1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng sở Khoa học công nghệ Hà Nội

82 783 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 896,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng sở Khoa học công nghệ Hà Nội

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu chức năng nhiệm vụ

1.1 Chức năng của sở KHCN Hà nội

1.2 Nhiệm vụ của sở KHCN Hà nội

2 Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị

2.1 Khảo sát

II NỘI DUNG CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ THIẾT BỊ

1 Sự cần thiết phải đầu tư

2 Mục tiêu đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

Trang 3

1 Sự cần thiết phải đầu tư

2 Mục tiêu đầu tư

II DỰ TOÁN KINH PHÍ

1 Dự toán chi phí thiết bị vật tư – máy chủ

2 Bảng tính chi tiết nhân công và máy thi công (tạm tính)

3 Tổng hợp dự toán chi phí thiết bị, lắp đặt thiết bị

Trang 5

UBNDTP Ủy ban nhân dân Thành phố

CNH - HĐH Công nghệp hóa - hiện đại hóa

LAN Mạng cục bộ (Local Area Network )

MAN Mạng cục bộ của Thành Phố Hà Nội( Metropolitan Area Network ) WAN Mạng diện rộng ( Wire Area Network )

Trang 6

- Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

- Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức;

 - Chỉ thị số 10/2006/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/3/2006 về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Trang 7

- Thông tư 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử;

- Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/06/2008 của Bộ tài chính về việc Hướng dẫn quản

lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

Trang 8

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 6/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

- Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chi phí đầu tư ứngd ụng CNTT;

- Căn cứ Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giám sát thi công dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân

Trang 9

- Chương trình số 04-CT/TU ngày 22/05/2001 của Thành uỷ Hà Nội về chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

- Căn cứ Chỉ thị số 17/2006/CT-UBND ngày 28/9/2006 của UBND Thành phố về giảm văn bản, giấy

tờ trong các cơ quan hành chính nhà nước và Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 23/3/2009 của UBND Thành phố về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính

- Căn cứ Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 9/4/2009 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy

định về quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng

ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định

Trang 10

quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước của Thành phố Hà Nội;

- Căn cứ chỉ thị số 13/CT-TU ngày 09/6/2009 của

Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp

ủy Đảng về việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội;

- Căn cứ Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 10/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố đến năm 2010, định hướng đến năm 2015;

- Căn cứ Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 26/01/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về Ứng dụng CNTT trong

cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội năm 2011

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Trang 11

- Căn cứ Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phân vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án thuộc chương trình mục tiêu của thành phố năm 2011;

- Căn cứ Công văn số 560/STTTT-ƯDCNTT ngày 12/7/2011 của Sở Thông tin và truyền thông Thành phố

Hà Nội về việc hướng dẫn lập đề cương và dự toán chi tiết các hạng mục đầu tư thuộc chương trình CNTT Hà Nội

năm 2011

Trang 12

I-GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu chức năng nhiệm vụ

1.1 Chức năng của sở KHCN Hà nội.

Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý: hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, tổng hợp và thông tin, cải cách hành chính, ngoại vụ, pháp chế và tài chính khối Văn phòng Sở.

1.2 Nhiệm vụ của sở KHCN Hà nội.

- Quản lý công tác nghiệp vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ của Sở theo đúng pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ;

- Quản lý việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản đúng thủ tục quy định của Giám đốc Sở tại Văn phòng Sở; quản lý con dấu đúng nguyên tắc và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật;

NỘI DUNG

Trang 13

- Quản lý toàn bộ tài sản trong cơ quan như: nhà cửa, dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật làm việc, hệ thống mạng Lan, xe ôtô, phương tiện công tác và có kế hoạch mua

sắm, sửa chữa, bảo quản các tài sản bảo đảm phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Sở;

- Giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác tổng hợp thông tin và xuất bản tin sản xuất và thị trường nông, lâm, thuỷ sản theo đúng quy định;

- Thực hiện thủ tục về quản lý đoàn ra, đoàn vào trong nước, ngoài nước đến làm việc với Sở;

- Thực hiện chế độ quản lý tài chính, sử dụng ngân sách, tài sản công của khối Văn phòng Sở đúng chế độ quy định của Nhà nước;

- Quản lý Quy chế, nội quy làm việc, an ninh trật tự, vệ sinh và văn hoá công Sở;

Trang 14

- Tổng hợp xây dựng lịch công tác định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Sở, bảo đảm các điều kiện tổ chức hội họp, tiếp khách, đi công tác của lãnh đạo Sở;

2 Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị

2.1 Khảo sát

a Trang thiết bị, hệ thống thông tin:

- Hệ thống mạng nội bộ: Hiện tại, Khối cơ quan văn phòng

đã có hệ thống mạng nội bộ kết nối qua hệ thống máy chủ với tổng số nút mạng khoảng 70 nút mạng

- Kết nối Internet (ADSL)

1.2 Nhiệm vụ của sở KHCN Hà nội.

Trang 16

2 Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị

Tổng hợp tình trạng thiết bị công nghệ thông tin của văn phòng:

Trang 18

2 Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị

Tổng hợp tình trạng thiết bị công nghệ thông tin của văn phòng:

Trang 19

Tổng hợp tình trạng thiết bị công nghệ thông tin của văn phòng:

công nghệ

Bình thường

6

Máy scanner 01 2002 TT Tin học Đề nghị thay thế

Trang 20

Mạng LAN:

Dải địa chỉ IP đang sử dụng 192.168.1.xxx

Kết nối ra môi trường mạng bên ngoài: ADSL

ADSL nhà cung cấp FPT internet

Số node mạng 100

b Các phần mềm đã được xây dựng và sử dụng:

2 Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị

Phòng ban Phần mềm sử dụng Tình trạng

phần mềm

Cơ quan cài dặt

Văn phòng

- Phần mềm quản lý cán bộ chạy tốt, đang sử dụng trên 1 máy UBND Thành Phố

- Phần mềm kế toán Misa

Chạy tốt, đang sử dụng

Phần mềm quản lý nghiên cứu và triển khai Consultant

Chi cục Tiêu chuẩn -

Đo lường - Chất lượng

Phần mềm kế toán Misa

đang sử dụng từ 2004, cài trên 1 máy

Trang 21

+ Các đầu mạng đã cũ và hư hỏng nên một số nút

không sử dụng được Hệ thống dây mạng thiếu, thiết bị nối

cũ, kém dẫn tới tình trạng mạng nối một số máy trong nội

bộ tòa nhà bị gián đoạn hoặc không kết nối được

+ Hệ thống mạng thi công kém nên các nút mạng chôn tường cho các phòng không sử dụng được, một số đường dây mạng bị đứt ngầm, hỏng kết nối Việc thiết kế mạng ban đầu của đơn vị cũ đã không phù hợp với hiện tại và do vậy các đầu nối đặt thiết bị kết nối (Switch) đã gặp nhiều bất

cập Thiết bị kết nối chia mạng (switch) hiện tại còn thiếu

nên không thể thông mạng

Trang 22

2.2 Đánh giá

+ Các vật tư ngành mạng như dây, đầu RJ45, switch, dụng cụ làm mạng như kìm bấm, kéo, đồng hồ đo trong

cơ quan, văn phòng thiếu, việc triển khai đấu nối tạm thời

hệ thống mạng trong nội bộ gặp khó khăn

+ Máy chủ cũ, cấu hình thấp nên việc cài đặt ứng dụng phần mềm triển khai trong nội bộ cơ quan không thực hiện được

b Hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin:

+ Máy tính để bàn: hiện tại, một số đơn vị của sở KHCN

Hà Nội có tỷ lệ trung bình máy tính cá nhân/người làm việc chưa đạt 75-80% như:

+) Chi cục Tiêu chuẩn -Đo lường – Chất lượng: 12 máy tính/44 cán bộ, đạt 30%

+) Trung tâm Công nghệ sinh học: 9 máy tính/19 cán

bộ, đạt 47%

Trang 23

+) Trung tâm Chuyển giao công nghệ: 08 máy tính/12 cán bộ, đạt 67%

+ Máy tính xách tay: Hiện tại, văn phòng có 02 máy tính

xách tay dùng cho nghiệp vụ chuyên môn của các phòng:

Kế hoạch tài chính và Chi cục TC-ĐL-CL

+ Máy in: Số máy in hiện có của Sở là 33 máy in trong

đó có 05 máy in đã cũ, đề nghị được thay thế và bổ sung

+ Máy scanner: số lượng 01 chiếc, đã cũ, đề nghị bổ

sung mới

c Phần mềm ứng dụng:

+ Phần mềm diệt virus bản quyền, được cập nhật thường xuyên chưa có nên tình trạng máy nội bộ trong đơn vị bị lây nhiễm virus nhiều, gây khó khăn cho công tác chuyên môn

Trang 24

website trên môi trường mới.

2.2.2 Đánh giá tổng quan:

Hệ thống trang thiết bị CNTT hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý và khai thác thông tin nghiệp vụ Cần

có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ nhằm tạo sự ổn định trong quá trình sử dụng, đảm bảo an toàn dữ liệu, phòng chống những sự cố do lỗi phần cứng của thiết bị gây ra

2.2 Đánh giá

c Phần mềm ứng dụng:

Trang 25

Hệ thống mạng LAN cần xây dựng và hoàn thiện mới, quy hoạch chuẩn hóa nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu khai thác mạng nội bộ hiện tại và thỏa mãn các nhu cầu sử dụng trong tương lai Luôn có kế hoạch mở rộng hệ thống mạng mới trên nền mạng cũ đảm bảo tính liên thông và chi phí

Các thiết bị vật tư ngành mạng cần được đầu tư đầy đủ

và đúng nhằm tạo tính ổn định và bền vững cho hệ thống mạng nội bộ chung Việc xây dựng và chuẩn hóa hệ thống mạng nội bộ tại sở KHCN Hà Nội phải thể hiện đầy đủ các

tiêu chí như: Ổn định trong vận hành, An ninh mạng tốt và

Hiệu quả trong sử dụng

Cơ quan, văn phòng cần được trang bị hệ thống máy chủ đủ mạnh để thỏa mãn các nhu cầu sử dụng, khai thác thông tin, dữ liệu

2.2.2 Đánh giá tổng quan:

Trang 26

2.2 Đánh giá

2.2.2 Đánh giá tổng quan:

nhằm phục vụ tốt công tác nghiệp vụ cũng như quản lý

Bên cạnh đó hệ thống máy chủ, máy trạm trong đơn vị cần được cài đặt các phần mềm diệt virus có bản quyền, được cập nhật thường xuyên để đảm bảo sự thông suốt trong quá trình vận hành cũng như an toàn thông tin, dữ liệu

Trang 27

1 Sự cần thiết phải đầu tư

Với hiện trạng hệ thống máy chủ cũ, không đủ năng lực phục vụ cho nhu cầu hiện tại của họat động tại đơn vị;

Với hệ thống mạng LAN yếu, chắp vá, thiếu các thiết bị kết nối mở rộng trong toàn bộ hệ thống tại sở KHCN Hà Nội

Với sự thiếu đồng bộ trong thiết bị hệ thống, các

phương thức kết nối và thiết bị không thỏa mãn yêu cầu công việc của cán bộ;

Để thực hiện vận hành tốt các nội dung quản trị mạng

và CSDL thông tin, cập nhật, xử lý, lưu giữ và khai thác

thông tin thường xuyên liên tục với chất lượng cao;

Để có thể quy hoạch hệ thống máy trạm trong mạng

LAN theo chuẩn DOMAIN, có sự quản trị chung trong

nhóm máy trạm hoặc toàn bộ máy trạm thông qua một

máy chủ DOMAIN CONTROLER;

Trang 28

II NỘI DUNG CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ THIẾT BỊ

1 Sự cần thiết phải đầu tư

Cũng như bảo đảm hệ thống mạng thông suốt, cần tiến hành đầu tư trang thiết bị, củng cố hạ tầng công

nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại

2 Mục tiêu đầu tư

Việc đầu tư một phần trang thiết bị CNTT nhằm:

- Với máy chủ (Server): Phục vụ trực tiếp cho việc

việc lưu trữ, quản trị CSDL Quản lý hệ thống máy trạm thông qua việc quy hoạch mạng LAN nội bộ của cơ

quan, văn phòng Trao thêm quyền hoặc loại trừ bớt

quyền những máy trạm tham gia hệ thống bằng máy

chủ Domain Controler đủ mạnh

- Với thiết bị chuyển mạch (Switch): Phục vụ công tác

kết nối, chuẩn hóa hệ thống mạng nội bộ; là một thiết bị kết nối không thể thiếu trong mạng LAN nên chúng sẽ đảm bảo sự mở rộng và nâng cấp hệ thống mạng trong

cơ quan, văn phòng

Trang 29

Để sau khi hoàn thành các nội dung đầu tư trên, kết

quả của việc đầu tư sẽ tiếp tục được phát huy, sử dụng có hiệu quả, với chất lượng và khả năng quản lý, sử dụng

ngày càng cao hơn và duy trì lâu dài Góp phần vào việc cải thiện hệ thống CNTT tại cơ quan, văn phòng.

3 Nội dung thiết bị đầu tư

Nhóm người truy cập từ xa

II NỘI DUNG CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ THIẾT BỊ

2 Mục tiêu đầu tư

Trang 30

Vì lý do an toàn nên các khu vực này được phân vùng

và được bảo mật với các quyền, các cấp độ khác nhau Tuy nhiên về mặt người dùng hợp pháp vẫn được sử dụng đầy

đủ tài nguyên của hệ thống

Chuyển mạch trung tâm sử dụng một thiết bị chuyển

mạch đa dịch vụ Thiết bị này sẽ là trung tâm của hệ thống

Nhóm người dùng quản trị là nhóm người đòi hỏi kết nối tốc độ cao, khả năng phân quyền lớn và tính an ninh nên được tách riêng tại 1 VLAN trên switch khác với tính năng cao cấp Chuyển mạch này kết nối với chuyển mạch trung tâm thông qua firewall với giao tiếp cáp đồng 1 Gbps

Các máy chủ được kết nối với 1 VLAN trên chuyển

mạch và kết nối vào trung tâm thông qua firewall với giao tiếp cáp đồng 1 Gbps

* Sơ đồ:

II NỘI DUNG CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ THIẾT BỊ

2 Mục tiêu đầu tư

Trang 31

Sơ đồ

Trang 32

3 Nội dung thiết bị đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.2 Máy chủ trang bị thêm

Với hiện trạng hệ thống máy chủ cũ, không đủ năng

lực phục vụ cho nhu cầu hiện tại của họat động tại đơn vị Vậy việc trang bị thêm mới máy chủ tại cơ quan, văn

phòng là một yêu cầu cấp thiết

Với việc thêm mới máy chủ sẽ giải quyết việc giảm tải cho các máy chủ cũ tại cơ quan, văn phòng nâng cao hiệu suất làm việc tại trụ sở của cơ quan Cấu hình máy chủ đề xuất phải ở mức:

- Quad-Core Intel Xeon Processor E5405 2.0Ghz

(12MB, L2 Cache) 2x 512MB PC5300 ECC DDR2

450GB HDD 3.5" 15K SAS Hot-swap

1x835W Power Supply Hotswap

Server Raid 8K ( support 0/1/5)

Trang 33

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

a Thiết kế VLAN, địa chỉ IP

Nguyên tắc phân chia VLAN hệ thống mạng LAN:

Việc chia mạng LAN của cơ quan thành các VLAN mục đích làm giảm Broadcast và tăng cường tính bảo mật của hệ

thống

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.2 Máy chủ trang bị thêm

Trang 34

3 Nội dung thiết bị đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

a Thiết kế VLAN, địa chỉ IP

Nguyên tắc phân chia VLAN hệ thống mạng LAN:

 Các máy trạm của cơ quan sẽ thông qua các VLAN này

để truy cập tài nguyên cung cấp bởi các máy chủ đặt trong vùng server farm.

* Bảng mô tả mục đích các VLAN, địa chỉ IP cho VLAN

STT VLAN Name VLAN

Trang 35

b.Địa chỉ IP cho các máy chủ, tên các máy chủ

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

STT Mô tả loại máy chủ Ứng dụng chính và tên

máy chủ Địa chỉ IP

Server Name: DC01

Eth0: 192.11.2.1 /24 Eth1: 174.11.2.1 /24

Server Name: Dataserver02

Eth0: 192.11.2.2 /24 Eth1: 174.11.2.2 /24

Server Name: ISA

Eth0: 192.11.2.9 /24 Eth1: 10.0.0.1 /24

server Server Name: Proxyserver

Eth0: 192.11.2.250 /24

Trang 36

3 Nội dung thiết bị đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

c Thiết kế các dịch vụ máy chủ

Dịch vụ DHCP:

Dịch vụ DHCP được cài đặt trên máy chủ DC01 với các

tham số cấu hình cho dịch vụ này như sau:

Trang 37

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

c Thiết kế các dịch vụ máy chủ

Dịch vụ DNS:

Dịch vụ DNS giải nghĩa các bản ghi tên host thành địa chỉ

IP cho các máy tính thuộc mạng LAN local của cơ quan, văn phòng, cơ chế cập nhật động ở chế độ AD intergrated

Với các tham số cấu hình như sau:

Trang 38

3 Nội dung thiết bị đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

c Thiết kế các dịch vụ máy chủ

 Ngoài ra dịch vụ DNS còn có chức năng giải nghĩa tên cho các máy chủ trong server farm khi các máy chủ này truy nhập Internet với việc cấu hình Forwarder lookup Zone tới máy chủ DNS ngoài Internet

Dịch vụ Active Directory

 Để quản lý người dùng sử dụng tài nguyên trên mạng một

cách tập trung, hệ thống mạng được sử dụng mô hình

client/server với máy chủ cài đặt Windows 2003 làm Domain Controller, Files Server, Application Server, đồng thời quản trị dịch vụ DHCP cấp địa chỉ IP cho toàn bộ hệ thống, dịch vụ DNS phân giải tên nội bộ, Wins phân giải tên NetBios, ISA

phục vụ truy cập Internet…

 Active Directory của cơ quan, văn phòng là một domain một

lớp có tên chung là CQVP.COM, do một Domain Controller quản lý được cài đặt trên máy chủ Proxyserver Trên máy

này lưu trữ các bản ghi của một số đối tượng của hệ thống, máy chủ

Trang 39

sẽ đổi mật khẩu của mình sau.

Các tham số liên quan đến cài đặt Active Directory – VPCQ

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

c Thiết kế các dịch vụ máy chủ

Trang 40

3 Nội dung thiết bị đầu tư

3.1 Lựa chọn thiết bị

3.1.3 Thiết kế hệ thống cho máy chủ

c Thiết kế các dịch vụ máy chủ

STT Diallog Box Name Value Ghi chú

1 Domain Controller Type Domain Controller for a

New Domain

2 Create Tree or Child

Domain Create a New Domain

3 Create or Join Forest Create a New Forest of

Domain Trees

4 New Domain Name VPCQ.COM

5 NetBIOS Domain Name VPCQ

Ngày đăng: 10/08/2015, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 3.2. Bảng mô tả số lượng và cấu hình thiết bị - Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng sở Khoa học công nghệ Hà Nội
3.2. Bảng mô tả số lượng và cấu hình thiết bị (Trang 2)
 2  Bảng tính chi tiết nhân công và máy thi công (tạm tính) - Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng sở Khoa học công nghệ Hà Nội
2 Bảng tính chi tiết nhân công và máy thi công (tạm tính) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w