Xác định được đặc điểm lâm sàng, biểu hiện trên phim X quang, phânloại của u NBM xương hàm ở bệnh nhân người Việt Nam.. Điều trị triệt để gồm: Cắt đoạn xương: gồm loại bỏ toàn bộ u cùng
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Huỳnh Văn Dương
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
U NGUYÊN BÀO MEN XƯƠNG HÀM
CHUYÊN NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT
MÃ SỐ: 62.72.06.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI-2015
Trang 2VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khao học:
1 PGS.TS Nguyễn Tài Sơn
2 PGS.TS Lâm Hoài Phương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
vào hồi: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Viện NCKH Y Dược Lâm Sàng 108
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
U nguyên bào men (Ameloblastoma) xương hàm (XH) là tổn thươnglành thường gặp ở vùng hàm mặt Trong đó, u ở xương hàm dưới (XHD)thường gặp hơn ở xương hàm trên (XHT) Bệnh có đặc điểm tiến triển âmthầm, không đau, không ảnh hưởng nhiều đến chức năng Những bệnh nhân(BN) đến muộn, u huỷ xương xâm lấn xung quanh, gây biến dạng mặt, ảnhhưởng chức năng ăn, nhai, có thể là nguyên nhân tử vong
Bên cạnh đó, biểu hiện trên phim X quang khá phức tạp, thường làthấu quang nhiều hay một hốc, có khi hỗn hợp, dạng tổ ong Vi thể của ucũng có đặc điểm phong phú, đa dạng với nhiều loại tế bào có nguồn gốcbiểu mô tạo men Điều này góp phần làm sai chẩn đoán giải phẫu bệnh(GPB) Với sự tiến bộ về hoá mô miễn dịch (HMMD), có nhiều chất chỉđiểm khác nhau làm cải thiện tính chính xác của chẩn đoán Tuy nhiên chưa
có hoạt chất nào có đủ độ tin cậy, tính chuyên biệt tuyệt đối cho chẩn đoán
Do đó, xác định đúng bản chất u này vẫn là vấn đề khó đối với thầy thuốc
Về điều trị, phẫu thuật là chủ yếu, các giải pháp khác như xạ hay hoátrị chỉ hỗ trợ cho những u to, di căn Có nhiều cách phẫu thuật được ápdụng như mở thông u ra hốc miệng, cắt u mài xương quanh u, cắt nguyênkhối, cắt đoạn xương có hay không ghép xương Tuy nhiên, bệnh có thể táiphát, xâm lấn tại chỗ, thậm chí di căn xa Nên chọn phương pháp điều trịthích hợp bệnh lý này vẫn còn là vấn đề đang tranh cãi
Tại Việt Nam, bệnh này chiếm 4,7% trong tổng số u vùng hàm mặt,77,4% trong tổng số u do răng Đồng thời, do tính phức tạp của tiến triển u,nên thực tế cho thấy vẫn còn những trường hợp chưa được chẩn đoán chínhxác, có khi lầm với tổn thương nang hay dạng nang Trước tình hình đó,chúng tôi thực hiện đề tài này với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang, giải phẫu bệnh u NBM xương hàm.
2.
2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh lý trên.
Trang 5Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1 Xác định được đặc điểm lâm sàng, biểu hiện trên phim X quang, phânloại của u NBM xương hàm ở bệnh nhân người Việt Nam
2 Xác định được các hình thái mô bệnh học, đồng thời đánh giá giá trị
và vai trò của xét nghiệm hoá mô miễn dịch (Ki-67) trong chẩn đoán
và điều trị u NBM xương hàm
3 Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá đúng mức kết quả điều trị phẫuthuật u NBM xương hàm và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trịbệnh lý này trên người Việt Nam
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
- Luận án được trình bày trong 138 trang bao gồm: đặt vấn đề 2 trang,tổng quan tài liệu 34 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25trang, kết quả nghiên cứu 38 trang, bàn luận 35 trang, kết luận 3 trang,kiến nghị 1 trang
- Bên cạnh đó, luận án có 48 bảng, 12 biểu đồ, 35 hình, 164 tài liệu thamkhảo (12 tài liệu tiếng Việt, 152 tài liệu tiếng Anh)
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sự hình thành và phát triển mầm răng, nguyên bào men
1.2 Sự hình thành và giải phẫu xương hàm
1.3 Cơ chế bệnh sinh của u men xương hàm
U NBM xương hàm đã được nghiên cứu hơn một thập kỹ qua,nhưng cơ chế bệnh sinh đến nay vẫn chưa được biết rõ Tuy nhiên, một sốgiả thuyết thấy u từ:
(1) Biểu mô lá răng
(2) Biểu mô men thoái hoá
(3) Lớp mô Malassaez còn lại
(4) Sự thoái hóa của mầm răng
(5) Tế bào đáy niêm mạc miệng
(6) Viêm nhiễm kéo dài
Trang 61.4 Đặc điểm lâm sàng và X quang
1.4.1 Đặc điểm lâm sàng
U NBM xương hàm tiến triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn sớm: U tiến triển rất chậm Đây là giai đoạn “im lặng” của
bệnh U thường được phát hiện tình cờ khi khám sức khoẻ răng miệng, hay
chụp phim X quang kiểm tra Chậm mọc răng khôn thường gặp
Giai đoạn tiến triển: U hủy xương, xâm lấn xung quanh như tiêu
chân răng, ảnh hưởng TK, …Khi đủ lớn, u gây biến dạng mặt BN thườngthan phiền về các vấn đề thẩm mỹ, gồ ngách lợi, lung lay các răng trên u
Giai đoạn nặng: U có nhiều triệu chứng Lúc này, u lớn, lan ra mô
xung quanh Mặt biến dạng nghiêm trọng Bề mặt phân thùy, lạo xạo, sờmềm Có loét niêm mạc miệng, răng lung lay, di lệch Thỉnh thoảng u bộinhiễm, sưng, đau, dò mủ Hạch vùng ít xuất hiện, trừ phi có viêm nhiễm
1.4.2 Đặc điểm X quang
U NBM có hình ảnh đa dạng trên phim X quang thường quy, tuỳ giaiđoạn phát triển và sự xâm lấn mô xung quanh Giai đoạn sớm, u dạng thấuquang đồng nhất, một buồng Giai đoạn muộn hơn, bên trong có nhữngbuồng thấu quang nhiều vách ngăn Các vách này cong, đôi khi tạo hìnhảnh tổ ong, bọt xà phòng
CT-Scan giúp chẩn đoán bệnh, định hướng can thiệp khi u xâm lấnvùng lân cận như sàn miệng, hố thái dương hay vùng dưới hàm MRI giúpxác định thương tổn trong mô mềm, đặc biệt u tái phát U NBM thể hiệntrên phim X quang tuỳ loại bệnh:
(1) U đặc/nhiều buồng: Thấu quang một hay đa hốc, tròn hay oval,
bờ rõ có hay không tăng khoáng hoá; xâm lấn mô mềm, tiêu chân răng;
Thường ở XHD, chủ yếu vùng răng cối và cành cao
(2) U men một buồng: Chiếm 5-15%, tuổi BN trẻ hơn u men đặc/đabuồng, thường ở vùng răng cối XHD, thấu quang một hốc giống nang thânrăng, 80% liên quan răng khôn hàm dưới ngầm
Trang 7(3) U men dạng dây chằng xơ: gặp ở cả XHD và XHT, ít ở răng cốiXHD, 50% u vừa thấu quang vừa cản quang, có khi bờ không rõ.
(5) U NBM ác tính và ung thư biểu mô NBM
Trong đó, thể ngoại biên rất hiếm và không được khảo sát trong nghiêncứu này
1.6 Đặc điểm giải phẫu bệnh và hoá mô miễn dịch
1.6.1 Đặc điểm giải phẫu bệnh
Về đại thể, u có đặc điểm thay đổi tuỳ vào loại và giai đoạn bệnh.Thường tổn thương được lấy ra cùng một phần xương xung quanh Giaiđoạn đầu của u, xương xung quanh dày, chắc Giai đoạn muộn hơn, xươngcòn lại mỏng, có nơi bị phá huỷ, lộ toàn bộ vỏ bao hay thành màu trắng,dày Thiết diện ngang thường là những ổ hay hang có vách ngăn mỏng, cóthể thông nhau qua khe Trung tâm chứa dịch nhày, vàng hay vàng nhạt,thỉnh thoảng chứa đầy mủ trắng, hôi
Cấu trúc đặc trưng vi thể của u có hình ảnh đặc trưng gồm biểu môvới lớp tế bào đáy hình trụ sắp xếp nối tiếp nhau như hình hàng rào, đượcgọi là phân cực đảo ngược Trung tâm hay đảo u, các tế bào hình sao thoáihoá tạo thành những vi nang Vùng ngoại vi là mô lỏng lẻo tập trung quanhnhững đảo u này Tuy nhiên, vi thể của bệnh thường thay đổi bởi mức độbiệt hoá, sắp xếp của các tế bào biểu mô, sự đa dạng của mô đệm, và sựthoái hoá của các tế bào
1.6.2 Hoá mô miễn dịch
U NBM là tổn thương có nguồn gốc từ cơ quan tạo răng, đặc biệt là
Trang 8men răng Xác định mức độ hoạt động của tế bào biểu mô đóng vai tròquan trọng trong tiên lượng điều trị bệnh Giá trị của HMMD trong chẩnđoán lâm sàng cũng như bệnh học đã được bàn đến bởi nhiều tác giả.
Có nhiều dấu ấn liên quan đến quá trình tăng trưởng NBM như:protein p53 và p21, TGF-β, các cytokeratins, sự tăng sản xuất cytokynine Tuy nhiên giá trị của các dấu ấn này thường có nhiều dương tính giả cũngnhư mức độ tin cậy chưa cao Ki-67 antigen là dấu ấn dùng trong chẩn đoán
u NBM xương hàm để xác định mức độ tăng trưởng tế bào
Ki-67 antigen được mã hoá bởi gene trên chromosome 10, xuất hiệnnhiều trong giai đoạn phân bào G1, G2, đặc biệt S, không xuất hiện khi tếbào không hoạt động Trước đây, biểu hiện Ki-67 được nghiên cứu trên cáclát cắt đông lạnh Ngày nay, có thể phát hiện kháng nguyên này qua môbệnh được cố định trên paraffin Tuy nhiên, vai trò của Ki-67 đối với uNBM cho đến nay vẫn còn chưa rõ
1.7 Chẩn đoán u men xương hàm
1.8 Điều trị
1.8.1 Quan điểm phương pháp điều trị
Về điều trị, mổ lấy u là chủ yếu, tia xạ hay hoá trị hầu như khônghiệu quả Có 2 quan điểm phẫu thuật u: bảo tồn xương hàm và triệt để
Điều trị bảo tồn xương hàm gồm:
Bóc u: Tách, lấy trọn tổn thương cùng với bao ra khỏi tổ chức xương,
bảo tồn tính liên tục xương
Nạo vét u: Lấy tổn thương ra khỏi xương bằng nạo hay chia cắt u
thành mảnh, bảo tồn tính liên tục xương
Mở cửa sổ xương: Mở xương tạo đường thông nối từ lồng u ra hốc
miệng Khi kích thước u đủ nhỏ, có thể lấy toàn bộ u
Theo Nakamura (2002), u dạng nang hay đa nang nhỏ, có thể mởxương, dẫn lưu dịch ra ngoài Đến khi đủ nhỏ, lấy toàn bộ u Nếu bệnhkhông cải thiện thì cần điều trị tận gốc Phương pháp này chủ yếu dùng cho
Trang 9u dạng một buồng, hiệu quả vẫn chưa được chứng minh một cách đầy đủ
Điều trị triệt để gồm:
Cắt đoạn xương: gồm loại bỏ toàn bộ u cùng phần bờ xung quanh từ
1-1,5cm xương lành từ bờ u, có mất liên tục xương hàm
Cắt u chừa bờ xương, hay cắt đoạn xương hàm: được áp dụng tuỳ
vào kích thước, vị trí, độ xâm lấn cảu u Tỷ lệ tái phát khi áp dụng phươngpháp điều trị này không quá 25%
1.8.2 Kết quả điều trị
Becelli R (2002) đã mổ 60 BN u men XHD, thấy có 10% số BN cóbiến chứng Tại Nhật, Nakamura (2002) đã điều trị cho 78 BN thấy kết quảtốt chiếm tỉ lệ cao Tương tự, tại Đài Loan, Chana (2004) đã điều trị cho 13trường hợp u men XHD bằng cắt đoạn xương và tái tạo bằng vạt xươngmác, thời gian theo dõi từ 18- 70 tháng, thấy 100% đạt kết quả tốt
Lau (2006) đã khảo sát u NBM thể một buồng, theo dõi ít nhất 5 nămthấy khi cắt u chừa bờ, hay cắt đoạn xương có kết quả tốt là 96%, cắt u kèmmài xương quanh u có kết quả tốt là 82%, bóc u đơn thuần có kết quả tốt là69% Tác giả cũng thấy kết quả điều trị tuỳ vào phương pháp can thiệp
Tại Việt Nam, u NBM đã được đề cập như Vũ Đ.M.(1999),Nguyễn Đ.P.(2000), Huỳnh Đ.H.(2000), Nguyễn T.M.P 2009), Phan H.A.(2010), Đỗ T.T.(2010), Lê T.T.D.(2013) Nhìn chung, các báo cáo đã nêuđược một số vấn đề về chẩn đoán và điều trị Tuy nhiên, đến nay vẫn còn ítnghiên cứu mang tính hệ thống, khoa học về u này
Trang 10Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng là BN được chẩn đoán u NBM xương hàm tại BV RăngHàm Mặt TW TP HCM và Bệnh viện TWQĐ 108 từ 10/2010 đến 04/2014
2.1.1 Tiêu chuẩn của đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu BN được chọn nghiên cứu khi: (1) chẩn
đoán u NBM xương hàm; (2) không có tổn thương khác kèm theo tại chỗ;(3) đủ sức khoẻ cho phép mổ; (4) đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: BN được trừ khi: (1) không đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn chọn lựa nêu trên; (2) không tuân thủ đầy đủ qui trình táikhám; (3) không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp là can thiệp lâm sàng, mô tả cắt ngang không đốichứng, tiến cứu các trường hợp
Cỡ mẫu theo công thức:
Trong đó: n là cỡ mẫu; p là tỉ lệ biến chứng khi điều trị, p=0.1 theo Becelli R (2002); Z=1,96; d là độ sai số (0.08) Chúng tôi tính được n≥54.
Thực tế nghiên cứu này có 57 BN
2.2 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và X quang
2.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu được thu thập gồm: (1)
Tuổi, giới tính; (2) Thời gian phát hiện bệnh; (3) Với BN đã mổ trước khikhám thì thu thập số lần đã được phẫu thuật
Đặc điểm lâm sàng được thu thập gồm: (1) dấu hiệu toàn thân; (2)
triệu chứng cơ năng; (3) triệu chứng thực thể
2.2.2 Đặc điểm X quang
BN được chụp X quang gồm Panorama, Water's, Hirtz's, mặt nhai
Trang 11hàm dưới hay hàm trên, cắt lớp điện toán (CT-Scanner) khi cần Đặc điểm
X quang được thu thập gồm vị trí, kích thước, hình dạng, đặc điểm khối u(một buồng, nhiều buồng), kiểu tiêu xương, tiêu chân răng, răng liên quanđến u, mối liên hệ của u với các cấu trúc xung quanh
2.3 Các phương pháp điều trị
Bảng 2.1 Mã hoá các phương pháp điều trị
Điều trị bảo tồn
xương hàm
Điều trị triệt để
Cắt đoạn, ghép xương không mạch nuôi B3Cắt đoạn, ghép xương có mạch nuôi B4
Phương pháp A1 được áp dụng khi u: (1) ở BN trẻ, điều trị lần
đầu; (2) dạng một buồng; (3) đường kính lớn nhất trên phim X quang <3cm; (4) chưa huỷ toàn bộ cấu trúc xương hàm
Phương pháp A2 được áp dụng khi u: (1) ở BN có sức khoẻ tốt; (2)
đường kính lớn nhất trên phim X quang <5cm; (3) chưa huỷ toàn bộ cấutrúc xương hàm; (4) không liên quan đến mô xung quanh
Phương pháp B1 được áp dụng khi u: (1) ở BN có sức khoẻ tốt; (2)
đường kính lớn nhất trên phim X quang <5cm; (3) xâm lấn, huỷ ít nhất mộtbản xương hàm và còn một bản xương hay bờ dưới XHD
Phương pháp B2 được áp dụng khi u: (1) ở BN lớn tuổi; (2) xâm
lấn, phần xương còn lại không có khả năng bảo tồn, có nguy cơ gãy xươngbệnh lý; (3) liên quan cấu trúc xung quanh
Phương pháp B3 được áp dụng khi u: (1) ở BN khoẻ; (2) đường
kính lớn nhất trên phim X quang <5cm; (3) huỷ toàn bộ xương hàm đe doạgãy xương bệnh lý; (4) không xâm lấn mô mềm, không viêm nhiễm
Phương pháp B4 được áp dụng khi u: (1) ở BN khoẻ; (2) đường
kính lớn nhất trên phim X quang ≥5cm; (3) viêm nhiễm, rò dịch; (4) xâmlấn, huỷ ít nhất một bản xương; (5) liên quan mô xung quanh; (6) tái phát
Trang 122.4 Quy trình phẫu thuật
2.4.1 Vô cảm
2.4.2 Đường rạch phẫu thuật
Đối với nhóm BN được điều trị bảo tồn xương hàm, đường rạch viềnlợi hàm dưới hay trên được áp dụng Với nhóm BN điều trị triệt để, đườngrạch ngách lợi, vùng dưới hàm, mở XHT được áp dụng
2.4.3 Xử lý khối u và tái tạo thiếu hổng
Phương pháp A1: Tạo đường thông vào miệng bằng ống dẫn lưu nhựa có đường kính 5 mm hay bằng khâu cuộn mép niêm mạc
Phương pháp A2: Cắt sạch u cùng vỏ xung quanh, dùng mũi khoan tròn mài xương lành xung quanh nhằm loại bỏ mô u còn sót
Phương pháp B1: Cắt trên nền xương lành, cách bờ u từ 1- 1,5 cm.
Với BN trẻ, bờ xương mỏng, đặt thêm nẹp nhằm tránh gãy xương sau mổ
Phương pháp B2: Cắt theo đường phát hoạ trên xương lành cách bờ
u từ 1-1,5cm, xác định khớp răng (ở BN còn răng), đặt nẹp chịu lực 2.4 mm
để giữ khoảng thiếu hổng
Phương pháp B3: Cắt đoạn xương hàm theo đường phát hoạ cách
bờ u từ 1-1,5cm, xác định khoảng mất xương, đo và đặt nẹp, lấy xươngmào chậu (theo kỹ thuật Wolfe), ghép vào đoạn xương hàm thiếu hổng
Phương pháp B4: Cắt xương và u, chuẩn bị nơi ghép giống nhóm
B3, xác định phần khuyết hổng, đặt nẹp cố địn Lấy vạt xương mác và ghépxương vào nơi thiếu hổng theo mô tả bởi Ebraheim (2001), và Nguyễn Q.Đức (2011)
2.4.4 Đặt dẫn lưu và khâu vết mổ
2.4.5 Theo dõi hậu phẫu
2.5 Xét nghiệm giải phẫu bệnh và hoá mô miễn dịch
Mô được xử lý tại khoa GPB, BV Chợ Rẫy hay BV TWQĐ 108
Trang 132.5.1 Đặc điểm giải phẫu bệnh
Chúng tôi thu thập: (1) Đặc điểm đại thể u; (2) Đặc điểm vi thể gồm
sự sắp xếp của tế bào, tính xâm lấn của tế bào vào mô xung quanh, tínhchất mô đệm theo phân loại của WHO (2005)
2.5.2 Đặc điểm hoá mô miễn dịch
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dùng Ki-67 để khảo sát mức độ
hoạt động của tế bào u Kết quả được đánh giá âm khi chỉ có màu xanh tím
ở nhân, dương tính khi hiện diện kháng nguyên trên tế bào u cho màu vàngnâu ở nhân
Đếm tỉ lệ tế bào dương tính theo phương pháp labelling Index Các tế
bào u được quan sát dưới kính hiển vi quang học, được đánh dấu và đếmtheo lược đồ như đề nghị của Bologna (2008)
2.6 Đánh giá kết quả điều trị
2.6.1. Đánh giá kết quả sớm sau mổ (1 tuần đến 10 ngày)
Tốt: vết mổ liền, mặt cân, không chảy máu, không tê lưỡi, hốc
mổ không nhiễm khuẩn Há miệng tốt, khớp cắn đúng Phim X quangthấy bờ xương ghép thích hợp với bờ nền xương hàm Khi không ghépxương, xương còn lại phát triển tốt
Khá: hốc mổ không nhiễm khuẩn, há miệng hạn chế Phim X
quang thấy bờ xương ghép thích hợp với bờ nền xương hàm, khôngbiến dạng mặt Khi không ghép xương, xương còn lại phát triển không tốt
Kém: nhiễm khuẩn vết mổ, mất cân đối mặt, khớp cắn sai, há
miệng hạn chế, thấu quang không đồng nhất trên phim X quang, bờxương ghép lệch trục với bờ nền xương hàm
2.6.2 Đánh giá kết quả điều trị xa
Kết hợp các tiêu chí đánh giá điều trị u NBM xương hàm củaBecelli R (2002), Nguyễn T.M.P (2009), và tạo hình khuyết hổngxương của Nguyễn Q.Đức (2011), chúng tôi đánh giá:
Sau 6 tháng
Trang 14Tốt: không tái phát, v ết mổ liền tốt, sẹo đẹp, há ngậm miệng
bình thường, khớp cắn đúng, không tê lưỡi, niêm mạc trên u ít xơ hóa.Phim X quang thấy bờ xương ghép thẳng trục với bờ nền xương hàm.Nẹp giữ khoảng tương xứng khoảng xương mất
Khá: không tái phát, sẹo đẹp, không tê lưỡi, há miệng hạn chế,
sai khớp cắn Phim X quang thấy bờ xương ghép lệch trục nhẹ với bờnền xương hàm Khi không ghép xương thì thấy xương còn lại cankhông đều Nẹp giữ khoảng không tương xứng với xương mất
Kém: có di chứng, sẹo trung bình hay xấu, tê lưỡi, niêm mạc xơ
hoá, mặt không cân, há miệng hạn chế, khớp cắn sai Phim X quang:
có loại xương ghép hay nẹp giữ khoảng
Sau 12 tháng
Tốt: không tái phát, sẹo đẹp, há ngậm miệng bình thường,
khớp cắn đúng, không tê lưỡi, niêm mạc ít xơ hóa Phim X quang thấy
bờ xương ghép thẳng trục với bờ nền xương hàm Nẹp giữ khoảngtương xứng xương mất
Khá: không tái phát, vết mổ liền tốt, sẹo đẹp , mặt cân, không tê
lưỡi, há miệng hạn chế, khớp cắn sai Phim X quang thấy hình ảnhxương can liền, bờ xương ghép lệch trục nhẹ với bờ nền xương hàm.Nẹp giữ khoảng không tương xứng xương mất
Kém: có di chứng, sẹo trung bình hay xấu, tê lưỡi, niêm mạc xơ
hoá nhiều, mặt không cân, há miệng hạn chế, khớp cắn sai Có dấuhiệu loại xương ghép hay nẹp giữ khoảng
2.7 Xử lý số liệu:
- Số liệu được thu thập, nhập vào máy tính
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 version
- Các thống kê y học được sử dụng để kiểm định các đại lượng như χ 2 ,
Kruskal-Wallis test, Mann-whitney U test, t-test