DỊCH TỄ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH LÂY VÀ KHÔNG LÂY
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH DỊCH TỄ HỌC
Chủ đề
DỊCH TỄ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH
LÂY VÀ KHÔNG LÂY
Sinh viên thực hiện: Nhóm 5 YBK35
Trang 2DỊCH TỂ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH SỞI
Chương 1:
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH SỞI
3 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TRÊN THẾ GIỚI, TẠI VIỆT
NAM, TẠI ĐỊA PHƯƠNG
4 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY BỆNH
5 CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
8 BÀN LUẬN, KẾT LUẬN, HOẶC KIẾN NGHỊ CỦA NHÓM
VỀ BỆNH, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIỆN NAY
NỘI DUNG
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bệnh nhiễm vi rút cấp tính
- Hay gặp ở trẻ nhỏ
- Lây truyền rất mạnh
- Xảy ra quanh năm, cao nhất vào mùa
xuân và có khắp mọi nơi trên thế giới
- Bệnh gây thành dịch, chu kỳ 3 - 4 năm 1
lần
- Gây tử vong 2,6 triệu ca/ năm khi chưa
có tiêm chủng rộng rãi
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ
• 50 triệu trẻ bị sởi/ năm
• 722.000 trẻ < 5 tuổi tử vong
• Chủ yếu ở châu Phi và Đông Nam Á
• Tại Việt Nam: tăng đột biến
Trang 6ĐỊNH NGHĨA
• Bệnh truyền nhiễm cấp tính
• Lây theo đường hô hấp
• Do vi rút sởi
• Đặc điểm lâm sàng: sốt, viêm long đường
hô hấp, đường tiêu hoá, viêm kết mạc
mắt, phát ban có thứ tự.
• Gặp ở trẻ em và dễ phát thành dịch
Trang 9• Con đường truyền bệnh:
những hạt nước bọt có chứa vi rút => niêm mạc mũi miệng, hầu hoặc khu trú ở niêm mạc, kết
mạc mắt => tự nhân lên trong biểu mô đường
hô hấp và hệ thống lympho => hệ tuần hoàn => các cơ quan
Trang 10CHẨN ĐOÁN
• Lâm sàng
• Cận lâm sàng
• Dịch tễ
Trang 11CHẨN ĐOÁN
Ban giai đoạn sớm: Hạt Koplik.
Hội chứng viêm long đường hô hấp.
Giai đoạn toàn phát: Ban dát sẩn mọc theo thứ tự từ mặt xuống thân mình và chi Ban
bay cũng theo thứ tự và để lại trên da vết
“vằn da hổ”
Trang 14• Điều trị biến chứng (nếu có), chỉ dùng
kháng sinh khi có bội nhiễm
Trang 15TÁC NHÂN GÂY BỆNH
• Virus Sởi
Tên khoa học: Polinosa Morbillarum Thuộc nhóm RNA paramixovirus
• Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt
• Chỉ gây bệnh cho người
• Có 2 kháng nguyên chính là:
– Kháng nguyên tan hồng cầu
– Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
Trang 16NGUỒN BỆNH
• Người mắc bệnh sởi
• Bệnh có thể lây từ 2- 4 ngày trước khi mọc ban cho đến ngày thứ 5-6 sau khi ban mọc
Trang 17ĐƯỜNG LÂY
• Đường hô hấp
• Tiếp xúc trực tiếp với bóng nước
Trang 18CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 19TÌNH HÌNH BỆNH SỞI
Trang 202014 là: Philippines với hơn 17.600 ca
mắc và 69 ca tử vong (đã tuyên bố dịch),
Trung Quốc với 26.000 ca mắc Theo đó,
cứ mỗi một giờ trôi qua, trên toàn cầu có
14 trẻ tử vong do sởi
Trang 21TẠI VIỆT NAM
Số trường hợp mắc theo thời gian
Trang 22TẠI VIỆT NAM
Số trường hợp mắc theo khu vực
Trang 23TẠI VIỆT NAM
Theo độ tuổi
Trang 24TẠI VIỆT NAM
Tình trạng tiêm ngừa
Trang 25TẠI CẦN THƠ
• Tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, từ đầu năm
2014 đến ngày 23/4, bệnh viện tiếp nhận 60
bệnh nhi có biểu hiện lâm sàng của sởi, không
có trường hợp biến chứng hay tử vong.
• Trung tâm Y tế dự phòng thành phố ghi nhận từ đầu năm đến ngày 18/4 thành phố có 12 bệnh nhi trong độ tuổi 4 tháng đến 19 tháng mắc sởi, tăng 9 ca so cùng kỳ năm trước.
Trang 26TẠI CẦN THƠ
• Tình hình tiêm ngừa vắc xin sởi:
• Có 1.769 trẻ được tiêm, đạt tỷ lệ 91,7% Trong đó có:
93,1% trẻ trong độ tuổi được tiêm mũi 1.
78,5% trẻ trong độ tuổi được tiêm mũi 2
Đối tượng còn sót lại được tiêm vét: mũi 1 đạt 96,4%, mũi 2 đạt 92,5%.
Trang 27-Tiêm đầy đủ 2 mũi, thì tỷ lệ bảo vệ là 90-95%.
- Miễn dịch có thể bền vững suốt đời.
Trang 28CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Đối với cộng đồng:
• Cần tuyên truyền nâng cao hiểu biết của mọi người
về kiến thức nhận biết và phòng chống bệnh sởi.
• Đối với trường hợp phát hiện ca mắc sởi, cần cách ly
y tế, hạn chế tiếp xúc 7 ngày kể từ ngày phát ban
Tẩy trùng, thông thoáng nơi ở, làm việc Khi có dịch, cần hạn chế tập trung đông người Cần điều trị, xử trí kịp thời để không xảy ra các biến chứng nguy hiểm.
• Báo ngay cho cơ quan y tế để tiến hành phun thuốc tiêu độc khử trùng, bao vây dập dịch.
Trang 31• Giữa vệ sinh mũi, họng, bàn tay.
• Mang khẩu trang y tế khi
ra đường hay đến trạm y tế.
• Dinh dưỡng dúng cách và hoạt động thể thao lành mạnh
• Đến trạm y tế khám ngay khi có các triệu chứng nghi sởi.
• Bổ sung vitamin A
Trang 32Bàn luận và kiến nghị về công tác phòng chống dịch
• Dịch sởi diễn biến phức tạp, dễ dàng lây lan, tất cả những trường hợp chưa có miễn dịch với vi rút sau khi tiếp xúc đều có nguy cơ mắc bệnh, đồng thời bệnh còn gây ra nhiều biến chứng nguy
hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời
• Số mắc hiện tại thấp hơn so với vụ dịch năm 2009-2010, dịch bệnh chỉ xảy ra với qui mô tập trung tại một số địa phương miền núi là Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, nơi
có khó khăn trong quá trình triển khai tiêm chủng cụ thể có
những xã, huyện có tỷ lệ tiêm chủng thấp (mặc dù tỷ lệ tiêm
chủng trong toàn tỉnh đạt cao) Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do dân số đông, người nhập cư lớn nên ghi
nhận số mắc trên diện rộng song không bùng phát thành dịch lớn
do tỷ lệ tiêm vắc xin sởi của các địa phương này tương đối cao
Trang 33Bàn luận và kiến nghị về công tác phòng chống
dịch
• Một trong những khó khăn trong phòng chống bệnh sởi hiện nay là đối tượng tiêm vaccin thường phân bố rải rác, không tập trung, các đối tượng ở vùng cao, miền núi; việc ghi nhận bệnh nhân mắc sởi cũng khó khăn bởi các triệu chứng lâm sàng có thể nhầm với sốt phát ban chưa rõ nguyên nhân trong khi chưa có kết quả xét nghiệm phân biệt
• Tuy nhiên công tác phòng chống bệnh hiện nay diễn ra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Y tế trên tất cả các tỉnh thành đã nhanh chóng tạo ra những hiệu quả nhất định trong kiểm soát dịch
và điều trị sởi, giảm hẳn số ca mắc và chết; kế hoạch tiêm vét vắc xin sởi đã diễn ra trên cả nước, đạt tỉ lệ cao trên hầu hết các tỉnh thành
Trang 34Kiến nghị về phòng chống dịch sởi tại
Cần Thơ
Đẩy mạnh trong phát hiện, chẩn đoán, phòng chống lây chéo, hạn chế trường hợp nặng và tử vong
Trang 35Đảm bảo kinh phí, nhân lực, trang thiết bị, vật tư vắc xin cho công tác phòng chống dịch sởi
Trang 36Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát, đôn đốc việc việc điều trị
giảm tử vong,
Trang 37Giám sát triển khai kế hoạch tiêm vắc xin sởi và tiêm
vét vắc xin sởi
Trang 38Đẩy mạnh truyền thông phòng chống bệnh sởi, tuyên truyền cho người dân hiểu về bệnh sởi, nguồn lây cũng như các biện pháp
phòng chống
Trang 40SỐT XUẤT HUYẾT
Trang 411.ĐẶT VẤN ĐỀ
• Dengue là một bệnh do virus lây truyền do muỗi thường gặp nhất ở người Trong những năm gần đây bệnh đã trở thành mối quan ngại lớn đối với sức khỏe cộng đồng trên bình diện quốc tế, đặc biệt là các nước đang phát triển
• Năm 2014, tình hình sốt xuất huyết có chiều hướng gia tăng tại nhiều quốc gia khu vực Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương ngày 22/4/2014, sốt xuất huyết đang tăng gia tại các nước Căm Pu Chia, Singapore, Malaysia và Australia
Trang 42• Tại Việt Nam, từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận 9.011 trường hợp mắc sốt xuất huyết tại
42 tỉnh/thành phố, trong đó có 5 trường hợp tử vong tại
Cà Mau, Bình Dương, Bình Phước và TP Hồ Chí Minh
• Số mắc tập trung tại khu vực miền Nam (83,8%) sau đó đến khu vực miền Trung (12,9%) Mặc dù số mắc cả nước giảm 38,3% so với cùng kỳ năm 2013, tuy nhiên
số mắc có tăng cục bộ tại một số tỉnh như Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 36,7%, TP Hồ Chí Minh tăng 32,2%, Bình Dương tăng 28,8%, Bình Thuận tăng 5,7%, Đồng Nai 2,5%
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 442.1 ĐỊNH NGHĨA
Sốt xuất huyết Dengue ( SXHD ) là bệnh nhiễm virus cấp tính do virus Dengue gây nên Bệnh có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sốt và xuất huyết với nhiều dạng khác nhau; những thể nặng có sốc do giảm khối lượng máu tuần hoàn, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.
Trang 452.2 SƠ LƯỢC BỆNH LÝ
Tác nhân gây bệnh
• Virus Dengue thuộc họ Flaviridae, được xếp
vào nhóm Arbovirus là nhóm virus gây bệnh cho người và động vật lan truyền do côn trùng tiết túc
Trang 46Tác nhân gây bệnh (tt)
• Có 4 týp virus Dengue gây bệnh cho người: D1,
D2, D3, D4 Ỡ mỗi nước và khu vực có thể gặp
cả bốn týp, ở nước ta cũng gặp cả 4 týp nhưng chủ yếu là týp D1 và D2
• Cả bốn týp này đều gây ra miễn dịch đặc hiệu đối với týp virus đã nhiễm; giữa bốn týp huyết thanh của virus Dengue có phản ứng chéo nhưng không có khả năng bào vệ chéo lâu dài.
Trang 47 Đường lây truyền:
Nhiễm virus Dengue lây truyền qua trung gian côn trùng – muỗi Aedes Trong đó có 2 loại chính:
• Aedes aegypti là vector chính lây truyền bệnh SD/SXHD
ở các vùng đô thị Đông Nam Á và nhiều vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới khác
Trang 48Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti trên Thế Giới năm 2006
Trang 49Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti trên Thế Giới năm 2006
Trang 50• Aedes albopictus là một vector
truyền bệnh SD/SXHD quan trọng
khác ở các vùng nông thôn và
rừng núi Đông Nam Á
• Ngoài hai loại muỗi trên, các loại
muỗi Ae.niveus, Ae.fatigans,
Ae.polinesiensis cũng có vai trò
vector lây truyền virus Dengue ở
một số nơi trên thế giới
Đường lây truyền (tt):
Trang 512.3 Chẩn đoán:
Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm
3 mức độ (Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2009):
• Sốt xuất huyết Dengue.
• Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo.
• Sốt xuất huyết Dengue nặng.
Trang 522.3.1.Sốt xuất huyết Dengue
• Sốt cao đột ngột, liên tục từ
2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các
dấu hiệu sau:
- Biểu hiện xuất huyết có thể như
nghiệm pháp dây thắt (+), chấm
xuất huyết ở dưới da, chảy máu
chân răng hoặc chảy máu cam
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
- Da xung huyết, phát ban
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố
mắt
Trang 53• Số lượng bạch cầu thường giảm.
2.3.1.Sốt xuất huyết Dengue (tt)
Trang 542.3.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau:
Trang 55 Xét nghiệm máu:
• Hematocrit tăng cao.
• Tiểu cầu giảm nhanh chóng.
• Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sát mạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và có chỉ định truyền dịch kịp thời.
2.3.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo (tt)
Trang 562.3.3 Sốt xuất huyết Dengue
ổ bụng nhiều.
• Xuất huyết nặng.
• Suy tạng.
Trang 57 Sốc sốt xuất huyết Dengue
Suy tuần hoàn cấp, thưởng xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng như vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh ẩm; mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg) hoặc tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít.
2.3.3 Sốt xuất huyết Dengue
nặng (tt)
Trang 58• Sốc sốt xuất huyết Dengue được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch:
+ Sốc sốt xuất huyết Dengue: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì
+ Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được
• Chú ý: Trong quá trình diễn biến, bệnh có thể chuyển từ
mức độ nhẹ sang mức độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượng bệnh và có kế hoạch xử trí thích hợp
2.3.3 Sốt xuất huyết Dengue nặng (tt)
Trang 59 Xuất huyết nặng:
• Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuất huyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thường kèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng
• Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốc kháng viêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn
2.3.3 Sốt xuất huyết Dengue
nặng (tt)
Trang 60 Suy tạng nặng
• Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L.
• Suy thận cấp.
• Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não).
• Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các
cơ quan khác
2.3.3 Sốt xuất huyết Dengue
nặng (tt)
Trang 623 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH
• Biểu đồ 3.1 số ca mắc SD/SXHD trung bình trên Thế Giới theo WHO
2006 (wiki)
Trang 643.1 Trên thế giới:
• Những trận dịch đầu tiên được ghi nhận năm 1778 –
1780 ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ
• Ở Đông Nam Á, SXH lần đầu được phát hiện ở Philippines năm 1950
• Tỷ lệ mắc SXH tăng lên đáng kể trong những thập kỷ gần đây Hơn 2,5 tỷ người – 40% dân số thế giới đang có nguy cơ mắc bệnh
• Ước tính hiện nay (WHO) có khoảng 50-100 triệu ca bệnh SXH mỗi năm Trong đó có khoảng 500.000 ca nặng phải nhập viện
Trang 65• Năm 2012, đảo Madeira, Bồ Đào Nha phát hiện gần
• Theo WHO, khu vực Tây Thái Bình Dương ngày 22/4/2014, sốt xuất huyết đang tăng gia tại các nước Căm Pu Chia, Singapore, Malaysia và Australia
3.1 Trên thế giới (tt):
Trang 673.2 Tại Việt Nam:
• Năm 1960 phát hiện ca SXH đầu tiên tại Sài Gòn
• SXH tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền Nam và miền Trung, trung bình mỗi năm cả nước ghi nhận khoảng 100.000 trường hợp mắc và gần 100 trường hợp tử vong
• So với năm 2012, số trường hợp mắc SXH năm 2013 của cả nước giảm 23,1%, số ca tử vong giảm 47,5% Tuy nhiên, trong năm 2013 tại một số tỉnh/thành phố bệnh SXH vẫn có tỷ lệ mắc/100.000 dân còn cao như: Khánh Hòa (556,68), Bà Rịa - Vũng Tàu (416,47), Đắk Lắk (263,33)
Trang 683.2 Tại Việt Nam (tt):
Trang 69• 2014, cả nước ghi nhận 9.011 ca Trong đó có 5 trường hợp tử vong tại Cà Mau, Bình Dương, Bình Phước, TP Hồ Chí Minh.
• Số mắc tập trung tại khu vực miền Nam (83,8%) sau đó đến khu vực miền Trung (12,9%).
• Mặc dù số mắc cả nước giảm 38,3% so với cùng
kỳ năm 2013, tuy nhiên số mắc có tăng cục bộ tại một số tỉnh như Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 36,7%,
TP Hồ Chí Minh tăng 32,2%, Bình Dương tăng 28,8%, Bình Thuận tăng 5,7%, Đồng Nai 2,5%
3.2 Tại Việt Nam (tt):
Trang 70• ĐỊA PHƯƠNG:
• Số tỉnh có số ca mắc SXH tháng 12/2012 tăng cao so với tháng trước.
3.2 Tại Việt Nam (tt):
Trang 71• Những trường hợp SXH đầu tiên ghi nhận tại ĐBSCL lan nhanh thành nhiều trận dịch với chu kỳ khoảng 3-5 năm 1 lần Thường bệnh xảy ra quanh năm, cao điểm là mùa mưa.
• Tháng 7-2012, tại Cần Thơ ghi nhận 137 ca (tăng 33 ca
so với cùng kỳ 2011, tăng hơn gấp đôi so với tháng 2012)
6-• Sở Y tế TP Cần Thơ triển khai chủ động phòng chống dịch SXH (diệt lăng quăng, phun hóa chất diệt muỗi )
Và đặt biệt chú ý 25 xã phường: An Hòa, An Khánh,
Thới Long, Thới Lai, Cờ Đỏ
3.2 Tại Việt Nam (tt):
Trang 72NHẬN ĐỊNH
• Tình hình sốt xuất huyết còn diễn biến phức tạp với số mắc và tử vong cao tại các quốc gia trong khu vực trong thời gian tới Tại Việt Nam số mắc liên tục có xu hướng giảm từ đầu năm đến nay, tuy nhiên nguy cơ năm 2014 ghi nhận số mắc tăng cao nếu không tích cực triển khai các biện pháp phòng, chống
• Theo thống kê của năm 2013 và những năm trước thì số mắc sẽ gia tăng từ nửa cuối tháng 5 (tuần 19, 20) Trong các tháng tới do bước vào thời điểm mùa mưa cùng với thói quen tích lũy dụng cụ chứa nước, ý thức của cộng đồng trong việc chủ động diệt bọ gậy/lăng quăng ngay trong hộ gia đình chưa cao, mật độ dân số và tốc độ đô thị hóa gia tăng nhanh dẫn đến khó kiểm soát bệnh dịch
Trang 734 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
• Bị muỗi chích.
• Vùng đông dân cư.
• Vệ sinh môi trường kém.
• Vùng dân cư dọc theo các trục giao thông lớn.
• Khí hậu nhiệt đới, mùa mưa.