1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án tổng hợp thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai

117 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Lào Cai có hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Nậm Thi và đợc thể hiện qua các số liệu do Viện khoa học khí tợng thuỷ văn Trung ơng và trạmthuỷ văn địa phơng cung cấ

Trang 1

I.1 lịch sử hình thành thành phố lào cai:

Thành phố Lào Cai, cửa ngõ trên đờng thông thơng theo trục sông hồng giữa Việt

Nam và miền tây nam Trung Quốc.Cửa khẩu Lào Cai vào thời Lê - Nguyễn gọi là Bảo Thắng Quan,là thơng khẩu lớn bậc nhất trên biên giới phía bắc lúc bấy giờ Năm 1907 thực dân Pháp lập tỉnh dân sự Lào Cai,thị xã tỉnh lỵ Lào Cai ra đời từ đó

Thực hiện nghị quyết của Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ

ngày 1.10.1991 tỉnh Hoàng Liên Sơn đợc tách thành hai tỉnh lỵ Yên Bái và Lào Cai.Thành phố Lào Cai có vị trí và vai trò rất quan trọng không những của tỉnh mà còn có

ý nghĩa quốc gia và quốc tế Tháng 9.1992 thị xã Lào Cai tái lập trên cơ sở tách thị xã Lào Cai thành hai thị xã: thị xã Lao Cai và thị xã Cam Đờng

Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển,thị xã Lào Cai đã trở thành thành phố Lào Cai và đạt đợc nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội - an ninh - quốc

phòng, đến nay thành phố với 5 phờng và 3 xã đang thi đua phấn đấu đến năm 2010 xây dựng cơ bản hoàn thành về mọi mặt

I.2 mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định nhu cầu cấp nớc Thành Phố cho phù hợp với định hớng phát triển cấp nớc đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 63/1998/QĐ - TTg tháng 3.1998

- Nâng cấp và cải tạo hệ thống cấp nớc TP Lào Cai đáp ứng nhu cầu dùng nớc ngày càng tăng phục vụ đối tợng tiêu dùng trong Thành Phố

- Đề xuất nghiên cứu xác định nguồn cấp nớc lâu dài cho Thành Phố,phù hợp vớiphạm vi cấp nớc theo quy hoạch tổng thể TP Lào Cai đến năm 2020

Chơng II:

KHáI QUáT về thành phố lào cai

tỉnh lào cai.

II.1 ĐIềU KIệN Tự NHIÊN:

Thành phố Lào Cai nằm trên vùng đất của tuyến biên giới phía bắc tỉnh Lào Cai, nằm trên ngã ba sông Hồng và sông Nậm Thi, toạ độ 22025’ - 22030’ vĩ độ bắc và 103037’ -

Trang 2

- Phía tây giáp huyện Bát Xát và Sa Pa.

- Phía đông và phía đông bắc giáp huyện Mờng Khơng, Bảo Thắng và Bắc Hà

II.1.2 đặc điểm khí hậu (theo số liệu của đài khí tợng thuỷ văn Lào Cai)

Khí hậu thành phố Lào Cai có những đặc trng của vùng khí hậu Tây Bắc nhiệt đới

gió mùa và chịu ảnh hởng của gió mùa và chịu ảnh hởng của địa hình đợc thể hiện quacác số liệu tổng hợp dới đây:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 220c

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình 1,50c

- Nhiệt độ cao thấp nhất trung bình 410c

Do ảnh hởng của địa hình, gió chủ đạo củầoThành Phố Lào Cai là gió Nam và

Đông Nam, hai hớng gió này là cơ bản trong cả mùa đông và mùa hạ đều có

- Vận tốc gió trung bình từ: 1,8 – 2 m/s

- Vận tốc gió lớn nhất từ: 8 – 12m/s

Với địa hình tự nhiên Thành Phố Lào Cai do nằm sâu trong lục địa nên không

có bão, nhng chịu ảnh hởng trực tiếp của các cơn bão đổ vào vùng đồng bằng Bắc Bộnên gây ra ma Về mùa khô ở Lào Cai thờng xuất hiện nhiều cơn lốc, có tốc độ giócao, gây đổ cây cối, tốc nhà

- Số giờ nắng trung bình năm: 1588 giờ

- Số giờ nắng trung bình tháng: + Mùa hè : 150 giờ

+ Mùa đông: 92 giờ

- Số ngày có sơng mù trung bình năm là 44,1 ngày

II.1.2 địa hình địa mạo.

Trang 3

Thành phố Lào Cai nằm ở hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi baobọc, do đó địa hình rất đa dạng, khá phức tạp, chủ yếu có các địa hình sau:

+ Địa hình đồi thấp: Dạng này chiếm phần lớn diện tích Thành Phố, độ cao trungbình của các quả đồi từ 80 - 100m so với mực nớc biển Cao nhất là đỉnh Nhạc Sơn ởphía tây nam cao 160m, độ dốc trung bình của các sờn đồi là :

i = 200, nơi dốc nhất từ 300 - 400

+ Địa hình thung lũng: Địa hình này có diện tích hẹp, thờng nằm sen giữa các quả

đồi, có độ cao trung bình từ 75 - 80m, độ dốc trung bình từ

II.1.3 điều kiện địa chất thủy văn.

Thành phố Lào Cai có hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Nậm Thi và

đợc thể hiện qua các số liệu do Viện khoa học khí tợng thuỷ văn Trung ơng và trạmthuỷ văn địa phơng cung cấp nh dới đây:

+ Sông Hồng: Bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam - Trung Quốc, chảy theo hớng

Tây Bắc - Đông Nam đến Thành phố Lào Cai đợc hợp với sông Nậm Thi và chảy raBiển đông, đoạn chảy qua Thành phố Lào Cai dài 18km, chiều rộng trung bình 150 -180m và đoạn rộng nhất lên tới 400m(tại nhà máy điện cũ), về mùa cạn lòng sông chỉrộng 50-60 m,đoạn sông tại cầu Cốc Lếu rộng 190m

- Mực nớc trung bình cả năm của sông Hồng: 75,6m

- Mực nớc lũ ứng với P = 10% là 83m

- Mực nớc cao nhất Hmax= 86,5m ứng với P = 1%( năm 1971)

- Mực nớc thâp nhất trong năm Hmin = 74,25 m

- Lu lợng trung bình năm 526 m3/s

- Lu lợng lớn nhất là 8430m3/s (tài liệu năm 1971)

- Lu lợng nhỏ nhất là 64m3/s

Trang 4

- Tốc độ dòng chẩy: Vmax =3-3,5m/s.

Vmin =0,5-2,5m/s

+ Sông Nậm Thi: Bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam - Trung Quốc, chảy theo

h-ớng Tây Bắc - Đông Nam nhập vào sông Hồng, đoạn chảy qua Thành phố dài 2km,chiều rộng trung bình 100 - 200mm Các chế độ thuỷ văn của sông Nậm Thi chịu ảnhhởng trực tiếp của thuỷ văn sông hồng Ngoài ra trên địa phận Thành phố Lào Cai còn

có một số suối nhỏ, chiều dài ngắn, lu lợng ít, đáng chú ý là Ngòi Đum nằm ở phíaNam Thành phố

- Mực nớc cao nhất đo tại trạm bơm Nậm Thi 87,0m

- Mực nớc thấp nhất Hmin = 75,32 m

- Lu lợng sông Qmax = 10 m3/s

- Tốc độ dòng chẩy V = 0,5 - 2,5 m/s

Hệ thống sông Hồng và sông Nậm Thi là điều kiện thuận lợi cho mục tiêu pháttriển giao thông, thuỷ lợi và tạo cảnh quan môi trờng tại địa bàn Thành Phố.Hiện nay,Thành Phố Lào Cai đã đầu t vốn lớn cho việc dựng kè ven sông Hồng và sông Nậm

Thi tại vị trí đầu nguồn giúp cho việc chống lũ gây sạt lở nghiêm trọng ảnh hởng cuộcsống của dân sống ở ven sông

+ Ngoài ra trên địa phận còn một số suối,phải kể đến suối Ngòi Đum chảy từSaPa về Suối này chảy bắt nguồn từ độ cao 233,5m chảy theo hớng Tây Nam xuống

đến cao trình 200m thì có tuyến đập thuỷ điện CốcSan ngăn nớc Tổng diện tích lu vựccủa suối Ngòi Đum đến nhập lu vực sông hồng khoảng 156Km2, dài khoảng 80m

Các thông số thuỷ văn suối Ngòi Đum ng sau:

- Lu lợng lớn nhất 1254m3/s

- Lu lợng nhỏ nhất 3,8m3/s

- Mực nớc cao nhất tại cầu Kim Tân 86,45m

- Mực nớc thấp nhất tại cầu Kim Tân 77,2m

Trang 5

Hiện nay đập thuỷ điện CốcSan ở thợng nguồn Ngòi Đum đã hoàn thành với mục

đích vừa ngăn lũ,cấp điện và có thể khai thác làm nguồn nớc phục vụ cho Thànhphố.Khi có đập thuỷ điện này thì mực nớc dâng lên tới

Hmax =106,4m , Hmin =105,9m và Qmax = 3560l/s

 Địa chất thuỷ văn: Qua khảo sát thực tế và tham khảo bản đồ địa chất thuỷ văn

tỷ lệ 1/50 000 của tổng cục địa chất :

- Các sờn đồi và đỉnh đồi có mực nớc ngầm sâu từ 7- 12 m

- Tại các khu vực ven sông và các khe tụ thuỷ có mực nớc ngầm nông 0,5 – 2,0

ở một số nơi xuất hiện mạch nớc đùn ra khỏi mặt đất

II.1.4 đặc điểm địa chất công trình.

Qua kết quả khoan trắc địa chất các công trình đã và đang thi công cho thấy cấu tạonền đất chủ yếu là đất đá phong hoá có cờng độ chịu tải từ 1 - 1,5KG/cm2.ở một số nơixuất hiện các vỉa than non với chiều dầy mỏng xen kẽ kẹo Vùng ven sông Hồng cónền phù sa bồi tích, cờng độ chịu tải từ 0,5 - 1,0KG/cm2

II.2 hiện trạng kinh tế xã hội:

Trang 6

Dân số tính đến thời điểm cuối năm 2007 tổng dân số của Thành Phố là 48570 ngời,

mật độ dân số trung bình 611,4 ngời / km2, nhng dân số phân bổ không đều, tập trungchủ yếu tại các phờng Kim Tân, Pom Hán, Cốc Lếu, phố mới với mật độ cao nhất lêntới 6900 ngời /km2

Trang 7

vực nội thị chỉ đạt 556,34 m2/ngời năm 2007 Trong đó nhu cầu đất ở tăng nhanh,trung bình mỗi năm Thành Phố phải giành ra khoảng 83,8 ha cho mục đích xây dựngnhà cửa để đáp ứng nhu cầu nhà ở và 98 ha cho xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trìnhphúc lợi.

II.2.3.Sử dụng đất.

Trên cơ sở giữ nguyên địa giới Thành Phố hiện trạng và mở rộng

Trang 8

Phía Tây Bắc ( Đồng Tuyển, Lục Khẩu ).

Phía Đông Nam ( Đông Phố Mới, Bắc Vạn Hoà )

Phía Nam ( Xã Bắc Cờng )

Diện tích đất tự nhiên của Thành phố là 6400,5 ha trong đó đất nội thị chiếm 58,6%

7,7

10,3

28,7

Trang 10

100

II.3 hiÖn tr¹ng h¹ tÇng kü thuËt:

II.3.1.Giao th«ng.

+ §êng bé:

Trang 11

Giao thông nói chung, đờng xá nói riêng là cơ sở hạ tầng, kiến trúc đối với nền

kinh tế quốc dân Giao thông vận tải phát truyển sẽ thúc đẩy kinh tế tiến lên và ngợc lại kinh tế xã hội phát triển đòi hỏi giao thông vận tải phải phát triển theo

Thành phố Lào Cai cho đến nay đã hình thành một mạng lới giao thông đờng bộtơng đối hoàn chỉnh tại khu trung tâm Đặc biệt ở các phờng mật độ giao thông khádày và đồng bộ cụ thể

Quốc lộ 4D đi Mờng Khơng- Sapa qua Thành phố Lào Cai và cầu Cốc Lếu quasông Hồng với chiều dài 230m, rộng 7,6m

Tuyến liên vận quốc tế sang trung quốc qua sông Nậm Thi theo cầu Hồ Kiều II.Cầu dài 150m, rộng 15m

Quốc lộ 4E từ cầu Kim Tân – Thành phố Lào Cai đi quốc lộ 70 qua khu vựcCam Đờng theo hớng bắc nam có tiêu chuẩn đờng cấp IV, tại khu vực trung tâm, đoạn

đờng này là đờng đô thị rộng 20 - 22m

Quốc lộ 4E đi qua trung tâm Thành phố là đờng đối ngoại kiêm đờng trục chínhThành phố là đờng duy nhất đợc coi là đờng đô thị mạng lới đờng nội thị còn đang ởdạng đờng nông thôn chuyển tiếp Một số đờng dọc tuyến qua các dãy đồi đã đợc dảinhựa, nhng mặt đờng hẹp, không có hè, cua dốc nhiều Tổng diện tích chiều dài cáctuyến đờng trên toàn Thành phố là 190 km

+ Đờng sắt

Tuyến Hà Nội - Lào Cai - Hà Khẩu - Côn Minh qua sông Nậm Thi qua cầu HồKiều I Ga cửa khẩu Lào Cai là ga hỗn hợp hành khách và hàng hoá có chiều dài600m, rộng 100m và 8 đờng đón tiếp

+ Đờng thuỷ.

Thành phố Lào Cai đợc quy hoạch xây dựng ở hai phía sông Hồng, có khả năngkhai thác giao thông đờng thuỷ Song do đặc điểm của giao thông miền núi, lòng sôngdốc, nhiều ghềnh thác nên giao thông thuỷ đến nay còn nhiều hạn chế Hiện tại thuyền

và xà lan 2 tấn có thể chạy qua đợc

+ Giao thông nội thị.

Thành phố Lào Cai mạng lới đờng nội thị đợc xây dựng mới theo đồ án quy hoạchchung của viện quy hoạch

Trang 12

- Tổng chiều dài đờng nội thị : 64,79 km.

- Chiều dài mạng lới khu vực Lào Cai: 43,29km

- Chiều dài mạng lới khu vực Cam Đờng: 21,5km

II.3.2 Cấp thoát nớc và vệ sinh môi trờng.

+ Hệ thống cấp nớc.

- Tại khu vực Lào Cai hiện nay đã dùng nớc của nhà máy nớc Lào Cai, với nguồnnớc mặt sông Nậm Thi Công suất nhà máy nớc Lào Cai hiện nay là 12.000m3/ ngày

đêm do Cộng hoà Pháp tài trợ Nhà máy đặt trên đồi cao, độ cao 140m hiện tại hoạt

động hết công suất thiết kế Ngoài ra Thành phố có trạm cấp nớc tại khu Kim Tân vớicông suất 1500 m3/ ngày đêm Mạng lới đờng ống dẫn cha bao trùm đợc hết khu dân

c, tỷ lệ cấp nớc đạt 61% dân.Tổng chiều dài đờng ống 38km đờng kính 100 đến

250 Tiêu chuẩn dùng nớc hiện tại là 60l/ng/ngđ

- Tại khu vực Cam Đờng đã có 1 trạm cấp nớc đặt ở độ cao 134m, công suất600m3/ ngày chủ yếu sử dụng nguồn nớc ngầm Hiện nay nhà máy nớc Cam Đờng vẫn

đang hoạt động nhng không đợc đầu t nâng cấp Nguồn nớc chỉ phục vụ cho một phầnnhu cầu sinh hoạt, số còn lại chủ yếu sử dụng nớc giếng, nớc suối

+ Hệ thống tiêu thoát nớc.

- Sau chiến tranh 1979 Thành phố Lào Cai bị phá huỷ hầu hết các hệ thống hạtầng kỹ thuật Đến nay đã xây dựng đợc khoảng 100 cống qua đờng, chủ yếu là thoátnớc mặt khi ma Kích thớc từ 750 - 2000mm Thành phố Lào Cai có lợi thế về tự nhiênvới hai sông chảy chính qua địa bàn là sông hồng, sông nậm thi và các ngòi nhỏ nhngòi Đum, ngòi Đờng, hệ thống sông suối này là nơi tiêu nớc chính của toàn Thànhphố

+ Vệ sinh môi trờng.

Khối lợng rác thải ra hàng ngày của Thành phố Lào Cai là 70 tấn, nhng mới chỉthu gom đợc 70%, số còn lại tồn đọng trong các ngõ phố, khu hẻm Do địa hình đồinúi dốc, nhiều thuận lợi cho việc thoát nớc, nên mặc dù chỉ có các cống qua đờng vẫn

đảm bảo thoát nớc tốt, không có hiện tợng ngập úng lớn, chỉ một vài nơi do các cốngqua đờng bị lấp tắc gây úng ngập cục bộ Tuy nhiên về mặt vệ sinh môi trờng lại

Trang 13

không đảm bảo vì thiếu cống dọc thoát nớc nên nớc ma và nớc thải sinh hoạt chảy trêncác rãnh dọc theo đờng xuống cống gây ô nhiễm môi trờng Chất thải rắn cha đợc xử

lý, vị trí tập trung rác mới chỉ tạm thời, gần khu dân c

II.3.3 Hệ thống công trình công cộng.

+ Giáo dục:

Toàn Thành phố có 57 trờng học các cấp và tổng số 693 lớp học

Trờng PTTH có 2 trờng, 55 trờng tiểu học và PTCS, 13 nhà trẻ mẫu giáo, với 99lớp học cho 2875 cháu:

- Trờng cấp 3 với 44 lớp có 1758 học sinh

- Trờng dân tộc nội trú với 9 lớp có 320 học sinh

- Trờng Cao đẳng S Phạm có 450 sinh viên

Các trờng học đợc xây dựng khá kiên cố và hoàn thiện trong đó 180 phòng họckiên cố, 152 phòng học bán kiên cố, 125 phòng học tạm

Hiện nay trên địa bàn Thành phố đã đợc xây dựng cấp đào tạo cho nhiều sinh viên,học sinh học nghề theo học tại các trờng: cao đẳng s phạm, dân tộc nội trú, trờng côngnhân kĩ thuật , dạy nghề, trờng hớng nghiệp và trờng trung cấp chính trị Ngoài ra còn

mở nhiều lớp tại các trờng này cho việc đào tạo và tái tạo đội ngũ cán bộ quản lý cácngành nghề kinh tế, các bộ khoa học kỹ thuật, mở trờng trung cấp y tế, trờng văn hoánghệ thuật xây dựng trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

+ Công trình y tế.

Toàn Thành Phố có 3 bệnh viện

- 1 bệnh viện đa khoa tỉnh với 150 giờng bệnh

- 4 phòng khám đa khoa và 24 giờng.(1)

- 1 bệnh viện mở Apatit với 102 giờng bệnh

- 1 bệnh viện y học cổ truyền với 53 giờng bệnh

- 4 trạm y tế.(3)

- 15 trạm xá ( có 7 trạm xá thuộc công ty Apatit ).(3)

Trang 14

Đánh giá tổng quan chung về những u nhợc điểm :

Những u điểm : Thành phố Lào cai là Thành phố tỉnh lị có cửa khẩu quốc tế có giaothông thuận lợi tới các huyện, các Tỉnh và thuộc trục kinh tế sông Hồng có điều kiện

thu hút vốn đầu t phát triển kinh tế thơng mại dịch vụ, du lịch, nông lâm nghiệp

- Là Thành phố tỉnh lị đợc sự quan tâm đầu t lớn của Tỉnh và Trung ơng ngay từnhững năm đầu tái thiết lại Thành phố Do đó việc xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹthuật hạ tầng xã hội tơng đối hoàn chỉnh, đợc xây dựng theo quy hoạch đợc duyệt đãgiúp cho sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lơng đô thị

- Là Thành phố của tỉnh có nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, có tiềmnăng phát triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, xuất khẩu trong tơnglai

Những vấn đề bức xúc cải tạo và xây dựng đô thị :Lào cai là một Tỉnh nghèo, hàngnăm còn phải nhờ sự trợ cấp của trung ơng còn nhiều Công tác đầu t xây dựng cơ bản

và hạ tầng thuật còn hạn chế, điều kiện thu hút vốn đầu t không lớn

Tuy tiềm năng lao động lớn nhng cha đực đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phùhợp Tốc độ tăng dân số cơ học những năm đầu tái lập thị xã quá nhanh, công tác quản

lí xây dựng và quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn do dân c ở lộn xộn cha hoàn toàntheo đúng quy hoạch hơn nữa mức độ phát triển đô thị hoá quá nhanh dẫn đến tìnhtrạng đất đai xây dựng đô thị nhất là đất dân dụng vợt quá tiêu chuẩn quy định ( từ41,5 M2 / ngời lên tới 95 M2 / ngời.)Còn thiếu các khu vực sinh hoạt công cộng, khuvui chơi giải trí nh sân chơi, vờn hoa nhỏ bãi giao thông tĩnh,vv…) để tăng quỹ đất xâydựng nên địa hình tự nhiên bị phã vỡ

Trang 15

Chơng III:

Quy hoạch phát triển thành phố lào cai đến năm 2030.

IIi.1 Các quan hệ liên vùng hình thành và phát triển:

III.1.1.Đặc điểm địa lý tự nhiên:

Lào cai là một tỉnh miền núi phía bắc việt nam, có diện tích đất tự nhiên là 8.049, 5

Km2 phía Bắc giáp với tỉnh Vân Nam -Trung Quốc, có 203 km đờng biên, trong đó có

59 km biên giới là đất liền và 144km đờng biên giới đợc phân định bằng đờng sông.Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; Phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang ; Phía tây giáp tỉnh LaiChâu và Sơn La

- Dân số toàn tỉnh tính đến hết năm 2005 là : Hơn 49 ngàn ngời

- Trong toàn tỉnh có 27 dân tộc anh em, trong đó ngời Kinh chiếm 33,74%;

ng-ời Hơ mông chiếm 24% còn lại là các dân tộc khác

- Hành chính: Toàn tỉnh có 8 huyện và 2 thị xã trong đó có 163 xã và 10 thịtrấn, số xã vùng ca chiếm 80% Trong đó có thị trấn Tằng Loỏng là thị trấncông nghiệp, thị trấn Sa Pa là thị trấn du lịch nghỉ dỡng

III.1.2.Cơ sở kinh tế.

( Nguồn số liệu thống kê “Quý hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cainăm 2000- 2030)

- Tăng trởng bình quân của Tổng GDP thời kỳ 1995 - 2000 là 51%

- Cơ cấu kinh tế theo GDP ( theo giá năm 1994):

Trang 16

Tuyến đờng sắt Quốc gia ( hà nội – lài Cai ) đang giữ vai trò quan trọng trong hệthống giao thông của Lào Cai và liên vận quốc tế Năng lực vận chuyển khoảng 1 triệutấn / năm , trong tơng lai dự kiến lên 2-3 tấn /năm.

Khoáng sản :

Có tiềm năng tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, đặc biệt là khoáng sản

nh quặng Apatít có trữ lợng lớn mở chạy dài từ Văn bằn tới Bát Sát; Quặng đồng ở SinQuyền; Quặng Sắt ở Bắc Hà ; Ngoài ra còn rất nhiều các loại khoáng sản khác nhGraphít, Cao lanh, Atimon, vàng, kẽm, chì, man gan … nằm dải giác trên địa bànTỉnh Với trữ lợng lớn về tài nguyên khoáng sản đã đa Lài Cai trở thành một trongnhững Tỉnh có nhiều tiền năng về khai thác khoáng sản xếp thứ nhất trong cả nớc

Cửa khẩu :

Lào Cai có cửa khẩu Quốc tế đây cũng là một lợi thế quan trọng giúp cho Lào Cai

có điều kiện phát triển thơng mại du lịch và các dịch vụ khác với vùng Tây Nam Trung Quốc, đặc biệt là khả năng trung chuyển hàng hoá của Trung quốc sang ViệtNam và ngợc lại

-Có 3 cửa khẩu chính và các lối mở :

- Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai

- 2 cửa khẩu Quốc gia là Bản Vợc và Mờng Khơng

- Các lối mở : Na Mo, Lục Cẩu

( Theo số liệu thống kê cục thống kê Lào Cai và ban kinh tế Tỉnh năm 2007)

trong đó :

- Chính ngạch : 98,7%

- Tiểu ngạch : 1,3%

Dịch vụ du lịch:

Các tuyến du lịch trong Tỉnh, toàn Quốc và Quốc tế đã góp phần quan trọng trong

việc phát triển nền kinh tế dịch vu, du lịch của tỉnh Lào Cai

Trang 17

- Tuyến 1 Du lịch Lào cai – Sa Pa với 5 phụ tuyến : Loại hình chính của tuyếnnày là nghỉ mát, dỡng sức,du lịch văn hoá , sinh thái , tham quan cửa khẩu và

du lịch chuyên đề, di tích lịch sử

- Tuyến 2 : Lào cai – Bắc Hà, du lịch ngoại cảnh

- Tuyến 3: Lào Cai – Cam Đờng – Võ lao – TT Khánh Yên- Hoà Mạc vv… dulịch rừng nguyên sinh

- Tuyến 4: lào Cai – Bản phiệt – Mờng Khơng du lịch tham quan cửa khẩu , dulịch thấm hiểm

- Tuyến 5: Du lịch quốc tế từ lào Cai đi Công minh Trung Quốc

Thị trấn Sa Pa cách Thành phố Lào cai 40 km, đây là trung tâm nghỉ dỡng và dulich của Tỉnh nói riêng, của cả nớc và Quốc tế nói chung, là khu du lịch tốt nhất trongcả nớc.Thành phố lào cai là cửa ngõ đón khách, đồng thời là nơi cung cấp các mặthàng công nghiệp, hàng tiêu dùng, sinh hoạt cho khu nghỉ mát này

Thị trấn Tằng Loỏng cáchThành phố Lào Cai 30 km là thị trấn công nghiệp lớnnhất Tỉnh, tại đây hình thành khu công nghiệp tập chung, định hớng bố trí các ngànhcông nghiệp nh: Nhà máy chế biến giấy, các nhà máy chế biến phân bón, các nhà máysản xuất vật liệu xây dựng

Trên cơ sở những tiềm năng kinh tế nói trên: Thành phố Lào Cai sẽ đóng vai tròquan trọng trong đầu mối giao thông, đờng sắt, đờng bộ và đờng thuỷ nối liền với HàNội – Cảng Hải phòng và các tỉnh láng giềng, đồng thời là trụng tâm thơng mại, dulịch, dịch vụ, đặc biệt là khả năng trung chuyển một lợng hàng hoá tơng đối lớn

Trung Quốc qua Việt Nam và của các nớc khác qua Việt Nam sang Trung Quốc

Theo dự báo quy mô toàn quốc, cơ cấu kinh tế sẽ có những chuyển biến lớn theo ớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Chính vì vậy với những lợi thế và tiềm năng nội lực

h-to lớn, vị trí địa lí thuận lợi Tỉnh lào Cai nói chung và Khu đô thị Lào Cai nói riêng cầnthiết phải phát triển mạnh mẽ để trở thành Tỉnh – Một đô thị phát triển ngang tầm với

đô thị của Quốc gia liền kề

IIi.2 Tính chất:

Thành phố lào cai có những tính chất sau:

- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, thơngmại và du lịch

Trang 18

- Là một đô thị biên giới có cửa khẩu Quốc tế quan trọng ở phía bắc Việt NamTrung Quốc Là đầu mối giao thông quan trọng đối với quốc gia và có ý nghĩaQuốc tế.

- Có vị trí trọng yếu về mặt an ninh quốc phòng vùng biên giới phía Bắc Việt Nam

IIi.3 công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Phát huy thế mạnh và tiềm năng về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên rừng, cây

đặc sản để phát triển một số ngành công nghiệp :

- Công nghiệp khai khoáng

- Công nghiệp khai thác chế biến lâm sản

- Công nghiệp cơ khí phục vụ cho khai khoáng, sửa chữa máy móc thiết bị, ôtô

xe máy

- Công nghiệp chế biến hoa quả, đồ nông sản thực phẩm

- Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

- Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp ,…

Với định hớng xây dựng khu công nghiệp Lào Cai thành khu công nghiệp lớn của tỉnh,

có khả năng thu hút lao động và bố trí đợc công ăn việc làm cho nhiều ngời, đồng thời

mở rộng quan hệ hợp tác khai thác thị trờng, thu hút vốn đầu t để đa CN - TTCN lên hàng đầu trong phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh

IIi.4 thơng mại và du lịch:

Đây là một ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố, các hoạt động thơng mại, dịch

vụ phát triển rất mạnh, quy mô ngày càng mở rộng với đủ các loại hình và mặt hàng phong phú và đa dạng phục vụ và đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng, đảm bảo đợc những mặt hàng thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt của ngời dân Thành phố và khu vực trong Tỉnh

Dịch vụ khai thác cửa khẩu: Thành phố Lào cai có cửa khẩu Quốc tế và cửa khẩu

tiểu ngạch Lục Cẩu Cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa khẩu quan trọng nhất với các

chức năng sau: Kiểm tra giám sát và làm các thủ tục cho các quan hệ thông qua cửa khẩu

Phát triển thơng mại, dịch vụ du lịch, dụ vụ xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá,kho vận, uỷ thác xuất nhập khẩu, cửa hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, của hàng đại

lý bán hàng cho Trung Quốc và cho các Tỉnh trong cả nớc Để thực hiện tốt các chứcnăng trên cần xây dựng một khu kinh tế cửa khẩu lớn

Trang 19

Du lịch: Với các tuyến điểm du lich hấp dẫn và nổi tiếng, môi trờng sinh thái tronglành thu hút khách đến với Sa Pa nói riêng và Lào Cai nói chung ngày càng nhiều, nhất

Chuyển đổi kinh tế nông nghiệp thuần thuy sang nền kinh tế hàng hoá

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc

IIi.5 giao thông vận tải:

- Đờng sắt: Nâng cấp tuyến đờng sắt Đông Tây từ hải cảng Cái Lân đến ThànhPhố

Lào Cai để đáp ứng nhu cầu trong nớc và hàng hoá quá cảnh sang Trung Quốc Xây dựng tuyến đờng sắt chuyên dụng để vận chuyển khoáng sản

- Đờng bộ : Nâng cấp quốc lộ 4E,4D và Tỉnh lộ quan trọng nhng trớc mắt nâng cấp các đoạn đờng trọng yếu Lào Cai – Cam đờng nhằm phát triển khu công nghiệp lớn nhất tỉnh Lào cai

Nghiên cứu xây dựng cảng sông, đờng hàng không để vận chuyển khách hàng, hàng

hoá đợc thuận lợi có hiệu quả cao

IIi.6 các cơ sở đào tạo:

Với khả năng lao động dồi dào, song về mặt trình độ lao động cha cao, cán bộ khoa

học kỹ thuật còn quá ít, do đó cần phát triển các trờng đào tạo dậy nghề, đa tiến bộ

khoa học kỹ thuật vào các ngành kinh tế trọng điểm

- Mở các trờng s phạm, trờng dân tộc nội trú, trờng công nhân KT, dậy nghề, ớng nghiệp, Trờng trung cấp chính trị, Trờng trung cấp y tế , văn hoá nghệ thuật

h-và có trung tâm huấn luyện thể thao

- Đào tạo và tái tạo đội ngũ cán bộ quản lý các ngành nghề kinh tế, cán bộ khoa học kỹ thuật

IIi.7 quy mô dân số:

Bảng 1.4:Dự báo dân số thành phố Lào Cai : Đơn vị tính 1000ngời

Trang 20

đô

thi

Nộithị

Toàn đô

thi

Nộithị

Dự báo cụm dân số đô thị Lào Cai :

Cụm dân số Lào Cai đợc dự báo dựa trên cơ sở tổng hợp dự báo dân số của toàn thịxã Lào Cai và các dự án quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội của thành phố Lào Cai

giai đoạn từ 2001 đến 2020 do UBND Tỉnh Lào Cai cung cấp về sự biến động dân sốcủa thị xã từ năm 1995 -2000, Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh từnăm 2001 đến 2020, quy hoạch phát triển thơng mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm2020

Dự báo tốc độ tăng dân số tự nhiên với mức tăng bình quân trong đó:

Giai đoạn 1995- 2000 là 2,18% trong đó tăng tự nhiên là 1,68% tăng cơ học là0,05%

Giai đoạn 2000- 2005 là 3,1% trong đó tăng tự nhiên là 1,6% tăng cơ học là 1,5%

Giai đoạn 2005- 2010 là 3,56%trong đó tăng tự nhiên là 1,5% tăng cơ học là 2.06%

Giai đoạn 2010- 2020 là 3,1%trong đó tăng tự nhiên là 1,19% tăng cơ học là 2.01%

Bảng 1.5: Dự báo dân số trong phờng,xã năm 2010 và 2020

Trang 21

Tại khu vực Kim Tân gần bệnh viện Tỉnh và khu vực Cốc Lếu gần ngã năm có

nguồn nớc giếng đùn khá lớn và ổn định từ nhiều năm nay, với lu lợng đo đợc tại KimTân là từ 1000 -1500m3/ ngày đêm, tại Cốc Lếu là 300m3/ ngày đêm, theo đánh giácủa các nhà chuyên môn thì chất lợng nớc ở đây không đợc tốt lắm, hàm lợng Ca cònlớn, chỉ nên sử dụng làm nguồn nớc dự trữ

- Nớc ngầm mạch sâu

Tại khu vực dự án đã có báo cáo về trữ lợng và chất lợng, kết quả điều tra thăm dònớc ngầm do Liên đoàn địa chất thuỷ văn 2 thực hiện đợc thông qua báo cáo số 228của Liên đoàn cho ta biết lợng nớc ngần tại Thành Phố Lào cai tơng đối tốt và phong

Trang 22

phú tập trung chủ yếu là các tầng nớc lỗ hổng và khe nứt Castơ với trữ lợng có thể khaithác là 9.140 m3/ngđ, trong đó tầng chứa nớc lỗ hổng áp yếu là 3.419m3/ngđ, tóm lạinớc ngầm của Lào Cai có thể cung cấp với quy mô từ 5.000 -10.000m3/ngđ, trữ lợng n-

ớc C1 đạt 5.604m3/ngđ, 3 lố khoan tại Phố mới với lu lợng tổng cộng là 4.000 –5.000m3/ngđ

- Chất lợng nớc không tốt và rất rễ bị ô nhiễm

- Nguồn nớc ngầm mạch sâu trong khu vực dự án không đáp ứng đợc nhu cầucung cấp nớc dự phòng

Iv.2 nguồn nớc mặt:

Thành phố Lào Cai có ba con sông,suối chính là : Sông Hồng, sông Nậm Thi và

suôí Ngòi Đum ngoài ra còn một số suối nhỏ khác

Sông Hồng:

Sông Hồng đợc bắt nguồn từ Tây Tạng - Trung Quốc sông có độ dốc lớn nớc chảy mạnh, uốn khúc và có nhiều phù sa, lòng sông do tại cầu Cốc Lếu với chiều rộng là 180m -190m độ sâu trung bình từ 8-10m Đoạn chảy qua Thành phố Lào Cai dài 8km rộng 150m sâu 9,5m

- Theo các tài liệu thuỷ văn của Sông Hồng hiện có :

+ Lu lợng lớn nhất : 3000 - 8400m3/h

+ Lu lợng lớn nhất : 70 - 90m3/h

+ Tốc độ dòng chảy Vmax : 3,5m/s ; Vmin: 0,5m/s

+ Cao độ mực nớc sông : Hmax = 86,8m ; Hmin = 74,43m

Sông Hồng có độ đục cao, mùa lũ tới 5000g/m3 mùa cạn khoảng1150g/m3

Sông Nậm Thi :

Nớc trong, có lu lợng phong phú từ 100 -1000m3/s, tốc độ dòng chảy V từ 0,5 –3m/s đoạn chảy qua Thành phố dài 2km, rộng trung bình 120 m , mực nớc cao nhất tại

Trang 23

cầu Kiều là 87m, Nớc sông ở đây là nớc mềm bicacbonatcanxi, hàm lợng Fe<0,1mg/l

NH4= 0,07mg/l

+ Hmax= 84,92m

+ Hmin = 75,32m

+ Htb = 77m

Độ đục về mùa lũ là 3000mg/l; mùa cạn là 100mg/l

Sông Nậm Thi có trữ lợng lớn và chất lợng nớc tốt hơn sông Hồng, độ đục thấp , độkhoáng hoá cao, gần nh không có chất độc hại, rất thuận lợi cho nhu cầu ăn uống vàsinh hoạt, hiện nay là nguồn nớc cung cấp cho nhà máy nớc công suất 12.000m3/ngđ

Sông ngòi Đum:

Sông ngòi Đum dài khoảng 80 km có diện tích lu vực khoảng 120km2 nguồn nớc

này khá trong và có lu lợng dồi dào.Cần có biện pháp bảo vệ nguồn nớc nhất là khuvực thợng nguồn do vị trí lấy nớc sẽ chuyển lên phía thợng nguồn, cách đồi Kim Tân6km

Các thông số thuỷ văn của suối Ngòi Đum nhu sau:

Trang 26

- Nớc sông Nậm Thi có chất lợng tốt và lu lợng dồi dào đảm bảo cho việc khai thác

và quản lý rất thuận lợi, sông nằm ngay tại khu vực dự kiến xây dựng khu xử lý nớc,

có địa hình khu vực rất thuận lợi cho việc khai thác, lòng sông rộng sâu có khả năngkhai thác sử dụng vào mục đích sản xuất và sinh hoạt chất lợng nớc tốt và ổn định Dovậy xét tổng thể về mặt kinh tế và kỹ thuật thì phơng án khai thác và sử dụng nguồnnớc mặt sông Nậm Thi là tối u nhất Theo dự án đầu t hệ thống cấp nớc Thành PhốLào Cai đã đợc UBND Tỉnh phê duyệt chọn nguồn nớc sông Nậm Thi làm nguồn nớccung cấp cho Thành Phố Lào Cai Hiện nay dự án đã hoàn thành phần cải tạo nângcông xuất nhà máy lên 12000m3/ngđ

- Nớc sông Ngòi Đum có lu lợng nớc lớn đủ đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và tơnglai Qua việc đánh giá các tài liệu khảo sát thực tế ta cũng có thể lựa chọn nguồn nớcmặt Ngòi Đum làm nguồn cung cấp cho hệ thống cấp nớc Thành Phố Lào Cai

bởi các u điểm sau:

+ Lu lợng nớc nguồn lớn và ổn định

+ Chất lợng rất tốt và đợc bảo vệ bởi chính ngời dân địa phơng

+ Chi phí quản lý và vận hành thấp

+ Giá thành nớc sau khi xử lý thấp phù hợp với thu nhập của nhân dân

+ Không phụ thuộc vào việc tới tiêu cho ngành Công nghiệp

- Nguồn nớc ngầm có thể dùng làm nguồn dự trữ trong tơng lai

Chơng v:

GiảI pháp cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nớc.

v.1.Đánh giá sơ bộ hiện trạng hệ thông cấp nớc.

Hệ thống cấp nớc của Thành Phố Lào Cai gồm có:

V.1.1.Mạng lới đờng ống

Cho đến thời điểm hiện nay thì mạng lới cấp nớc đã bao phủ hầu hết các khu vực nộithị,gồm 5 phờng: P.Lào Cai, P.Kim Tân, P.Phố Mới, P.Duyên Hải, P.Cốc Lếu Nớc đ-

ợc cấp xuống mạng lới bằng áp lực tự chẩy từ bể chứa trên khu xử lý với cao độ 140m

Số hộ đợc cấp nớc sạch hiện vào khoảng 80% với 9500 hộ,khu vực nội thị đã đợc lắp

đặt đồng hồ đo nớc và cần nhanh chóng lắp cho các hộ vùng ven ngoại thi

Trang 27

Tổng cộng khối lợng đờng ống cấp 1 và cấp 2 hiện có khoảng 38000m ,trong đó có8000m ống tồn tại từ trớc khi nâng hết công suất nhà máy nớc Lào Cai lên12000m3/ngđ vào năm 2000.Số ống này chủ yếu là ống gang xám, xảm bằng dây đay

và ximăng và ống thép hàn kích cỡ D100-250mm do Việt Nam sản xuất

Trong giai đoạn I và II của dự án cấp nớc do Pháp tài trợ, khối lợng đờng ống lắp đặtvào khoảng 30000m Các ống này đều là ống gang dẻo do Pháp cung cấp, chất lợngống đều rất tốt

Bảng 2.1: Khối lợng đờng ống đã lắp đặt khu vực thị xã Lào Cai

Ngoài ra thị xã Lào Cai trớc đây còn có 1 trạm cấp nớc tại khu Kim Tân với công suất

1500 m3/ngđ Nhng hiện nay, trạm cấp nớc này đã không còn hoạt động vì nguông nớcthô có hàm lợng vôi quá cao Công ty cấp thoát nớc Lào Cai đã dỡ bỏ trạm cấp nớcnày, nguồn nớc này hiện do bệnh viện đa khoa số I quản lý

Một số đoạn ống hoạt động quá tải cần phải loại bỏ thay thế và bổ xung ống khácnhằm chống lợng nớc thất thoát từ 20-25% nh hiện nay xuống còn khoảng từ

Thành Phố Lào Cai đang sử dụng nớc sạch của NMN Lào Cai

Dây chuyền sử lý nớc của NMN Lào Cai nh sau:

Trang 28

TBI -> Lắng -> Lọc ->Khử trùng > Bể chứa >Mạng lới

Hiện đang hoạt động hết công suất 12000m3/ngđ và các công trình xử lý trong nhàmáy hoạt động tốt bao gồm 1 bể hoà trộn, 2 bể lắng, 2 bể lọc, 2 bể chứa dung tích1000m3, ngoài ra còn 1 trạm bơm rửa lọc, nhà hoá chất

Do đặt trên đồi cao nên NMN Lào Cai không có TBII, cuối trạm xử lý đặt van chặn Tóm lại khu xử lý nớc Lào Cai vẫn hoạt động tốt

NMN Kim Tân trớc kia sử dụng nớc ngầm sau do hàm lợng vôi cao nên đã không hoạt

động 4 năm nay

V.1.3.Công trình thu trạm bơm cấp I.

Trạm bơm Cấp I của NMN Lào Cai đặt dới chân đồi 117 lấy nớc mặt từ sông Nậm Thitrạm bơm cấp I đợc xây bằng BTCT,kích thớc 10.000x6000mm

Trong trạm đặt 3 máy bơm trục đứng Q=168m3/h , H = 79,5v/ph, P = 90 Kw

Đờng ống nớc thô D300.hiện nay hoạt động tốt và ổn định

V.2.Giải pháp cải tạo và mở rộng.

Từ thực trạng làm việc của hệ thống cấp nớc và nhu cầu dùng nớc trong giai đoạnthiết kế nêu trên đòi hỏi phải có giải pháp cải tạo mở rộng phù hợp nhằm đáp ứngkhông chỉ yêu cầu về kỹ thuật mà còn đáp ứng về yêu cầu kinh tế, kiến trúc và côngtác quản lý sau này Qua quá trình nghiên cứu, phân tích thực trạng của hệ thống cấp nớc, điều kiện cụ thể của địa phơng và xu hớng phát triển sau này

Dựa vào đặc điểm địa hình, hiện trạng cấp nớc và điều kiện kinh tế xã hội Thành

Phố Lào Cai Em đề xuất phơng án cải tạo mở rộng hệ thống cấp nớc Thành phố Lào Cai nh sau:

Do hệ thống cấp nớc cũ đã có 2 nhà máy nớc: Nhà máy nớc Lào Cai sử dụng nguồn

nớc mặt sông Nậm Thi do Chính phủ Pháp tài trợ đã nâng hết công suất lên đến

12.000m3/ngđ và nhà máy nớc Kim Tân đã nhiều năm không hoạt động Nhng với nhucầu dùng nớc nh hiện nay, nguồn nớc ngầm không đủ cung cấp về mặt trữ lợng và

cũng không đảm bảo về mặt chất lợng Vì vậy đề xuất phơng án nh sau:

- Pa1: Giữ nguyên nhà máy nớc Lào Cai cũ với công suất 12000m3/ngđ,xâydựng thêm nhà máy nớc Lào Cai mới với công suất 18000m3/ngđ ngay cạnhnhà máy nớc Lào Cai cũ lấy nguồn nớc mặt sông Nậm Thi

- Pa2:Giữ nguyên nhà máy nớc Lào Cai cũ với công suất 12000m3/ngđ.Lợidụng đập thuỷ điện Cốc San, xây dựng mới nhà máy nớc Kim Tân mới với

Trang 29

công suất 18000m3/ngđ lấy nguồn nớc Ngòi Đum kết hợp với nhà máy nớcLào cai để cấp nớc cho Thành phố.

Ngoài ra, một dây chuyền xử lý nớc cũng đợc bổ xung để đảm bảo chất lợng nớc đầu

ra của trạm

Giếng khoan ->Khử sắt -> Lọc -> Khử trùng -> Bể chứa -> Mạng lới tiêu thụ

v.3 lựa chọn vị trí đặt công trình thu và trạm bơm cấp i

v.3.1 Cơ sở thiết kế công trình thu và trạm bơm cấp I:

Để thiết kế đợc công trình thu và trạm bơm cấp I hợp lý, làm việc có hiệu quả cao

đáp ứng đầy đủ các nhu cầu dùng nớc cần phân tích, so sánh các phơng án đa ra để

chon phơng án tốt nhất dựa trên các yếu tố sau:

- Qua tài liệu khảo sát chất lợng nớc, dựa vào tiêu chuẩn chất lợng TCVN 5942-

1995 và TCVN 5944- 1995 so sánh phân tích theo các chỉ tiêu cấp nớc về mặt hoá lý học và vi trùng học thấy rằng rất tốt để đầu t khai thác

- Lu lợng nguồn nớc này phong phú đảm bảo cung cấp đầy đủ cho các nhu cầu dùng nớc hiện tại và cho cả tơng lai

- Hiện tại và xu hớng vài năm tới cho thấy khu vực Kim Tân đang cần cung cấp nớc chiếm tỷ lệ 30% so với toàn Thành phố do đó công trình phải đợc xây dựng gần với đối tợng dùng nớc, điều này rất quan trọng đối với mục tiêu giảm giá thành sản xuất nớc, giảm chi phí xây dựng và quản lý của công trình thu, trạm bơm cấp I ( vị trí cụ thể đa ra ở phần sau)

- Vị trí đặt công trình thu cần có bờ và lòng sông ổn định, thuận tiện cho việc bố trí các công trình khác và tuân theo các điều kiện về bảo vệ vệ sinh môi trờng

nguồn nớc

- Vị trí lấy nớc phải nằm ở phía thợng lu so với khu vực dùng nớc

v.3.2 Lựa chọn phơng án thiết kế : qua đánh giá sơ bộ trên xét thấy là

- Vị trí trạm bơm nhà máy nớc Lào Cai vẫn nằm ở vị trí cũ

- Do xây dựng mới nhà máy nớc Kim Tân nên qua so sánh các phơng án ta lựachọn vị trí dặt công trình thu tại khu vực cách đập thuỷ điện Cốc San khoảng1,5km về phí thợng lu vì ở vị trí này là khu vực cách xa khu dân c có chất lợngtốt và không bị ô nhiễm, không gân trở ngại cho các nhu cầu dùng nớc khác và

có thể thu nớc tự chảy

- Có u điểm là sau khi dự án đa vào hoạt động sễ cung cấp nớc đảm bảo tới mọi

đối tợng tiêu thụ tuy phải quản lý một lúc 2 nhà máy phức tạp hơn nhng ngày

Trang 30

nay biện pháp đấu thầu cũng nh trình độ quản lý và kỹ thuật có thể thúc đẩyviệc kinh doanh nứơc hiệu quả vì lợi ích chung

v.4 lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý.

v.4.1 Cơ sở lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý

Để lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý phải có sự so sánh theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

và dựa vào các nguyên tắc sau:

- Vị trí khu đất khu đất đặt trạm xử lý phải phù hợp với quy hoạch của đô thi,

đảm vảo việc liên hệ dễ dàng, thuận tiện cho quản lý chung của đô thị

- Có khả năng phát triển trong tơng lai dễ xây dựng thêm các công trình khinhà máy nâng công suất

- Khu đất xây dựng trạm xử lý phải đặt ở nơi cao ráo, không bị ngập hay lúnsụt, phải đảm bảo sự bền vững của các công trình trong trạm xử lý nớc

- Có địa hình thuận tiện cho việc bố trí cao trình trạm xử lý, tránh đào đắpnhiều, đảm bảo diện tích để bố trí các công trình phụ và công trình phục vụ

- Phải đảm bảo điều kiện vệ sinh tốt, tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinhnguồn nớc và trạm xử lý nớc Trạm xử lý nớc phải đợc đặt cách xa các nguồn

và các cơ sở gây ô nhiếm nh : Bái rác; nghĩa địa ; lò giết mổ gia súc, trạm xử

- Chiếm ít diện tích trồng trọt

- ở đầu hớng gió chính để tránh bụi và hơi độc từ các hoạt động của đô thị ảnhhởng đến

v.4.2 Lựa chọn phơng án thiết kế

Trang 31

Căn cứ vào nguồn nớc đã chọn là nguồn nớc Ngòi Đum , vị trí đặt công trình thu và

trạm bơm cấp I tại khu vực gần đập thuỷ điện Cốc San, trạm xử lý căn cứ vào thực tế

và địa hình tại khu vực cụm đô thị, ta đa ra phơng án lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý tại Nhạc Sơn – Lào Cai với các u điểm sau:

- Vị trí đặt trạm xử lý phù hợp với quy hoạch chung của cụm đô thị Đảm bảoviệc liện hệ dễ dàng, thuận tiện cho quản lý chung của cụm đô thị

- Có địa hình thuận tiện cho việc bố trí cao trình trạm xử lý

- Khu xử lý đợc đặt trên đỉnh đồi, nh vậy có khả năng cung cấp nớc tự chảy vềThành Phố giảm đợc chi phí đầu t xây dựng trạm bơm cấp II và các chi phí quản

- Khu xử lý đặt trên đỉnh đồi có đờng ôtô lên và vị trí quản đồi này nằm

gần khu vực trung tâm đô thị do vậy giảm đợc chi phí xây dựng

- Có khả năng phát triển trong tơng lai để xây dựng thêm các công trình khi nhàmáy nâng công xuất

- Đặt gần nơi cung cấp điện vì vậy giảm đợc giá thành xây dựng hệ thống điện vàcác chi phí quản lý về điện cũng giảm

- Việc thoát nớc và xả nớc tơng đối dễ dàng

PHầN Ii:

Thiết kế cảI tạo mở rộng hệ thống cấp nớc.

Chơng i:

Xác định quy mô cấp nớc.

I.1 xác định quy mô dùng nớc của thành phố đến năm 2020.

Tiêu chuẩn cấp nớc đã đợc quy hoạch xây dựng phát triển phù hợp với định hớng phát triển cấp nớc đô thị Việt Nam(Thành Phố Lào Cai vào năm 2020 là đô thị loại III)

Theo bảng 3.1 điều 3 TCXD33-06 nh sau:

Trang 32

TT Đối tợng dùng nớc Giai đoạn

4 Nớc cho khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-mục 2) 2245 2245

5 Nớc thất thoát; Tính theo % của(1+2+3+4)  25 20

6 Nớc cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nớc; Tính

+ Hệ số không điều hoà ngày :

Theo tiêu chuẩn 20 TCN 33-06, Kngđ= 1,2-1,4; trị số nhỏ nhỏ áp dụng cho thành phốlớn và ngợc lại, với đô thị Lào Cai ta lựa chọn Kngmax= 1,35

I.1.1.nớc sinh hoạt.

Lu lợng nớc sinh hoạt tính toán cho khu dân c trong ngày dùng nớc lớn nhất gồm:

Trang 33

 Khu vực nội thị: chia theo 5 vùng:

Kng max : Hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Kng max = 1,35

 Khu vực 1: P.Lào Cai

- qTC Tiêu chuẩn cấp nớc cho một ngời trong một ngày đêm qTC =100 (m3/ngđ)

- N2 Tổng số dân khu vực nội thị N2 = 10000 ngời

- Kng max Hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Kng max = 1,35

Trang 34

Tiêu chuẩn tính toán về nhu cầu cấp nớc cho công nghiệp đợc tính toán dựa trên số

đơn vị sản phẩm hoặc số lợng công nhân làm việc Theo định hớng quy hoạch đến

2020 Thành Phố Lào Cai có 2 KCN ở phờng Phố Mới và phờng Duyên Hải với tổngdiện tích 100 ha.2 khu côngnghiệp sản xuất giấy và luyện kim nên lấy tiêu chuẩn cấpnớc là: 45m3/ha.ngđ

Lu lợng nớc tiêu thụ của KCN là:

QCN = qtc x F = 45 x 100 = 4500 (m3/ng.đ)

I.1.3.nớc cấp cho trờng học,bệnh viện.

Tên trờng học Số học sinh Tiêu chuẩn cấp nớc

Trang 35

Trêng Kim T©n 1450 20 29

a.Vïng I:P Lµo Cai

+)Lu lîng níc cÊp cho Trêng häc gåm:

 Trêng B¸n c«ng cã 630 häc viªn

 Trêng mÇm non 700 (häc viªn)

 Trêng néi tró 350 (häc sinh)

 Trêng cÊp 3: 550 (häc sinh)

Víi:

QTH =  

7 5 , 52 6 , 12

N q

=67.2 (m3/ng.®)

b.Vïng 2:P Phè Míi

+)Lu lîng níc cÊp cho Trêng häc gåm:

 Trêng cÊp 3 cã 420 häc sinh

 Trêng B¸n c«ng cã 630 häc viªn

 Trêng mÇm non 700 (häc viªn)

 Trêng néi tró 550 (häc sinh)

Víi:

QTH =  

11 5 , 52 6 , 12

N q

=83,4 (m3/ng.®)

c.Vïng 3:P Cèc LÕu

+)Lu lîng níc cÊp cho Trêng häc gåm:

 Trêng cÊp 3 cã 720 häc sinh

 Trêng néi tró 470 (häc sinh)

 Trêng cÊp 3: 350 (häc sinh)

Trang 36

QTH =  

4 , 9 25 , 26 4 , 14

N q

=45,6 (m3/ng.đ)

d.Vùng 4:P Duyên Hải.

+)Lu lợng nớc cấp cho Trờng học gồm:

 Trờng cấp 3 có 588 học sinh

 Trờng Duyên Hải 950 (học sinh)

 Trờng mầm non 300 (học sinh)

Với:

QTH =  

5 , 22 76 , 30

N q

=41,1 (m3/ng.đ)

e.Vùng 5:

+)Lu lợng nớc cấp cho Trờng học gồm:

 Trờng cấp 3 có 500 học sinh

Trờng Kim Tân có1150 học viên

 Trờng cao đẳng s phạm có 2100(học viên)

 Trờng mầm non 550 (học sinh)

Với:

QTH =  

102 25 25 , 41 23

N q

=67,2 (m3/ng.đ)

Trong đó :

- q : Tiêu chuẩn cấp nớc cho bệnh viện (l/giờng bệnh.ngđ)

- N : Số giờng bệnh

Trang 37

Tổng lu lợng nớc cấp cho trờng học :

QTH = 83,1+67,2 + 84,5 +83,4 + 50,5 +45,6 + 53,26 + 41,1 + 326,25 + 67,2= 902,11 (m3/ngđ)

I.1.4.nớc tới cây rửa đờng.

Theo số liệu thu thập thì công ty môi trờng đô thị ở đây dùng hai nguồn dùng cho

t-ới đờng và tt-ới cây, nguồn nớc Hồ và nớc của nhà máy nớc, lấy nhà máy nớc theo sốliệu sau:

Năm Lu lợng dùng (m3/ngđ)

Năm 2006 lu lợng dùng 400 m3/ngđ vào khoảng 7% lu lợng nớc sinh hoạt Do vậy

dự tính đến năm 2020 sẽ lấy 10% nớc của nhà máy nớc

I.1.5.nớc thất thoát.

Theo số liệu điều tra tại phòng kinh doanh của công ty cấp nớc Thành Phố lu lợngnớc thất thoát:

Năm Lợng nớc tiêu thụ tính bình quân

Trang 38

I.1.7.Công suất của trạm xử lý là:

Q = 28517,7.1,05 = 28541.7 (m3/ngđ)

Trong đó : 1,05 là lợng nớc dùng cho bản thân trạm xử lý

I.1.8 Lu lợng nớc cứu hoả.

Dân số 180.900, nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa Theo tiêuchuẩn Việt Nam 2622- 2006, tính với 2 đám cháy xảy ra đồng thời, lu lợng chữa cháybằng 20 l/s

Lu lợng chữa cháy cần cho đô thi trong 3h liên tục:

Qcc = 2  3  3,6  20 = 648(m3)

Qt =Q + Qcc = 648 + 28541.7 = 29199 (m3/ngđ)

Lấy tròn 30000m3/ngđ.

II Bảng cân bằng khối lợng nớc các khu vực.

Căn cứ vào nhu cầu dùng nớc và chế độ tiêu thụ nớc của Thành Phố Hoà Bình, tatiến hành lập bảng tổng hợp chế độ nớc tiêu thụ theo các vùng theo các giờ trong ngày

(In từ Excel dán vào đây 5 khu vực)

Các nhu cầu dùng nớc của thành phố Lào Cai đã tính ở phần trên

- Xác định Kgiờ max

Kgiờ max = max x max

Trong đó : max là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc củacác xí nghiệp và các điều kiện địa phơng

max = 1,2 – 1,5 ( theo tiêu chuẩn 20 TCN 33-06) chọn max = 1,3

max : Là hệ số kể đến số dân trong Thành Phố

Trang 39

Với dân số 80.000 ngời vào năm 2020, theo tiêu chuẩn 20 TCN 33- 06 tra bảng ta có

max = 1,12 => Kgiờmax = 1,3 x 1,12 =1,456

Lấy Kgiờmax = 1,5 để tính cho chế độ dùng nớc của Thành Phố theo giờ dùng ớc.Từ các điều kiện trên ta lập bảng thống kê lu lợng nớc cấp cho toàn Thành Phố theotừng giờ trong ngày(xem phụ lục)

n-I.2 xác định dung tích công trình điều hoà và dự trữ.

Nh phần trớc đã trinh bày vị trí đặt bể chứa đều đợc đặt trên đồi cao lợi dụng đợc

địa hình vì thế bể chứa vừa làm nhiệm vụ chính là chữa và dự trữ đồng thời còn là bể

áp lực dùng để cung cấp nớc cho mạng lới mà không cần đến trạm bơm cấp II, trạm bơm cấp I làm việc theo chế độ một cấp

Ngoài ra bể chứa còn chứa lợng nớc chữa cháy trong 3h và dự trữ lợng nớc cần cung cấp cho trạm xử lý

Trang 40

II.1.Cơ sở phân vùng:

- Bản đồ địa hình của thành phố Lào Cai

- Bản đồ định hớng phát triển không gian thành phố Lào Cai đến 2020

- Các tài liệu quy hoạch gồm: mật độ dân c, số tầng nhà xây dựng, kế hoạch thựchiện xây dựng

- Sơ đồ bố trí các đờng ống hiện có

II.2.Phơng án thiết kế phân vùng mạng lới:

- Trong một hệ thống cấp nớc thì mạng lới là một trong những thành phần cơ bản,

nó liên hệ trực tiếp tới các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình điều hoà dự trữnh: bể chứa, đài nớc Giá thành của nó chiếm từ 50- 80% giá thành xây dựng toàn bộ

hệ thống cấp nớc thành phố

- Yêu cầu của mạng lới cấp nớc là:

* Mạng lới phải đảm bảo cung cấp đủ lu lợng tới mọi đối tợng dùng nớc dới áplực yêu cầu và chất lợng tốt

* Mạng lới phải đảm bảo cung cấp nớc liên tục và chắc chắn đến mọi đối tợngdùng nớc trong phạm vi thiết kế

* Mạng lới phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạng lới cũng

nh mọi công trình liên quan tới nó là rẻ nhất

Từ yêu cầu trên và căn cứ vào địa hình và bản đồ quy hoạch thành phố Pleiku, vị trítrạm xử lý, vị trí các công trình, sông hồ, sự phân bố các công trình dùng nớc, vị trícác đờng ống có sẵn ta phân vùng mạng lới

Do hệ thống cấp nớc đợc xây dựng từ lâu không đủ đáp ứng nhu cầu để phát triểnthành phố đến năm 2020 nên ta thiết kế mới toàn bộ nh sau:

- Toàn bộ mạng lới đờng ống Thành Phố đợc phân thành 5 vùng (hay 5 khu vực):

* Vùng I gồm : phờng Lào Cai với dân số là 4000 ngời và công suất là QI =1579,7 (m3/ng.đ)

* Vùng II gồm : P.Phố Mới với dân số là 14000 ngời và công suất là QII =6177,2 (m3/ng.đ)

*Vùng III gồm : phờng Duyên Hải với dân số là 11000 ngời và công suất là QIII

Ưu điểm: Sử dụng mạng gồm đờng ống cấp I sẽ có tổn thất áp lực nhỏ, độ chênh áp

ở đầu và cuối ít Nớc từ mạng cấp I đợc lấy ra các ống cấp II ở những điểm nhất địnhtheo từng khu vực, tại các điểm này đặt các van để điều tiết áp lực Quản lý và vậnhành đơn giản

Nh

ợc điểm : Giá thành đầu t ban đầu lớn

Ngày đăng: 11/08/2015, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: tổng hợp dân số TP Lào Cai năm 2007 - Thuyết minh đồ án tổng hợp thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai
Bảng 1.1 tổng hợp dân số TP Lào Cai năm 2007 (Trang 5)
Bảng 1.3: Cân bằng sử dụng đất Thành phố Lào Cai - Thuyết minh đồ án tổng hợp thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai
Bảng 1.3 Cân bằng sử dụng đất Thành phố Lào Cai (Trang 8)
Bảng 2.1: Khối lợng đờng ống đã lắp đặt khu vực thị xã Lào Cai - Thuyết minh đồ án tổng hợp thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai
Bảng 2.1 Khối lợng đờng ống đã lắp đặt khu vực thị xã Lào Cai (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w