1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÁC ĐỘNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

56 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC ĐỘNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 1

NHÓM 3

Á TRÌN H ĐÔ THỊ HÓ A ĐẾN

VÙN G ĐÔN

Trang 3

TỔNG QUAN

ĐÔ THỊ HÓA là sự mở rộng của đô thị, tính

theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay

diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực

Trang 4

1triệu người)

Đô thị lớn (100.000 – 500.000

PHÂN LOẠI

Đô thị nhỏ

(2000 –

4000 người)

TỔNG QUAN

Trang 5

ĐÔ THỊ HÓA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Đông Nam Bộ gồm: Bình Phước

Bình Dương Đồng Nai

Bà Rịa – Vũng

Tàu Tây Ninh

Trang 6

 Phía Tây và Tây Nam, nó nằm kề Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

 Phía Đông và phía Đông Nam giáp biển

 Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tây Nguyên

 Phía Tây Bắc giáp với Campuchia

ĐÔ THỊ HÓA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 7

STT Tỉnh Diện tích

(km²)

Dân số (01/04/2009

)

Mật độ (người/km²)

Trang 8

Năm 2002, tính chung tỉ lệ dân

số thành thị cả nước ở mức trên dưới 20% Hiện nay, riêng

ở các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỷ lệ nhân khẩu đô thị đạt trên 51% với tốc độ gia tăng là 4-6

%/năm

Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa tương đối cao dân số thành thị là 25 %,

có tỷ lệ đô thị hóa 57,1%, tốc

độ tăng dân số rất cao:

TP.HCM 3,5%/năm, Bình Dương 7,3%/năm

ĐÔ THỊ HÓA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 9

Ðông Nam Bộ có

số dân thành thị tăng từ 55,1% (năm 1999) đến 57,1%( năm 2009)

ĐÔ THỊ HÓA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 10

Tác động đến

kinh tế - xã hội

ĐÔ THỊ HÓA

Tác động đến môi trường

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA

Trang 11

Thuận lợi

TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 12

Bất lợi

TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 13

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Đồng Nai có vườn quốc

gia Nam Cát Tiên (74.000

hecta)

Rừng Cát Tiên có nhiều cá

quí mà đặc biệt là cá sấu

nước ngọt, ven bàu có

nhiều đàn chim lớn : công,

trĩ, giang, sếu, gà lôi, mòng

két, le le, cù đen… Tổng

cộng có đến 240 loài chim

Trang 14

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Rừng Nam Cát Tiên có

một quần thể thực vật

hơn 600 loài : hơn 100

loại gỗ quí, hàng trăm

loài cây dược liệu, hơn

60 loại hoa phong lan

Những động vật quí

hiếm nhất của Nam Cát

Tiên là cá sấu, voi, tê

giác một sừng…

Trang 15

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Bình Phước có rừng nguyên sinh Bù Gia Mập

với gần 150 loài động vật, kể cả những loài

quí hiếm như tê giác, chồn bay…

Trang 16

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Bà Rịa-VũngTàu bãi san hô đẹp, Hòn Tre Lớn, Hòn Bảy Cạnh, các bãi Hàng Dương, Phi Yến… cùng các loài động vật tương ứng

Trang 17

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

và các quận huyện ven

Vùng sinh thái rừng ngập mặn – huyện Cần Giờ:

Trang 18

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Là vùng đồi lượn sóng, đất phù sa

cổ, công nghiệp chưa phát triển, mật độ dân cư vừa phải, mức độ đô thị

hóa thấp

Vùng sinh thái gò đồi – ven đô thị

Trang 19

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Vùng sinh thái đô thị trung tâm – nội thành và

các quận huyện ven đô:

Chiếm tổng diện tích 94.492ha, tức chiếm

46% diện tích toàn thành phố, nhưng chứa

đựng tới 94% số dân và cũng chiếm hầu hết

cơ sở công nghiệp có trên điạ bàn thành phố

Trang 20

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Vùng sinh thái rừng ngập mặn – huyện Cần Giờ:

Là vùng cửa sông ven biển, nơi thấp nhất của thành phố, độ cao trung bình so với mặt biển 0,5 – 1,0m và phần lớn diện tích bị ngập Có diện tích rừng tập

trung 23.055ha, trong đó, 6.161ha là rừng tự nhiên, 16.894ha rừng trồng.

Trang 21

HỆ SINH THÁI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Hệ sinh thái nước biển ven bờ (rừng ngập mặn Cần Giờ):

- Khu hệ động vật thuỷ sinh không xương sống có trên 700 loài

- Khu hệ cá có trên 137 loài

- Khu hệ động vật có xương sống trên cạn có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát, 4 loài hữu nhũ

Trang 22

Đô thị hóa tác động đến:

ĐẤT NƯỚC KHÔNG

KHÍ

CHẤT THẢI RẮN

TIẾNG ỒN

TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Trang 23

Đất nông nghiệp nhường chỗ cho các khu chung cư, khu công nghiệp

a d ng sinh h c

Đa dạng sinh học ạng sinh học ọc

Ô NHIỄM ĐẤT

Trang 24

Tác nhân gây ô nhiễm cho môi trường đất như: nguồn nước ô nhiễm thấm vào

đất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học,

rác thải (gồm nhiều rác thải độc hại, rác thải rắn, rác thải khó phân hủy,rác thải công nghiệp,rác thải sinh hoạt…)

Ô NHIỄM ĐẤT

Trang 25

Nước thải công nghiệp

Nước thải sinh

hoạt

Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 26

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 27

 Bụi từ đường giao thông do

phương tiện, vật liệu xây dựng

như xi măng, đất, cát

 khí thải của các phương tiện

là những yếu tố gây ô nhiễm môi trường , gây bệnh về đường

hô hấp,gây hiện tượng mưa acid, làm chua đất, giảm độ pH đất Gây gia tăng lũ lụt hàng năm khiến nhiều vùng bị ngập nước, đây là nguyên nhân làm ảnh hưởng

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 28

Các nguồn ô nhiễm không khí chính ở TP.HCM

Trang 29

Diễn biến nồng độ NO trong không khí ven

Trang 30

Nồng độ benzen trung bình năm trong không khí

Trang 31

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm của TP Hồ Chí Minh là 1,3% và dân số cơ học là

0,77% (UBND TP Hồ Chí Minh, 2006)

Ước tính mức độ tiêu thụ nhiên liệu trên đầu người ở đô thị là 3.5GJ, ở nông thôn là 11.7GJ (WHO, 2002) với dạng nhiên liệu dùng chủ yếu ở thành thị là gas

và than, còn ở nông thôn là củi

và than Lượng CO2 và SO2 phát sinh từ hoạt động dân sinh vào năm 2010 và 2020 sẽ tăng

Trang 32

Dự báo lượng thải CO2 từ hoạt động dân sinh của TP

Trang 33

 Chỉ tiêu đất để trồng cây xanh trong các đô thị quá

thấp, ở thành phố Hồ Chí Minh, con số này cũng

không quá 2m2/người, chỉ bằng 1/10 chỉ tiêu cây xanh của các thành phố tiên tiến trên thế giới

 Trong khu công nghiệp, theo tính chất ngành, thường quy định dành 10 - 15% quỹ đất cho trồng cây để làm mát, chống bụi khói độc hại và làm nơi giải trí cho công nhân, nhưng thực tế ở nhiều khu công nghiệp còn

thiếu đất cây xanh

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 34

Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị nước ta năm 2003 khoảng 6 triệu tấn/năm, năm 2006 khoảng 7,5 triệu tấn/

năm, ước tính đến năm 2010 lên tới trên 10 triệu tấn và đến năm 2020 có thể đạt tới trên 20 CHẤT THẢI RẮN

Trang 35

CHẤT THẢI RẮN

Trang 36

CHẤT THẢI RẮN

Trang 37

Vượt tiêu chuẩn cho

phép từ 1 – 15 dBA

Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

Trang 38

Tác động đến kinh tế - xã hội

HẠN CHẾ

Tác động đến môi trường

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA ĐTH

Trang 39

 Điều tiết và phân bổ nguồn lực

 Điều chỉnh lại phương thức đô thị hóa

 Giảm nhịp độ đổi đất lấy thị trường

 Khai thác tốt nhất những hạ tầng sẵn có nhằm thu hút đầu tư phát triển công nghiệp dịch vụ, lành mạnh hóa thị trường bất động sản

 Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà ở cho sinh GiẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG KT- XH

Trang 40

 Giải pháp hữu hiệu phối hợp liên ngành nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ trong việc xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng xã hội khác

 Cải thiện vấn đề giáo dục, y tế, văn hoá,

xã hội

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG KT-XH

Trang 41

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG MT

HẠN CHẾ

Ô NHIỄM

Trang 42

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Đánh giá tổng hợp năng lực quản lý chất lượng

Trang 43

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

- Yêu cầu các công trình xây dựng phải kiểm

soát bụi tại các địa điểm thi công và trên các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng

 Quy hoạch hợp lý các tuyến vận chuyển qua

thành phố

 Tăng cường phun nước và quét đường (bằng GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 44

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

 Các xe ôtô phải được phun nước, rửa sạch

trước khi vào thành phố Các phương tiện cơ giới phải rửa bánh xe khi ra khỏi công trường xây dựng trong các đô thị

 Kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu nhập khẩu, pha chế và sản xuất trong nước

- Tăng cường kinh phí cho quản lý môi trường

không khíGiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 45

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

Các hoạt động công nghiệp phải tuân thủ các quy định về kiểm soát ô nhiễm: tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn khí thải là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở công nghiệpGiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 46

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

LÂU DÀI

• Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức

quản lý môi trường không khí

• Tăng cường kiểm soát sự phát thải như kiểm

tra sự thải khói, kiểm định kỹ thuật máy móc

• Hoàn thiện chính sách, luật pháp về bảo vệ

môi trường không khí đô thị

• Kiểm soát, hạn chế các nguồn gây ô nhiễm

bụi

Trang 47

 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

Tăng cường phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, xe điện trên không, xe điện ngầm, ) và các hình thức giao thông không gây ô nhiễm

 Thay thế các loại máy móc và dây chuyền công

nghệ lạc hậu, gây nhiều ô nhiễmbằng các dây

chuyền công nghệ, máy móc hiện đại, ít gây ô

nhiễm hơn

 Khuyến khích sự phát triển của các phương tiện

giao thông sử dụng năng lượng sạch nhưkhí thiên GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 48

 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

- Sử dụng xe dùng điện (Electric Vehicles)

Các loại máy móc chạy bằng than đá, dầu

mazut phải được thay thế bằng chạy điện để ngăn chặn ô nhiễm không khí.

- Sử dụng nhiên liệu sạch: Trước tiên là đưa vào việc sử dụng xăng không chì và có lộ

trình để loại bỏ dần việc dùng xăng có chì

Tiếp cận với việc sử dụng các loại nhiên liệu sạch khác như điện, ga, Hydro, năng lượng

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 49

 Giảm ô nhiễm không khí do các hoạt động

sinh hoạt tại các khu dân cư bằng cácbiện

pháp: tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 50

 Thực hiện nghiêm túc các quy định của

pháp luật liên quan đến phát thải của các

phương tiện giao thông:

+ Thực hiện chương trình kiểm tra và bảo

dưỡng

+ Không cho lưu hành những xe quá cũ,

không đảm bảo chất lượng phương tiện

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 51

 BIỆN PHÁP QUY HOẠCH

 Không được xây dựng các nhà máy có nguy cơ

gây ô nhiễm cao trong thành phố (nếu xây mới); và phải chuyển nó ra khỏi thành phố (nếu đã có từ

Trang 52

 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh

hoạt tập trung từ các khu dân cư trong đô

thị.

 Các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp

bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước tập

trung đạt tiêu chuẩn.

 Tăng cường sự quản lý của cơ quan chức năng.

 Hoàn thiện luật môi trường, các tiêu chuẩn

GiẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 53

 Tăng mức độ xử lý đối với các cơ sở vi

Trang 54

 Tăng cường hệ thống thu gom chất thải rắn tại các khu dân cư, các chợ, các khu vực

ngoại thành, nông thôn.

 Triển khai rộng rãi phân loại rác thải tại

nguồn.

 Thay đổi thói quen tiêu thụ sản phẩm trong

xã hội.

 Giảm thiểu tại nguồn

 Xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, an

GiẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Trang 55

 Xây dựng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp đặc biệt là chất thải nguy hại.

 Phân công rõ ràng trách nhiệm quản lý chất thải rắn từng ban ngành.

 - Tăng cường kinh phí đầu tư cho hệ thống

thu gom chất thải rắn.

 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong

cộng đồng.

GiẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Trang 56

sự xâm phạm môi trường tự

nhiên ở mức tối thiểu

Đa dạng hóa việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt động khác của con người

Giữ cho hệ thống đô thị được khép kín và tự cân bằng

Cân bằng sự phát triển dân số đô

Ngày đăng: 10/08/2015, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w