ĐẶC ĐIỂM VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT KHÁNG TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Trang 1ĐẶC ĐIỂM VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN
TỰ PHÁT KHÁNG TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Lan
BS NGUYỄN THỊ KIM YẾN
Trang 21 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp và đối tượng nghiên cứu
4 Kết quả và bàn luận
5 Kết luận và kiến nghị
2
NỘI DUNG
Trang 3 tiên lượng xấu
3
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ (tiếp theo)
Trên thế giới: LPSH là một bước tiến mới
trong điều trị VKTNTP kháng trị
Việt Nam: chưa có nghiên cứu về nhóm
kháng trị, việc điều trị còn nhiều khó khăn
Tiến hành NC: đặc điểm của nhóm kháng trị
nhận diện sớm nhóm nguy cơ cao kháng
trị, giúp can thiệp điều trị sớm và thích hợp
hơn
4
Trang 5Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng,
cận lâm sàng, điều trị và biến chứng của
nhóm trẻ viêm khớp thiếu niên tự phát có
biểu hiện kháng trị
Trang 61 Xác định tỉ lệ VKTNTP kháng trị
2 Xác định tỉ lệ các đặc điểm về dịch tễ học,
lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán của nhóm VKTNTP kháng trị
3 Xác định tỉ lệ các biện pháp điều trị đã can
thiệp trên nhóm bệnh nhân VKTNTP kháng trị
4 Xác định tỉ lệ các biến chứng do hoạt tính
bệnh nặng và do thuốc điều trị
Trang 7PHƯƠNG PHÁP VÀ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
7
Trang 8THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca
Cỡ mẫu: lấy trọn mẫu
Dân số chọn mẫu: tất cả trẻ dưới 16 tuổi nhập viện vào khoa Tim mạch bệnh viện Nhi Đồng 2 được chẩn đoán VKTNTP có biểu hiện kháng trị từ 01/2008 đến tháng 07/2013
8
Trang 9Tiêu chuẩn chẩn đoán VKTNTP theo ILAR
Tiêu chuẩn kháng trị: VKTNTP được coi là
kháng trị khi các triệu chứng của bệnh vẫn tồn tại hoặc tiến triển nặng hơn dù đã được điều trị với Methotrexate liều ≥10mg/m²/tuần
và/hoặc lệ thuộc Corticoids (Prednisone
≥0,25mg/kg/ngày) trong thời gian ≥ 6 tháng
Trang 10Xử lý dữ liệu: dữ liệu được nhập và xử lý
thống kê bằng phần mềm SPSS 11.5
Tính các trị số trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn dành cho biến định lượng
Tính tỉ lệ dành cho biến định tính
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
11
Trang 12Tỉ lệ VKTNTP kháng trị: 10,9%
Y văn và NC khác: 5-10%
Tỉ lệ thực sự / NĐ 2: cao hơn (?)
Trang 16Thời gian từ khi khởi phát triệu
chứng viêm khớp đến khi được
chẩn đoán VKTNTP
Số bệnh nhân (n = 28)
Trang 18Khớp gối (78,6%); khớp cổ chân (64,3%), khớp cột sống 50% và khớp háng 42,9%
Tổn thương khớp 2 bên: 85,7%
VKTNTP / y văn: ít gặp tổn thương khớp cột sống và khớp háng, thường tổn thương khớp 1 bên
ACR 2011, Flato, Al-Matar: tổn thương khớp háng, cột sống cổ; tổn thương khớp 2 bên: tiên lượng xấu
Trang 19Thành phần
Giá trị công thức máu, số bệnh nhân (tỉ lệ %)
Trang 20VS giờ đầu trung bình: 79,1 ± 18,1mm
Tất cả bệnh nhân đều có tăng VS
57,1% có VS tăng cao > 100mm
Trang 21Thành phần
Giá trị điện di protein huyết tương,
số bệnh nhân (tỉ lệ %) Giảm Bình thường Tăng Albumin 27 (96,4%) 1 (3,6%) 0 (0%)
Trang 22Tăng IL-6: 92,3%; IL-6 tăng cao chủ yếu là những bệnh nhân thể hệ thống
Tăng TNF-α: 85,7%
Tăng cả IL-6 và TNF-α: 84,6% nhưng ưu thế vẫn là tăng IL-6
Có 1 trường hợp chỉ tăng TNF-α, không
tăng IL-6, đó là bệnh nhân kháng trị thể
viêm điểm bám gân
Trang 23rối loạn tăng trưởng xương
dính khớp/ biến dạng khớp
hẹp khe khớp phá hủy đầu xương
mất vôi nặng mất vôi rõ mất vôi nhẹ
Trang 24Phân nhóm điều trị theo ACR 2011
Số bệnh nhân (n = 28)
Trang 25Đánh giá hoạt tính bệnh và yếu tố tiên lượng kém theo ACR 2011
• Yếu tố tiên lượng kém: 100%
• Hoạt tính bệnh trung bình: 28,6%
Hoạt tính bệnh cao: 71,4%
25
Trang 26Chức năng vận động khớp theo Steinbrocker
Trang 27Tất cả BN đều có sử dụng NSAIDs trong quá trình bệnh; 14,3% BN có đáp ứng với đơn trị liệu NSAIDs khi mới mắc bệnh
Thời gian sử dụng Corticoids trung bình 21,5 ± 13,8 tháng
Liều Corticoids phụ thuộc trung bình là Prednisone 0,99 ± 0,33mg/kg/ngày
Trang 2821%
7%
methotrexate sulfasalazine cyclosporin azathioprine
Thuốc điều trị cơ bản
Điều trị trước khi kháng trị (tiếp theo) 28
Trang 2950% bắt đầu dùng DMARDs trễ hơn so với khuyến cáo của ACR 2011
Liều Methotrexate trung bình 9,2 ± 2,5 mg/m²/tuần
Harel, Ravelli: DMARDs sớm cải thiện tiên lượng trẻ VKTNTP và làm chậm tổn thương xương
Điều trị trước khi kháng trị (tiếp theo) 29
Trang 30Thời gian từ khi khởi phát
≤ 1 năm > 1 năm
> 6 tháng 7 (87,5%) 1 (12,5%)
Trang 31Corticoids + 1DMARDs0% Corticoids + 2DMARDs + LPSH
Trang 32• 15 BN: LPSH Tocilizumab (ức chế IL-6)
và vẫn duy trì điều trị cơ bản với DMARDs cổ điển
32
Trang 33Đánh giá sự cải thiện triệu chứng sau
điều trị LPSH theo tiêu chuẩn ACR-Pedi
Cải thiện theo
tiêu chuẩn
ACR-Pedi
Sau 3 tháng điều
trị LPSH (13 bệnh nhân)
Sau 6 tháng điều
trị LPSH (5 bệnh nhân)
Trang 352 BN thể hệ thống với hoạt tính bệnh hệ thống tiến triển bị hội chứng thực bào máu
1 BN không đáp ứng với điều trị và tử vong trong bệnh cảnh tổn thương đa cơ quan
BN còn lại đã ngưng được các thuốc điều trị thực bào máu
Trang 36Chậm tăng
trưởng chiều
cao
Thời gian dùng Corticoids trung bình (tháng)
Liều Corticoids phụ thuộc trung bình (mg/kg/ngày)
Trang 38Corticoids: hội chứng Cushing 78,6%
tăng huyết áp 28,6%
Methotrexate: tăng men gan 14,3%
viêm phổi kẽ 3,6%
• Tocilizumab (15 BN): sốc phản vệ 2 BN
dị ứng thuốc 1BN
Trang 40Nhóm bệnh nặng:
Tổn thương xương khớp nặng như phá hủy đầu xương là 32%, dính khớp và biến dạng khớp là 25% tàn tật
Phân nhóm điều trị theo khuyến cáo ACR 2011: tất cả đều có yếu tố tiên lượng kém với hoạt tính bệnh từ trung bình đến nặng
Nhiều biến chứng do hoạt tính bệnh tiến triển
và do tác dụng phụ của thuốc
Trang 41Điều trị còn nhiều khó khăn:
Chẩn đoán ban đầu trễ khởi đầu dùng DMARDs trễ
Phụ thuộc Corticoids với liều khá cao 0,99 ± 0,33mg/kg/ngày và bị nhiều tác dụng phụ
Phối hợp trị liệu các thuốc DMARDs cổ điển
± ức chế miễn dịch khác cho kết quả hạn chếLPSH: chi phí điều trị cao
Trang 422 Cần tạo điều kiện để nhiều bệnh nhi
VKTNTP kháng trị được điều trị với LPSH
Trang 433 Các yếu tố có thể liên quan đến kháng trị
ghi nhận trong nghiên cứu của chúng tôi
cần được chứng minh với thiết kế nghiên cứu phù hợp và dân số nghiên cứu đủ lớn
để có tính thuyết phục
Trang 44CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
QUÝ VỊ!