Trang 9

công máy,…tất cả các chi phí liên quan tới máy thi công đều được hạch toánvào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Tất cả các chi phí phát sinhtrong quá trình thi công công trình đều được xây dựng dựa trên định mức đãđược dự toán chính bởi vậy mà việc kiểm soát, và theo dõi các chi phí phátsinh dễ dàng hơn

1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất.

Để quản lý chi phí một cách hiệu quả, cần phải phân loại chi phí theomột tiêu thức nhất định phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty, vì trongquá trình xây dựng phát sinh rất nhiều các loại chi phí khác nhau Tại Công tyTNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD Điện I thì chi phí được tiến hành phânloại chi phí sản xuất thành khoản mục chi phí như sau:

- Chi phí NVLTT: Bao gồm trị giá thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụxuất cho thi công hoặc mua thẳng xuất cho thi công

- Chi phí NCTT: Gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, không bao gồmcác khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí dùng cho vận hành vàphục vụ máy thi công tham gia vào quá trình thi công: chi phí vật liệu dùngcho máy thi công, chi phí công nhân điều khiển máy thi công Chi phí về bảodưỡng, sửa chữa máy thi công, các chi phí thuê ngoài máy thi công phục vụcho thi công

- Chi phí SX chung: Bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho thi công: quần áo bảo hộlao động, chi phí về lều trại, giàn giáo

+ Chi phí tiền lương nhân viên quản lý, các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý công trình

+ Chi phí chung: đồ dùng: tài liệu, văn phòng phẩm

Trang 10

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùngcho thi công.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như tiền điện, tiền nước sản xuất, tiềnđiện thoại …

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD Điện I là một trong nhữngCông ty sản xuất, sản phẩm của Công ty thường là những công trình, hạngmục công trình xây dựng mang tính đơn chiếc nhưng tính chất phức tạp, thờigian xây dựng dài Bởi vậy đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành củaCông ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình, các chi phí sảnxuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp theo côngtrình và hạng mục công trình đó

Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đóng vai tròquan trọng trong việc quản lý chi phí của công ty và góp phần tạo điều kiệncho công tác tính giá thành được thuận tiện và chính xác hơn

Chi phí sản xuất của Công ty được tập hợp theo những hạng mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH

MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

1.2.1 Quá trình sản xuất sản phẩm của khảo sát công trình nguồn điện

Trước khi tiến hành thiết kế công trình nguồn điện như công trình thủyđiện Sơn La, Công trình thủy điện Tuyên Quang… thì các nhà thiết kế cần

Trang 11

biết được địa hình, địa chất, thủy văn,… của công trình đó thông qua việckhoan thăm dò điều tra khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn

Về thủy văn: Khi nhận việc do Công ty giao, tiến hành lập nhiệm vụ kỹthuật chi tiết, tổ chức thực hiện công việc gồm : điều tra mặt nước, đo mứcnước sông lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình; đo diện tích mặt nước sông, lưulượng nước; tốc độ chảy, độ lắng phù sa, phân tích nước,vv… Lập tài liệu báocáo tình hình thủy văn Lập hồ sơ khối lượng hoàn thành và hồ sơ nghiệm thuthanh toán nộp Công ty

Sơ đồ 1-1: Quá trình sản xuất sản phẩm khảo sát thủy văn

Về địa hình, địa chất: Khi bắt đầu, tiến hành khảo sát địa hình qua đođạc để xác định vị trí của các điểm khoan ngoài thực địa Đưa các máy khoan

để tiến hành khoan khảo sát địa chất, địa hình của các lớp đất đá dưới khu vựcxây dựng công trình Lấy các mẫu đất đá đó về thí nghiệm đưa ra định lượng

về tính chất cơ lý hóa của các lớp đất đá Lập tài liệu về địa chất, địa hình.Hoàn thành nghiệm thu với Công ty

Sơ đồ 1- 2 : Quá trình sản xuất sản phẩm khảo sát địa hình, địa chất

Nhận

nhiệm vụ

Tiến hành

tổ chức đo đạc thủy văn

Lập tài liệu thủy văn

Nghiệm thu thanh toán

đá điển hình

Thí

tài liệu

Nghiệm thu thanh toán

Trang 12

1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

- Các đội xây lắp tự tìm việc làm thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu.Khi đã nhận được công trình do bên A giao thông qua việc bàn giao hồ sơ,bản vẽ, dự toán thiết kế, các văn bản đã được phê duyệt và bàn giao thực địa

- Sau đó các đội xây lắp tổ chức thi công theo các hạng mục công trìnhcủa hồ sơ thiết kế, dưới sự giám sát của chủ đầu tư

- Sau khi công trình hoàn thành đơn vị thi công đề nghị nghiệm thu trên

cơ sở nhật ký thi công có sự giám sát của chủ đầu tư theo đúng thiết kế kỹthuật Đội xây lắp sẽ vận hành thử, lập biên bản bàn giao công trình, làm hồ

sơ thanh quyết toán Khái quát theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 1- 3: Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Chất lượng tất cả các sản phẩm của Công ty TNHH MTV Khảo SátThiết Kế XD Điện I khi hoàn thành nghiệm thu đều phải tuân thủ theo yêucầu của công tác quản lý “Hệ thống chất lượng sản phẩm ISO 9001 – 2000”

và được chủ đầu tư chấp nhận và phải ký bảo hành sản phẩm

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết

Kế Xây Dựng Điện I.

Với những điểm riêng của ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp, do đóviệc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khó khăn và phức tạp hơn Trong quátrình quản lý đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

Nhận thầu nhận

công trình Tổ chức thi công

Nghiệm thu thanh quyết toán

Trang 13

+ Phải tạo ra được sản phẩm xây lắp được thị trường chấp nhận cả về giá

cả, chất lượng, đáp ứng được mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ

+ Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong và

ngoài nước

+Xây dựng đúng theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý phẩm mỹ,

kỹ thuật tiên tiến, đúng theo tiến độ đạt chất lượng cao

Xây dựng cơ bản là một ngành thu hút nhiều vốn đầu tư nhưng lượngvốn thất thoát chiếm tỷ trọng cao nhất Nguyên nhân xuất phát từ việc quản lývốn đầu tư chưa chặt chẽ và khoa học Phương thức đấu thầu buộc doanhnghiệp phải xây dựng giá thầu hợp lý cho công trình dựa vào định mức đơngiá do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá trị thị trường và điều kiện hiện có.Giá trúng thầu không vượt quá tổng dự toán được duyệt, mặt khác đảm bảosản xuất có lãi Để thực hiện được yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phảităng cường công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý chi phí

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty gồm có: Giám đốc, phó giám đốc, các kếtoán viên, các kỹ sư, kỹ thuật thi công các công trình

Giám đốc công ty là người đứng đầu chỉ đạo điều hành chung moihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện pháp nhân Công ty trướcpháp luật, đại diện quyền lợi của toàn bộ công nhân viên, toàn Công ty đồngthời cùng với Trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của toàn Công ty

Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc: có trách nhiệm tham mưucho giám đốc công ty trong việc quản lý, giám sát hoạt động, đồng thời trựctiếp lãnh đạo các phòng ban chức năng theo quyền hạn của mình

Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo

Trang 14

lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đó các phòngban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trongquá trình thực hiện các quyết định quản lý, có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốccác đội thực hiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, kiểm tra các địnhmức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của Công ty và lập kế hoạch nghiên cứuthị trường, tìm bạn hàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích tình hình sảnxuất kinh doanh giúp Giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giảiquyết mọi công tác liên quan đến nhân sự, chính sách lao động, tiền lươngcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng:

Phòng tổ chức thi công xây lắp điện: Có nhiệm vụ giám sát và tham mưucho Giám đốc, Phó giám đốc về công tác kỹ thuật và giám sát các đội thi công cáccông trình xây lắp điện, ký duyệt các hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu thanhquyết toán các công trình xây lắp, phụ trách an toàn lao động trong Công ty Phòng Tổ chức – Hành Chính: Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ, xâydựng và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, quản lý danhsách đội ngũ cán bộ công nhân viên

Phòng Kinh tế - Kế Hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn,dài hạn, các giải pháp sản xuất kinh doanh, xây dựng quy chế khoán, kiểm tra

và đôn đốc thực hiện kế hoạch, bảo quản tài sản thiết bị của Công ty, tổ chức

ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế và tìm thêm việc làm cho Công ty Phòng Kế toán – Tài vụ: Tổ chức công tác quản lý tài chính trongCông ty theo đúng quy định của Nhà nước và cấp trên.Tổ chức chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính kế toán tại Công ty

Trang 15

Phòng Tổ chức thi công khảo sát: Tổ chức thi công công tác khoan,khảo sát đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn lao động Tổ chức sản xuấtphục vụ sản xuất cho các tổ khoan

Phòng Kỹ thuật địa chất: Xây dựng các biện pháp chỉ đạo kỹ thuậtcông tác khoan, thí nghiệm địa chất bảo đảm chất lượng cao, trực tiếp thựchiện công tác thí nghiệm mẫu, đào hố, lập và xuất bản tài liệu khoan, đào Phòng thiết kế: Là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty chuyên làmcông tác khảo sát thiết kế lưới điện cấp, điện áp chủ yều từ 35 KV trở xuống.Tham mưu cho Công ty phương hướng và các biện pháp đầu tư phát triển lĩnhvực khảo sát, thiết kế lưới điện của Công ty

Dưới các phòng ban chức năng là Đội Địa hình – Thủy Văn, các tổkhoan, các Đội xây lắp điện và Xưởng cơ khí Chức năng và nhiệm vụ củacác đội:

Đội Địa hình Thủy Văn: Trực tiếp đo vẽ địa hình thủy văn phục vụkhảo sát các công trình nguồn điện, lưới điện

Các tổ khoan: Gồm 11 tổ khoan từ tổ 1 đến tổ 11 là đơn vị sản xuất

có trách nhiệm tổ chức công tác khoan đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêucầu về tiến độ của Công ty và Công ty con

Các đội xây lắp và Xưởng cơ khí: Đội xây lắp điện V, Đội xây lắpđiện VII, Đội xây lắp điện VIII và Xưởng cơ khí là các đơn vị sản xuất theo

mô hình tự chủ cao, chuyên làm công tác xây dựng, xây lắp các đường dâyđiện, hệ thống điện và trạm từ cấp điện áp 35 KV trở xuống Xưởng cơ khí cóthêm nhiệm vụ gia công cơ khí chủ yếu là chế tạo cột điện bằng thép

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT

KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I

Sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựng mang tính đơnchiếc nhưng quy trình và phương pháp hạch toán lại như nhau Vì vậy em chỉxin đưa ra trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình:Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm Công trình được khởicông từ ngày 15/4/2011 và hoàn thành bàn giao ngày 31/12/2011

Các chi phí được tập hợp cho công trình này bao gồm chi phí: Chi phívật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,chi phí sản xuất chung

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành côngtrình, hạng mục công trình Hơn nữa, chi phí NVLTT được hạch toán trực tiếpvào từng đối tượng theo giá trị thực tế của từng loại NVL đó

Công ty thực hiện mô hình khoán nghĩa là nhận thầu 1 công trình vàgiao thẳng cho 1 đội chịu trách nhiệm thi công NVL có thể do Công ty trựctiếp cấp hoặc do các đội tự mua nên Công ty có thể hạch toán chi phí NVLthông qua TK141 (tạm ứng cho đội xây dựng) hoặc TK621 (xuất thẳng NVLcho đội xây dựng)

NVL sử dụng cho thi công công trình thường bao gồm: dây cáp, xà,máy biến áp… Sản phẩm của Công ty là các công trình xây lắp điện, các côngtrình khảo sát, thiết kế chính vì vậy mà vật tư Công ty thường mua ở các nhà

Trang 17

máy lớn như: Nhà máy cơ điện Trần Phú Hà Nội, Thiết bị điện Đông Anh…Những nguồn cung cấp NVL này thường ở xa công trình nên chi phí vậnchuyển cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí sản xuất.

Do đặc điểm địa hình của các công trình khác nhau nên Công ty thốngnhất là NVL xuất kho được hạch toán theo phương pháp giá thực tế đích danh

Công ty hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Sơ đồ 2 - 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL TT

Cụ thể công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp được Công ty tiếnhành như sau:

Trước hết, Phòng Kinh tế - kế hoạch căn cứ vào dự toán được lập và kếhoạch về tiến độ thi công từng công trình, hạng mục công trình Dựa vàonhiệm vụ thi công cụ thể, cán bộ cung ứng của đội xây lắp sẽ mua NVL vềnhập kho theo giá thực tế (giá mua ghi trên hoá đơn) Nếu nhu cầu vật tưkhông quá lớn, cán bộ công trình thường mua NVL chuyển thẳng đến châncông trình không qua kho nhằm giảm chi phí bốc dỡ không cần thiết

Mua vật liệu chuyển thẳng đến công trình

Giá trị NVL không dùng hết

Trang 18

Khi công trình, hạng mục công trình thi công có nhu cầu về NVL thìđội xây lắp sẽ viết giấy đề nghị xin cấp vật tư

Biểu 2.1 : Phiếu đề nghị cấp vật tư

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Vật tư xin cấp: Cáp nhôm trần AC50

Số lượng xin cấp: 1.380Kg

Ngày 06 tháng 05 năm 2011

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Khi có giấy đề nghị nhập vật tư của cán bộ phụ trách kĩ thuật, kế toánđội sẽ chuyển lên phòng Kinh tế - kế hoạch của Công ty xin duyệt Đề nghịđược trưởng phòng Kinh tế - kế hoạch ký duyệt, vật tư sẽ được mua vàchuyển thẳng đến công trình không qua kho Công ty nhưng kế toán vẫn làmthủ tục nhập kho sau đó làm phiếu xuất kho để thuận tiện trong việc theo dõi

số lượng vật tư xuất, nhập, tồn cho từng công trình

Trường hợp cán bộ Công ty mua vật tư chuyển thẳng đến công trìnhkhông qua kho trả tiền ngay cho người bán, chứng từ mua hàng gồm hoá đơnbán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng do bên bán lập, phiếu chi do bên mua viết,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT n GTGT

Trang 19

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01- GTGT/3LL

Liên 2: giao cho khách hàng EC/2011B

Ngày 06 tháng 05 năm 2011 N0: 0000953

Đơn vị bán hàng: Công ty CP cấp điện Hà Nội

Địa chỉ: 348 Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội

MS: 0101390684

Số tài khoản: 2806619 tại: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Điện thoại: 043 3611 417

Họ và tên người mua hàng: Lê Xuân Hùng

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu tám trăm tám mươi hai ngàntám trăm đồng chẵn

Ngày 06 tháng 05 năm 2011 Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Biểu 2.3 : Giấy báo nợ BIDV

Trang 20

BIDV GIẤY BÁO NỢ Số: 00167

Ngày 06/05/2011

SỐ TÀI KHOẢN: 73010035F

TÊN TÀI KHOẢN: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Khảo

Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọngthông báo: Tài khoản của quý khách

đã được ghi Nợ với nội dung nhưsau:

06/05/2011 82.882.800VNĐ Thanh toán tiền hàng cho Công ty

CP cấp điện Hà Nội theo HĐ0000953 ngày 06/05/2011

Giao dịch viên Kiểm soát

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Biểu 2.4 : Phi u nh p khoếu nhập kho ập kho

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Mẫu số: 01 – VT

Trang 21

Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Bộ phận: Đội xây lắp Điện V

Ban hành theo QĐ: 15/2006/ BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng

QĐ-BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 06 tháng 05 năm 2011

Số: 56

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Anh Thái

Theo hoá đơn GTGT số 0000953 ngày 06/05/2011 của Công ty CP cáp điện Hà Nội

Nhập tại công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn đồng

Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 06 tháng 05 năm 2011Người lập phiếu

Biểu 2.5 : Phi u xu t khoếu nhập kho ất kho

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Ban hành theo quyết định

STT Tên vật tư Mã số

Đơnvịtính

Trang 22

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTCSố: 35

Họ tên người nhận hàng: Lê Xuân Hùng

Địa chỉ (bộ phận): Đội xây lắp Điện V

Lý do xuất: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

Xuất tại kho: Công ty

số

Đơnvịtính

Số lượng

Đơngiá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Hàng ngày, các chứng từ gốc được kế toán đội tập hợp bao gồm các hoáđơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất saukhi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tổng hợp và phân loại chứng từ theo từngcông trình, hạng mục công trình, cuối tháng kế toán đội gửi các chứng từ lên

Trang 23

Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty, trong đó phải chi tiết theo từng công trình,hạng mục công trình mà đội thi công Trường hợp cuối quí, cuối năm căn cứvào phiếu nhập nếu chưa có hoá đơn, kế toán phải tạm định giá để hạch toán,không để sót trường hợp vật tư, hàng hoá đã vào kho, đã qua kho mà khôngnhập kho, không hạch toán.

Phụ trách đơn vị thi công tập hợp các chứng từ thành một tập riêng, vàocuối tháng lên bảng kê nhập xuất vật tư

Trang 24

Biểu 2.6 : Bảng nhập xuất vật tư

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

BẢNG NHẬP XUẤT VẬT TƯ

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011Công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

Trang 25

Trên cơ sở các số liệu nhận được, kế toán Công ty tổng hợp số liệu vềtình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cho công trình, sau đó dựa trên

số liệu đã tính toán được lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu khi côngtrình hoàn thành Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu được lập như sau:

Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011 Công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

Đơn vị tính : VND

Vật liệu chính

Vật liệu phụ

Vật liệu khác

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Biểu 2.8 : Trích sổ chi tiết TK 621

Đơn vị: : Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế

Trang 26

Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621TL – CP NVLTT

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011

Công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện

Từ Liêm NTGS

Trang 27

05/11 PXK1 153 05/11 Mua đèn cao áp 152 1.340.000

11/11 PXK 157 11/11

Mua chụp LC cánh Ðèn D189

152

1.400.000 29/11 PXK 175 29/11

Xuất cáp nhôm các loại

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát

Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: : Km số 2 – Phùng Hưng – Hà

Đông – Hà Nội

Mẫu số: 03a – DNBan hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011

Trang 28

Sổ cái

Số hiệu TK

Trang 29

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Sau khi ghi vào sổ Nhật ký chung, số liệu trên được chi chuyển vào sổ Cái TK 621

Trang 30

Bi u 2.10: Trích s Cái TK 621ểu 2.10: Trích sổ Cái TK 621 ổ Cái TK 621

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát

Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: : Km số 2 – Phùng Hưng – Hà

Đông – Hà Nội

Mẫu số: 03b – DNBan hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 – Chi phí vật liệu trực tiếp

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011

VT: ngĐVT: đồng đồng

TK đối ứng

Trang 31

xoắn 4 x 240 thi công

PXK

Mua chụp LC cánh Ðèn D189

152

1.400.000 29/11

3.414.035.850

Kết chuyển CP NVLTT CT Đống

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công

nghiệp, cung cấp dịch vụ lao động trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí laođộng trực tiếp thuộc quyền quản lý của Công ty và lao động thuê ngoài theo

Trang 32

Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn tronggiá thành sản phẩm xây lắp, lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Vì vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm mà còn có ýnghĩa không nhỏ trong việc tính lương, trả lương chính xác và kịp thời chongười lao động Hơn nữa việc quản lý tốt chi phí nhân công có tác dụng thúcđẩy Công ty sử dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năng suất và chấtlượng lao động Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhậpcho người lao động và không ngừng nâng cao đời sống công nhân trong Côngty

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩmkết hợp với chất lượng, hiệu quả lao động - nghĩa là giao khoán cho toàn bộkhối lượng công việc hoàn thành cho các đội thi công; trả lương thời gian(lương công nhật) cho cán bộ quản lý đội

Đội trưởng phải phải đôn đốc lao động thực hiện phần việc được giao bảođảm đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao độngcủa từng công nhân để làm căn cứ thanh toán tiền công Hàng ngày Đội trưởngphải theo dõi thời gian lao động, chấm công cho từng công nhân phục vụ thicông từng công trình, hạng mục công trình Cuối tháng, đội trưởng cùng Phòng

tổ chức thi công xây lắp tiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp trong tháng,trên cơ sở đó đội sản xuất sẽ lập bảng khối lượng cho từng tháng có chi tiếttừng công việc đã thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí nhân công của đội sẽ căn cứ vào khối lượng công việc thực hiệntrong tháng Khối lượng công việc thực hiện được của đội do cán bộ quản lý

kỹ thuật theo dõi ghi vào sổ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành.Tổng

số tiền lương của đội sẽ được chia cho các công nhân trong đội dựa trên kếtquả khối lượng công việc của từng người và kết quả bình xét lương

Trang 33

Đối với những công nhân trực tiếp thi công trong danh sách, chịu sựquản lý của Công ty thì Công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN.Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 30.5%, trong đó: 6% BHXH,1.5% BHYT, 1%BHTN (theo lương cơ bản) khấu trừ vào lương của côngnhân viên, 22% tính vào chi phí sản xuất do Công ty gánh chịu Cụ thể trích16% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ và 1%BHTN Riêng lao động thuê ngoàitheo hợp đồng thời vụ, Công ty trả lương theo hợp đồng lao động và khôngtiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Sơ đồ 2 - 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Cụ thể hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công trình Cải tạo hệthống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm trong thời gian từ 15/04/2011 đến31/12/2011 được tính như sau:

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho lao động thuê ngoài theohợp đồng thời vụ Tức là sau khi tính được tổng số tiền công phải trả côngnhân trực tiếp cả công trình, Công ty khoán gọn cho toàn bộ số công nhân

( 1 )Tiền lương CN của DN

TK 335

Trích trước Tiền lương (2 )

Kết chuyểnChi phí NCTT

Trang 34

đảm nhiệm thi công Mỗi tháng Công ty tạm ứng một phần lương, khi côngtrình hoàn thành, Công ty sẽ tiến hành thanh toán toàn bộ số tiền công còn lại.Đối với công nhân gián tiếp như đội trưởng, kế toán đội, cán bộ kĩ thuậtthì tiền lương tính theo thời gian, các khoản trích lương sẽ tính ngay vào cuốitháng Hàng ngày, đội trưởng trực tiếp theo dõi tình hình lao động của côngnhân và chấm công vào Bảng chấm công

Khi kết thúc công trình, nhân viên kỹ thuật cùng đội trưởng sản xuấttiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng công việc, sau đó xác nhận vàohợp đồng, đồng thời lập “ Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành” và tiếnhành thanh toán toàn bộ số lương còn lại cho số công nhân trong đội

Trang 35

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

BIÊN BẢN NGHIỆM THU SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

Tên công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

Địa điểm thi công: Huyện Từ Liêm

Chúng tôi gồm:

Bên giao khoán: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng

Điện I

Đại diện: Ông Nguyễn Quang Thỉnh

Chức vụ: Trưởng Phòng Tổ chức thi công xây lắp điện

Bên nhận khoán: Đội xây lắp điện V Công ty TNHH MTV Khảo Sát

Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Đại diện: Ông Nguyễn Hữu Hảo

Chức vụ: Đội trưởng Đội xây lắp điện V

Hai bên đã cùng nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành của Độixây lắp Điện V, đại diện là ông Nguyễn Hữu Hảo phục vụ thi công công trình Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm nh sau: ư sau:

Nội dung công việc,

điều kiện sản xuất,

điều kiện kỹ thuật

Thời gianbắt đầu

Thời giankết thúc

Thời giankết thúc

Thành tiền(trọn gói)Thi công toàn bộ

công trình theo dự

toán thiết kế

15/04/2011 31/12/2011 31/12/2011 254.716.000Đảm bảo chất

lượng, đồng ýcho thanhtoán

Tổng số tiền thanh toán (bằng chữ): Hai trăm năm mươi tư triệu bảytrăm mười sáu ngàn đồngng./

Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Cán bộ kĩ thuật

Nguyễn Ngọc Bảo

Người nhận khoán Người giao khoán Đội trưởng Trưởng Phòng Nguyễn Hữu Hảo Nguyễn Quang Thỉnh

Trang 36

Biểu 2.11 : B ng T ng h p ti n l ảng Tổng hợp tiền lương ổ Cái TK 621 ợp tiền lương ền lương ư sau:ơn GTGT ng

Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

STT Đơn vị thực hiện Tổng lương

khoán

Tạm ứng Còn được lĩnh

1 Đội xây lắp điện V 254.716.000 180.716.000 74.000.000

2 Đội xây lắp điện VII 178.345.890 80.000.000 98.345.890

3 Đội xây lắp điện VIII 167.367.400 96.000.000 77.367.400

Trang 37

Bi u 2.12: S chi ti t TK 622ểu 2.10: Trích sổ Cái TK 621 ổ Cái TK 621 ếu nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I

Địa chỉ: Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 622TL – Chi phí nhân công trực tiếp

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011

Công trình: Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm

VT: ng ĐVT: đồng đồng

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Từ các chứng từ sau khi ghi vào sổ Nhật ký chung, số liệu trên sổ Nhật kýchung được chuyển vào sổ Cái TK 622

Biểu 2.13 : Trích Sổ Cái TK 622

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện IĐịa chỉ: : Km số 2 – Phùng Hưng – Hà Mẫu số: 03b – DN

Trang 38

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Từ 15/04/2011 đến 31/12/2011

ĐVT: đồng

Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

TK đối ứng

Ngày đăng: 11/08/2015, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Các trang Web: http://www.webketoan.com.http://www.tapchiketoan.info Link
1. Hệ thống Kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp của Nhà xuất bản Tài chính xuất bản năm 2010 – Quyển 1 Khác
2. Hệ thống Kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp của Nhà xuất bản Tài chính xuất bản năm 2010 – Quyển 2 Khác
3. PGS.TS. Đặng Thị Loan - Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp Hà Nội NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2010 Khác
5. Tài liệu của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 - 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL TT - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL TT (Trang 19)
Hình thức thanh toán:  CK                                      Số TK: 73010035F  STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cáp nhôm trần AC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 73010035F STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cáp nhôm trần AC (Trang 21)
BẢNG  NHẬP XUẤT VẬT TƯ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG NHẬP XUẤT VẬT TƯ (Trang 26)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 49)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ ĐỘI - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ ĐỘI (Trang 50)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 54)
Sơ đồ 2 - 3 : Quy trình ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Sơ đồ 2 3 : Quy trình ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá (Trang 58)
Bảng cân đối kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Bảng c ân đối kế toán (Trang 59)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SP XÂY LẮP HOÀN THÀNH - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SP XÂY LẮP HOÀN THÀNH (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w