Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải n
Trang 1Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
I THÔNG TIN CHUNG
5 1.1 Thông tin liên lạc 5
1.2 Địa điểm hoạt động 5
1.3 Tính chất và quy mô hoạt động 5
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 7
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
2.1 Ô nhiễm nước thải 10
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 10
2.1.2 Nước mưa chảy tràn 11
2.2 Ô nhiễm chất thải rắn 11
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 12
2.2.2 Chất thải nguy hại 12
2.3 Ô nhiễm khí thải và tiếng ồn 13
2.3.1 Ô nhiễm khí thải 13
2.3.2 Ô nhiễm tiếng ồn 14
2.3.3 Nguồn phát sinh các nguồn thải khác 15
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐANG THỰC HIỆN ĐỂ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔITRƯỜNG TIÊU CỰC VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH , LẤY MẪU ĐỊNH KÌ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 16
Trang 2Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
3.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường 16
3.1.1 Biện pháp xử lý nước thải 16
3.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 17
3.1.3 Các biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động gây ô nhiễm của khí thải và tiếng ồn 18
3.1.4 Biện pháp xử lý các tác động khác không liên quan đến chất thải 20
3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 20
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
Kết luận 24
Kiến nghị: 25
PHỤ LỤC 26
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty 6
Hình 2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn 15
Hình 3 Sơ đồ khối các biện pháp xử lý chất thải rắn 16
Hình 4 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải nhà bếp 17
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty 7
Bảng 2 Lượng nguyên liệu sử dụng của Công ty 8 Bảng 3.Nhu cầu sử dụng nước của Công ty 9
Bảng 4.Nhu cầu sử dụng điện của Công ty 9
Bảng 5.Chất lượng nước thải của Công ty 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASTN : Ánh sáng tự nhiên
Trang 3
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại CTSH : Chất thải sinh hoạt CTR : Chất thải rắn NĐ-CP : Nghị định Chính Phủ NTSH : Nước thải sinh hoạt NVL : Nguyên vật liệu PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TNHH : Trách Nhiệm Hữu Hạn Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TT-BTNMT : Thông tư của bộ Tài Nguyên và Môi Trường WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 4Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Thông tin liên lạc
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải
- Địa chỉ trụ sở chính: 236 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
- Người đại diện: Bà Châu Thị Ngọc Nữ Chức vụ: Giám đốc
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Quán ăn uống bình dân, bán buôn, bán lẻ thủy sản
(không hoạt động tại trụ sở)
- Các mặt tiếp giáp của Công ty như sau:
Phía trước giáp: Đường Pasteur
Phía trái giáp: Nhà hàng Âu Lạc Do Brazil (BSteaw restaurant)
Phía phải giáp: Lẩu bò 234 Pasteur
Phía sau giáp: nhà dân
1.2 Tính chất và quy mô hoạt động
Loại hình hoạt động
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phục vụ quán ăn bình dân, bán sỉ và lẻ các loại thủy sản
Công suất hoạt động:
Số lượt khách trung bình mỗi ngày của nhà hàng khoảng 50 lượt khách/ngày tương đương với 1500 lượt khách/tháng
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình nhìn chung cho việc chế biến các món ăn từ nguồn nguyên liệu tươi sống Nguyên liệu nhập về được thực hiện theo quy trình sau:
Trang 5
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
- Nguyên vật liệu dạng tươi sống (bao gồm thịt, cá, rau, hải sản…) sau khi nhập
về và bảo quản trong kho lạnh sẽ được lấy ra làm sạch bằng thủ công hoặc rã đông trong lò vi sóng (tùy theo từng loại nguyên liệu) để loại bỏ các tạp chất và các mùi khác phát sinh trong quá trình bảo quản
- Sau đó các nhân viên nhà bếp sẽ chế biến thành các món ăn tùy theo thực đơn yêu cầu của thực khách
Các hạng mục công trình của Công ty
Hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động của Công ty tất cả đều là hạng mục đã
được xây dựng trước đó và được công ty thuê lại bao gồm: 01 tầng hầm, 1 tầng trệt
Bao nilon thải
CTR, nước thải
CTR, nước thải, dầu
CTR, nước thải
Trang 6
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
và 2 tầng lầu, hệ thống dây điện đi ngầm, các thiết bị vệ sinh, thiết bị điện, trang trí
tường cũng được cung cấp, lắp đầy đủ để đưa vào sử dụng ngay Các hạng mục công
tình của Công ty bao gồm:
- Tầng hầm: nhà để xe
- Tầng trệt: khu vực kinh doanh ăn uống, 1 gian nhà vệ sinh
- Tầng 2 và 3: khu vực kinh doanh ăn uống, 01 phòng giám đốc, 2 gian nhà vệ sinh
Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty
Bảng 1 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng
Trang 7Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
Nguồn: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải, 2014
1.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
Công ty sử dụng 01 máy phát điện dự phòng trong trường hợp mất điện, công suất
của máy phát điện khoảng 14,5 KVA, máy phát điện sử dụng xăng với nhu cầu sử
dụng được liệt kê trong bảng bên dưới Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số loại
nguyên vật liệu khác được liệt kê trong bảng bên dưới;
Bảng 3 Danh sách nguyên liệu sử dụng trung bình tháng của Công ty
STT Tên nguyên liệu/ nhiên liệu Đơn vị Số lượng/tháng
Nguồn: Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải, 2014
Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho các hoạt động của Công ty
được lấy từ Công ty CP cấp nước Bến Thành,
- Mục đích cung cấp nước: Nước sử dụng cho sinh hoạt của nhân viên, phục vụ
sinh hoạt cho khách hàng, phục vụ hoạt động nấu nướng, chế biến thức ăn… của nhà hàng
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt: Ước tính nhu cầu sử dụng nước
của nhân viên là 100 l/người/ngày.đêm, lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt
Trang 8Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
của nhân viên là 2 m3/ngày Ước tính nhu cầu sử dụng nước của khách hàng
là 15 lít/người/ngày, lượng nước cấp cho khách hàng là 0,75 m3/ngày Vậy
lượng nước cấp cho cho công nhân viên và khách hàng là 2,75 m3/ngày.đêm
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho nấu nướng và chế biến thức ăn: ước tính
lượng nước sử dụng trong quá trình chế biến thức ăn của nhà hàng khoảng 5
m3/ngày,
Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước tối đa của nhà hàng khoảng 7,75 m3/ngày Nhưng
thực tế, nhu cầu sử dụng nước của nhà hàng khoảng 130 m3/tháng tương đương
khoảng 4,33 m3/ngày được thể hiện trong bảng bên dưới:
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng nước Công ty trung bình trong 01 tháng
Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của Công ty được lấy
từ điện lưới quốc gia thông qua Công ty điện lực Sài Gòn
- Nhu cầu sử dụng điện: Công ty sử dụng nguồn điện của điện lưới quốc gia để cung cấp cho quá trình hoạt động của Công ty được liệt kê dưới bảng sau:
Bảng 5 Nhu cầu sử dụng điện Công ty trung bình trong 01 tháng
Trang 9Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ đầu tư:
Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
Nguồn: Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải, 2014
1.4 Nhu cầu sử dụng lao động
- Tổng số nhân viên là 20 người, làm việc thường xuyên tại Công ty TNHH MTV Hải Sản Hồng Hải
- Thời gian làm việc 08 giờ/ngày
Trang 10Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Ô nhiễm nước thải
Căn cứ thành phần nước thải và nguồn gốc phát sinh, nước thải chủ yếu của Công
ty gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ khu vực chế biến thức ăn và nước mưa chảy tràn
2.1.1 Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
a Nguồn phát sinh
- Các nguồn gây ô nhiễm nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt của thực khách và cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vực nhà hàng với lưu lượng ước tính khoảng 7m3/ngày
Nước thải từ quá trình chế biến thức ăn ở nhà bếp với lưu lượng khoảng 5
m3/ngày, chủ yếu là nước rửa thực phẩm và nước sau chế biến thức ăn chứa dầu mỡ,
- Trung bình một tháng, tính theo hóa đơn tiền nước, lượng nước cấp sử dụng khoảng 134 m3/tháng tương đương khoảng 4,5 m3/ngày Lượng nước thải được tính bằng 100% nước cấp, vậy lượng nước thải phát sinh một ngày khoảng 4,5 m3/ngày
- Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu có trong loại nước thải này gồm: các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, vi sinh gây bệnh, dầu
mỡ, các chất tẩy rửa và các phế thải khác…
Trang 11Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
- Chất rắn lơ lửng: chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây bồi lắng cống thoát nước của khu vực
- Các chất dinh dưỡng (N, P: gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước
- Dầu mỡ: Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành màng dầu, một phần nhỏ hoà tan trong nước hoặc tồn tại trong nước ở dạng nhũ tương Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông, rạch sẽ tích tụ trong bùn đáy Dầu mỡ không những là những hợp chất hydrocarbon khó phân huỷ sinh học,
mà còn chứa các chất phụ gia độc hại như các dẫn xuất của phenol, gây ô nhiễm môi trường nước, có tác động tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh bao gồm
cả tôm cá và ảnh hưởng tới mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản Khi hàm lượng dầu trong nước cao hơn 0,2 mg/l nước có mùi hôi không dùng được cho mục đích ăn uống
- Các chất ô nhiễm có trong nước thải trên nếu không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây ra ô nhiễm môi trường và làm phát sinh dịch bệnh
Vì vậy Công ty sẽ có biện pháp khắc phục vấn đề trên
2.1.2 Nước mưa chảy tràn
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực xung quanh khu vực Công ty TNHH
MTV Hải Sản Hồng Hải cuốn theo đất cát và các chất rơi vãi trên dòng chảy
- Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường
Nhận xét chung
- Ô nhiễm nước thải chủ yếu là do nước thải sinh hoạt từ hoạt động của nhân viên và thực khách của nhà hàng, nước thải từ hoạt động chế biến thức ăn Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước thải trước khi xả vào cống thoát nước
Trang 12Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
chung của khu vực, chủ dự án đã xây dựng bể tự hoại ba ngăn để xử lý loại nước thải này
- Nước mưa chảy tràn chủ yếu là chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng Việc xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng là điều kiện rất thuận tiện và dễ dàng cho việc thoát toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt Cụ thể sẽ được trình bày trong phần III – Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường
2.2 Ô nhiễm chất thải rắn
2.2.1 Nguồn phát sinh
Chất thải rắn phát sinh từ Nhà hàng Hải Sản Hồng Hải được chia làm hai loại: CTR sinh hoạt và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt
- CTR thải ra chủ yếu là rác thải sinh hoạt của công nhân viên trong nhà hàng, của thực khách, từ quá trình chế biến thức ăn của nhà bếp
- Rác thải sinh hoạt có thành phần:
Các thành phần hữu cơ: thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa…
Các thành phần vô cơ: bao nylon, nhựa, thủy tinh, vỏ hộp kim loại…
- Khối lượng CTR sinh hoạt trung bình trong một tháng tính theo hóa đơn tiền rác khoảng 20 kg/ngày
Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ làm mất mỹ quan trong khách sạn Chất thải vô cơ: túi nilon, vỏ lon nước giải khát, hộp đựng thức ăn… gây ô nhiễm trong môi trường xung quanh vì tính chất khó phân huỷ Chất thải hữu cơ như thực phẩm thừa dễ phân hủy, nếu không được thu gom và xử lý đúng quy định sẽ sinh ra mùi hôi thối gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh,
ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và thực khách, Chất thải nguy hại
Trang 13Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
Nhà hàng hải sản Hồng Hải là loại hình kinh doanh dịch vụ, do đó CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động chủ yếu là: CTR dính dầu mỡ, dầu nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang… Các loại CTNH có tên trong danh mục kèm theo của thông tư số 12/2011/TT-BTNMT được trình bày trong bảng bên dưới;
Bảng 6 Danh sách các CTNH phát sinh trung bình 06 tháng cuối năm 2013
STT Tên CTNH Trạng thái tồn tại Số lượng (kg) Mã CTNH
Nguồn: Nhà hàng hải sản Hồng Hải, 2014
b Đánh giá mức độ ô nhiễm của Chất thải rắn
CTR sinh hoạt
CTR sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi khó chịu Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm Trong thành phần của CTR sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như nilon, nhựa…
Ước tính hệ số rác thải của nhân viên và khách tại Công ty là 0,5 kg/người/ngày; tổng số nhân viên và lượng khách tối đa của nhà hàng là 70 người
Lượng rác thải được tính theo công thức sau: Q = m*D Trong
đó:
Q: lượng rác thải trong ngày (kg/ngày) m: Số
người phát thải (người), m=70 người
D: định mức phát thải của một người (kg/người/ngày); D= 0,5÷1,05 Vậy tổng lượng rác phát sinh ước tính trong ngày: Q = 70*0,5= 35 (kg/ngày)
Trang 14Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
Ngoài ra còn có lượng rác thải trong quá trình chế biến thực phẩm cũng như hoạt động nhà hàng của nhà hàng Tuy nhiên trên thực tế, lượng rác thải sinh hoạt của nhà hàng khoảng 20 kg/ngày Lượng rác này có thể gây ô nhiễm do vậy cần được tập trung vào các bô rác để các đơn vị dịch vụ đến thu gom đem đi xử lý
Chất thải nguy hại
- CTNH của nhà hàng không nhiều, thải ra môi trường không thường xuyên, được thu gom, phân loại tại nguồn và bảo quản tại khu vực riêng phía bên trong nhà hàng Nhà hàng đã hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý CTNH;
- Tuy nhiên nếu loại chất thải này không xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởng đến người lao động cũng như dân cư khu vực lân cận, cộng đồng xung quanh Khi con người tiếp xúc trực tiếp với CTNH với nồng độ nhỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, lâu dài có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo, với nồng độ lớn có thể gây tử vong Các CTNH có thể tích tụ trong môi trường đất, nước nhiều năm
2.3 Ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
- Khí thải từ hoạt động chế biến thức ăn, mùi thức ăn
Trang 15Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 06 tháng đầu năm 2014 Chủ
đầu tư: Công ty TNHH MTV Hải sản Hồng Hải
- Mùi hôi từ các khu vệ sinh công cộng, thùng chứa rác sinh hoạt: Ô nhiễm mùi hôi tại Công ty chủ yếu phát sinh do sự phân hủy của rác thải sinh hoạt, nhà vệ sinh, ô nhiễm bụi và các loại khí thải khác phát sinh từ khâu quét dọn, sử dụng điều hòa…
- Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu để nấu thức ăn: Để phục vụ cho hoạt động nấu nướng chế biến các món ăn, nhà hàng sử dụng khoảng 04 kg
gas/ngày Theo tính toán, để đốt cháy hoàn toàn 1 kg gas cần 18,3 kg không khí và như vậy lưu lượng khí thải phát sinh hàng ngày do hoạt động đun nấu tại nhà bếp khoảng 73,2 kg
- Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng có công suất 14,5 KVA b Tác động của khí thải:
- Khi phổi tiếp nhận một lượng khí thải nhất định thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan và đường hô hấp với các triệu chứng như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, co giật
- NO: suy giảm quá trình tuần hoàn, vận chuyển oxy của máu
- NO2 với nồng độ 15 - 50 ppm có khả năng gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan của người và cả động vật, có nguy cơ gây tử vong
- Các khí NO, NO2 sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành acid HNO3 làm ăn mòn các thiết bị bằng kim loại
- NOx là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính
- Khí CO rất độc Nếu trong không khí có CO nồng độ khoảng 250 ppm sẽ khiến con người bị tử vong vì ngộ độc Nồng độ giới hạn của CO là 32 ppm
2.3.2 Ô nhiễm tiếng ồn
a Nguồn phát sinh