Phòng thanh tra Xây dựng các kế hoạch thanh kiểm tra: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 1PHẦN I CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA BÀN THỰC ĐỊA
I THÔNG TIN CHUNG
1 Thông tin chung về tỉnh Hà Nam
Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, nằm trong vùng trọng điểm phát triểnkinh tế Bắc Bộvới diện tích đất tự nhiên là 860,5 km2, diện tích đất canh tác là 42,777 ha.Tỉnh Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km (là cửa ngõ phía Nam của thủ đô), phía Bắcgiáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp Nam Định vàNinh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình Vị trí địa lý này tạo rất nhiều thuận lợi cho phát triểnkinh tế và xã hội của tỉnh
Dân số của tỉnh là 835.684 người,mật độ dân số là 918 người/km2 Toàn tỉnh có 5
huyện và 1 thành phố với 116 xã/phường/thị trấn, trong đó có 15 xã miền núi thuộc 2 huyệnThanh Liêm và Kim Bảng Hà Nam có 106/116 xã/phường/thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y
tế, chiếm 91,37%
Các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn Hà Nam bao gồm Sở Y tế chịu trách nhiệm chỉđạo, các đơn vị phụ thuộc: Trung tâm y tế dự phòng Hà Nam, Chi cục An toàn thực phẩm HàNam, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe và bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
2 Thông tin chung về Trung tâm y tế dự phòng Hà Nam
Trung tâm y tế dự phòng Hà Nam (TTYTDP) nằm tại đường Trường Chinh, phườngMinh Khai, thành phố Phủ Lý;là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế Hà Nam chịu sự chỉ đạocủa Giám đốc Sở Y tế, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của các Cục,
Vụ, Viện của Bộ Y tế TTYTDP Hà Nam gồm có 7 khoa phòng: Phòng Kế hoạch- Tàichính, phòng Tổ chức hành chính, khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm,khoa Sức khỏe cộng đồng, khoa Sức khỏe nghề nghiệp, khoa Sốt rét- Nội tiết và khoa Xétnghiệm, khoa Dinh dưỡng TTYTDP Hà Nam có quan hệ phối hợp công tác với các phòng
y tế các quận huyện, các đơn vị thuộc Sở Y tế và chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật cho cácTrung tâm y tế các quận, huyện trong việc triển khai các hoạt động YTDP trên địa bàn tỉnh
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnhcó nhiệm vụ và quyền hạn:
Xây dựng kế hoạch triến khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế
dự phòng trên cơ sở định hướng chiến lược của Bộ Y tế và tình hình thực tế của tỉnh trìnhGiám đốc sở Y tế phê duyệt
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động: Triển khai thực hiện các hoạt độngchuyên môn, kỹ thuật về: Phòng chống dịch bệnh,dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinhthực phẩm, kiểm dịch y tế, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, sức khoẻ nghềnghiệp, phòng chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn
Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnhvực phụ trách đối với các TTYTDPhuyện, các cơ sở y tế và các trạm y tế trên địa bàn
Phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ và các cơ quan thông tinđại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông,giáo dục sức khoẻ về lĩnh vực y tế dự phòng
Tham gia đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực y tế dự phòngtheo kế hoạch của tỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹthuật về lĩnh vực y tế dự phòng
Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu Y tếquốc gia và các dự án khác được Giám đốc sở Y tế phân công
Trang 2Triển khai tố chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo sự phân công,
uỷ quyền của Giám đốc sở Y tế và theo quy định của pháp luật
Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách
Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đổi với côngchức, viên chức và quản lý tài chính tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật Thựchiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật Thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn khác do Giám đốc sở Y tế giao
Thông tin chung về khoa Dinh dưỡng
Trong thời gian 3 tuần đầu thực địa tại TTYTDP Hà Nam, nhóm sinh viên đã đượcthực tập tại khoa Dinh dưỡng Tổng số cán bộ tại khoa hiện nay là 3 cán bộ: chủ nhiệm khoa
là Bác sĩ Nguyễn Trung Kiên và 1 cử nhân Y tế công cộng, 1 điều dưỡng viên trung học
Khoa dinh dưỡng có những chức năng, nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động
dinh dưỡng cộng đồng
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về dinh dưỡng cộng đồng trên địa bàn tỉnh; đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên khoa Dinh dưỡng tuyến dưới và cán bộliên ngành; chịu trách nhiệm hướng dẫn tuyến dưới triển khai thực hiện các hoạtđộng về chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ chức giám sát và đánh giá nguy cơ dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển
khai thực hiện các chương trình, dự án, mô hình điểm liên quan đến dinh dưỡng cộngđồng ( Kế hoạch hoạt động khoa dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm năm2004)
3 Chi cục An toàn thực phẩm Hà Nam
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nam là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, giúp Giámđốc Sở Y tế tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP); thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụvềVSATTP; thực hiện thanh tra chuyên ngành về VSATTP trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồngthời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trựcthuộc Bộ Y tế
Có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước.Chi cục gồm 4 khoa phòng: Phòng hành chính tổng hợp (4 cán bộ), phòng thanh tra (5 cánbộ), phòng đăng kí và chứng nhận sản phẩm (4 cán bộ), Phòng thông tin truyền thông vàquản lí ngộ độc thực phẩm (4 cán bộ, hiện 1 cán bộ đang đi học)
3.1 Phòng hành chính tổng hợp
Tham mưu, tổng hợp, giúp Chi cục Trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động, xây dựnglịch công tác tuần, chương trình công tác tháng, quý, năm; theo dõi đôn đốc các Phòngchuyên môn trong việc thực hiện lịch công tác tuần và các chương trình công tác của Chicục Tổng hợp các thông tin, lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo chế độ thông tin, báo cáo
Giúp Chi cục trưởng trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnhvực quản lý của Ngành trình Sở Y tế quyết định Tổ chức phổ biến và phối hợp các đơn vị
có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các
Trang 3văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục theoquy định của pháp luật.
3.2 Phòng thanh tra
Xây dựng các kế hoạch thanh kiểm tra:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chếbiến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý; triển khai công tácphòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàntỉnh
Thực hiện thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàntỉnh;Giải quyết các sự cố như khiếu nại, tố cáo về ATTP
Bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thanh kiểm tra, giám sát chocán bộ làm công tác an toàn thực phẩm tuyến tỉnh, tuyến huyện
3.3 Phòng thông tin, truyền thông và quản lí ngộ độc thực phẩm
Tổ chức công tác thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về VSATTP trênđịa bàn tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm vàdịch vụ áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về quy chuẩn VSATTP
Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các tuyến; tập huấn kiếnthức trên địa bàn tỉnh
Tổ chức chỉ đạo, thực hiện giám sát ngộ độc thực phẩm và báo cáo tình hìnhngộ độc thực phẩm theo quy định
3.4 Phòng đăng kí và chứng nhận sản phẩm
Tham mưu giúp lãnh đạo chi cục trong việc cấp các Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tiếp nhận công bố hợp quy và xác nhận công bố phù hợp an toàn thực phẩm
Thực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tiếp nhận công bố hợp quy và xác nhận công bố phù hợp antoàn thực phẩm;
Phối hợp với các phòng liên quan tổ chức thẩm định điều kiện đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý;Thực hiện các xét nghiệm nhanh phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ăn toàn thực phẩm, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn tỉnh
II Các thông tin liên quan đến dinh dưỡng – ATTP đang triển khai
1 Các chương trình liên quan đến dinh dưỡng đang triển khai tại khoa
1.1 Chiến dịch ngày vi chất dinh dưỡng và bổ sung vitamin A
Tổ chức bổ sung vitamin A liều cao 2 lần/năm cho trẻ từ 6- 36 tháng tuổi, bà mẹ sau
đẻ và trẻ em có nguy cơ cao mắc các bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng…
Hướng dẫn bổ sung viên sắt acid Folic, viên đa vi chất cho phụ nữ mang thai,
Phối hợp bổ sung kẽm cho trẻ dưới 5 tuổi, tẩy giun định kỳ
Thuận lợi:
Chương trình nhận được sự quan tâm ủng hộ của người dân
Chương trình diễn ra đều đặn 1 năm 2 lần, cán bộ có kinh nghiệm, các hoạt động
Trang 4 Khó khăn:
Công tác thống kê đối tượng gặp nhiều khó khăn khiến tính toán số lượng vitamin Achưa sát với thực tế
1.2 Điều tra, giám sát tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ
Tổ chức điều tra, giám sát tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu cận nặng, chiềucao tuổi của 1.530 trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ tại 90 tổ/ thôn/ xóm của 30 cụm xã, phường,thị trấn được lựa chọn ngẫu nhiên trong số tổng 116 xã/ phường/ thị trấn theo hướng dẫncủa viện dinh dưỡng
Chuẩn bị kĩ lưỡng chi chiết kế hoạch, đối tượng, trang thiết bị
Nhận được sự phối hợp của các ban ngành địa phương trong quá trình điều tra
Được sự hưởng ứng nhiệt tình của các bà mẹ và các gia đình có trẻ
Thời gian, địa điểm thuận lợi cho điều tra: thời gian các hộ gia đình đã gặt xong lúa
vụ, thời tiết nắng ấm, thuận lợi cho công tác điều tra
Mội số hộ gia đình đi làm ăn xa, biến động dân số tại thời điểm điều tra nên việc lập
kế hoạch, danh sách, bố trí hẹn đối tượng gặp nhiều khó khăn
1.3 Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển
“Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển” năm 2013 tại Hà Nam từ ngày 16 đến 23 tháng
10, được triển khai thống nhất theo kế hoạch từ tuyến tỉnh tới Trung tâm Y tế cáchuyện/thành phố và các xã/phường/thị trấn tập trung vào công tác thông tin, giáo dục,truyền thông trực tiếp và gián tiếp về dinh dưỡng hợp lý, 10 lời khuyên dinh dưỡng, chiếndịch tuyên truyền cơ động, treo băng zôn, tập huấn …
Nhiệm vụ của khoa:
- Xây dựng kế hoạch, ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn tuyến dưới triển
khai chiến dịch
- Tổ chức lễ phát động,phối hợp với các Sở/Ban/ Ngành để triển khai chiến
dịch
- Sản xuất chương trình hoặc tiếp sóng đài Trung ương đối với các bài có nội
dung tuyên truyền về tuần lễDinh dưỡng và phát triển
- Tổ chức các hoạt động, sự kiện truyền thông.
- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ cho tuyến dưới.
- Theo dõi, tổng kết, báo cáo kết quả.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Có sự phối hợp của các ban, ngành đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ
nữ lồng ghép vào các buổi tập huấn nói chuyện về dinh dưỡng
Khó khăn:
Trang 5Kinh phí thấp nên triển khai các hình thức truyền thông chưa được đa dạng.
Sự tham gia vào cuộc của các ban ngành đoàn thể ở 1 số địa phương còn hạn chế
2 Các chương trình liên quan đến Chi cục ATTP
Trong năm 2014, TTYTDP tỉnh Hà Nam đã triển khai một số các chương trình vềATVSTP, bao gồm:
II.1. Chiến dịch an toàn thực phẩm trong dịp tết dương lịch và Tết nguyên
đán Giáp Ngọ
Chiến dịch diễn ra vào 2 đợt, đợt 1 từ ngày 25/12/20113 tới 05/01/2014, đợt 2 từ ngày 10/01/2014 tới 25/02./ 2015 Triển khai đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành an toàn thực phẩm, UBND tỉnh thành lập 03 Đoàn thanh tra liên ngành an toàn thực phẩm của tỉnh thanh tra, kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm (tập trung chủ yếu đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các mặt hàng phục vụ trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ).Trong quá trình thanh tra, kiểm tra sẽ kiên quyết xử lý và công khai những hành vi vi phạm, cơ sở vi phạm, mặt hàng thực phẩm không đảm bảo an toàn, không để các thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trườn
II.2. Tháng Hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Hoạt động diễn ra từ 15/4/2014/ đến ngày 15/5/2014: tại 03 tuyến đã thành lập 130 đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành an toàn thực phẩm (03 Đoàn liên ngành của tỉnh, 11 đoàn liên ngành, chuyên ngành tuyến huyện; 116 đoàn liên ngành tuyến xã) tiếnhành thanh tra, kiểm tra tại 1.445 cơ sở cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, thanh tra dịch
vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn toàn tỉnh
II.3. Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại các cơ sở thực phẩm
Tháng 6, 7 năm 2014, Chi cục ATVSTP tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố
đã tổ chức kiểm tra, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại các cơ sở thực phẩm trên địa
bàn toàn tỉnh, tập trung tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chợ, cơ sở bán hàng rong Các
loại thực phẩm được kiểm tra giám sát bao gồm: Chả thịt lợn xay, giò lợn nạc, Thịt quay cácloại, Bún ướt, bánh cuốn, bánh phở, rượu sản xuất thủ công, nước giải khát có ga (loại có màu), dầu mỡ đang chiên, rán ở các cơ sở chế biến thực phẩm, kem, nước đá và nước uống đóng chai
II.4. Chiến dịch an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung thu
Chiến dịch diễn ra từ ngày 26/8/2014 đến ngày 06/9/2014, 03 Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm tuyến tỉnh đã tiến hành thanh tra, kiểm tra tại 48 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm Tết trung thu. Kết hợp với thanh kiểm tra là tổ chức chiến dịch tuyên truyền, hướng dẫn cho các đối tượng là các chủ cơ sở sảnh xuất bánh kẹo… hiểu đúng, thực hiện
đúng Luật An toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm; phổ biến, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong sản xuất, chế biến, vận chuyển, bảo quản, kinh doanh, sử
Trang 6Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Công khai những hành vi, những cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm và những sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
II.5. Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trong các khu công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp
Trong tháng 11, 12 năm 2014, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành lập 02 đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm, phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm tại 38 cơ sở dịch vụ ăn uống, tập trung đối với loại hình Bếp ăn tập thể trong các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh
II.6. Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh
doanh thực phẩm chức năng.
Từ ngày 22/9 đến ngày 31/10/2014, Sở Y tế Hà Nam đã tổ chức 02 đoàn (Đoàn số 1 doChánh Thanh tra Sở Y tế và Đoàn số 2 do Chi cục trưởng Chi cục ATVSTP làm Trưởngđoàn) tiến hành thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm tại 33 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩmchức năng trên địa bàn tỉnh Lấy mẫu kiểm nghiệm khi có nghi ngờ; xử lý nghiêm nhữngtrường hợp vi phạm và công khai những cơ sở vi phạm để người tiêu dùng biết, lựa chọn cơ
sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm an toàn Có sự phối hợp giữa các ban ngành: ngành Y
tế, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành Công thương phối hợp với Công antỉnh, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện/thành phố
II.7. Bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ Đại hội Thể dục thể thao toàn
quốc lần thứ VII năm 2014.
Từ ngày 17-21/11/2014, Chi cục đã phối hợp với Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý
và huyện Kim Bảng tổ chức 02 đoàn kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm tại 18 cơ sở thực phẩm (06 khách sạn, 12 nhà hàng ăn uống – nơi có đoàn vận động viên tham gia Đại hội ăn,nghỉ ngơi Trong suốt thời gian diễn ra Đại hội, 03 tổ kiểm thực của Chi cục hàng ngày thường trực tại các nhà hàng, khách sạn và các địa điểm tổ chức dịch vụ ăn uống phục vụ Đại hội để giám sát, kiểm soát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm đặc biệt là kiểm soát nguồn nguyên liệu trước khi chế biến, quy trình chế biến thực phẩm và việc thực hành lưu mẫu 24 giờ
Ngoài các đợt thanh , kiểm tra trên, tùy theo tình hình thực tế, ban chỉ đạo chương trình mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo và tổ chức các đợt thanh kiểm tra đột xuất khi cần thiết
PHẦN 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN
I Các hoạt động tại khoa Dinh dưỡng – TTYTDP Hà Nam
1 Cân, đo và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh Trường trung học cơ
sở Thanh Liêm
Trang 71.1 Quy trình thực hiện
Nhóm lập kế hoạch cân đo, xin giấy giới thiệu của TTYT DP Hà Nam, đồng thời đềxuất hỗ trợ từ khoa Dinh dưỡng đặt lịch hẹn với trường trung học cơ sởTHCS Thanh Liêm,nêu rõ mục đích cân đo tối thiểu 50 học sinh của trường, đánh giá tình trạng dinh dưỡng đốituợng nhằm mục đích học tập cho đợt thực địa
Hoạt động cân đo học sinh được tiến hành vào ngày 16/10/2014 Nhóm sử dụng 2cân loại 100kg và 1 thước đo chiều cao đứng của khoa Dinh dưỡng để thực hiện cân, đohọc sinh Nhóm tiến hành cân đo tại 2 lớp trong tiết âm nhạc và tiết học họa hoặc tiết thểdục Nhóm sinh viên chia thành 2 nhóm mỗi nhóm 2 thành viên, trong đó một nhóm phụtrách ghi chép thông tin cá nhân, số liệu và một nhóm phụ trách cân, đo Sau khi cân, đođược 25 người thì hai nhóm đổi ngược lại vị trí Với số lượng mẫu là 51 trẻ,không đủ đạidiện cho quần thể để có thể đưa ra kết quả có ý nghĩa nhưng nhóm hi vọng kết hợp với rènluyện kĩ năng cân đo, các thành viên trong nhóm có thể rèn luyện hơn nữa kĩ năng sử dụngcác phần mềm phân tích
Sau khi thực hiện cân đo xong, tiến hành nhập số liệu vào phần mềm Anthro plus.sau đó suất ra SPSS cuối cùng, tiến hành đánh giá tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng
1.2 Kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh THCS
Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên SPSS 16.0, nhóm đã đưa ra đánh giá về tìnhtrạng dinh dưỡng của học sinhtrường trung học cơ sở Thanh Liêm Bảng 1 dưới đây thể hiệntình trạng dinh dưỡngcủa 51 học sinh trường THCS Thanh Tuyền
Bảng 1: Phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh THCS Thanh Tuyền.
Phân loại TTDD thường Bình dưỡng độ I Suy dinh dưỡng độ II Suy dinh Thừa cân Béo phì
Trường trung học cơ sở
Biểu đồ 1: Tình trạng dinh dưỡng của 50 học sinh trường THCS xã ThanhTuyền
Sau khi sử dụng phần mềm phân tích số liệu kết quả cho thấy có 12 em học sinh bịsuy dinh dưỡng (SDD) trong đó SDD nhẹ là 10 em, chiếm 19.6% vả SDD nặng là 2 em,chiếm 3.9% Có 2 trên tổng số 51 em bị thừa cân, chiếm 3.9% và không có trường hợp nào
bị béo phì Tỉ lệ SDD tuy chiếm tỉ lệ thấp nhưng đây cũng là một điều đáng lo ngại khi độ
Trang 8Bảng 3: Tình trạng suy dinh dưỡng học sinh
Biểu đồ 3: Tình trạng dinh dưỡng theo giới tính
Từ kết quả trên thấy tỉ lệ SDD ở nam là 27% cao hơn so với tỷ lệ ở nữ là 21% Tỷ lệthừa cân ở nam ở 9%, còn đối với nữ không có trường hợp bị thừa cân, béo phì
1.3 Thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm
Thuận lợi:
Nhận được sự giúp đỡ của cán bộ trong khoa trong việc chuẩn bị dụng cụ và nhắc lại
kĩ thuật cân đo
Nhờ lập kế hoạch cụ thể trước khi hoạt động,đồng thời nhận được sự hỗ trợ củatrưởng khoa trong việc đặt lịch hẹn với trường, xin giấy giới thiệu của trung tâm y tế dựphòng tỉnh Hà Nam hoạt động cân đo được diễn ra thuận lợi.Ngoài ra, nhóm cũng trình bày
cụ thể mục đích của việc cân đo với các thầy cô tại trường và được sự giúp đỡ của BGH,các cô giáo trong các lớp nhóm thực hiện cân đo, ổn định trật tự lớp giúp cho việc cân đodiễn ra nhanh chóng và thuận lợi
Trang 9Nhóm cần chuẩn bị kế hoạch cụ thể hơn, thực hành trước khi thực hiện cânđo.
2 Điều tra khẩu phần hộ gia đình
2.1 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình tiến hành điều tra khẩu phần ăn hộ gia đình, nhóm sử dụng phiếu
“Hỏi ghi khẩu phần hộ gia đình”và phiếu “Điều tra tiêu thụ lương thực thực phẩm trong
24h tại hộ gia đình” của Viện dinh dưỡng để định lượng khẩu phần ăn, đánh giá được tính
cân đối của khẩuđể biết được mối tương quan 3 chất sinh nặng lượng, tương quan từng chấtsinh năng lượng tương quan Ngoài ra để điều tra tần xuất tiêu thụ thực phẩm tại hộ gia
đình, nhóm sử dụng bảng “Điều tra tần xuất tiêu thụ thực phẩm” để điều tra thông tin về
lượng khẩu phần, tính thường xuyên của thực phẩm, phản ánh 1 chất hoặc 1 nhóm chất dinhdưỡng trong phẩu phẩn liên quan tới bệnh tật theo mẫu trong giáo trình của bộ môn Phươngpháp để thu thập số liệu mà nhóm sử dụng là phỏng vấn sâu và phương pháp hỏi ghi 24h
qua(chi tiết tại phụ lục 1, 2, 3)
Mỗi cá nhân tiến hành điều tra khẩu phần ăn tại một hộ gia đình Sau khi điều traxong thì thực hiện phân tích kết quả tiêu thụ thực phẩm trong 1 ngày
2.2 Kết quả
2.2.1 Kết quả đánh giá khẩu phần hộ gia đình trong 24h
Qua phân tích kết quả tiêu thụ thực phẩm trong 1 ngày của 4 hộ gia đình nhóm nhậnthấy:
Độ đa dạng thực phẩm của 4 HGĐ đều đạt, đủ 4 nhóm thực phẩm trong một bữa.trong một ngày có từ 20 thực phẩm trở lên hộ 1 (21 loại), hộ 2 (26 loại), hộ 3 (24 loại), hộ 4(19 loại)
Thể tích bữa ăn của mỗi hộ đều chấp nhận được Trung bình mỗi hộ ăn 5000g trên 1ngày
Tỷ lệ 3 bữa của hộ 1 và hộ 2 tương đối hợp lý, hộ 3 và hộ 4 chưa chấp nhận được: tỷ
lệ bữa trưa của hộ 3 quá cao (chiếm 47.2%) bữa sáng hơi ít (26.5%) , hộ 4 bữa sáng hơi ít(14.8%) bữa tối hơi nhiều (42.3%)
Tỷ lệ P:L:G trong 4 HGĐ:
Trong 4 HGĐ có hộ 1 đã đạt tiêu chuẩn tỷ lệ G:L:P, hộ 2 tỷ lệ L cao (chiếm 31%) và
tỷ lệ G thấp (chiếm 49%); hộ 3 tỷ lệ L cao (chiếm 35%), nhưng tỷ lệ của G lại thấp (chiếm46%); hộ 4 tỷ lệ L hơi cao (chiếm 25.7%), tỷ lệ G thấp(chiếm 55%)
Cả 4 HGĐ đều có tỷ lệ Pđv/Pts cao, cao nhất là hộ 4(chiếm 67%); hộ 3 (chiếm 56%);
hô 2 (chiếm 51%); hộ 1 (chiếm 41%)
Hộ 1 có tỷ lệ Lđv/Lts chấp nhận được (chiếm 25%); hộ 2, 3, 4 tỷ lệ Lđv/Lts cao(chiếm 65%; 62,8%; 86%)
Tỷ lệ Ca/P của hộ 2, 4 thấp (chiếm 0.44, 0.4) so với tiêu chuẩn (> 0.8), 2 hộ này cần
bổ sung các món ăn nhiều canxi; hộ 1 và hộ 3 tỷ lệ Ca/P hơi cao (chiếm 1.2 : 1.3) vậy 2 hộ 1
và 3 nên giảm các thực phẩm giàu canxi ăn trong ngày
(Chi tiết tại phụ lục 2)
2.2.2 Kết quả tần suất tiêu thụ thực phẩm
Nhóm ngũ cốc: Cả 4 hộ gia đình đều có tần suất sử dụng gạo tẻ là lương thựcchủ yếu, với tần suất là 2 lần trên 1 ngày Khoai tây thì cả 3 hộ đều sử dụng 2 lần trêntuần (hộ 1, 2, 4) Bột mì rất ít khi được sử dùng
Nhóm Protein động vật: thịt lợn được sử dụng nhiều nhất, hầu như là 1 tuần sử
Trang 10sử dụng từ 1-2 lần trên 1 tuần Sữa tươi cũng sử dụng ít, người được sử dụng thường
là trẻ em và người cao tuổi (hộ 1, hộ 3)
Nhóm Protein thực vật: thòi gian nhóm sinh viên thực tập là thu đông, ngườidân sử dụng nhiều đỗ, tần suất sử dụng là 2-4 lần trên tuần, sữa đậu nành sử dụngtrên một số hộ có trẻ em (hộ 3), các hộ thỉnh thoảng sử dụng lạc và vừng ko được sửdụng
Nhóm chất béo: các hộ thường sử dụng dầu thực vật là chính, mỡ lợn được sửdụng trong 1 hộ (hộ 3) nhưng để xào hoặc nấu canh Các hộ không sử dụng bơ,
Nhóm rau xanh: Rau củ tại đây rất phong phú, tại thời gian nhóm sinh viênthực tập, người dân thường xuyên sử dụng rau bắp cải và rau cải 3-4 lần trên tuần (hộ
1, hộ 2), 5-6 lần trên tuần (hộ 3 hộ 4) Su hào được sử dụng 1-2 lần trên tuần tại tất
cả các hộ
Nhóm quả chín: chuối và bưởi được sử dụng 3-4 lần trên tuần tại hộ 4, hộ 1
và hộ 2, 3 sử dụng 1 lần trên tuần Cam, quýt sử dụng thỉnh thoảng 1-2 lần trên tuầntại các hộ
Nhóm đường và đồ ăn ngọt: đường được sử dụng 1-2 lần trên tuần tại các hộ.Tại hộ có có trẻ em và người già có kẹo, và bánh quy được sử dụng 3-4 lần trên tuần
Nhóm gia vị: ngày nào các hộ cũng sử dụng muối và nước mắm, đốivới chanh vào ớt được sử dụng 2-3 lần trên tuần
2.3 Thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi:
Thời gian sinh hoạt ở tại thực địa nhóm sinh viên tạo thiện cảm với người dân tạiđây, đồng thời, nhận được sự giới thiệu của chủ nhà nơi trọ khiến việc phỏng vấn của nhómthuận lợi hơn
Khó khăn:
Phần lớn, người nội trợ không nhớ chính xác lượng thức ăn đã sử dụng
Có trường hợp phỏng vấn vào giờ người dân có việc bận nên việc điều tra phải chia
ra làm nhiều lần mới hoàn thành
Bài học kinh nghiệm:
Hẹn lịch trước với các hộ gia đình, tóm tắt nội dung nhóm sẽ điều tra để người nộitrợ chú ý và có thể nhớ khối lượng thực phẩm hộ đã sử dụng
Với những hộ có sự thân thiết hơn, có thể phỏng vấn vào lúc gia đình đang nấu cơm,phụ giúp gia chủ vừa quan sát thực tế vừa phỏng vấn
Đặt câu hỏi mang tính thân thiện, lồng ghép các câu hỏi thăm để không tạo cảm giác
Nhóm sinh viên thu thập thông tin của đối tượng, bao gồm: tuổi, nghề nghiệp, chiềucao, cân nặng, tình trạng sinh lý, chế độ sinh hoạt.Tìm hiểu nhu cầu của đối tượng (đốitượng có bệnh gì không, có nhu cầu tăng cân/giảm cân, đối tượng là PNMT hoặc cho con
bú, trẻ em bị SDD…).Tính toán năng lượng khẩu phần cho đối tượng.Xác định tỷ lệ G:L:P,
tỷ lệ Lđv/Lts, Pđv/Pts phù hợp với đối tượng Lựa chọn các thực phẩm phù hợp với đốitượng
Trang 11Dựa trên kết quả quan sát chợ và kết quả phỏng vấn để xác định các loại thực phẩmđối tượng thích sử dụng nhóm sinh viên xây dựng khẩu phần mang tính thực tế cho đốitượng.
3.2. Kết quả xây dựng thực đơn trong 1 tuần cho đối tượng
Nhóm đã tiến hành xây dựng thực đơn cho 4 đối tượng, trong đó 2 đối tượng là sinhviên thiếu năng lượng trường diễn, 2 đối tượng thừa cân béo phì
Kết quả 4 thực đơn nhóm xây dựng trong 1 tuần cho 4 đối tượng được trình bày (chi tiết tại phụ lục 3).
3.3 Thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi:
Có sự thân thiết với các hộ gia đình do hoạt động điều tra trước đó cùng vớiviệc xây dựng thực đơn có lợi ích cho bản thân đối tượng nên nhận được sự nhiệt tình củangười tham gia
Thực phẩm thực tế tại địa phương đa dạng, giá thành rẻ, dễ dàng lựa chọn cho các hộ
có thu nhập trung bình
Khó khăn:
Một số đối tượng có tiền sử dị ứng hoặc không ăn được một số thực phẩm nên thựcđơn nhóm xây dựng phải sửa lại nhiều lần
Bài học kinh nghiệm:
Hỏi chi tiết thói quen ăn uống cùng tiền sử bệnh, thực phẩm không ăn được của đốitượng kĩ hơn trước khi xây dựng
Quan sát nhận định tình trạng kinh tế của hộ để có thể xây dựng thực đơn có tínhthực tế đối với đối tượng
Có thể dựa trên kết quả hoạt động tìm hiểu Tần suất tiêu thụ thực phẩm tại hộ giađình để biết những thực phẩm đối tượng thích hoặc hay sử dụng, đồng thời quan sát thựcphẩm hiện có tại đại phương để xây dựng thực đơn phù hợp và thực tế nhất
Hướng dẫn đối tượng có thể thay 1 số loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tươngđương để đối tượng có thể áp dụng theo mùa
4 Tham gia xây dựng tài liệu đào tạo liên tục
Thời gian thực tập tại khoa Dinh Dưỡng, TTYT DP Hà Nam, nhóm sinh viên đã phốihợp với cán bộ trong khoa, xây dựng tài liệu liên tục để đào đạo cho cán bộ tuyến dưới, cán
dinh dưỡng, nguyên nhân và cách phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ(Chi tiết tại phụ lục 4)
Bài học kinh nghiệm:
- Tìm hiểu đối tượng đào tạo, mục đích đào tạo.
- Tham khảo nhiều tài liệu khác nhau để có kết quả đầu ra tốt nhất
- Thao khảo ý kiến của cán bộ trong khoa.
5 Tham gia hoạt động điều tra, giám sát chiến dịch vitamin A
Trang 12Hằng năm, TTYTDP tỉnh Hà Nam triển khai chương trình uống bổ sung vitamin Ađược thực hiện ở toàn bộ tất cả các 116 xã phường trên địa bàn tỉnh Hà Nam vào tháng 6 vàtháng 12 Đối tượng được uống bao gồm: trẻ em từ 6-36 tháng tuổi, trẻ em có nguy cơ cao(như trẻ bị suy sinh dưỡng, sau tiêu chảy kéo dài, sau viêm đương hô hấp dài, sởi…), trẻdưới 6 tháng tuổi không được bú sữa mẹ hoàn toàn và bà mẹ sau sinh trong vòng 1 tháng.Đợt bổ sung vitamin A đợt 2, nhóm sinh viên đã tham gia hỗ trợ cán bộ khoa lập kế hoạch
triển khai chiến dịch bổ sung vitamin A (Chi tiết tại phụ lục 5) và buổi tập huấn giám sát
ngày 09/12/2014 Tại buổi tập huấn, nhóm sinh viên đã hỗ trợ cán bộ khoa chuẩn bị tài liệutập huấn, phân công cán bộ giám sát tại từng địa phương Cụ thể:
Địa điểm Cán bộ Trung tâm Cán bộ hỗ trợ (Nhóm sinh viên)
TP Phủ Lý Nguyễn Trung Kiên
Lê Thị GiangNguyễn Trần Bảo YếnNguyễn Thị Phương
Đỗ Thị LiênHuyện Lý Nhân Trần Thị Kim Dung Nguyễn Hương Lan
Huyện Kim Bảng Đoàn Thị Ngân
Huyện Thanh Liêm Trần Đắc Tiến
Huyện Bình Lục Lê Văn Thiêm Nguyễn Thị HòaMai Thị Châu Linh
Ngày 11/12/2014 nhóm sinh viên phối hợp cùng cán bộ tại Trung Tâm, giám sát triểnkhai công tác chuẩn bị và ngày 12/12/2014 giám sát uống vitamin A tại xã vào ngày 12/12
Mẫu biên bản giám sát tại điểm uống (Chi tiết xem tại phụ lục 6).
Nhóm sinh viên đã chia các thành viên giám sát triển khai uống vitamin A tại cáchuyện/thành phố Phủ lý, Lý Nhân, Kim Bảng Mỗi huyện, chọn ngẫu nhiên giám sát tại 3
xã Nhận xét chung về hoạt động triển khai của các xã
Kết quả giám sát:
Ưu điểm:
- Khâu chuẩn bị được các TYT chuẩn bị tốt Trước ngày uống các xã đều đã
phát nhắc nhở trên loa, phát giấy mời.Băng rôn treo tại nơi trung tâm, dễ nhìn
- Hẹn gia đình trẻ tới từng khung giờ khác nhau, thuận lợi cho việc quản lí số
trẻ và tránh được việc trẻ đến quá đông cùng lúc
- Bố trí bàn uống theo nhóm tuổi và từng cụm khiến người dân dễ dàng hơn
trong việc đưa trẻ uống
- Đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ nhân viên y tế quản lý danh sách trẻ, nhắc nhở
gia đình nếu chưa thấy đến uống Hạn chế việc sót trẻ
Nhược điểm:
- Cán bộ để vitamin A trong túi nilon, thời tiết lạnh khiên viên uống bị cứng,
lúc bóp cho trẻ uống có trường hợp còn sót, không hết
- Hầu hết cán bộ không đeo găng tay khi cho trẻ uống.
- Tất cả các trẻ đều dùng chung thìa và nước uống, có khả năng lây chéo các
bệnh truyền nhiễm
Khuyến nghị:
- Để vitamin A trong hộp có nắp đậy với số lượng vừa đủ.
Trang 13- Dùng thìa riêng cho mỗi trẻ, số lượng thìa không đủ nhân viên trạm có thể hấp
sấy lại thìa đó, sau 5 trẻ hấp 1 lần
6 Tìm hiểu quy trình điều tra, giám sát dinh dưỡng 30 cụm
Trong quá trình học tập tại khoa Dinh Dưỡng TTYTDP tỉnh Hà Nam, thời gian từtuần 6/10/2014 đến 24 /10/2014 khoa vừa tiến hành xong các hoạt động điều tra giám sátdinh dưỡng 30 cụm do đó nhóm sinh viên đã tìm hiểu quy trình điều tra giám sát dinhdưỡng 30 cụm bằng cách phỏng vấn cán bộ và tham khảo các tài liệu tại khoa Đồng thời,nhóm sử dụng thông tin thu được về cách thức tiến hành điều tra để đóng vai tập điều tra
Điều tra giám sát được các Trung tâm Y tế dự phòng Tỉnh thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng7 cho đến hết tháng 9 hàng năm Điều tra giám sát nhằm mục đích thu thập các thông tin dinh dưỡngcủa trẻ dưới 5 tuổi và bà mẹ để phục vụ cho việc đánh giá các chương trình hoạt động phòng chốngtrẻ SDD của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2011- 2020 Hoạt động của Giám sát dinh dưỡng chỉ tiến hành thu thập thông tin tại cộng đồng Nội dung giám sát từ Viện Dinh dưỡng gửi công văn xuống, phòng Dinh dưỡng của TTYTDP tỉnh sẽ lập kế hoạch chi tiết về hời gian và công việc chính Quy trình điều tra,giám sát dinh dưỡng: chuẩn bị xuống cụm điều tra, triển khai tổ chức điều tra, tiến hành điều tra đối tượng (cân, đo, phỏng vấn, kết luận, tư vấn), kết thúc điều tra là gửi những số
liệu lên Viện dinh dưỡng (chi tiết xem phục lục 7) Sau khi Viện dinh dưỡng phân tích sẽ
gửi lại kết quả xuống phòng Dinh dưỡng tại tỉnh, sau đó khoa sẽ gửi lại kết quả cho các tuyến dưới, đồng thời, sử dụng kết quả đó để báo cáo, viết bài tin truyền thông trong các chương trình tại khoa
II Các hoạt động tại Chi cục an toàn thực phẩm tỉnh Hà Nam
1 Lập kế hoạch chung cho các hoạt động chuyên môn của Chi cục
Trong thời gian thực tập tại Chi cục nhóm đã tìm hiểu cách lập kế hoạch chung cho các hoạt động chuyên môn tại Chi cục và nhóm đã thực hành lập hai kế hoach chung về: Quản
lý ATTP, truyền thông thông tin truyền thông về ATTP
Kế hoạch truyền thông thông tin ATTP dịp tết Ất Mùi năm 2015 hướng tới đối tượng làngười dân, người chế biến, chính quyền có mục đích là huy động toàn thể nhân dân, các cấpchính quyền tham gia vào việc tuyên truyền về an toàn thực phẩm nâng cao trách nhiệm củangười sản xuất, kinh doanh thựcphẩm, dịch vụ ăn uống và của cộng đồng trong công tác bảođảm an toàn thựcphẩm; phổ biến tuyên truyền các kiến thức, quy định của pháp luật về an
toàn thực phẩm đến từng người dân (Chi tiết tại phụ lục 8)
Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm năm 2015 triển khai các hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực trạng an toàn thực phẩm, phát hiện, cảnh cáo một số mối nguy mất an toàn thực phẩm, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, xử lý phòng ngừa, giúp người tiêu dung lựa chọn, sử dụng thực phẩman toàn, góp
phần làm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân (Chi tiết tại phụ lục 9 ).
2 Tham gia hoạt động thông tin truyền thông
Trong 3 tuần nhóm sinh viên thực tập tại chi cục không có hoạt động truyền thôngcác điều kiện ATTP nên nhóm đã chủ động tìm hiểu nội dung buổi tập huấn kiến thức
Trang 14dạy Đối tượng được giảng dạy là các cán bộ trung trung tâm y tế huyện Lý Nhân Nội dunggiảng dạy chính gồm khái niệm ATTP, các mối nguy ô nhiễm thực phẩm, thực hành tốt vềATTP.
3 Tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận ATTP
Sau khi tìm hiểu, nhóm đã thấy tại chi cục ATVSTP Hà Nam có 2 hình thức tập huấn kiến thức là mở lớp học và đưa tài liệu cho học viên Tại thời gian thực tập, nhóm sinh viên
đã phối hợp với phòng truyền thông và quản lý ATTP tập huấn và cấp giấy chứng nhận ATTP cho chủ cơ sở, nhân viên các cơ sở chế biến thực phẩm, bếp ăn tập thể bằng cách soạn và gửi tài liệu tập huấn trước sau đó tổ chức thi Nhóm sinh viên đã cùng cán bộ khoa,
tổ chức thi kiểm tra.hình thức: trắc nghiệm, thời gian thi là 30 phút Đề thi dựa theo mẫu của
sở y tế cấp theo mẫu với số lượng câu hỏi là 30 câu, gồm 20 câu lý thuyết và 10 câu về thựchành
Dựa trên kiến thức đã học cũng như tài liệu trên khoa và hướng dẫn kinh nghiệm của cán
bộ khoa, nhóm chấm bài.Nếu kết quả bài thi đạt 16≥ 20 câu lý thuyết và 8≥10 câu thựchành thì đạt yêu cầu và được cấp giấy chứng nhận đã tập huấn ATTP
4 Tìm hiểu quy trình điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm
Thời gian thực tập ở Phòng Truyền thông thông tin và quản lý ngộ độc nhóm đã tìm hiểuquy trình điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm Điều tra giám sát vụ ngộ độc để điều tra ra món ăn ngộ độc, nguyên nhân xảy ra vụ ngộ độc từ đó xử phạt hay khuyến cáo những cơ sở
vi phạm Quy trình điều tra, giám sát ngộ độc gồm 7 bước: Tiếp nhận thông tin khai báo ngộđộc thực phẩm; kiểm tra thông tin về vụ ngộ độc thực phẩm; xử lý thông tin về vụ ngộ độc thực phẩm; điều tra ngộ độc thực phẩm tại thực địa; xử lý số liệu, thông tin; báo cáo, kết
luận về vụ NĐTP, kiến nghị xử lý, công bố ngộ độc; kết thúc, lưu hồ sơ.(Chi tiết tạiphụ lục
số 10)
5 Tìm hiểu thủ tục cấp phép đối với ba loại giấy phép về ATTP
Tại phòng Công bố - đăng ký sản phẩm, nhóm đã tìm hiểu các thủ tục cấp phép đối với 3 loại giấy phép sau: Cấp phép cho các nhà hàng, khách sạn , bếp ăn tập thể là cơ sở đủ điều kiện VSATTP; Công bố phù hợp và hợp quy sản phẩm; Cấp phép cho quảng cáo, hội thảo, hội nghị giới thiệu sản phẩm Nhóm đã tìm hiểu qua nghị định 38 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; thông tư 30 quy định về điều kiện an toànthực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố; thông
tư 15, 30 quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; thông tư 26 quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các thông tư 29,
16 Các loại giấy phép có hiệu lực từ 3-5 năm Đối với mỗi loại sẽ có bộ hồ sơ cấp phép
riêng và thủ tục hướng dẫn cụ thể (Chi tiết xem phụ lục số 11).
6 Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động các chương trình ATTP triển khai tại chi cục năm 2013
6.1. Thông tin, giáo dục truyền thông
Tăng cường tuyên truyền các biện pháp đảm bảo ATTP trong các dịp trọng điểmnhư: Tết Nguyên Đán, Tháng hành động vì chất lượng VSATTP, mùa lễ hội, Tết TrungThu, mùa thi…
Trang 15Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú: Tuyên truyền quaĐài PT-TH Hà nam ( 30 lượt; 3 phóng sự; 06 lần phỏng vấn trực tiếp); Báo Hà Nam 3 số;Báo sức khỏe Hà Nam: 03 số; cấp 1.700 tài liệu tuyên truyền, 2000 poster, 1.500 bản camkết; 20 đĩa tuyên truyền; tổ chức tuyên truyền cơ động tại 6 huyện, thành phố: 15 buổi; Làm
và treo25 băng rôn tuyên truyền trên địa bàn thành phố Phủ Lý; Đăng 06 bài, tin trênWebsite chi cục, gửi 04 tin bài đăng trên website của chi cục ATTP
6.2. Tập huấn, đào tạo, giáo dục an toàn thực phẩm
Phối hợp chi cục ATTP và trường đại hoc Y Dược Thái Bình tổ chức tập huấn nângcao năng lực quản lý, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tuyến tỉnh, huyện: 01lớp/32 huyện
Phối hợp với Ban chỉ đạo các huyện/ thành phố tập huấn Nâng cao năng lực quản lýđối với thành viên BCĐ liên ngành về VSATTP tuyến huyện/thành phố, xã/phường/thị trấn:
06 lớp/ 824 người
Tập huấn kiến thức cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: 08 lớp/ 474người
6.3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm
6 tháng đầu năm 2014 đã thanh tra được tổng số: 2.217 cơ sở
Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về ATTP là 51,3%
Hà Nam Nhóm đã lồng ghép lấy mẫu và thực hiện một số test kiểm tra nhanh cùng với hoạtđộng của đoàn kiểm tra ATTP của chi cục
Theo quy trình thực hiện: chào hỏi, giới thiệu đoàn kiểm tra là đoàn của tỉnh kết hợp với huyện, xã đi kiểm tra VSATTP và yêu cầu chủ cơ sở xuất trình một số giấy tờ: GCN cơ sở đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm, GCN tập huấn VSATTP hàng năm, giấy khám sức khỏe Kiểm tra một số tiêu chí và thực hiện các test xét nghiệm nhanh Với các loại hình kinh doanh khác nhau thì các tiêu chí kiểm tra và các test xét nghiệm nhanh có
sự khác nhau Sau khi tiến hành kiểm tra, đoàn sẽ ghi biên bản kiểm tra VSATTP cơ sở sản xuất, đánh dấu những tiêu chí đạt và không đạt (ghi rõ lí do).Đọc biên bản cho chủ cơ sở và yêu cầu chủ cơ sở kí vào biên bản Nhắc nhở cho chủ cơ sở về các tiêu chí chưa đạt, và yêu cầu khắc phục.Kết thúc kiểm tra
Quy trình thực hiện thanh tra, kiểm tra các cơ sở(Chi tiết tại phụ lục 12)
7.1 Thanh tra, kiểm tra thức ăn đường phố
Tại phòng thanh tra, phòng đăng ký và nhận sản phẩm, phòng truyền thông thông tin quản
lý ngộ độc; ở mỗi phòng nhóm đã cử một sinh viên đi theo đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đường phố Trong quá trình thanh kiểm tra đoàn chia làm 2 nhóm: một nhóm kiểm tra sổ sách hồ sơ có l
Trang 16iên quan và một nhóm kiểm tra điều kiện ATTP lập biên bản theo mẫu của Bộ y tế Kết quả,nhóm sinh viên đã tham gia hỗ trợ thanh tra 8 cơ sở kinh doanh thực phẩm, nhà hàng Tại các buổi thanh kiểm tra, nhóm sinh viên đã thực hiện các test kiểm tra nhanh:
- Xét nghiệm dư lượng foocmol và hàn the với mẫu bánh phở, bún
- Xét nghiệm độ sạch tinh bột với mẫu bát, đĩa
- Xét nghiệm phát hiện methanol với mẫu rượu
- Xét nghiệm phát hiện độ ôi khét với mẫu dầu ăn
Cùng với đoàn thanh tra, kiểm tra nhóm đã thực hiện 4 test kit nhanh trên tại 8 cơ sởkinh doanh, dịch vụ ăn uống đường phố tập trung ở Tổ 4 – Đường Trần Phú – PhườngQuang Trung – Thành phố Phủ Lý Đa số các cơ sở đều không có đầy đủ các hồ sơ giấytờnhư: thiếu giấy chứng nhận sản phẩm, thiếu hợp đồng cung cấp mua bán sản phẩm, thiếugiấy phép kinh doanh bán lẻ rượu, thuốc lá,thiếu giấy khám sức khỏe của nhân viên phục
vụ Khu chế biến tạm vệ sinh tương đối sạch sẽ, bàn ăn cao trên 60cm, các ống đựng thìađũa khô ráo, thoáng nước Các thực phẩm sơ chế hầu như để dưới sàn, các thực phẩm trongngăn lạnh để trong ở nhiệt độ vừa phải nhưng sắp xếp không ngăn nắp Lưu mẫu thực phẩm24h thường được các cơ sở làm qua loa chưa đúng với nguyên tắc Với các test phần đa đềucho kết quả dương tính nghĩa là bát, đĩa chưa được rửa sạch tinh bột (6/10 cơ sở có kết quảdương tính với tinh bột), thực phẩm (bún, bánh phở) không có hàn the Một cửa hàng có xétnghiệm dương tính với foocmol đoàn kiểm tra lấy mẫu và nhắc nhở, mời lên chi cục giảiquyết Với những trường hợp vi phạm, các cán bộ Thanh tra đã chỉ ra lỗi và quy định xửphạt, đồng thời nhắc nhở phía chủ cơ sở rút kinh nghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời Trong quá trình kiểm tra một số chủ cửa hàng có thái độ thiếu hợp tác, tránh mặt tuy nhiên
Nhóm đã trực tiếp tham gia kiểm tra giấy tờ và được nghe cán bộ hướng dẫnmục đích của việc kiểm tra các loại giấy tờ trên là gì;cách kiểm tra, đối chứng các loại sổsách; và như thế nào là vi phạm Nhóm cũng đã cùng cán bộ kiểm tra cơ sở vật chất, trangthiết bị dụng cụ ở bếp ăn tập thể và cùng cán bộ đánh giá kết quả test nhanh tinh bột Saukhi tiến hành kiểm tra, nhóm được cán bộ hướng dẫn và ghi biên bản kiểm tra
Qua quá trình kiểm tra, nhóm nhận thấy bếp ăn tập thể của công ty đều cung cấp đủcác loại giấy tờ cần kiểm tra theo quy định Điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị dụng cụ,thực hành vệ sinh ATTP của nhân viên và chế độ lưu mẫu, bảo quản thực phẩm được thựchiện tốt Tuy nhiên, vẫn có trường hợp sổ sách không khớp với mẫu theo quy định mới đượcban hành (ví dụ như sổ kiểm thực 3 bước) và 2 hợp đồng mua bán thực phẩm đã hết hạn(hợp đồng thịt và gạo) Một số kết quả test nhanh tinh bột cho kết quả dương tính Kết quảthực hiện các test thử nhanh tinh bột cho thấy 3/3 khay đựng cơm đạt ATVSTP; 2/2 cặplồng đựng cơm chưa đạt ATVSTP, 2/2 bát đựng nước canh chưa đạt ATVSTP Lý do chưađạt ATVSTP là các dụng cụ đã cũ nên đoàn đã khuyến nghị là nên đổi mới dụng cụ Vớinhững trường hợp vi phạm, các cán bộ Thanh tra đã chỉ ra lỗi và quy định xử phạt, đồngthời nhắc nhở công ty rút kinh nghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 177.3. Thanh tra bếp ăn nhận suất ăn sẵn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Nghệ Shine
Trong quá trình tham gia kiểm tra, thành viên của đoàn thực hiện 2 nhiệm vụchính là: kiểm tra các loại giấy tờ sổ sách liên quan tới vấn đề VSATTP và kiểm tra cơ sởvật chất, trang thiết bị Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Nghệ Shine là công ty đặt suất ănsẵn tại cửa hàng Bà Hằng
Qua quá trình kiểm tra, nhóm nhận thấy đã cung cấp gần như đầy đủ các loại giấy tờcần kiểm tra theo quy định như hợp đồng mua suất ăn sẵn, giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện ATVSTP bà Hằng, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP của cơ sở và các hợpđồng mua bán cần thiết Điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, thực hành vệ sinhATTP của nhân viên và chế độ lưu mẫu, bảo quản thực phẩm được thực hiện tương đối tốt.Tuy nhiên, sàn nhà còn chưa vệ sinh sạch sẽ Người phân chia đồ ăn chưa có bảo hộ laođộng là găng tay và khẩu trang Đựng đồ ăn nóng bằng xô nhựa (đựng canh nóng bằng xônhựa) Lưu mẫu thực phẩm chưa đúng quy định, chưa có tên thực phẩm bên ngoài các hộplưu mẫu Một số kết quả test nhanh tinh bột cho kết quả dương tính Kết quả thực hiện cáctest thử nhanh tinh bột cho thấy 1/3 khay đựng cơm đạt ATVSTP Với những trường hợp viphạm, các cán bộ Thanh tra đã chỉ ra lỗi và quy định xử phạt, đồng thời nhắc nhở công tyrút kinh nghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời
7.4. Bài học kinh nghiệm
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra cùng với cán bộ chi cục nhóm đã rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm như sau:
- Các kỹ năng làm việc, quy trình thanh tra kiểm tra, các loại hồ sơ, cách giao tiếp với mọi người, cách làm viêc và xử lý một số trường hợp (thiếu hồ sơ, giấy tờ, có thái độthiếu hợp tác …) và nắm bắt thêm được một số kiến thức về luật ATTP
- Trước khi đi thanh tra, kiểm tra nhóm cần đọc thêm một số luật, thông tư, nghị định như: Luật An toàn thực phẩm 2010, Luật Xử lý vi phậm hành chính năm 2012, Nghị định số 178/2013.NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính
về ATTP
- Trong quá trình kiểm tra nhóm cần chú ý quan sát nhanh và ghi chép những nhận định kết quả của đoàn, trao đổi thảo luận kết quả với sinh viên trong nhóm và tự rút kinh nghiệm cho bản thân
8 Đánh giá điều kiện VSATTP tại bếp ăn hộ gia đình và tư vấn thực hành đúng ATTP tại bếp ăn hộ gia đình
8.1 Đánh giá điều kiện VSATTP tại bếp ăn HGĐ
Nhóm sinh viên đã lựa chọn ngẫu nhiên 4 HGĐ thuộc đường Lê Công Thanh,Châu Sơn và Quy Lưu thành phổ Phủ Lý để quan sát điều kiện VSATTP bếp ăn tạiHGĐ Trước khi tiến hành quan sát đánh giá bếp ăn HGĐ nhóm tiến hành xây dựng
bảng kiếm dựa trên Thông tư 15/2012/TT-BYT (Chi tiết tại phụ lục13)
Kết quả đánh giá cho thấy khu vực bếp ăn tại các hộ gia đình ở đây đều sạch sẽ,trần, tường không bám bụi, mạng nhện, sàn nhà khô ráo Có hộ 3 tại đường Lê CôngThanh không gian chật hẹp và có mùi hôi do nuôi động vật trong gian bếp Cả 4 hộ đềuthiết kế bàn chế biến thực phẩm cao hơn 60cm, có dao, thớt, rổ rá riêng cho các loạithực phẩm sống, chín Tuy vậy, hầu hết các hộ để các dụng cụ chế biến chưa ngăn nắp,thức ăn chín còn bảo quả chung với thực phẩm sống Có 3/ 4 hộ có thùng rác, 1 hộ sử
Trang 18dụng túi nilon hàng ngày, tuy nhiên 1 hộ sử dụng thùng rác nhưng không có nắp đậy.
(chi tiết xem tại phụ lục 14)
8.2 Tư vấn thực hành VSAATP tại bếp ăn HGĐ
8.2.1 Phương pháp tư vấn
Sau khi nhóm đánh giá điều kiện VSTTTP tại hộ gia đình nhóm đã tư vấn cho ngườichế biến chính Dựa trên kiến thức đã học cùng những thông tin ở tài liệu đã tìm hiểu, nhóm
đã chuẩn bị kĩ nội dung tư vấn (Chi tiết tại phụ lục 14) Vừa để các thành viên trong nhóm
thống nhất nội dung tư vấn, vừa in ra sẵn thành các bản cầm tay để người nội trợ có thể đọclúc thuận tiện
8.3 Thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi: việc đánh giá, tư vấn là được thực hiện tại cùng 1 gia đình nên dễ nói
chuyện
Nhóm sinh viên đã chuẩn bị tài liệu từ trước nên không bị bỡ ngỡ
Khó khăn: được sự tin tưởng đối với người nấu ăn chính trong gia đình
Bài học kinh nghiệm: Lồng ghép nội dung tư vấn trong thời gian điều tra, nói chuyện
với người nội trợ Thái độ khiêm tốn, tư vấn với thái độ góp ý, không phê phán
Tài liệu gửi cho các hộ gia đình ngắn gọn, dễ hiểu
9 Sử dụng xét nghiệm nhanh để kiểm tra
9.1 Phương pháp thực hiện
Nhóm đã kết hợp hoạt động thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
để thực hiện test xét nghiệm nhanh kiểm tra ATTP Nhóm sử dụng các dụng cụ: găng tay,khẩu trang, bộ test nhanh do chi cục cung cấp Nhóm tiến hành lấy tổng cộng là 6 mẫu,gồm: khay đựng cơm, bánh phở, bún, bánh cuốn, rượu, dầu ăn
Trong quá trình thực hiện, nhóm đọc lại tài liêu hướng dẫn sử dụng test nhanh tại Chicục Cán bộ tại Chi cục hướng dẫn nhóm làm test và nhấn mạnh một số điểm làm cần lưu ýkhi thực làm test Với 6 mẫu thu thập được, nhóm tiến hành thực hiện 9 lần test xétnghiệm, với 6 test nhanh bao gồm: độ sạch tinh bột, bánh phở, bánh cuốn, bún, rượu, dầu
ăn Cụ thể:
- Thực hiện 4 test kiểm tra nhanh độ sạch tinh bột với 4 mẫu khay đựng cơm
- Thực hiện 2 test kiểm tra nhanh dư lượng foocmol với 2 mẫu: bánh phở, bún
- Thực hiện 1test kiểm tra nhanh dư lượng hàn the với 1 mẫu bánh cuốn
- Thực hiện 1 test kiểm tra nhanh dư lương methanol với 1 mẫu rượu
- Thực hiện 1 test kiểm tra nhanh ôi két dầu mỡ với 1 mẫu dầu ăn
9.2 Kết quả
Kết quả các test thử cho thấy: 3/9 mẫu có kết quả dương tính và 6/9 mẫu có kết quả
âm tính Trong đó có 2 khay đựng cơm dương tính với độ sạch tinh bột và 1 mẫu bánhphở dương tính với foocmol Các test thử với các mẫu còn lại đều cho kết quả âm tính.Khi các test có kết quả dương tính thì cho cơ sở nhà hàng xem và kiểm chứng Với mẫuphở dương tính với foocmol thì chia làm 3 mẫu, 1 mẫu cho cơ sở sản xuất, 1 mẫu về xétnghiệm lại, 1 mẫu lưu tại chi cục
9.3 Khó khăn, thuận lợi, bài học kinh nghiệm
Nhóm đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cán bộ Chi cục về cách lấymẫu, cách thực hiện test, cách sử dụng dụng cụ Sau lần thực hiện nhóm đã rút ra bàihọc kinh nghiệm là nên ôn lại các kiến thức đã học, các bước thực hiện test, thực hànhcẩn thận tránh gây lãng phí test xét nghiệm và mẫu Chủ động chẩn bị các phương tiênbảo hộ như khẩu trang, găng tay…để đảm bảo an toàn khi thực hiện test
Trang 19PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI ĐIỀU TRA KHẨU PHẦN VÀ ĐÁNH GIÁ KHẨPHẦN TẠI HỘ GIA ĐÌNH
1 Điều tra khẩu phần hộ gia đình
Chào hỏi, giới thiệu bản thân và mục đích điều tra khẩu phần và đánh giá khẩu phầncủa nhóm
Tìm hiểu thông tin của các thành viên trong HGĐ:
+ HGĐ gồm có bao nhiêu người?
+ Bao nhiêu nam? Bao nhiêu nữ?
+ Nghề nhiệp của từng người?
+ Có trẻ em dưới 5 tuổi không? Bao nhiêu trẻ?
+ Có người già không? Bao nhiêu người?
Cho con bú Sáng
1
Ănthêm2 Trưa
3
Ănthêm4
Tối5
Ănthêm61= nam;
2= nữ
1= có; 0=không 0= không ăn; 1= ăn tại nhà; 2= ăn ngoài nhà
1
2
Trang 20Bảng 2: Khẩu phần ăn lượng 24h qua
A1(lượngthảibỏ)
A2(lượngănthựctế)
Độngvật Thựcvật Độngvật Thựcvật
1
2
2 Đánh giá khẩu phần hộ gia đình
Lập bảng tổng kết các loại thực phẩm được tiêu thụ tại HGĐ trong 24h qua
Đánh giá khẩu phẩn dinh dưỡng hộ gia đình
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá khẩu phần ăn HGĐ
3 Phiếu điều tra tần xuất tiêu thụ thực phẩm
Họ và tên điều tra viên:
Họ và tên người được điều tra:
Nhóm
TP
Tên
TP/thức ăn
Tần suất (đánh dấu vào ô phù hợp nhất với mức độ thường xuyên đối
tượng tiêu thụ mỗi thực phẩm)
>2lần/
ngày
1 lần/
ngày 5-6 lần/tuần
3-4lần/
ngũ Gạo
Ngô
Trang 21TP
Tên
TP/thức ăn
Tần suất (đánh dấu vào ô phù hợp nhất với mức độ thường xuyên đối
tượng tiêu thụ mỗi thực phẩm)
>2lần/
Trang 22TP
Tên
TP/thức ăn
Tần suất (đánh dấu vào ô phù hợp nhất với mức độ thường xuyên đối
tượng tiêu thụ mỗi thực phẩm)
>2lần/
Hộ 2 Nguyễn Văn Tuấn
Hộ 3 Hoàng Thị Tâm (4 người)
Hộ 4
Cô Thức (3 người)
1 Đa dạng thực phẩm 21 loại 26 loại 24 loại 19 loại
2 Đủ 4 nhóm/bữa 4 nhóm/ bữa 4 nhóm/ bữa 4 nhóm/bữa 4nhóm/ bữa
3 Thể tích bữa ăn 5044g
(4người) (4 người)5308g (4 người)5198 (3 người)4134
4 Năng lượng khẩu
phần
7386.2 Kcal(4người)
7728Kcal(4 người)
8743kcal(4 người)
7190(3 người)
Trang 23PHỤ LỤC 3: THỰC ĐƠN XÂY DỰNG KHẨU PHẦN
Thực phẩm tương đương:
100g Gạo ~ 400g Khoai củ tươi
100g Bún, miến, phở, mỳ sợi khô
1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho cả ngày
Xác định tình trạng dinh dưỡng (TB) BMI 26.0
Năng lượng cần hoạt động hàng ngày 2,287
Giảm 2 kg/1tháng > giảm 1 ngày 480
Năng lượng đưa vào để giảm cân và đảm bảo DD 1,807
Trang 24béo Bưởi 180 Bánh khảo chay 25
Canh cá nấu chua Tôm hấp Mướp đắng nhồi thịt
Cà chua 20 Canh rau đay mùng tơi 40 Thịt lợn ba chỉ 35
Trang 251 Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho cả ngày
Hoạt động thểlực Trung bình
Cân nặng lý tưởng 60.7
Số cân nặng giảm 10.3
Xác định tình trạng dinh dưỡng (TB) BMI 24.6
Năng lượng cần hoạt động hàng ngày 3,142
Năng lượng để giảm cân và đảm bảo DD2,422
Đậu hà lan luộc Giá đỗ xanh 50 Dưa chuột muối 100
Thịt lợn luộc Thịt gà rang Cà chua nhồi thịt
Trang 26Tỏi ta 10 Rau mồng tơi 100 Hành lá 10
Bắp cải luộc Mướp đắng xào trứng Bí xanh luộc
Bưởi 300 Nước cam tươi 100
Chuối tây 150
Tối
Rau bí luộc Canh rau muống luộc Rau đay 100
Canh cá nấu chua Ngó sen xào thịt Cà xào
30
Gia vị
THỰC ĐƠN 3:
1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho cả ngày
Trang 27Số cân nặng cần tăng 2.9
Xác định tình trạng dinh dưỡng (TB) BMI B17.3
Năng lượng cần hoạt động hàng ngày 1,230 ,649 1
Tăng 2.5 kg/1tháng > tăng 1 ngày 600 ,154 1
Năng lượng đưa vào để tăng cân và đảm bảo DD 1,830
Sữa đâụ nành 110 Nho ngọt 170
Mướp đắng xào thịt lợn Đậu phụ nhồi thịt sốt cà
Bưởi 270 \ Dầu thực vật 11
Thịt gà xào Măng xào thịt lợn Thịt lợn xào
Giá đỗ xanh xào Thịt lợn nạc 20 Hành tây 40
Trang 28THỰC ĐƠN 4:
Họ và tên: Phan Thị Thủy - Tuổi: 22 tuổi - Giới tính: Nữ
Cân nặng: 41kg - Chiều cao: 1.55m - BMI: 17.1
Nghề nghiệp: Sinh viên
Hoạt động thể lực: Trung bình
Cân nặng nên có của đối tượng để đảm bảo sức khỏe (với chỉ số khối cơ thể nên có BMI = 20) là: 48.05 kg
Số cân nặng cần tăng là: 7.05kg
Năng lượng cho hoạt động hàng ngày nên có: 1202.3 Kcal
Nhu cầu năng lượng nên có: 1971.8 Kcal
Nước mắm cà loại 1 6 Kẹo cà phê 10
Bánh Chocopie 60
Thịt bò xào Thịt kho dừa Cá chép kho dưa
Thịt bò loại I 30 Thịt lợn nửa nạc nửa mỡ 30 Cá chép 60
Lạc chao dầu 10 Rau muống luộc Canh cà chua trứng
Trang 29Thịt gà rang Trứng gà rán Tôm đồng rang
Đậu phụ sốt cà chua
Canh cua rau đay mùng
Nước mắm cá (loại
đặc biệt) 15 Nước mắm cá (loại đặc biệt) 6 Gia vị
PHỤ LỤC 4: NỘI DUNG TÀI LIỆU LIÊN TỤC
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được khải niệm, nguyên nhân của SDD trẻ em
2 Nêu được một sổ hoạt động cần triển khai của chương trình phòng chống SDD ở cộng đồng để phòng chống SDD trẻ em
Trang 301 Suy dinh dưỡng ở trẻ em
Trẻ bị suy dinh dưỡng có biểu hiện chậm phát triển thể lực và trí tuệ: trẻ quá thấp,quá gầy so với tuồi, thể lực yếu, học kém
Hậu quả của suy dinh dưỡng thường không thể khắc phục được, với trẻ nhỏ sẽ ảnhhưởng đến sức khỏe và tăng trưởng, khi lớn lên sẽ ảnh hưởng đến khả năng học tập và laođộng Suy dinh dưỡng có thể xảy ra ở bất cứ tuổi nào, tuy nhiên, suy dinh dưỡng có thểphòng tránh được
Suy dinh dưỡng ữẻ em làm giảm khả năng phát triển về trí tuệ và thể chất cùa trẻ em,
đó là thế hệ tương lai của quốc gia, vì vậy sẽ có ảnh hưởng dài hạn đến sự phát ừiển kinh tế
xã hội Người ta ước tính có đến 150 triệu trẻ em duới 5 tuồi bị suy dinh dưỡng trên toàn thếgiới (WHO 2004) và đã đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (UNICEF 1990).Đây là vấn đề rất quan trọng nhằm đạt được Mục tiêu của Thiên niên kỷ nhằm giảm tỷ lệ tửvong và bệnh tật ở trẻ em
Dựa trên cân nặng, chiều cao của ữẻ và so sánh với quần thể chuẩn của Tổ chức Y tếthế giới năm 2006, người ta chia SDD thành 3 thể:
- SDD thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu ohuằn của ừẻ cùng tuổi vàgiới (sử đụng điểm ngưỡng cân nặng theo tuổi duới -2SD)
- SDD thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trưởng của cơ thể, biểu hiện của SDD mạntính, có thể bắt đầu sớm từ SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng Đuợc xác định khichiều cao thấp hơn với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (dưới -2SD)
- SDD thể gày còm: là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi, được coi là SDD cấp tính
vì thường biểu hiện trong thời gian ngắn Được xác định khi cân nặng theo chiều cao dưởi 2SD
-2 Những nguyên chính gây ra suy dinh dưỡng ở trẻ em
Nguyên nhân quan trọng hàng đầu là do chế độ ăn uổng không đầy đủ về chất lượng và/hoặc số lượng
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác dẫn đến suy dinh dưỡng như: hay bị bệnh, bà
mẹ và trẻ em chưa được chăm sóc sức khỏe hợp lí Ví dụ:
• Khi mang thai nếu bà mẹ không có chế độ ăn uống hợp lí về lượng và chất (thiếu chấtkhoáng hoặc Vitamin )
• Trong vòng 6 tháng đầu tiên, nếu ừẻ không được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ, ừẻ sẽ
có nhiều nguy cơ bị suy đinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưông và dễ mắc các bệnh t
• Khi trẻ trên 6 tháng tuổi, việc cho trẻ bú sữa mẹ kết hợp với ăn bổ sung với chất lượng và sốluợng đẩy đủ là rẩt cần thiết để trẻ không bị suy dinh dưỡng;
• Thiếu nguồn nưóc sạch và các hệ thống xử lí nước sạch hợp lí
• Khi người mẹ quá bận rộn, ít thời gian chăm sóc trẻ, trẻ cũng dễ bị bệnh,
• Việc chăm sóc sức khỏe không họp lí cho bà mẹ và trẻ em
• Nếu môi trưởng trong và xung quanh nơi ở không được vệ sinh sạch sẽ và việc chế biếnthực phẩm không được đảm bảo vệ sinh
Trang 31Giai đoạn từ khi sinh đến 2 tuổi là giai đoạn cửa sổ quan ừọng để trẻ có thể phát triển
và tăng trưởng tối ưu về cả thể chất và hành vi Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng đây làthời điểm xuất hiện sự suy giảm về tăng trưởng, thiếu các vi chất quan trọng và tăng cácbệnh nhiễm khuẩn thông thường như tiêu chảy, viêm đường hô hấp Sau khi trẻ qua tuồi thứ
2 thì rất khó có thể biến chuyển được tình trạng thấp còi đã xảy ra trước đỏ Thực hành nuôicon bàng sữa mẹ và ăn bổ sung còn kém, cùng với các bệnh nhiễm khuẩn là những nguyênnhân hàng đầu đẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em trong 2 năm đầu đời Do đó, nuôi dưỡng trẻnhò có vai trò đặc biệt quan trọng đối vói sức khỏe và sự sống còn của trẻ WHO vàUNICEF khuyến nghị rằng trẻ em cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và sau đóđược ăn bổ sung đầy đủ hợp lý cùng với bú mẹ kéo dài cho tới 2 tuổi và hơn thế
Như vậy, bất cứ trẻ nào cũng cỏ thể bị suy dinh dưỡng, dù gia đình của trẻ giàu hay nghèo Không phài chỉ cỏ những trẻ ở các gia đình nghèo mới bị suy dinh dưỡng.
3 Phòng chổng suy dinh dưỡng
3.1 Bà mẹ mang thai cần được chăm sóc và ăn uống đầy đủ cả về chất và lượng
Tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của bà mẹ trước và trong suốt thời kỳ mang thai
cỏ ảnh hưởng trực tiểp đến tình ừạng dinh dưỡng của ừẻ lúc mới sinh và những tháng đầutiên của cuộc đời ừẻ Cụ thể bà mẹ nên làm được những điều sau:
Khám thai ít nhất một lần ừong mỗi thai kì để theo dối sự phát triển của
thai nhi cũng như để phát hiện và điều trị kịp thòi các bệnh như bệnh sốt rét, bệnh truyềnnhiễm qua đường tình dục và các bệnhnhiễm trùng khác ảnh hưởng đến sự tăng trưởng vàphát triển của bào thai
Vận động họ không có thai sớm và các lần sinh nên cách xa nhau;
Uống bổ sung vi chất đặc biệt như chất sắt, acid folic, canxi, i-ốt ở phụ nữ trẻ và các
bà mẹ trước thời kỳ thai nghén và đặc biệt trong thời kỳ mang thai
Ăn uống đủ cả lượng và chất trong thời kỳ mang thai;
3.2 Áp dụng thực hành dinh dưỡng và vệ sinh đúng cách cho trẻ, đặc biệt trong suốt thời gian trẻ dưới 2 tuổi
Với trẻ dưới 6 tháng :
Sữa mẹ là nguồn thức ăn quí giá và cơ bản của trẻ nhỏ, vì thế nên cho ừẻ bú sớmI
trong vòng một giờ sau khi sinh và cho bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu
Với trẻ trên 6 tháng :
Khi trẻ trên 6 tháng tuổi nên tiếp tục cho ừẻ bú mẹ đồng thời cho trẻ ăn ng Người tagọi đó là thức ăn bổ sung (ăn sam hay ăn dặm) Việc này rất cần thiêt đap I ứng đủ nhu cầudinh dưỡng ở lứa tuổi này
Như vậy, khi trẻ trên 6 tháng tuổi các bà mẹ nên:
Tiếp tục cho bú đến khi trẻ được ít nhất 24 tháng;
Cho trẻ ăn bổ sung 2-3 bữa một ngày với các thức ăn đầy đủ dinh dưỡng (đủ bổnnhóm thực phẩm như bột, đạm, béo, vitamin và chất khoảng),có độ đặc hợp lí và đảm