Tổ chức phát triển của Liên Hợp Quốc UNIDO đã chỉ ra khung định nghĩa rất rộng: "Công nghiệp nhỏ trong ngành chế tạo ở các nước đang phát triển có thể xác định nằm giữa hai đầu giới hạn
Trang 1bị
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC MỞ & BAN CONG TP HO CHi MINH
LUAN VAN THAC SI KINH TE
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MUC LUC
Chuong 1 : Thuc trang phat trién cic doanh nghiệp nhỏ và vừa
của Việt nam
1.1 Quan niệm và định nghĩa về các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2 Những lợi thế và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ va
vừa
1.3 Chính sách & phương thức hoạt động hỗ trợ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước
1.4 Một vài nét về tỉnh hình phát triển các DNNVV ở Việt
nam trong thời gian qua
Chương 2 : Phương hướng và các giải pháp hỗ trợ phát triển
DNNVV gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội để bước vào thế
kỷ 21 của Việt nam
2.1 Định hướng phát triển DNNVV của Việt nam
2.2 Các giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV của Việt nam
Chương 3 : Phát huy nội lực - nâng cao vị thế cạnh tranh để
thâm nhập thị trưởng Việt nam và hội nhập thị trưởp khu vực,
3.2.1 Đánh giá thực trạng hệ thống quan lý của các DNNVV
hướng theo chất lượng
3.2.2 Những cẩn ngại trong việc áp dụng TQM ở Việt nam
3.2.3 Các bước tiến hành TQM trong doanh nghiệp
28
40
40
Trang 3MUC LUC
Kết luận
Phu luc 1 Thuật ngữ liên quan đến hệ thống chất lượng
Phụ lục 2 Biểu kiểm tra - chẩn đoán việc áp dụng TỌM
trong doanh nghiệp
Phụ lục 3 Các biểu mẫu đánh giá một số doanh nghiệp
Tài liệu tham khảo
88
91
94
110 117
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
I Ly do chon dé tai:
Nền kính tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị
trường là một quá trình đổi mới tương đối toàn diện và sâu sắc, trong đó bao
gầm cả vấn đề cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt trong giai
đoạn đầu, thực hiện mục tiêu lâu dài của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước theo chủ trương của Đảng thì vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải được đánh giá và khuyến khích phát triển một cách đúng
mức và hợp lý
Thực tiễn cũng đã chứng mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển như nước ta mà ngay cả những nước có nến kinh tế phát triển, trong việc tăng
trưởng kinh tế, đóng góp ngận sách, giải quyết việc làm, làm giảm tình trạng
thất nghiệp Có thể coi các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các vệ tỉnh hỗ trợ cho doanh nghiệp lớn trong quá trình phát triển kinh tế, Vì vậy, các chính phủ trong những năm gần đây đã quan tâm, hỗ trợ sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở Việt Nam, quá trình này mới chỉ là bước đầu Nên cả về cơ chế, chính sách, các biện pháp cần phải tiếp tục hoàn thiện thêm
Để góp phần vào việc tìm kiếm biện pháp hố trợ loại hình doanh nghiệp này, tôi đã chọn dé tai "Giải pháp quản lý phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" để làm luận án thạc sĩ kinh tế
HL Mục đích của để tài :
Luận án này, nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về thực trạng sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế
giới Trên cơ sở đó rút ra những ưu khuyết điểm trong thời gian qua để đề
xuất các giải pháp hữu hiệu, khuyến khích phát triển, nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Tuy nhiên do nhiều lý do khác nhau, luận án này không tránh khỏi thiếu sót, xin mong được sự góp ý của Hội đồng chấm luận án thạc sĩ
HH Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
một số nước trên thế giới và khu vực để rút ra bài học kinh nghiệm
quả hoạt động của doanh nghiệp
e _ Thiết lập hệ thống chất lượng cho các DNNVV để chuẩn bị bước
vào thế kỷ 2]
IY Phương pháp nghiên cứu:
« Dùng biểu kiểm tra đánh giá TỌM để chẩn đoán trình độ quản tị
doanh nghiệp
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt nam trong tình hình hiện nay
nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong xu thế
toàn cầu hóa về kinh tế.
Trang 6CHUONG 1:
THỰC TRẠNG PHAT TRIEN CAC DOANH NGHIEP NHO VA VUA CUA VIỆT NAM
CHUONG 1 THUC TRANG PHAT TRIEN CAC DOANH NGHIEP NHO VA
VUA CUA VIET NAM
1.1 Quan niệm và định nghĩa về các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại khách quan và lâu dài, CÓ Vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế ở mỗi nước Nhưng trên thực tế chưa có một qui định quốc tế chung thống nhất về tiêu chuẩn để xác định các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cho mọi nước Quan niệm và cách phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh rế Do vậy mỗi nước có
những tiêu chuẩn khác nhau để phân biệt Tổ chức phát triển của Liên Hợp Quốc UNIDO đã chỉ ra khung định nghĩa rất rộng: "Công nghiệp nhỏ trong
ngành chế tạo ở các nước đang phát triển có thể xác định nằm giữa hai đầu
giới hạn của những xí nghiệp truyền thống (đòi hỏi nhiều lao động, sẵn xuất
ra sản phẩm giá trị tương đối thấp với độ phức tạp của công nghệ và chuẩn
mực chất lượng không cao) và những xí nghiệp hiện đại (đòi hỏi nhiều khối lượng vật chất và con người, tiên tiến về công nghệ, hoạt động linh hoạt và tiêu tốn ít lao động để sản xuất a sản phẩm có chuẩn mực chất lượng cao) Trên thực tế thông thường căn cứ vào toàn bộ nên kinh tế ở từng thời điểm khác nhau để xác định và khi nền kinh tế có biến đổi thì tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được biến đổi theo và nhìn một cách khái quát có hai cách phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
« Theo định tính : (dựa vào chức năng, chuyên môn hóa trình độ tổ chức quản lý, trình độ lành nghề của lao động vv ) Cách này có
nhiều hạn chế và chưa có cơ sở chắc chấn để phân biệt giữa doanh
nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn Điêu này giải thích tại sao cách này ít được sử dụng trong thực tế
¢ Theo định lượng : có thể căn cứ vào một số chỉ tiêu về lượng vốn,
số lao động mà doanh nghiệp đó thường sử dụng Đây là cách phân loại đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới
Đối với một số nước trên thế giới tiêu chuẩn để xác định đoanh nghiệp nhỏ và vừa nhu sau :
Trang 7
Bảng 1
Tiêu chuẩn để xác định Doanh nghiệp vừa ở một số nước :
Ghỉ chủ - Dưới các con số trên là Doanh nghiệp nhỏ
Hiện tại ở Việt Nam chưa có sự qui định về doanh nghiệp nhỏ và vừa bởi lẽ cho đến nay trong chính sách quản lý của Nhà nước các doanh nghiệp
Nhà nước được phân loại theo năm hạng : hạng đặc biệt, hạng Ì, hạng II, hạng
II va hang IV Co sở để xếp hạng dựa trên hai nhóm yếu tố phản ánh độ phức tạp quần lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh Các nhóm yếu tố này được thể hiện qua 8 chỉ tiêu : vến sản xuất kính doanh, trình độ công nghệ, phạm
vị hoạt động, thực hiện nghĩa vụ lao động với Nhà nước, lợi nhuận thực hiện doanh thu và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Rõ ràng sự phân loại doanh
nghiệp nhự vậy không mang tính chất phục vụ rực tiếp cho việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Gần đây, trong các cuộc hội thảo và nghiên cứu của nhiều tổ chức trong
nước đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa
trên hai yếu tố chủ yếu là vốn và số lao động Tuy nhiên, trong điềù kiện hiện nay, khi mà trình độ công nghệ của phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn lạc hậu, nhiều doanh nghiệp lao động còn mang tính chất giần đơn, trong điều kiện nhiều lao động thất nghiệp, những doanh nghiệp tuy có số lao động tương đối lớn, nhưng không khác gì công trường thủ công thì không thể coi
là doanh nghiệp lớn được Đo đó nhiều tác giả coi chỉ tiêu vốn là một chỉ tiêu quan trọng để phân biệt doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngoài ra doanh nghiệp nhỏ và vừa phải là một tổ chức kinh tế được
thành lập và đăng ký kinh doanh đúng qui định của Nhà nước (Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp tư nhân Luật công ty, Luật về Hợp tác
Trang 8CHUONG 1:
THUC TRANG PHAT TRIEN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VÙA CỦA VIỆT NAM
xã .) Như thế doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ không bao gồm khoảng 2 triệu
hộ đang hoạt động nhưng không đăng ký kinh doanh chính thức, hoặc đăng
ký kinh doanh theo Nghị định của Chính phủ về hộ kinh đoanh dưới mức pháp định tối thiểu
Một số cách xác định về doanh nghiệp nhỏ và vừa :
Ở đây trong nghiên cứu tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau : các doanh nghiệp nhỏ và vừa là :
e _ Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đăng ký kinh doanh theo quy định của Nhà nước
cố định và lưu động) dưới 5 tý đồng, số công nhân dưới 200 người Đoanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có các chỉ tiêu ứng là 5 -
10 tỷ, 200 - 500 công nhân, trong đó vốn là chỉ tiêu quan trọng
Qui m6 DNNVV cua Viét Nam
Sở đĩ xác định như vậy là vì theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm
1997, vốn bình quân của một doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh là 6,2 tỷ
đồng (trong sản xuất là 6,97 tỷ, trong thương mại là 5,2 tỷ), lao động trung
bình là 210 người Hơn nữa, các kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Quản
lý Kinh tế Trung ương và Tổng Cục Thống kê cho thấy, hầu hết các doanh
nghiệp có mức vốn và lao động như trên hoặc thấp hơn đều có công nghệ lạc
hậu, trình độ quản lý chưa cao, không có vị thế độc quyển trên thị trường
1.2 Những lợi thế và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa :
Trang 9CHUONG 1:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
Bằng thực tiển phong phú của nhiều nước trên thế giới và Việt Nam có thể khẳng định rằng khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại lâu dài, khách
quan và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của mối quốc
Nước Tổng số DN cày ao cone sản lượng
s Nhạy cảm thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường Thông
thường doanh nghiệp nhồ và vừa có tính năng động, linh hoạt hơn
so với các doanh nghiệp lớn Ở các nước phát triển, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật nhanh hơn mà không cần nhiều chi phí bổ sung để thích ứng yêu cầu của thị trường Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhỏ
ở nước này chỉ cần 1,5 đến 2 năm là có thể đổi mới toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị Điều này hết sức quan trọng vì nhiều khi
chu kỳ sống của một sản phẩm còn ngắn hơn chu kỳ sống của thế
hệ thiết bị sản xuất ra nó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa dế đàng thay
đổi đối tượng sản xuất, dễ dàng thay đổi mặt hàng hơn doanh nghiệp
có qui mô lớn Đây là những nhận xét chung của các chuyên gia
nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ ở tất cả các nước
nhiều người, Ở nhiều nước doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể xuất hiện nhanh chóng trong một số ngành một số lĩnh vực mới, làm ra
6
Trang 10CHUONG 1:
THUC TRANG PHAT TRIEN CAC DOANH NGHIEP NHO VA VUA CUA VIET NAM,
nhiều loại sản phẩm có nhụ cầu thấp trong giai đoạn đầu phát triển
của những ngành và lĩnh vực nói trên Nhờ vốn đầu tư ít nên số doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước phát triển cũng như đang phát triển tăng rất nhanh Theo số liệu của nhiều nước, trong vòng 10 năm, giữa những năm 7Ô và những nãm 80, số doanh nghiệp nhỏ
và vừa tăng hơn I,5 lần Có nơi như Ấn Độ tăng 3 lần: Loại doanh
nghiệp này năm 1986 chiếm tỉ lệ tuyệt đối cao trong công nghiệp
đến hơn 90% Thời gian gần đây loại doanh nghiệp nhỏ ở Philippine chiếm hơn 86%; Ở Thái Lan Singapore, Hàn Quốc khoảng 90 —> 95% của toàn bộ doanh nghiệp Vì vốn ít nên người ta dám mạo
hiểm trong đầu tư, mức độ rủi ro cũng ít hơn doanh nghiệp lớn;
Hơn nữa thời gian đầu tư ngắn, đễ thực hiện kịp thời theo ý muốn Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể làm ra sản phẩm chất lượng phù hợp trong điều kiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng kém hơn
doanh nghiệp lớn Đây cũng là một ưu thế rõ rệt của doanh nghiệp
nhỏ và vừa Điều này thể hiện khắp các nước phát triển cũng như
đang phát triển Ngày nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ hoạt động trong các ngành nghề thủ công, tuyển thống mà còn thâm nhập vào cả các ngành sản xuất đòi hỏi kỹ thuật cao, các ngành mới khai phá, những ngành chứa hàm lượng khoa học lớn
Qui mô nhỏ, song các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có điều kiện
sử dụng trang thiết bị hiện đại, năng suất cao, bảo đảm chất lượng sản phẩm Không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả ở những
nước đang phát triển, hấu hết các doanh nghiệp đều có khuynh
hướng tinh gọn bệ máy quản lý, phát huy được hiệu quả kinh doanh bằng hiện đại hóa các trang thiết bị, bảo đảm cho năng suất cao Ở các doanh nghiệp này có thể kết hợp một cách hợp lý giữa tự động hóa, cơ khí hóa với lao động thủ công Ở các nước đang phát triển việc hiện đại hóa các trang thiết bị trong những năm gần đây cũng
được thực hiện ngày một rộng rãi hơn
Sau khi thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa sớm đi vào hoạt
động và thu hồi vốn nhanh
Ở các nước phát triển, thực tế cho thấy các đoanh nghiệp có qui
mô ít hơn 50 nhân viên (ví dụ ở Mỹ, Anh, Pháp) hàng năm có thể khấu hao 50 - 60% giá trị tài sản cố định, thời gian hoàn vốn không
Trang 11- CHUONG 1:
THỤỰC TRANG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VÙA CÚA VIỆT NAM,
quá 2 năm Ở các nước đang phát triển việc thu hồi vốn cũng tương đối nhanh, tuỳ thuộc loại kinh doanh và khả năng điểu hành của chủ doanh nghiệp
s - Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước sử dụng công nghệ đòi hỏi tương đối nhiều lao động, nhất là các nước đang phát triển Ở các nước đang phát triển mức độ sử dụng công nghệ
truyền thống với nhiều lao động trong đó sử dụng lao động với trình
độ đào tạo thấp chiếm một tỉ trọng áp đảo, nhất là trong các lĩnh vực sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ, đệt, da, may
s Điều hành doanh nghiệp loại này thuận lợi hơn, chủ và thợ gần
gứt nhau Đây là một yếu tố tâm lý cân lưu ý Quan hệ giữa người điều hành và nhân viên trong doanh nghiệp gần gũi hơn, tạo điều
kiện cho việc hợp tác thực hiện những ý tưởng mới, kích thích năng
động, sáng tạo giữa chủ và thợ Người chủ sở hữu vốn đồng thời
là người quản lý Không ít trường hợp họ còn tham gia sản xuất
trực tiếp Theo các tài liệu mới đây, các doanh nghiệp nhỏ đặc trưng
nói trên chiếm khoảng 90% tổng số các hãng công nghiệp có đăng
ký ở các nước phát triển cũng như đang phát triển chiếm tỉ trọng
đáng kể về lao động và thu nhập quốc đân sản xuất trong cong
nghiệp
cơ sở không phức tạp lắm, vì thế có thể đặt doanh nghiệp ở nhiều nơi trong nước, kể cả nông thôn, miền núi Nhờ có đặc điểm này nên các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ có thể bố trí ở các đô thị nhỏ, thị trấn, ngay cả ở một số vùng nông thôn Từ đó việc tìm mặt
bằng và địa điểm cho doanh nghiệp đễ dàng hơn nhiều so với doanh
nghiệp lớn Sự xuất hiện các doanh nghiệp nhỏ gần như khắp nơi làm giảm bớt mức độ chênh lệch phát triển kinh tế giữa các vùng
Sự phân bố rộng rãi hơn của các hoạt động công nghiệp, sự tham gia đông đảo hơn của mọi người dân làm giảm bớt sự mất cân đối về kinh tế giữa các vùng, phá vỡ sự tập trung quyền lực kinh
tế trong tay một số ít người Ở các nước ASEAN su phát triển doanh nghiệp nhỏ được dành ưu thế cao với lý do tạo ra việc làm, phân tán về các địa phương, nâng cao tính "đồng đều và cân bằng" 1.2.2 Những nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa -
Trang 12CHUONG 1:
THỰC TRANG PHAT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
Các nhà nghiên cứu, quản lý kinh tế cũng như những người hoạt động
thực tiến đều nhìn nhận bên cạnh những lợi thế của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa cũng có những yếu điểm, những hạn chế Ngay câ những điều kiện gọi
là ưu thế của nó cũng có mặt trái Kinh nghiệm cho thấy phải khắc phục
những hạn chế này bằng cách biết kết hợp với sức mạnh của các đông ty lớn
thông qua quan hệ hợp tác, hỗ trợ trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi
e Dễ bị thôn tính
Trong mối liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp lớn và nhỏ Xuất phát từ lợi ích của mình, các doanh nghiệp lớn sẵn sàng thôn tính các doanh nghiệp nhỏ Việc này thường xảy ra ở các nước.Tuy nhiên theo nhiễu học giả, sự thôn tính trực tiếp không phải trong mọi trường hợp đều mang lại kết quả cho doanh nghiệp lớn Người ta cũng đã dẫn chứng rằng, ở Mỹ các hãng nhỏ gia nhập vào các công ty lớn năng suất lao động giảm 50%, thu nhập giảm 30%,
nhịp độ đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, tiến bộ kỹ thuật cũng chậm
lại Vì thế ngày nay đã xuất hiện khuynh hướng tách nhỏ để tăng hiệu quả quản lý trong sản xuất kinh đoanh và rất dè dặt việc hình thành các tập đoàn
lớn mà sự kiện khủng hoảng tài chánh gần đây ở một số nước châu Á như
Nhật, Hàn quốc đã cho thấy rằng không ít tập đoàn danh tiếng đang lung lay hoặc phá sản do tính chất kém hiệu quả của hệ thống quan ly céng kénh, qui mô quá lớn
s Liên kết với doanh nghiệp lớn không phải lúc nào cũng thuận lợi
Một lối thoát mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường sử dụng là tìm kiếm sự hợp tác hỗ trợ của các công ty lớn dưới dạng nhà thâu phụ (Subcon-
tractor); trên cơ sở hợp đồng này các công ty lớn cấp vốn, trang bị, cho thuê máy móc, giúp các hãng nhỏ nghiên cứu, thử nghiệm, và các công ty lớn bao tiêu sân phẩm, sử dụng thành quả sáng tạo, Nhưng việc liên kết hợp
tác với các hãng lớn vừa thuận lợi, vừa khó khăn vì các hãng nhỏ luôn ở tư
thế bị động, các công ty lớn thường hay thay đổi bạn hàng để phù hợp với
mục tiêu và tăng lợi ích của mình Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt nội bộ giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa để được các hãng lớn lựa chọn làm đối tượng hợp tác Cũng vì thế các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thay đổi các
' mối liên kết sản xuất kinh doanh, thay đổi sản phẩm, loại hình kinh doanh,
mất thời gian, công sức và của cải
Ở Nhật gần một nữa sản lượng công nghiệp từ các công ty nhỏ và vừa
Đó là các xưởng nhỏ nằm ở ngoại ô với công việc chủ yếu là thao tác thủ
Trang 13; CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
công Trong khi các công ty đa quốc gia của Nhật đang thu một nguồn lợi khổng lồ từ nước ngoài, thì các công ty nhỏ và vừa đang đấu tranh cho sự
sinh tổn Họ vật lộn vì tín dụng ngân hàng, đương đầu với nền kinh tế nội
địa trì trệ, chịu sức ép giá của công ty lớn Nếu tình hình này tiếp điễn thì lần sóng phá sản sẽ làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp, đẩy nên kinh tế vào tình trạng suy thoái
* Không đủ súc sản xuất - kinh doanh theo hướng mong muốn
Do khả năng hạn chế về tài chính, kỹ thuật, nhân lực không cho phép các doanh nghiệp nhỏ hoạt động theo các hướng mà họ thấy có thể làm tốt
Do đó họ phải co lại đầu tư, sản xuất kinh đoanh có trọng điểm trong các lĩnh
vực Từ đó họ không đủ sức lấy thành công trong lĩnh vực này để bù lại thất
bại trong lĩnh vực khác Trong lúc đó, thế giới ngày nay đòi hỏi phải đa dang hóa sản xuất kinh doanh Với tiềm lực nhỏ nhoi của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã không dám mạo hiểm lớn để phát huy hết và tính năng động
cao của mình mà phải tránh né những khả năng rơi vào hoàn cảnh bất lợi
e Thiếu vốn sản xuất kùnh doanh
Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa khí đã làm ăn thành đạt rồi thường vấn thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ trang thiết
bị Ngay ở các nước phát triển có tới 2/3 đoanh nghiệp nhỏ không có hệ thống ngân hàng hay tài chính riêng, việc vay vốn lệ thuộc chủ yếu vào các ngân hàng lớn do các công ty độc quyền chỉ phối Ở các nước đang phát triển, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa lại rơi vào tình trạng khó khăn hơn về tài chính,
, vốn đầu tư, vốn lưu động, Đây là hạn chế nổi bật mà các doanh nghiệp nhổ ở mọi quốc gia đang gặp phải Như ở Nhật chẳng hạn, để đáp ứng yêu
cầu khắc nghiệt mà chính phủ đang áp dụng nhằm ngăn chặn sự sụp đổ của
hệ thống ngân hàng, trong lúc các công ty nhỏ và vừa đang cần vốn phát triển sản xuất, thì ngân hàng Nhật ngưng cho vay, thu hồi vốn, vì họ cho rằng, rủi
ro tín dụng lớn hơn các công ty đa quốc gia Bằng cách này, ngân hàng đã
đẩy công ty nhỏ và vừa đến bở vực
Còn đối với Việt nam thì phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được
` hình thành và phát triển trong khoảng 5 năm qua, 85% DNNVV đang thiếu vốn trung và đài hạn cho đầu tư sản xuất
s Triển khai kết quả nghiên cứu bị hạn chế
Các doanh nghiệp nhỏ ở các nước phát triển có nhiều tiêm lực nghiên
Trang 14CHUONG 1:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VÙỮA CỦA VIỆT NAM,
cứu phát minh, sáng chế Nhưng thường do về khả năng tài chính nên không
đủ sức thực hiện triển khai những kết quả nghiên cứu Do vậy những thành tựu này đôi khi là thành tựu lớn lao đây hứa hẹn bị các công ty lớn sử dụng
mà họ không bỏ ra chi phí (hoặc bồ ít) cho việc tìm tồi sáng tạo Đạt được
các sáng chế, với tiềm lực của mình, các công ty lớn nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, không những đối với các doanh nghiệp nhỏ có sáng chế mà ngay
cả với các doanh nghiệp khác nữa
v.v và đồng thời cũng tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho
sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các đạo luật
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa so với doanh nghiệp lớn có nhiều mặt mạnh nhưng về phương diện kỹ thuật, vốn, đầu ra, quản lý v.v vẫn còn có những hạn chế nhất định Để các doanh nghiệp này thành công thì Chính phủ các nước bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đều có trợ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tựu
trung lại có thể nêu ra các biện pháp sau :
« - Hồ trợ về mặt tổ chức như hỗ trợ trong việc thành lập ban đầu
để khuyến khích tạo lập các nhà doanh nghiệp
e Hỗ trợ về tài chính và tín dụng : cung cấp vốn trong những trường hợp và mục tiêu cần thiết; sử dụng các bình thức tín
dụng ưu đãi; các ưu đãi về thuế, bảo lãnh tín dụng Tạo điều kiện thuận lợi nhưng không hỗ trợ quá nhiều
e H6 trợ cải tiến quản lý và cải tiến công nghệ thông qua các tổ
chức tư vấn nhằm giúp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
kể cả giúp hiện đại hóa và mở rộng doanh nghiệp
© - Đào tạo cán bộ quản lý v.v
Cụ thể ở một số nước như sau :
Trang 15và vừa : chính sách nhằm bảo đảm cho từng lĩnh vực sản xuất kinh
doanh riêng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi động được, và nâng đỡ
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các tỉnh để phát triển cân đối cả ở thành thị và nông thôn
Thúc đẩy tăng trưởng cân đối của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và
nâng cấp cơ cấu công nghiệp hóa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
đưa ra chính sách ưu tiên cho R & D, tự động hóa, thong tin va toàn cầu hóa
mặc, điện tử, gia công kim loại, hóa dầu, ngành gang thép
se _ Thúc đẩy việc lập các nhà máy tại các khu vực nông thôn và công nghiệp
e Phát triển và thúc đẩy các ngành công nghiệp qui mô nhồ và vừa
để kết hợp chặt chẽ giữa các ngành
se Phát triển và thúc đẩy các công nghiệp khu vực bằng việc tận dụng
nguyên liệu và nguồn lực của khu vực ‘
se Khuyến khích đầu tư nước ngoài
* Dai Loan
Hệ thống tài trợ : hướng dẫn và giúp đỡ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong việc cải tiến cơ cấu đầu tư và tài trợ,
Hệ thống quần lý : hướng dẫn và giúp đỡ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trọng việc xây dựng hệ thống quản lý, nâng cao hiệu quả sản
Trang 16CRƯƠNG I:
THỰC TRANG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VÙA CỦA VIỆT NAẠI
xuất và phát triển nguồn nhân lực
nghiệp nhỏ và vừa về đào tạo tiêu chuẩn công nghệ và sử dụng công nghệ mới
se _ Hệ thống nghiên cứu và phát triển : giúp các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tham gia riêng hay cùng tham gia vào R & D, và sáng tạo sản
phẩm mới và công nghệ mới
đoanh nghiệp nhổ và vừa trong việc xây dựng một chế độ quản lý
thông tin và sử dụng có hiệu quả các thông tin để tăng cường tính hiệu quả hoạt động
se Hệ thống an toàn công nghiệp : hàng đầu và giúp đỡ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong việc xây dựng và cãi tiến chế độ an toàn công nghiệp và giải quyết các vấn đề an toàn công nghiệp
vừa trong việc nâng cao các biện pháp phòng chống ö nhiễm và giúp giải quyết các vấn đề quản lý ô nhiễm
e _ Hệ thống tiếp thị hướng dẫn thị trường : thu thập và cung cấp các thông tin thị tường cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và giúp các
Ta thấy trước hết đó là một chính sách được luật hóa với một bộ máy
, được tổ chức chặt chẽ để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Việc xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và luật hóa chính sách này được tiến hành từng bước và hoàn chỉnh dân dân theo qui mô
và nhu cầu thực tế
* Malaysia
Những nét chỉ đạo về đường lối cho sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
cân đối, sử dụng các công nghệ tiên tiến và giúp cho việc phân phối
thu nhập xã hội công bằng hơn
13
Trang 17CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
công nghiệp qui mộ lớn, công nghiệp nặng và công nghiệp hiện đại thông qua mạng lưới liên kết các ngành công nghiệp
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng và có giá trị gia tăng cho thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu và góp phần ổn định GDP
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nâng cao năng suất lao động thông qua việc sử dụng kỷ thuật hiện đại và quần lý, và ngược lại công nghiệp hiện đại và quản lý sẽ làm tăng tính cạnh tranh trên
thị trường xuất khẩu
* Nhat Ban
Biện pháp chính trị của Nhật Bản đối với các doanh nghiệp-nhỏ và
vừa xét về vai trò quan trọng của nó trong nẻn kinh tế quốc dân là
bổ sung vào các thiếu hụt kinh tế xã hội nhằm động viên các nỗ lực tự lực cánh sinh và để hỗ trợ cho sự phát triển các xí nghiệp này Các biện pháp đó được cụ thể như sau :
a Củng cố cơ sở quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa (giải quyết các thiếu hụt của các xí nghiệp này): để bổ sung cho các thiếu
hụt kinh tế - xã hội và bố trí các điều kiện môi trường sao cho
các doanh nghiệp nhồ và vừa có thể tự phát uiển để trở thành
các đối thủ cạnh tranh mạnh trên thị trường
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thích nghi nhanh với những
sự thay đổi kinh tế - xã hội và cải tổ cơ cấu
ngoài các biện pháp thông thường của các xí nghiệp này, hỗ trợ cho các xí nghiệp qui mô nhỏ, có ít công nhân và cơ sở
Đường lối của Nhật đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tập trung
làm sao nêu bật và động viên các nỗ lực tự lực cánh sinh của mình
14
Trang 18CHUONG I:
THỤC TRANG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
1.4 Một vài nét về tình hình phát triển các DNNVV của Việt nam trong thoi gian qua
1.4.1 Tình hình phát triển các DNMNVV:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hình thành từ cuối thế kỷ 19,
- đầu thế kỷ 20 Các nước ghi nhận sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam từ khi thực đân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa Việt Nam,
Từ năm 1954 đến 1975 các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Miễn Bắc và
Miễn Nam phát triển theo đường lối và cơ chế khác nhau Tại Miễn Nam,
95% các doanh nghiệp công nghiệp là doanh nghiệp nhỏ với số công nhân dưới !00 người, vốn chủ yếu phụ thuộc vào đầu tư của tư bản nước ngoài Các doanh nghiệp phát triển tự phát Tại Miền Bắc trong giai đoạn này các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được đầu tư đúng đắn do đó các doanh nghiệp
này không phát triển cả về số lượng và chất lượng
Giai đoạn 1976 - 1985 các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả hai miễn được
phát triển theo cơ chế chung đó là cơ chế kế hoạch tập trung Hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, do đó các doanh nghiệp
nhỏ và vừa chủ yếu tồn tại dưới hai loại hình: doanh nghiệp quốc doanh và
hợp tác xã Tổng số các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 1985 là 38.000
Thời kỳ 1980 - 1985 là thời kỳ khó khán của nên kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không thể phát triển nhanh,
Giai đoạn sau từ 1986, ở Việt Nam bắt đâu thực hiện công cuộc đổi mới
_ một cách toàn diện, triệt để mà trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế Nghị quyết đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ phải xây dựng một
cơ cấu kinh tế nhiễu thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của khu vực kinh tế tư nhân Cơ chế quản lý kinh tế cũng được thay đổi cơ bản Từ việc
điều hành nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch tập trung cao độ đã chuyển sang
nên kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quần lý của Nhà nước Các
doanh nghiệp Nhà nước trước đây không có quyển chủ động trong sản xuất
kinh doanh, từ nguồn vật tư đầu vào cho đến địa chỉ tiêu thụ đầu ra đều do
Nhà nước qui định; các cơ sở Hợp tác xã và một số cơ sở cá thể cũng chỉ làm vệ tính cho các doanh nghiệp quốc doanh, về thực chất đo Nhà nước điều
hành tập trung Trong cơ chế kế hoạch tập trung, các doanh nghiệp chỉ hoạt
động như các phân xưởng sản xuất Vì vậy theo khái niệm quản lý thời kỳ
Trang 19nhanh chóng và thay đổi nhiều về cơ cấu Đặc biệt là từ sau năm 1989 khi nước ta bắt đầu chuyển hẳn sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
' Nam đã chuyển sang một bước phát triển mới, hết sức quan trọng
d/ Trước hết, về các doanh nghiệp Quốc doanh (DNQD)
' Khác với thời kỳ trước năm 1989 có hiện tượng phát triển khá trần lan
tất nhiều các doanh nghiệp Quốc doarh mà phản lớn là doanh nghiệp quy mô
nhỏ và vừa, tập trung nhiều ở cấp huyện, quận Từ 1991 đến 1994 thực hiện
chủ trương sắp xếp lại, các doanh nghiệp Nhà nước đã giảm đáng kể về số
„ lượng và tăng dần qui mô tích tụ, tập trung vẻ vốn, lao động, trình độ công
nghệ và tổ chức quản lý, sát nhập hoặc giải thể các DNQD ở cấp quận, huyện
Từ 12.296 DNQD cuối năm 1989 còn khoảng 6.300 đoanh nghiệp vào năm
1994 Như vậy số DNQD đã giảm 45%, trong đó có hơn 2.000 doanh nghiệp
đã giải thể hoặc chuyển hình thức sở hữu, khoảng 4.000 doanh nghiệp đã sát
nhập với các doanh nghiệp khác Đây là những doanh nghiệp nhỏ hoặc quá nhỏ, thuộc nhóm dưới ¡00 lao động và dưới 500 triệu đồng vốn, phần lớn
do cấp huyện quản lý, đã ngừng hoạt động hoặc thua lỗ kéo đài Sắp xếp các DNQD đã từng bước làm thay đổi cơ cấu vốn và lao động của doanh nghiệp:
số doanh nghiệp có lao động dưới 100 người giảm và số doanh nghiệp có lao động từ 500 đến 1000 người tăng lên Vốn bình quân của một doanh nghiệp cũng tăng lên Vốn bình quân của một doanh nghiệp tăng từ 3,3 tỷ đồng lên
8 tý đồng
16
Trang 20
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VÙA CỦA VIỆT NAM
Vượt qua những thách thức khi chuyển đổi cơ chế theo hướng thị trường
nhiều DNQD đã thích ứng được với điều kiện mới, đa đạng hóa sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu của thị tường, chuyển từ tình trạng sa sút nghiêm trọng, bị thua lỗ, thậm chí có nguy cơ phá sản sang làm ãn có lãi, giữ gìn được đội
ngũ công nhân, ổn định việc làm, bảo đảm thu nhập làm tròn các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Tuy số lượng DNQD đã giảm đáng kể nhưng vai trò và vị trí kinh tế quốc doanh lại được củng cố và tăng cường hơn trước, thể hiện ở tốc độ tăng trưởng của kinh tế quốc doanh cao hơn, các DNQD hoạt động có hiệu quả hơn, đóng góp cho ngân sách ngày càng lớn hơn, tỷ trọng giá trị sản phẩm trong nước của kinh tế quốc doanh trong GDP tăng (40,2% năm 1994 tăng lên 50,5% năm 1997), khắc phục một bước quan trọng các mâu thuẩn và nhược điểm tồn tại do cơ chế cũ để lại
/ Về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNOD)
Khác với xu thế biến chuyển của kính tế quốc doanh, về mặt số lượng,
kinh tế ngoài quốc doanh - một khái niệm quen thuộc ở Việt Nam' kể từ cuối những năm 1980 có bao hàm doanh nghiệp nhỏ và vừa của các thành phần kinh tế không phải do nhà nước đầu tư và tổ chức quản lý, có bước phát triển rất nhanh, đặc biệt là về mặt số lượng doanh nghiệp và các ngành nghề kinh
doanh Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến 1/11/1997 cả nước có 39.559 doanh nghiệp, trong đó DNNQD là 33.359 doanh nghiệp Đa số tập
trung ở các tỉnh, thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển và thị trường tiêu
Các DNNQD này đã góp phân tích cực trong huy động vốn, giải quyết việc làm, đáp ứng nhu câu ngày càng đa dạng của thị trường, kích thích tính năng động sáng tạo trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠỜNG 1:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN CÁC ĐOANH NGHIỆP NHỎ YÀ VÙA CỦA VIỆT NAM
kinh tế của đất nước thì nay không thể tiếp tục tồn tại thậm chí đã bị tan rã
hàng loạt Một số hợp tác xã hoạt động cầm chừng và chỉ một số ít hợp tác
xã thích ứng được với cơ chế mới Hiện tại đang phân tích để đánh giá thực trạng này trong hoạt động của các hợp tác xã để xác định đúng phương hướng, nội dung và hình thức thích hợp nhằm củng cố và đổi mới kinh tế hợp tác và phát triển hợp tác xã trong điều kiện mới Gần đây, cùng với việc ban hành
luật hợp tác xã, phong trào hợp tác xã đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ
và đúng hướng hơn
Theo số liệu thống kê tính đến 1/11/1997 thì 15,2% DNQD là doanh nghiệp lớn, 59,68% là các doanh nghiệp vừa, 25,12% là doanh nghiệp nhỏ các chỉ tiêu tương tự đối với DNNQD là : 3%, 11,86% và 85,14%
Tính chung toàn quốc, có 4,92% doanh nghiệp lớn, 19,35% doanh nghiệp vừa và 75,23% là các doanh nghiệp nhỏ Như vậy số doanh nghiệp nhồ và vừa chiếm 95,08% tổng số doanh nghiệp trong toàn quốc Trong đó §6,02% các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các DNNQD
18
Trang 22
Hiện nay nước ta có hơn 39.000 doanh nghiệp, trong đó hơn 6.000 doanh nghiệp nhà nước và hơn 33.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt
động dưới dạng trách nhiệm hữu hạn, tư nhân, cổ phần Nếu căn cứ về qui
mô mức vốn dưới 5 tỷ đồng và lao động dưới 200 người thì có tới §8% doanh nghiệp ở Việt Nam thuộc loại nhỏ và vừa, trong đó 85% doanh nghiệp nhà nước và 97% doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước chỉ chiếm khoảng 20% - 25% tổng vốn kinh doanh của toàn
bộ trên 39.000 doanh nghiệp Trong đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài
quốc doanh chiếm khoảng 52% tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta đến cuối
nim 1997 cé tới 46,2% thuộc ngành thương mại, dịch vụ, 18% thuộc ngành
công nghiệp và xây dựng, 10% thuộc ngành giao thông vận tải, phần còn lại
thuộc nhiều ngành kinh tế - xã hội khác Trong số các doanh nghiệp nhỏ và
vừa công nghiệp có 37,3% thuộc ngành chế biến thực phẩm, nông sản; 12,3% thuộc các ngành cơ khí, sản xuất thiết bị, dụng cụ chính xác, lấp ráp; 11% thuộc ngành dệt - da - may mặc Các cơ sở doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút khoảng 7,8 triệu lao động thường xuyên và không thường xuyên, tạo ra gần 50% gid tri tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 24% GDP
1.4.2 VỊ trí các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Lý luận và thực tiển về phát triển kinh tế chỉ rõ phát triển doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG ]
THỰC TRANG PHÁT TRIÊN CÁC ĐOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
nhỏ và vừa sẽ tạo ra nhiều việc làm bằng vốn của dân là chủ yếu và dân tự
lo là chính Nhìn chung ở các nước phát triển cũng như đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp của mỗi nước và giải quyết việc làm cho 2/3 lực lượng lao động công nghiệp Ở nước ta do nhiều lý do khác nhau sức ép về việc làm trở nên bức bách, trong hoàn cảnh đó nhờ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tạo thêm nhiều việc làm trong thời gian dài Tính đến nay chỉ trong lĩnh vực công nghệ, thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải và xây dựng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thuộc các thành phần kinh tế đã giải quyết việc làm cho gần 3,5 triệu
người lao động làm việc thường xuyên tại các doanh nghiệp và cho nhiều lao
‘dong lam viéc ngoai doanh nghiép
Chỉ phí trung bình để tạo ra một chỗ làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thấp hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn từ 5 - 10 lần Ví
dụ chỉ phí cho một chỗ làm việc ở doanh nghiệp có vốn thành lập khoảng I
tỉ là 20 triệu đồng thì trong khi đó ở công ty giấy Tân Mai là 246 triệu đồng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được thành lập bằng lượng vốn
ban đầu không lớn và chủ yếu là của dân, sự tài trợ bên ngoài là hết sức hạn
và vừa vốn đầu tư vào thành lập dưới 500 triệu động., còn hiện nay từ 5 tỉ -
10 tỉ đồng
Như vậy, thông qua phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ huy động, sử dụng được nguồn vốn và lao động của dân làm cho công nghiệp hóa, hiện đại
hóa thực sự trở thành sự nghiệp của dân
Với một sö lượng lớn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
và trên mọi lĩnh vực : sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa đã và đang tạo ra phần lớn sản phẩm xã hội {70%), thu
nhập quốc dân (60%) và đóng góp nhiều cho ngân sách (40%) Mặt khác, trong cơ chế thị trường, nhờ ưu điểm năng động, linh hoạt, thay đổi mặt hàng
và hướng kinh doanh cho nên doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng khá nhanh các nhu câu phong phú, đa dạng thay đổi nhanh của thị trường, tạo ra sự sống
động trong phát triển kinh tế
Do số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn nên động lực cạnh tranh làm
cho nên kinh tế thêm năng động và hiệu quả hơn Hơn nữa, các đoanh nghiệp
này có khả năng thay đổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hướng kinh doanh
một cách nhanh chóng Ngoài ra do có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh
Trang 24CHUONG 1:
THỰC TRANG PHAT TRIỂN CÁC ĐOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM
một số mặt hàng nên sẽ giảm bớt mức độ rủi ro trong nên kinh tế : khi một
số doanh nghiệp đổ vỡ thì đã có các doanh nghiệp khác thay thế Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập của đân cư, nhất là ở các vùng nông thôn
Bảng 7
Cơ cấu % sản lượng công nghiệp và mức bán lẻ hàng hóa xã hội của DNNVV
về doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được xác định thống nhất Ở Vier
Nam lâu nay người ta quen với cách phân loại doanh nghiệp gắn
với phạm trù sở hữu nhiều hơn, chưa thấy hết tâm quan trọng mang
tính phổ biến trong kinh tế thị trường của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa với tất cả những đặc trưng như vị trí, vai trò quan trọng
Bản thân các DNQD sau khi được sắp xếp lại vẫn chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ tính đến 1/7/1996 tỷ lệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có số vốn < 1 tỷ đồng chiếm 75,32%)
Còn những DNQD có cùng ngành nghề giống nhau hoạt động chồng
chéo trên cùng địa bàn Các DNNQD chỉ mới tập trung phát triển
nhiều trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chưa chú trọng lĩnh vực
sản xuất, và mới phát triển tập trung chủ yếu ở những thành phố
lớn và trung tâm công nghiệp như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Tình trạng thiếu vốn để hoạt động trong các DNQD vẫn còn phổ biến và nghiêm trọng Phần lớn DNQD vẫn chỉ được bảo đảm
Trang 25/ CHUONG L1: ¬¬
THỰC TRẠNG PHAT TRIEN CAC DOANH NGHIEP NHO VA VUA CUA VIET NAM
khoang 10% so với yêu câu tối thiểu là 30% vốn lưu động Phần
lớn các doanh nghiệp chưa tiếp cận được với tín dụng ngân hàng
Nguồn vay vốn ngân hàng chỉ đáp ứng 30% nhu cầu vốn
Các nhà quản lý và công nhân kỹ thuật mới bước đầu làm quen với
cơ chế thị trường, nhu cầu bồi dưỡng và đào tạo mới còn rất lớn
và cấp bách (số các giám đốc có trình độ đại học ở doanh nghiệp
tư nhân là 12,3%, công ty trách nhiệm hữu hạn 52,9%, Công ty cổ
phan 70%, hop tac xa 10%), cán bộ lãnh đạo không có bằng cấp ở
doanh nghiệp tư nhân 70,5%, công ty trách nhiệm hữu hạn 26,4%,
công ty cổ phần 16%
Hiệu quả kinh tế của các DNQD vẫn còn thấp, mức sinh lời của
đồng vốn chưa đáng kể Số DNQD còn bị lỗ hoặc chưa có lãi vẫn
còn cao Việc xử lý các doanh nghiệp thua lổ bằng giải thể hay phá sản gặp rất nhiều khó khăn lúng túng vì không có nguồn tài chính
đủ thanh toán nợ và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động ở các doanh nghiệp này
Các doanh nghiệp tư nhân công ty cổ phần công ty trách nhiệm
hữu hạn nói chung thực hiện nghĩa vụ thuế chưa tương xứng với
kết quả kinh doanh thực tế Ở một số doanh nghiệp có hiện tượng
lợi dụng những sơ hở của pháp luật chính sách để trốn lậu thuế, làm hàng giả hoặc kém phẩm chất lẩn tránh sự kiểm tra, kiểm soát
của nhà nước
Môi trường kinh doanh và pháp lý còn chưa thật ổn định và hoàn chỉnh, còn chứa đựng các yếu tố rủi ro phải tính đến khi bỏ vốn vào kinh doanh đã hạn chế phát huy các tiểm năng còn rất lớn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa : vốn chậm hình thành, tín dụng trung
và dài hạn chưa phát triển chính sách dễ thay đổi và thiếu hướng
dẫn cụ thể, kịp thời về luật pháp, môi trường cạnh tranh theo pháp luật chưa hình thành, chưa có chính sách kịp thời và hợp lý để bảo
hộ sản xuất trong nước và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
V V
Tình hình trên đây đặt ra yêu cầu phải tiếp tục đổi mới kinh tế và
quản lý kinh tế theo các mục tiêu và phương hướng đã được vạch
ra cho thời kỳ chuẩn bị đi vào thế kỹ 21 để thực sự phát huy nhiều
hơn nữa sự đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong sự
22
Trang 26CHƯƠNG 1:
THUC TRANG PHAT TRIEN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VẢ VÙA CỦA VIỆT NAM
phát triển kinh tế của đất nước theo phương hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa và hội nhập với sự phát triển của kính tế thế giới và khu vực
‘
Trang 27
CHƯỜNG 2
PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP Hỗ TRỢ PHÁT TRIỂ N ĐOANH NGHIỆP NHỎ & VÙA GAN VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ.XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KỸ 21 CỦA VIỆT NAM
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIEN
DOANH NGHIEP NHO & VUA GAN, VOI SU PHAT TRIEN KINH TE-X4 HOI DE BUOC VAO THE KY 21 CUA VIET NAM
2.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt nam
Đẳng và Nhà nước ta đang xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tới năm 2020, trong đó tập trung quy hoạch phát triển đến năm 2010 Trong định hướng chiến lược này sự phát triển của công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một trong những nội
dung quan trọng Bởi lẽ ý nghĩa và vai trò to lớn cũng như sự đóng góp đáng
kể của sự phát triển các doanh nghiệp nhổ và vừa đối với công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nếu tính đến thực tế bối cảnh lịch sử phát
triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam đặc biệt là tuyệt đại đa số (tới 95%) các
doanh nghiệp hiện nay có quy mô nhỏ và vừa thì có thể nói rằng thực chất
chiến lược phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam trong 10 - 15 nam toi sé bắt đầu và hướng trước hết vào phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong quá trình phát triển công nghiệp, cần kết hợp nhiều quy mô, nhiều trình độ công nghệ, tạo thành cơ cấu sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô tương xứng, phù hợp với cơ cấu sản xuất công nghiệp với nhiều trình độ công nghệ
Kinh nghiệm quốc tế đã chỉ ra rằng trong quá trình công nghiệp hóa đất
nước, sự tồn tại và phát triển vừa hỗ trợ vừa bổ sung cho nhau của công nghiệp
lớn, nhỏ và vừa là một tất yếu mang tính qui luật, bởi vì các nước khi tiến hành công nghiệp hóa đất nước đều có chung một điểm xuất phát là nên sản xuất nhỏ Quy mô nhồ sẽ là người bạn đồng hành tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa ngay cả khi có nền đại công nghiệp phát triển, bởi lẽ quy mô nhỏ
có những ưu điểm mà công nghiệp lớn không có như rính linh hoạt, nhanh nhạy với những nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Chính ưu điểm này đã làm cho quy mô nhỏ có hiệu quả hơn so với quy mô lớn trong những lĩnh vực
nhất định và nhờ đó khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong phân
công lao động xã hội Sự tổng kết của Hội đồng Thế giới các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (World Assembly of Small and Medium Enterprises) cho thay
"Các nước Nam A và các nước ở vùng Thái Bình dương đã thu được những
24
Trang 28CHUONG 2
PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP Hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ-XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KY 21 CUA VIET NAM
lợi ích to lớn từ chính sách hỗ trợ và tăng cường phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp dịch vụ tạo ra
việc làm nhiều gấp ba lần so với các doanh nghiệp lớn Chúng cũng để đàng đổi mới hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn Bên cạnh những lợi thế rõ
ràng về kinh tế do sự phát triển bền vững của công nghiệp nhỏ và vừa mang
lại cho đất nước, còn có những lợi ích về xã hội Đó là sự phân bố rộng rãi hơn các hoạt động công nghiệp, sự tham gia đông đảo hơn của mọi người dân
một cách tự do trong việc sở hữu các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh, xác lập lại sự mất cân đối trong vùng và phá vỡ sự tập trung quyền lực kinh tẾ vào tay một số ít người"
Về nguyên lý guy mô nhỏ và vừa không nhất thiết phải tương xứng với
cơ cấu công nghiệp với nhiều trình độ thấp hoặc trung bình Có thể có:những doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng sử dụng những công nghệ hiện đại Xu hướng
nhỏ mà hiện đại, tiên tiến đang là xu thế phổ biến ở nhiều nước chấc chấn
cũng sẽ hình thành rõ nét ở nước ta Nhưng hiện tại và trong những năm trước mắt, do những đặc thù về lịch sử, kinh tế - xã hội của đất nước (kha năng vốn, quản lý, trình độ công nghệ, tâm lý, đội ngũ các doanh nhân ), về cơ bản quy mô nhỏ vẫn gắn liền với trình độ phức tạp công nghệ không cao,
chất lượng sản phẩm làm ra còn ở chuẩn mực nhất định Báo cáo của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội VIH đã xác định "Quan điểm của
chúng ta là : trình độ lực lượng sản xuất ở nước ta còn thấp, lao động còn dư
thừa, vốn còn hạn chế, ta phải kết hợp nhiều trình độ công nghệ, vừa vận dụng công nghệ sẵn có và từng bước cải tiến vừa cố gắng tranh thủ công nghệ mới, lựa chọn từng mặt, từng khâu trong mỗi ngành, mỗi cơ sở có khả năng tiến thẳng vào công nghệ hiện đại" Sự quy hoạch phát triển các vùng kinh tế động lực, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ
cao là những bước đi đầu tiên, cẩn thiết cho sự kết hợp giữa các loại hình,
các quy mô và các trình độ sân xuất công nghiệp
Phát triển quy mô nhỏ gắn với phát triển nông - lâm - ngư.nghiệp và
xây dựng nông thôn mới, tạo thành cơ cấu sản xuất xã hội hợp lý trên địa bàn
từng địa phương, từng khu vực lãnh thổ Trước đây chúng ta đã từng chú ý
phát triển ngành nghẻ tiểu - thủ công nghiệp ở nông thôn, nhưng thiếu sự gắn
bó chặt chẽ, h6 tro nhau trong phát triển Trong công cuộc đổi mới kinh tế
hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã xác định "gắn phát triển sẵn xuất nông,
lâm ngư nghiệp với phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp
Trang 29với nó (sự phân công lao động xã hội) là cả hệ thống chính sách thúc đẩy và
hỗ trợ sự hình thành và phát triển công nghiệp nông thôn như là một bộ phận
cấu thành của hệ thống chính sách và chiến lược quản lý không chỉ của ngành
công nghiệp mà còn cả của ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Sự định hướng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn trong bước
đi ban đầu công nghiệp hóa có tính đến khả năng tích tụ vốn ở nông thôn có
thể là :
sử dụng nhiều lao động;
cơ sở đó tiến tới mở rộng hợp tác liên doanh với thị trường;
se Hướng vào quy mô mini (vài lao động) và quy mô nhỏ (vài chục
lao động)
Quan hệ giữa phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn và doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở đô thị : Thực chất của mối quan hệ này là sự phân công
lao động trong nội bộ ngành công nghiệp Đô thị là nơi chứa đựng những nhân
tố thúc đẩy phát triển nhanh chóng ngành nghề ở nông thôn Thực tế phát triển cho thấy đô thị đảm nhận chức năng trung tâm trao đổi buôn bán của:
một vùng, là trung tâm nên công nghiệp đô thị phải phù hợp sự phát triển của
mình với sự phát triển ngành nghề ở nông thôn, tạo nên sự phân công lao
động hợp lý để cùng phát huy thế mạnh của nhau Do nhiều nguyến nhân mà trước hết là hiện tại khả năng tích lũy vốn trong các hộ gia đình nông dân
còn thấp, sự hỗ trợ từ phía các tổ chức ngân hàng tín dụng còn chưa nhiều, các kỹ thuật và công nghệ phức tạp thường đắt tiên và do vậy thường nằm
tập trung ở đô thị Sự phân công hợp tác lao động về mặt công nghệ như vậy
là tất yếu trong bước đi ban đầu Về sau theo đà phát triển của quá trình tích
tụ vốn trong các doanh nghiệp trong quá trình liên kết kinh tế xâm nhập lẫn nhau sé dan dan xuất hiện những cơ sở chế biến có trình độ công nghệ cao
ở nông thôn và ở những nơi tập trung nhiều cơ sở chế biến như vậy sẽ đô thị hóa dần trở thành những trung tâm công nghiệp - địch vụ - thương mại và đến lượt mình chúng lại lan tỏa sức thu hút về công nghệ, vốn và thị trường đối với các nơi khác ở nông thôn
26
Trang 30CHUONG 2 PHUONG HUONG & CAC GIAL PHÁP HỖ TRỢ PHAT TRIE N DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIỂ N KINH TẾ -XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VẢO THE KY 21 CUA VIET NAM
Quan điểm "mở" đối với sự phát triển của doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa "Mở” ở trong nước và cả với nước ngoài Quan điểm "mở" ở đây được
hiểu theo hai khía cạnh Một là Nhà nước có chính sách tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa Hai là, Nhà nước trực tiếp tạo những điều kiện vật chất cần thiết hỗ trợ và thúc đẩy phát triển
- nhanh quy mô nhỏ và vừa Hội đồng thế giới các doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa ra bốn hướng hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau :
° Tạo môi trường hoạt động thuận lợi;
e _ Tạo dựng cơ chế có hiệu quả thu hút nguồn tài chính bên ngoài cho doanh nghiệp;
° Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật:
e _ Trực tiếp thúc đẩy phát triển các mối quan hệ liên kết thương mại với các doanh nghiệp ở các nước công nghiệp phát triển
Như đã nói ở phần trước, ở Việt Nam cho đến nay chưa có sự phân định
rõ ràng về doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa Do vậy, trong số liệu thống kê của Nhà nước cũng không có những số liệu cần thiết về loại cơ cấu này Có thể ước tính cơ cấu ấy bằng phương pháp bóc tách từ giá trị sản lượng chung của toàn ngành công nghiệp giá trị sản lượng của ngành điện năng, nhiên liệu, luyện kim, sản xuất thiết bị máy móc mà ở đó những doanh nghiệp lớn là chủ yếu Ta có bức tranh : trong khoảng thời gian 1993 - 1996 công nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 3/4 giá trị tổng sản lượng toàn ngành
công nghiệp
Bang 8
Co ciu gid tri SLCN do DNNVV tao ra
(tỉ đồng) (tỉ đồng) ra đối với toàn ngành
Trang 31CHUONG 2 PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIEN DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA G AN
VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ -XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KỲ 21 CỦA VIỆT NAM
vực công nghiệp quy mô nhỏ và vừa
Như vậy, có thể mong đợi ở sự đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong cơ cấu giá trị tổng sản lượng công nghiệp và trong cơ cấu lao động công
nghiệp ở con số ước tính sau :
Chuyển dịch cơ cấu giá trị tổng sản lượng công nghiệp
theo các loại hình quy mô công nghiệp 1998 - 2010
Lẽ đương nhiên, những con số này chỉ là để tham khảo vì chưa có đủ
thông tin tính toán cần thiết Để tính toán có căn cứ cần có sự đậu tư và tổ
chức nghiện cứu một cách nghiêm túc và quy mô Tuy vậy, con số ước tính
này cũng phù hợp với sự tổng kết chung của Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu
Á - Thái Bình dương (Economic and Social Commission for Asia and Pacific)
của Liên Hiệp quốc rằng "Ở các nước đang phát triển các doanh nghiệp quy
mộ nhỏ và vừa chiếm tỉ trọng I0 - 60% giá trị gia tăng công nghiệp Hơn
80% tổng số doanh nghiệp ở các nước đang phát triển có quy mô nhỏ và vừa
với tỉ lệ lao động khoảng 50 - 60% tổng số lao động công nghiệp”
2.2 Các giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV của Việt nam
Quá trình hình thành và phát triển các DNNVV cũng đặt ra nhiều vấn
Thứ nhất, các DNNVV phân bố phát triển không đồng đều, đa số tập
trung ở các tỉnh, thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển và thị tường
tiêu thụ rộng lớn như Hà nội, tp Hồ chí Minh
Thứ hai, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, đại bộ phận tập trung vào
các lĩnh vực thương mại, dịch vụ Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ caé
DNNVV chủ yếu tập trung vào các ngành có khả năng thu lợi nhuận cao
và hoàn vốn nhanh như kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch
Trong lĩnh vực sản xuất các doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào ngành công
i
|
Trang 32
CHƯỜNG 2 PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHẮP HỖ TRỢ P HÁT TRIE N DOANH NGHIEP NHO & VUA GAN VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỂ HƯỚC VÀO THE KY 21 CUA VIET NAM
nghiệp chế biến(chiếm tới 35, 2 % tổng số doanh nghiệp), chưa chú trọng
đến ngành nông nghiệp
Thứ ba, hệ thống chính sách ; luật pháp đang trong quá trình hình
thành, nên còn nhiều sơ hở, vừa chưa quản lý có hiệu quả hoạt động của các DNNVV, vừa gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp
Thứ tứ, chính sách thuế đã có nhiều cải tiến, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều bất hợp lý, chưa theo kịp với nhu cầu phát triển DNNVYV, nên tác dụng hổ trợ còn hạn chế
Thứ năm, hiện nay có rất nhiễu tổ chức hể trợ như Trung tâm Hổ trợ _DNNVV cửa Vụ CÔng Nghiệp(Bộ Kế Hoạch & Đầu Tư), Liên Minh các Hợp Tác Xã, Hiệp Hội Công Thương, Câu Lạc Bộ hổ trợ DNNVV Nhưng
công tác hổ trợ còn phần tấn, hiệu quả thấp, chưa thống nhất quản lý
DNNVV về mặt Nhà nước một cách rõ rằng vào một tổ chức đầu mối Thứ sáu, khó khăn lớn nhất của các DNNVV hiện nay là vấn để thiếu vốn, máy móc thiết bị và công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhân và năng lực quản lý yếu kém Thêm vào đó thiếu thông tin, kiến thức, thiếu mặt bằng sản xuất, sự cạnh tranh gay gắt của hàng ngoại, thiếu sự
hổ trợ của Nhà nước cũng là những trở ngại không nhỏ,
29
Trang 33CHUONG 2 PHUONG HUONG & CAC GIAL PHAP HO TRO PHAT TRIEN DOANH NGHIEP NHO & VUA GAN VOLSU PHAT TRIEN KINH TE-XA HOLDE BUGC YAO THE KY 21 CUA VIET NAM
Để các DNNVV nâng cao hiệu quả sẩn xuất kinh doanh tính cạnh
tranh trong nước cũng như ngoài nước và phát huy hơn nữa vai trò trong
nên kinh tế, cần thực hiện một số chính sách và giải pháp sau đây:
2.2.1 Vai trò của Chính Phú:
- Thiết lập khung pháp lý cho các DNNVV: Một trong những vấn để
“quan trọng trong việc hổ trợ các DNNVV là thiết lập hành lang pháp lý để các DNNVV có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh va phat
triển, trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân Đối với các DNNVV ở Viết nam, đã đến lúc cần thiết phải đặt ra các tiêu chí phân
loại DNNVV, khẩn trương nghiên cứu để nhanh chóng ban hành các công
cụ pháp lýnhư " luật hổ trợ các DNNVV" và thành lập một cơ quan Nhà nước chuyên trách chăm lo công tác phát triển các DNNVV, cơ quan đó có
thể là Ủy Ban DNNVV trực thuộc Chính Phủ trong đó có đại điện của các
Bộ, ngành có liên quan.Mặt khác theo kinh nghiệm của Hàn quốc các định
chế tài chánh phục vụ các DNNVV cùng được thành lập theo luật cụ thể
để hổ trợ tài chánh cho các DNNVV một cách hiệu quả
Xúc Hiến xây dựng chiến lược phát triển khu vực DNNYV ỏ Việt Nam: Chiến lược này cần khẳng định và nêu bật được vai trò của các DNNVV
trong nền kinh tế cửa Việtnam, đưa ra những hướng ưu tiên phát triển của
khu vực này theo ngành, theo vùng lãnh thổ, đồng thời đưa ra những định
hướng lớn về phát triển công nghệ, thị trường .cho DNNVV,
Tựu trung lại Chính phủ :
e Nên hổ trợ hoặc í nhất cũng không gây cần trở cho sự phất triển của các DNNVV
« — Nên gia tăng cơ hội thành công của các DNNVV băng việc giới
thiệu các hệ thống đã được hoạch định tốt và hiệu quả, hơn là
định hướng cho họ đi vào các loại hình và lĩnh vực đặc biệt
2
° Nên tránh phân biệt đối xử giữa các DNNVV và DNL (mà ở
Việtnam chúng ta vẫn chưa rũ bỏ được khái niệm kỳ thị về Doanh
Nghiệp Nhà Nước và Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh, chẳng hạn như nên thực hiện chính sách cho thuê đất bình dđẳng đối
với tất cả các thành phần kinh tế để sử dụng vào mục đích kinh doanh) và cần phải nhìn nhận về sự tham gia đóng góp của các DNNVV vào nền kinh tế quốc gia Sự cộng tác của các Ban
30
Trang 34CHUONG 2 PHUONG HUONG & CACG II PHAP HO TRO PHAT TRIE N DOANH NGHIEP NHỎ & VỪA G AN VỚI SỰ PHÁT ‘TRIEN KINH Th XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THE KY 21 CUA VIET NAM
Nghành trong Chính Phủ là rất cần thiết
Lực Quản Lý của các chủ DNMNVV có tính chất quyết định đến sự thành bại của DN (Các chủ DNNVV thường chịu trách nhiệm mọi việc liên quan đến tài chánh, sản xuất, thị trường, nhân sự cũng như định hướng lâu dài cho chính DN)
e Thiếu các báo cáo kế toán về hoạt động SXKD gây khó khăn
cho các Ngân Hàng trong việc đánh giá chính xác tình hình tài chánh của DN
Vì thế việc đi m một mô hình thích họn đặc biệt cho các DNNVV
vay tiền là điều cần thiết:
Một là, cần bảo đảm sự bình đẳng thực sự của các DNQD với DNNQD
trong quan hệ tứn dụng ngân hàng
Hai là, tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tổ chức tin dung
và nâng cao chất lượng dịch vụ đến với các DNNVV Thành lập các qui hé trợ về vốn từ các nguồn ngân sách trung ương cũng như địa phương, các doanh nghiệp kể cả ngân hàng đóng góp để giúp đỡ các DNNVV có triển
vọng kinh doanh hiệu quả, sản xuất mới, đào tạo tay nghề,
d/ Thiết lập một cơ quan chuyên hoạt động tài chánh về các DNNVV:
« Được phép ký qui & hoạt động như một ngân hàng thương mại
se Đội ngũ cán bộ nên được huấn luyện chuyên về Lĩnh Vực Tín Dụng đối với DNNVV,
b/ Lập Ban DNNVV trong các Ngân Hàng Phát Triển Công Nghiệp:
e Đủ quyển hạn và độc lập để xây dựng một chính sách riêng cho
Trang 35CHUONG 2 PHUONG HUONG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ P HÁT TRIỂN ĐOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ -XÃ HỘI ĐỀ BƯỚC VÀO THỂ KỶ 21 CỦA VIỆT NAM
mình(ví dụ như:số tiền tối đa có thể cho vay;các yêu cầu về thế chấp, lịch trả nợ )
c/ Lập quĩ phát tiểu DNNVV trực thuộc Ngân Hàng Trung Ương
thông qua Ngân Hàng Thương Mặt:
se Sự thành công của quï này là tùy thuộc vào hệ thống Ngân Hàng Thương Mại rong nước có sẵn lòng cho hoạt động này hay không?
d/ Sém hình thành quï bảo lãnh tín dụng (đây là việc làm bức xúc
và thiết thực đối với DNNVV) trên cơ sở đóng góp của các tổ chức Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tài chánh, chiết khấu từ người vay(lệ phí bảo lãnh).Thành lập các quĩ hổ trợ đầu tư, như quï hổ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, quï hổ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, quĩ hổ trợ đầu
tư đào tạo nhân lực Mở rộng hình thức tín dụng thuê mua là giải pháp
hữu hiệu, giúp các DNNVV khắc phục khó khăn về vốn để đầu tư đổi mới
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tín dụng ngân hàng phù hợp với đặc điểm
của DNNVV trên nguyên tắc vừa bảo đảm an toàn vốn.cho ngân hàng, vừa
đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp một cách thuận tiện và nhanh
chóng.Hiện nay xung quanh việc vay vốn ngân hàng đang nảy sinh nhiều
vướng mắc Về phiá doanh nghiệp, thì nang lực tài chánh thấp, trình độ quần
lý yếu kém, thiếu tín nhiệm trong quan hệ vay vốn ngân hằng, thiếu phương
án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không đủ vốn tự có ở mứt tối thiểu
để tham gia dự án theo qui định ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp hợp pháp Về phía ngân hàng, trong khi nhu cầu bức xúc đối với các DNNVV
là vốn trung và dài hạn, nhưng việc đáp ứng nhu cầu này cửa hệ thống ngân hãng còn hạn chế do bị khống chế bởi tính chất nguôn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn Thủ tục vay vốn còn nhiều qui định phức tạp gây khó
khăn cho các DNNVV trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng
Ba là, mở rộng các quan hệ liên kết, liên doanh giữa các DNNVV với
các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế, trước hết là các tổ chức
kinh tế nhà nước Thông qua các quan hệ liên kết này, các doanh nghiệp
' có thể thực sự hổ trợ nhau trong sản xuất kinh doanh
Bấn là, đổi mới và hoàn thiện chính sách thuế nhằm bảo đảm sự bình đẳng của của các doanh nghiệp trong kinh doanh Những ưu đãi về thuế không xác định theo thành phần kinh tếvà nguồn gốc đầu tư, mà phân biệt
32
Trang 36
CHƯƠNG 2 PHUONG HUONG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIEN DOANH NGHIEP NHỎ & VỪA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIỀN KINH TẾ-XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KỶ 31 CỦA VIỆT NAM
theo ngành nghề, theo vùng, theo quá trình tổ chức kinh doanh và theo sự
tác động tới việc giải quyết các vấn để kinh tế xã hội (sử dụng nhiều lao động nữ, thu hút các đối tượng chính sách )
Ngoài ra Chính Phú cũng cá thể cho vay tín dụng bao cấp:
« — Lãi suất vay thấp, một số ưu đãi về thuế má nhập khẩu hoặc tư
vấn dịch vụ (tuy nhiên thường nảy sinh một số vấn để như vay
tiền và đầu tư không đúng, tham những )
Vì thế nên chăng chỉ cho vay Lãi suất ưu đãi khi được 2 cơ quan thẩm quyền: Phát Triển DNNVV và Cơ Quan Tư Vấn cho việc
đầu tư hoàn thành việc điều tra và xem xét cẩn thận về người
vay tiỂn(uy tín và kinh nghiệm điều hành ) nhằm hạn chế bớt các vấn để phát sinh như trên
2.3 Đào tạo và Huấn Luyện bổ trợ:
Bí quyết thành công là nâng cao năng lực quản lý của các nhà doanh
nghiệp Vì vậy , đào tạo các nhà quản lý doanh nghiệp là vấn để quan trọng
nhất,Chính phủ có kế hoạch chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm hổ trợ các DNNVV ở các tỉnh , thành phố để lập các Trung tâm đào tạo, cung cấp các trang thiết bị và đội ngủ giảng viên cho các Trung tâm này Mặt khác, lực
lượng lao động hiện đang làm việc trong các DNNVV đa số là lao động phổ thông, không có trình độ chuyên môn kỷ thuật;vì vậy đào tạo đội ngũ
này cũng là vấn để cần lưu tâm
mẽ Tưyấn ngay tại chỗ SXKD và cung cấp mọi loại tư vấn/lời khuyên cho các chi DNNVV do sự thiếu hiểu biết kinh nghiệm & kiến
thức quản lý về các lĩnh vực họ đang làm
mẽ Mục tiêu cao nhất là cải thiện nâng cao khả năng điểu hành, kỷ
thuật và nghề nghiệp nhằm giúp họ tự phân tích các vấn để để
tìm ra biện pháp thích hợp ‘
Các cán bộ cần đáp ứng một số yêu cầu và có trách nhiệm sau đây:
e - Trình độ phải cao hơn các chủ doanh nghiệp và phải mọi cách
giúp đỡ chủ DN kể cả trong những trường hợp phi kinh tế để làm
sao bảo đảm sự thành công của DN :
e Cả 2 cùng phân tích các vấn dé của DN để tạo cho chủ DN tin rằng mình cũng đóng góp phần nào trong việc đưa ra các quyết
Trang 37CHUONG 2 PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP Hỗ TRỢ PHÁT TRIEN DOANH NGHIEP NHỎ & VUA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIE N_KINH TẾ -XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KỶ 21 CỦA VIỆT NAM
định
e Cần tiếp cần với nhiều cơ quan chức năng như Ngân Hàng, Các
cơ quan tổ chức hổ trợ DNNVV
và trong thời gian cụ thể bao lâu( Phí này có thể thu sau khi hoàn tất việc thử nghiệm)
m Về huấn luyện cần phải tiến hành bước 1, nhận diện các vấn để
mà DN gặp phái để từ đó để ra phương pháp huấn luyện thích
hợp với trình độ của họ( vì thông thường thông qua phỏng vấn để nắm bắt các vấn để DN gặp phải chắc chắn bạn sẽ nhận được
câu trả lời "vấn đề thiếu vốn, thiếu tiền" mà trong thực tế đây
không phải là vấn đề chủ yếu duy nhất mà các DNNVV gặp phải
quan trọng để bảo đảm việc huấn luyện có hiệu quả & có ý
nghĩa(như nội dung huấn luyện cần phải gần gũi sát với hoạt động
của DN, có nhiều cách khác nhau như nghiên cứu, bài giảng, bài
chức quốc tế
2.2.4 Công Nghệ phù hợp:
Như ta đã biết công nghệ được sử dụng ở các DNNVV thường là công
nghệ cũ kỹ, lạc hậu hiệu quả thấp do năng suất lao động thấp Có 2 cách
để cải thiện :
« Công nghệ bản xứ cần phải phát triển càng nhanh càng tốt(như
“Trung quốc chẳng hạn)
Tuy nhiên cần chọn lựa kỹ càng, ở đâu cần và qui trình chuyển giao công nghệ phải như thế nào để có lợi cho toàn dân
Có 2 loại công nghệ(không chỉ là máy móc thiết bị mà còn phân mềm
34
Trang 38CHUONG 2 PHUONG HUONG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIEN DOANH NGHIEP NAO & VUA GAN VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KY 21 CUA VIET NAM
nifa):
niques): đòi hỏi vốn đầu tư lớn
— Công nghệ Trung bình (Intcrmediate Technology; Labour-inten- Sive techniques): sử dụng lao động nhiều,
Hợp nhất 2 loại công nghệ trên, chúng ta có loại công nghệ mới tương
đối thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu của các nước đang phát triển, ta tạm gọi là Công Nghệ Phù Hợp, nó đạt 2 yếu tố: ,
° Tối đa hóa lợi ích các việc sử dụng nguồn Lao Động và Tài Nguyên
e Tối thiểu hóa đòi hỏi các kiến thức chuyên sâu tròng quản trị nghề nghiệp và vốn
Uu thế của Công Nghệ Trung Bình (viết tắt IT) so với Công Nghệ Cao (viết tất AT) :
Trước hết cần phải hiểu rằngcông nghệ trung bình không phải là chấp
nhận máy móc second hand mà phải nói rằng đó là công nghệ đòi hỏi những
hiểu biết chuyên sâu về kỷ thuật(thậm chí còn hơn công nghệ cao) và sản
phẩm làm ra không phải là sản phẩm chất lượng thấp Ưu thế của nó so vớicông nghệ cao có thể liệt kế như sau: ‘
° Sử dụng nguyên liệu trong nước mà thông thường là nhập khẩu
đối với công nghệ cao
e _ Giải quyết được công ăn việc làm
se Sử dụng tay nghề tại chỗ và huấn luyện kỹ năng mới trong một
thời gian ngắn Trong khi công nghệ cao thì thường phải sử dụng
chuyên gia nước ngoài làm việc với một số người vận hành tại
chỗ (thao tác hoạt động mà thôi như cách sử dụng, bấm máy ) nên rất khó nắm bắt đẩy đủ các kỹ năng và do đó việc chuyển giao Công Nghệ Hiệu quả thấp ộ
thay thế có thể chế tạo tại chỗ được nên không đình trệ sản xuất
khi có sự cố Còn ngược lại công nghệ cao thì hầu như phải nhập
khẩu kể cả những việc hư lặt vặt cũng phải thuê chuyên gia nước
ngoài
Trang 39“ CHUONG 2
PHUONG HUONG & CAC GIAI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIE N DOANH NGHIEP NHO & VUA G AN VOLSU PHAT TRIEN KINH Th XÃ HỘI ĐỀ RƯỚC VÀO THE KY 21 CỦA VIỆT NAM
° Các nhà máy công nghệ cao thường chỉ hoạt động 30% công suất
do cơ sở hạ tầng kém ở các nứơc đang phát triển dẫn tới việc giá
thành sản phẩm rất đắt Ví dụ nhà máy sản xuất kính cần có 2 máy phát điện lớn dự phòng để không gián đoạn sản xuất khi có
sự cố về lưới điện công cộng(chất lượng kém) trong khi 'công nghệ
trung bình thì việc gián đoạn sản xuất do điện ít ảnh hưởng quan trọng hơn do trị giá hàng sản xuất không lớn
e Công nghệ trung bình thường gắn liền với cơ cấu xã hội hơn trong khi công nghệ cao thì do không cần nhiều lao động nên dễ gây
ra phá vỡ
Ta có thể kết luận rằng nên chọn công nghệ trung bình và chỉ chọn
công nghệ cao sau khi nghiền cứu kỹ trong hoàn cảnh đặc biệt Và để việc chọn lựa công nghệ đạt hiệu quả nên thiết lập Trung Tâm Phát Triển Công
Nghệ:
+ Giới thiệu công nghệ trung bình để thay thế hoặc bổ sung cho các
+ Phát triển công nghệ trung bình để tối đa hóa lợi ích của việc sử
dụng tài nguyên tại chỗ
+ Cung cấp thông tin
Trung tâm nên tập trung vào 04 lĩnh vực sau:
e Nâng cao chất lượng phương pháp sản xuất truyền thống:
Nhâu rộng m6 hình sản xuất và như thế chúng ta có thể cải tiến được phương pháp sản xuãit truyển thống bằng sự áp dụng kiến thức và nguyên
liệu mới
e Thiết kế lại công nghệ trên cơ sở giữ lại các máy móc thiết bị chủ
e Thiết kế sản phẩm mới:
Thực tế chứng minh rằng không phải bất kỳ công nghệ cao nào cũng
có thể áp dụng cho các quốc gia đang phát triển vì thế việc thiết kế các
sản phẩm để lấp khoảng cách giữa công nghệ trung bình và công nghệ cao
trong trường hợp này là cần thiết
eThiết lập công nghệ cao:
Như đã nói trong một số lĩnh vực thì công nghệ cao tổ ra thích hợp
2e
Trang 40CHUONG 2 PHƯƠNG HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIEN DOANH NGHIEP NHỎ & VỪA GẮN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỂ BƯỚC VÀO THỂ KỶ 21 CỦA VIỆT NAM
hon do đó trung tâm nên ứng dụng công nghệ cao vào một số lĩnh vực như:
— Công nghệ điện tử
— Lò nung công suất cao và hiện đại để tăng cả lượng và chất
Các Công Ty Đa Quốc Gia được khuyến khích cho việc sản xuất hàng
'loạt, xây dựng các nhà máy cần vốn lớn như lắp ráp ôtô chẳng hạn Còn
các xưởng sản xuất bản xứ thì có thể cung ứng các phân tử liên quan dưới
sự giúp đỡ huấn luyện đào tạo của các Cty đa quốc gia
Trung tâm cũng nên huấn luyện các doanh nghiệp và chỉ cho họ thấy
được giá trị thương mại của các công nghệ mới và hướng dẫn họ nên chọn
công nghệ nào cho phù hợp
Sự thành công của Trung Tâm còn tùy thuộc vào sự phối hợp làm việc
chặt chế với các cơ quan ban nghành khác như cơ quan Nghiên Cứu & Phát Triển, Sở Phát Triển Công Nghiệp, cơ quan tài chánh ngân hàng, kỹ thuật,
huấn luyện, quản lý
Để cho việc du nhập và chuyển giao công nghệ có hiệu quả, kiến nghị:
se Máy móc và qui trình công nghệ cần phải tham khảo và nghiên
cứu kỹ lưỡng vé khả năng thay thế trước khi đem ra giới thiệu,
øe — Việc thay thế các thiết bị và linh kiện nhập khẩu bằng các sản
phẩm nội địa là nên thực hiện dần như là một nền tầng công nghệ của quốc gia trong việc phát triển mở rộng,
« Cẩn thận xem xét việc nhập khẩu các nhà máy/máy.móc công
nghệ cao không phù hợp với quốc gia hoặc chỉ phát huy được mệt
phần công suất mà thôi
e Việc mua thiết bị máy móc second hand nên được khuyến khích
trong công nghiệp sao cho thích hợp
« Công nghệ phù hợp nên được khuyến khích bằng biện pháp thuế, trợ cấp
e St dụng công nghệ phù hợp nên được khuyến khích thông qua
thảo luận công khai, mở các khóa huấn luyện
* Những nhà phát minh và canh tân nên được khen thưởng kịp thời
2.2.5 Qui mô cộng tác:
Như chúng ta đã phân tích qui mô DNNVV ở Việnam phần lớn là các