Từ những định nghĩa tr n, trong một phạm vi hẹp hơn, trong hoạt động ngân hàng thương mại tính thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả vớ
Trang 1
NINH NGUYỄN HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC S KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC A
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU vii
1 Tính cấp thiết của đề tài vii
2 Mục ti u v c u h i nghi n cứu vii
3 Phương pháp luận và nguồn thông tin viii
4 Cơ sở l thuyết v khung ph n t ch viii
5 Phạm vi nghiên cứu ix
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Cơ sở lý luận chung 1
1.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản của ng n h ng thương mại 1
1.1.2 Vai trò của tính thanh khoản trong ng n h ng thương mại 3
1.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của ng n h ng thương mại 4
1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan 4
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan 5
1.2 Các phương pháp đo lường tính thanh khoản 7
1.2.1 Phương pháp dựa vào trạng thái thanh khoản ròng 7
1.2.2 Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn 8
1.2.3 Phương pháp dựa vào các chỉ số đánh giá thanh khoản 8
1.3 Một số qui định nhằm kiểm soát tính thanh khoản của ngân hàng 10
1.3.1 Qui định về qui mô vốn điều lệ của các ng n h ng thương mại 11
1.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) 13
1.3.3 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) 16
1.3.4 Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài hạn (LLSS) 18
1.4 Một số trường hợp thất bại do ngân hàng mất tính thanh khoản và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20
Trang 31.4.1 Một số trường hợp thất bại do ngân hàng mất tính thanh khoản 20
1.4.1.1 Sự hoảng loạn của ng n h ng Argentina năm 2001 20
1.4.1.2 Nghiên cứu trường hợp ngân hàng Northern Rock ở Anh năm 2007 21
1.4.1.3 Nghiên cứu trường hợp ng n h ng TMCP Á Ch u năm 2003 23
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24
1.4.2.1 Bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng thanh khoản của các NHTM Argentina 24
1.4.2.2 Bài học rút ra từ nghiên cứu ngân hàng Northern Rock 24
1.4.2.3 Bài học rút ra từ sự cố ngân hàng ACB 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2012 28
2.1 Khái quát về hệ thống Ng n h ng thương mại Việt Nam 28
2.2 Thực trạng tính thanh khoản của NHTM Việt Nam 2006 -2012 29
2.3 Mức độ tuân thủ các qui định kiểm soát tính thanh khoản của NHTM 32
2.3.1 Về qui mô vốn điều lệ 32
2.3.1.1 Những kết quả đạt được 32
2.3.1.2 Một số tồn tại 33
2.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn 38
2.3.3 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động 41
2.3.4 Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài hạn 43
2.3.5 Một số đánh giá khác 45
2.3.5.1 Quy mô tín dụng so với nền kinh tế ở mức cao 45
2.3.5.2 Nợ xấu của các ng n h ng thương mại tăng nhanh 46
2.4 Những thành tựu và hạn chế trong việc kiểm soát tính thanh khoản của các ngân h ng thương mại giai đoạn 2006 – 2012 50
2.4.1 Những thành tựu đạt được 50
2.4.1.1 Về ph a Ng n h ng nh nước 50
2.4.1.2 Về ph a các ng n h ng thương mại 51
2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 52
2.4.2.1 Về ph a Ng n h ng Nh nước 52
2.4.2.2 Về ph a ng n h ng thương mại 53
Trang 42.5 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của NHTM Việt Nam 54
2.5.1 Cơ sở xây dựng mô hình hồi qui 54
2.5.2 Chọn mẫu dữ liệu 56
2.5.3 Kết quả ước lượng bằng phương pháp bình phương nh nhất 56
2.5.4 Kiểm định các giả thuyết của mô hình 57
2.5.4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 57
2.5.4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 57
2.5.4.3 Kiểm định tự tương quan 57
2.5.5 Kết luận mô hình ước lượng 57
2.5.6 Những tồn tại của mô hình 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 61
3.1 Định hướng chiến lược ng nh ng n h ng đến năm 2020 61
3.1.1 Mục tiêu chiến lược Ng n h ng Nh nước Việt Nam đến năm 2020 61
3.1.2 Mục tiêu phát triển các TCTD v định hướng chiến lược đến năm 2020 62
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam 63
3.2.1 Một số giải pháp rút ra từ hàm ý của mô hình hồi qui 63
3.2.1.1 Nâng cao hệ số an toàn vốn tối thiểu 63
3.2.1.2 Chấp h nh nghi m túc qui định về tỷ lệ vốn ngắn hạn được dùng để cho vay trung dài hạn của NHNN 64
3.2.1.3 Tăng cường qui mô vốn của NHTM 65
3.2.2 Một số giải pháp bổ trợ 66
3.2.2.1 Tăng cường năng lực quản lý, giám sát của NHNN 66
3.2.2.2 Một số giải pháp đối với ng n h ng thương mại 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn n y ho n to n do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn
và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn v có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Thành phố Hồ Ch Minh, năm 2013
Ninh Nguyễn Hồng Nhung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn ch n th nh đến PGS.TS Trần Huy Hoàng là người đã trực tiếp hướng dẫn v giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi c ng xin gửi lời cảm ơn s u sắc đến tất cả quý thầy cô trường Đại học Kinh
Tế TP.HCM, những người đã luôn truyền cho tôi cảm hứng học tập trong suốt hai năm qua
Xin cảm ơn anh Bảo Nguyễn và anh Adam Lau l các chuy n gia tư vấn của công ty tư vấn Ernst&Young – đơn vị đang thực hiện dự án tư vấn cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thực hiện qui trình Quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II, đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình tìm hiểu về Hiệp ước vốn theo Basel II và thực tế áp dụng Basel II tại một số nước trên thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB Ng n h ng thương mại cổ phần Á Ch u
CAR(Capital Adequacy Ratios) Tỷ lệ an to n vốn tối thiểu
EAB Ng n h ng thương mại cổ phần Đông Á
GDP (Gross domestic product) Tổng sản phẩm quốc nội
LDR (Loan to deposit ratio) Tỷ lệ cấp t n dụng so với nguồn vốn huy động
LLSS (Long-term Loans
over Short term Savings)
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung d i hạn
LNH Liên ngân hàng
MB Ng n h ng thương mại cổ phần Qu n đội
MDB Ng n h ng phát triển đồng bằng sông Cửu Long
Trang 8OCB Ng n h ng thương mại cổ phần Phương Đông
ROA (Return on Asset) Tỷ suất sinh lợi tr n tổng t i sản
ROE (Return on Equity) Tỷ suất sinh lời tr n vốn chủ sở hữu
SCB Ng n h ng thương mại cổ phần S i Gòn
SHB Ng n h ng thương mại cổ phần S i Gòn - H Nội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 : Hệ số đủ vốn CAR theo Basel III 14
Bảng 1-2: Tỉ lệ LDR mục tiêu của một số nước 17
Bảng 2-1 : Tình trạng gửi tiền lẫn nhau giữa các ngân hàng 32
Bảng 2-2 : Thống kê một số trường hợp sở hữu giữa các ngân hàng 34
Bảng 2-3: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) giai đoạn 2008-2012 38
Bảng 2-4: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) phân theo nhóm NH vào 31/12/2012 39
Bảng 2-5: Tỷ lệ LDR của một số ngân hàng vào 31/12/2012 39
Bảng 2-6 : Tỷ lệ LLSS của một số NHTM Việt Nam 41
Bảng 2-7 : Tỷ lệ nợ xấu 9 ngân hàng lớn nhất hệ thống 44
Bảng 2-8 : Nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam qua các năm 45
Bảng 3-1 : Phân loại ngân hàng ở Mỹ 64
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác 6
Hình 2-1 : Diễn biến tình trạng căng thẳng thanh khoản ngân hàng 2008 26
Hình 2-2: Tăng trưởng tổng tài sản hệ thống NHTM Việt Nam 29
Hình 2-3 : Tổng tài sản của NHTM Việt Nam phân theo nhóm ngân hàng 30
Hình 2-4 : Hệ số CAR của hệ thống NHTM năm 2012 35
Hình 2-5 : Hệ số CAR một số ng n h ng năm 2012 36
Hình 2-6 : Tốc độ tăng trưởng tín dụng, huy động vốn và GDP 42
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thanh khoản luôn là vấn đề quan t m h ng đầu và là một yếu tố then chốt đối với sự sống còn của bất kỳ ng n h ng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với với các yếu tố kinh tế - xã hội, l đầu mối của nhiều mối quan hệ li n quan đến kinh tế vĩ mô v vi mô Thực tế kinh nghiệm trên thế giới cho thấy điều đó Một ngân hàng cho dù có rất lớn, rất vững chắc, nhưng bất
kỳ một chấn động kinh tế chính trị xã hội n o c ng sẽ tác động đến hoạt động của ngân hàng và mức độ lan truyền trong toàn hệ thống là rất lớn Những năm gần đ y hệ thống ng n h ng thương mại Việt Nam phát triển ngày càng hoàn thiện v đa dạng hơn Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển đó của hệ thống ngân hàng
đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, góp phần vào quá trình hội nhập và phát triển của đất nước Tuy nhiên, hệ thống NHTM Việt Nam
c ng đã đối mặt với không t khó khăn, hệ thống thường xuyên trải qua những đợt căng thẳng thanh khoản g y tác động không nh đến các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước Việc đánh giá thực trạng hoạt động của các NHTM nước ta nói chung và nhận định về tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng nói riêng hiện nay là cần thiết
để có các định hướng điều hành hoạt động của ng n h ng trong tương lai
2 Mục ti u và c u h i n hi n c u
Nghi n cứu n y được thực hiện với mục ti u ch nh l đánh giá ph n t ch thực trạng thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam Từ đó sẽ đề xuất một số giải pháp ch nh sách nhằm l nh mạnh hóa hướng tới việc phát triển một hệ thống ngân hàng bền vững
Để thực hiện được mục ti u nghi n cứu n u tr n, nghi n cứu n y sẽ lần lượt trả lời ba câu h i sau đ y:
Thứ nhất, so với các qui định của NHNN và các chuẩn mực quốc tế thì thực trạng tính thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay như thế nào?
Thứ hai, tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thứ ba, giải pháp ch nh sách n o cần thiết để hướng tới việc phát triển một hệ thống Ngân hàng bền vững?
Trang 123 Phươn pháp luận và n uồn thôn tin
Nghi n cứu n y sử dụng phương pháp thống k so sánh để đánh giá thực trạng thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam, nghiên cứu định lượng áp dụng mô hình hồi qui để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản Nghi n cứu n y sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các NHTM Việt Nam, báo cáo thường ni n của NHNN và một số báo cáo ng nh ng n h ng do các công ty chứng khoán và tổ chức tài
ch nh trong v ngo i nước tổng hợp, ngoài ra, nguồn thông tin thu thập từ thực tế và các phương tiện thông tin đại chúng như tạp ch ng n h ng, báo điện tử…c ng hỗ trợ quan trọng cho nghiên cứu này trong bối cảnh nguồn thông tin cung cấp từ phía NHNN và từ hệ thống NHTM còn hạn chế
4 Cơ sở l thu ết và hun ph n tích
Nghi n cứu n y sử dụng 3 l thuyết ch nh l cơ sở cho quá trình ph n t ch Thứ nhất, l thuyết về tính thanh khoản của ng n h ng thương mại; Thứ hai là những tiêu chuẩn theo Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I, Basel II) như l một chuẩn mực để đánh giá t nh thanh khoản của ngân hàng Ngo i ra trong quá trình ph n t ch, nghi n cứu n y còn đề cập đến lý thuyết rủi ro đạo đức
Paul Krugman (2009), rủi ro đạo đức được hiểu là trường hợp khi một b n đưa
ra các quyết định liên quan tới mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn thất nếu các quyết định đó thất bại Rủi ro đạo đức phát sinh khi một cá nhân và một định chế không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, v để cho bên kia chịu trách nhiệm cho hậu quả của những h nh động này Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân
có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền c ng bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ
hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Đặt trong bối cảnh Việt Nam, vấn đề sở hữu
Trang 13chéo, vấn đề cấp tín dụng dễ dãi cho “s n sau” của các ông chủ ngân hàng là một trong những ví dụ điển hình của rủi ro đạo đức
Akhtar & ctg (2011) đưa ra mô hình t nh thanh của ngân hàng khoản phụ thuộc vào 05 yếu tố : qui mô ngân hàng, vốn lưu động ròng, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, hệ số an toàn vốn tối thiểu Nghiên cứu đã đưa ra kết luận, tính thanh khoản có mối quan hệ dương nhưng không quan trọng với qui mô của một ngân hàng và tỷ lệ vốn lưu động ròng Hệ số an toàn vốn tối thiểu và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản có mối quan hệ dương v có nghĩa, ri ng t nh thanh khoản
có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lợi tên vốn chủ sở hữu Dựa trên kết quả nghiên cứu này, bài viết sẽ đi kiểm định dựa trên số liệu của các NHTM ở Việt Nam để xác định mức độ ảnh hưởng của những nhân tố tr n theo đặc điểm riêng biệt của hệ thống NHTM tại Việt Nam
5 Phạm vi n hi n c u
Nghiên cứu n y được thực hiện trong phạm vi hệ thống ng n h ng thương mại Việt Nam với số liệu thống k được lấy từ năm 2008 -2012 Để phục vụ mô hình nghiên cứu định lượng, luận văn đã khảo sát cụ thể 10 ng n h ng thương mại đại diện cho 62% thị phần của các NHTM Việt Nam (trong đó bao gồm 02 trên 04 NHTM Nhà nước và 08 trên 34 NHTM cổ phần) với số liệu được lấy từ năm 2005 – 2011
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận chung
1.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản của n n hàn thương mại
Theo Crockett (2008, trang 14), “tính thanh khoản là sự dễ dàng mà một tài
sản có thể xác định được giá trị Giá trị này có thể có được bằng cách sử dụng uy tín
để nhận được nguồn tài trợ từ bên ngoài, hoặc bằng cách bán tài sản hiện có trên thị
trường”
Brunnermeier & Pedersen (2008) đã đưa ra định nghĩa thanh khoản thị
trường (market liquidity) và thanh khoản nguồn vốn (funding liquidity), theo đó
thanh khoản thị trường của tài sản là sự dễ dàng mà một tài sản được giao dịch và
thanh khoản nguồn vốn là sự dễ dàng có thể đạt được nguồn vốn từ bên ngoài một
cách nhanh chóng
Đứng ở giác độ của một ngân hàng Trung ương, Ng n h ng Trung ương
Châu Âu (ECB) đã xác định có ba loại thanh khoản khi phân tích tính thanh khoản
của một hệ thống t i ch nh, đó là thanh khoản ng n h ng trung ương, thanh khoản
thị trường và thanh khoản nguồn vốn Đứng ở giác độ ng n h ng thương mại sẽ
quan t m đến hai loại tính thanh khoản là thanh khoản thị trường và thanh khoản
nguồn vốn (ECB, 2009) Nghiên cứu này của ECB đã định nghĩa thanh khoản thị
trường là khả năng t i sản được giao dịch với thời gian ngắn, chi phí thấp và ít yếu
tố ảnh hưởng đến giá trị của nó Đó l sự kết hợp chặt chẽ của ba yếu tố khối lượng,
thời gian và chi phí giao dịch ECB c ng đưa ra khái niệm thanh khoản nguồn vốn
là khả năng của ng n h ng đáp ứng nghĩa vụ nợ khi đến hạn li n quan đến dòng
tiền, khi đó dòng tiền vào lớn hơn hoặc bằng dòng tiền ra (ECB, 2009)
Từ những khái niệm trên cho thấy tính thanh khoản được tiếp cận theo hai
hướng là dựa trên tài sản (hay còn được gọi là thanh khoản thị trường) và nguồn
vốn (hay còn được gọi là thanh khoản nguồn vốn) Bài nghiên cứu này sẽ tiếp cận
khái niệm tính thanh khoản dựa tr n cơ sở lý thuyết như tr n
Trang 15Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội ban hành ngày 16/6/2010, Ng n h ng thương mại là loại hình ng n h ng được thực hiện tất cả các hoạt động ng n h ng như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Với định nghĩa tr n cho thấy ng n h ng thương mại là một trung gian tài chính Lý thuyết t i ch nh đã xác định vai trò của một trung gian tài chính là thực hiện chức năng dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Sở dĩ các trung gian t i ch nh có thể thực hiện chức năng dẫn vốn một cách thường xuyên liên tục là nhờ vào bốn đặc điểm, đó l chuyển hóa kỳ hạn, lợi thế kinh tế qui mô, giảm thiểu rủi ro và giảm thiểu chi phí nghiên cứu và chi phí giao dịch giữa các bên Như vậy một ngân hàng thương mại c ng sẽ có những đặc điểm trên Khi thực hiện chức năng đi vay để cho vay, nếu ngân hàng không thực hiện tốt bốn chức năng n u tr n, đặc biệt là chức năng chuyển hóa kỳ hạn thì sẽ gặp khó khăn trong hoạt động và có thể dẫn đến mất khả năng chi trả Điều này dẫn dắt đến khái niệm tính thanh khoản của NHTM
Từ những định nghĩa tr n, trong một phạm vi hẹp hơn, trong hoạt động ngân hàng thương mại tính thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh Nhu cầu vốn phát sinh ở đ y l nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết Như vậy, tính thanh khoản của một ngân hàng thương mại được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn vốn Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh Một nguồn vốn được coi là có tính thanh khoản cao khi chi ph huy động thấp và thời gian huy động nhanh
Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là phải luôn trong trạng thái bảo đảm khả năng thanh khoản đầy đủ Điều n y có nghĩa
là, ngân hàng hoặc có sẵn lượng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ dàng các nguồn vốn vay mượn bên ngoài với chi phí hợp l v đúng lúc cần đến, hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mức giá th a đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh Nếu ng n h ng thương mại không thực hiện tốt những chức năng n y sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản
Trang 16xuất hiện trong trường hợp Ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng có thể sẽ đối mặt với những tổn thất vô cùng trầm trọng và quan trọng hơn hết l đ y có thể sẽ trở thành hiệu ứng ảnh hưởng đến sự ổn định của cả hệ thống ngân hàng
1.1.2 Vai trò của tính thanh khoản tron n n hàn thươn mại
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao tính thanh khoản lại có nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng:
Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu
tư có kỳ hạn
Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do ng n h ng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) n n ng n h ng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn
Nếu hai nhu cầu tr n không được đáp ứng hay nói cách khác là ngân hàng mất tính thanh khoản sẽ dẫn đến những hậu quả sau
Điều dễ thấy đầu ti n l l m tăng chi ph của ngân hàng do phải huy động với lãi suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, từ đó tác động làm giảm thu nhập do ngân hàng phải bán các chứng khoán hoặc các tài sản khác với giá thấp Hậu quả là làm giảm giá trị thị trường về vốn của chủ sở hữu ngân hàng
Ngoài ra, thanh khoản còn ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền, ngân
h ng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng
đó l huy động vốn và cho vay vốn, là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn
từ nơi nh n rỗi v bơm v o nơi khan thiếu Nền tảng cơ bản cho hoạt động của ngân
h ng đó l lòng tin của người gửi tiền, thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay Điều đó đồng nghĩa với việc nếu ngân hàng mất tính thanh khoản thì uy tín bị sụt giảm Nếu có vượt qua được giai đoạn khó khăn
n y thì c ng sẽ mất thời gian, chi ph để khôi phục lại lòng tin của người gửi tiền, trầm trọng hơn nữa có thể dẫn đến đổ vỡ của cả hệ thống ngân hàng
Trang 171.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của n n hàn thương mại 1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan
Tình trạng khó khăn về thanh khoản của ngân hàng xuất phát từ những nguy n nh n ch nh như sau:
Mất cấn đối về kỳ hạn giữa nguồn và sử dụng nguồn: Ng n h ng vay mượn
quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác, sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tư d i hạn Do đó, đã xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ng y đáo hạn của các khoản sử dụng vốn v ng y đáo hạn của các nguồn vốn huy động, m thường gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản đầu tư nh hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn Nguồn gốc của nguy n nh n n y đến từ yếu tố chủ quan là lòng tham của các Ngân hàng khi quá chạy theo lợi nhuận m qu n đi sự an toàn của mình
Chiến lược quản trị thanh khoản của Ngân hàng không phù hợp và kém hiệu quả: các chứng khoán ng n h ng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp Trong danh mục tài sản của mình, ng n h ng thay vì đầu tư v o danh mục an toàn với lợi nhuận thấp như trái phiếu chính phủ để có thể tái chiết khấu tại NHNN để bù đắp thanh khoản khi cần thiết lại lựa chọn những danh mục rủi ro cao với tỷ suất sinh lợi cao tương đương
Cơ cấu khách hàng và chất lượng tín dụng kém : Ngân hàng tập trung tín dụng vào một số khách hàng lớn hoặc tỷ trọng tín dụng cho một ngành, một địa phương n o đó chiếm phần lớn trong tổng dư nợ, hoặc trong tổng huy động có một khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, khi những khách hàng này rút tiền một cách bất ngờ thì sẽ làm suy yếu tính thanh khoản của các ngân hàng Ngoài ra, nếu chất lượng tín dụng yếu kém ngân hàng không thể thu hồi được nợ trong khi các khoản huy động đáo hạn c ng sẽ làm các ngân hàng lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản và sẵn sàng lao vào cuộc chạy đua lãi suất gây xáo trộn trên thị trường tiền tệ, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất giữa các NHTM Ngân hàng mất thanh khoản do cho vay với số lượng lớn và tài trợ không hiệu quả trong giai đoạn mở rộng chu kỳ kinh doanh, dẫn đến bong bóng tài sản, khi bong bóng bị vỡ dẫn đến mất thanh khoản của hệ thống tài chính
Trang 181.1.3.2 Nguyên nhân khách quan
Lãi suất thị trường: Do tiền gửi Ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của
lãi suất đầu tư Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn ra kh i ngân
h ng để đầu tư v o nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, lúc đó cả hai tác động đến trạng thái thanh khoản của ng n h ng Hơn nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà Ngân hàng có thể đem bán để tăng th m nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ
Môi trường luật pháp: C ng như các hoạt động khác, hoạt động ngân hàng
c ng phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật và sự quản l điều hành của NHNN Chẳng hạn như ch nh sách đánh thuế đối với tiền gửi hay những thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trưởng mở
…đều sẽ tác động đến tính thanh khoản của ngân hàng
Yếu tố tâm lý : ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm
l tin tưởng của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu khách hàng mất niềm tin sẽ gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt Hiệu ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng vốn là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng
Đ y l một yếu tố rất khó có thể dùng công cụ ch nh sách để điều tiết
Do tính chu kỳ : phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, chu kỳ của nền kinh tế
Có những thời điểm nhu cầu thanh khoản trên thị trường tăng cao hơn lúc bình thường Chẳng hạn như v o cuối năm nhu cầu thanh khoản thường tăng bởi nhu cầu tích trữ hàng hóa, rút tiền, thanh toán của doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nên áp lực thanh khoản những thời điểm n y căng thẳng hơn
Một số nguyên nhân khác : Tính liên kết hệ thống giữa các NHTM để đảm bảo an toàn thanh toán yếu, sự cạnh tranh không lành mạnh đã đẩy lãi suất lên cao tạo khe hở cho khách hàng đòi h i tăng lãi suất hoặc rút tiền chuyển sang NHTM khác dẫn đến làm suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ thống
Trang 19Tóm lại, tính thanh khoản của một ngân hàng rất dễ bị tác động do các nhân
tố khách quan lẫn chủ quan Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của một
ng n h ng c ng như l mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường
Theo Vento (2008), rủi ro thanh khoản không phải là rủi ro đơn lẻ như rủi ro tín dụng hay rủi ro hoạt động mà là loại rủi ro mang tính hệ quả, bởi lẽ ngoài các nguy n nh n mang t nh đặc thù, rủi ro thanh khoản còn có thể bắt nguồn và chuyển biến xấu dưới tác động của các rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác
Rủi ro nội tại
(Nguồn: Vento, 2009 Bank Liquidity Risk Management and Supervision : Which Lessons from Recent Market Turmoil?-Journal of Money, Investment and Banking Issue 10 (2009), p.88).
Theo sơ đồ trên, mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản được hiểu như l chất lượng tín dụng là một nguyên nhân dẫn đến việc giảm tính thanh khoản như được phân tích ở tr n Tương tự như vậy rủi ro thị trường với các biến số như lãi suất thị trường là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tính thanh khoản Rủi ro hoạt động như t nh chu kỳ, tính liên kết giữa các ngân hàng Rủi ro nội tại ảnh hưởng đến thanh khoản xuất phát từ những yếu tố riêng có của ng n h ng như mất c n đối kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Rủi ro danh tiếng thuộc về yếu
tố tâm lý Rủi ro tập trung đại diện cho cơ cấu khách hàng tập trung trong cả huy động vốn và cho vay Như vậy những nhận định ban đầu về nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của một ng n h ng l có cơ sở
Trang 201.2 Các phươn pháp đo lường tính thanh khoản
1.2.1 Phươn pháp dựa vào trạng thái thanh khoản ròng
Tính thanh khoản của một ng n h ng được đánh giá dựa vào trạng thái thanh khoản ròng NLP (Net liquidity position), theo đó trạng thái thanh khoản ròng được xác định như sau:
NLP = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Cung thanh khoản là các khoản vốn l m tăng khả năng chi trả của ngân hàng,
là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm: Tiền mặt, các dòng tiền theo hợp đồng; doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ; các tài sản đang kinh doanh và sử dụng có thanh khoản, có thị trường, không bị hạn chế việc sử dụng bởi các điều khoản pháp l v đủ điều kiện để làm nguồn vốn huy động dự phòng; khả năng đi vay, các cam kết và hợp đồng tín dụng
Cầu thanh khoản là các nhu cầu vốn cho các mục đ ch hoạt động của ngân hàng, bao gồm : các khoản công nợ đến hạn phải trả (thực tế và tiềm tàng); các cam kết nợ đến hạn thanh toán; các khoản rút tiền gửi của khách hàng bán lẻ; các cam kết nợ tiềm ẩn như các khoản mục bảo lãnh, cam kết ngoại bảng; chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ; thanh toán cổ tức cho các cổ đông
Có ba khả năng có thể xảy ra Thặng dư thanh khoản khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NLP>0) Khi này nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở
đ u v thời điểm nào cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh khoản n y được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
trong tương lai Th m hụt thanh khoản khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh
khoản (NLP<0) Lúc này nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ đ u, khi n o v với chi phí bao nhiêu Một trường hợp hoàn hảo là cân bằng thanh khoản khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NLP=0) Tuy nhi n đ y l trạng thái rất khó xảy ra trên thực tế
Nói chung trạng thái thặng dư thanh khoản hay thâm hụt thanh khoản đều là trạng thái mất cân bằng của các ngân hàng Do đó, nhiệm vụ của nhà quản trị là phải quản trị thanh khoản sao cho vừa khai thác hết khả năng sinh lời của tài sản mà vẫn đảm bảo được khả năng thanh khoản của ngân hàng
Trang 211.2.2 Phươn pháp tiếp cận cấu trúc vốn
Với phương pháp n y, bước đầu tiên là tiền gửi và các nguồn vốn khác nhau của ng n h ng được chia thành nhiều nhóm dựa trên khả năng vốn bị rút ra kh i ngân hàng, ví dụ như nhóm vốn không ổn định, nhóm vốn kém ổn định, nhóm vốn
ổn định Tiếp theo, nhà quản lý thanh khoản phải dành riêng một phần vốn thanh khoản đối với mỗi nhóm vốn nêu trên gọi là dự trữ thanh toán
Sau đó nh quản trị ngân hàng dự tính con số vốn vay tối đa tiềm năng v cần có lượng dự trữ thanh khoản hay năng lực vay vốn hợp l , tương đương với 100% phần tiền chênh lệch giữa tổng dư nợ thực tế và tổng cho vay tối đa tiềm năng Do đó:
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = Tổng quỹ dự trữ thanh toán + (Tổng quy mô cho vay tối đa tiềm năng – Tổng dư nợ hiện tại)
1.2.3 Phươn pháp dựa vào các chỉ số đánh iá thanh hoản
Phương pháp n y đánh giá t nh thanh khoản của một ngân hàng thông qua các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản và so sánh với các chỉ số bình quân của ngành hoặc theo các chỉ số được qui định Sau đ y l một số chỉ số được các ngân hàng sử dụng để đánh giá t nh thanh khoản
Tỷ lệ tài sản thanh khoản so với tổng tài sản
Tỷ lệ = (Tiền mặt + Tiền gửi tại NHNN + Đầu tư giấy tờ có giá)/Tổng tài sản Chỉ số n y đo lường mức độ thanh toán cao nhất của một ngân hàng Nếu chỉ
số này càng lớn thì khả năng chống đỡ với áp lực thanh khoản càng cao Tuy nhiên tài sản có tính thanh khoản cao thì khả năng sinh lời sẽ thấp Khi duy trì tỷ số này quá cao ngân hàng sẽ mất chi ph cơ hội khi không dùng khoản tiền n y để đầu tư cho một khoản mục khác có tỷ suất sinh lợi cao hơn
Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Hệ số CAR = (Vốn tự c ó/ Tổng tài sản Có rủi ro qui đổi) *100%
Đ y l phương pháp để xác định vốn tự có cần thiết cho một ngân hàng Vốn
tự có được tính toán trong mối liên hệ với mức độ rủi ro của các loại tài sản Với qui
Trang 22mô đầu tư v o các t i sản có như nhau nhưng tùy v o mức độ rủi ro của các loại tài sản khác nhau dẫn đến vốn tự có đòi h i c ng khác nhau
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR)
Tỷ lệ LDR = (Tổng các khoản cho vay / Nguồn vốn huy động) *100%
Chỉ số n y được đặt ra để tránh việc ngân hàng cho vay quá mức so với nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo tính chủ động trong thanh toán cho ngân hàng
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (LLSS)
Tỷ lệ LLSS = [(Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn-Tổng nguồn vốn trung dài hạn) / Tổng nguồn vốn ngắn hạn được cho vay trung dài hạn )]* 100%
Tỷ lệ này cho biết mức độ tài trợ cho các khoản cho vay trung dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn Nếu tỷ lệ ngày càng lớn chứng t càng nhiều nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn Điều này thể hiện sự mất c n đối về cơ cấu kỳ hạn huy động và cho vay của ngân hàng
Hệ số giới hạn huy động vốn
Tỷ lệ = (Vốn tự có / Tổng nguồn vốn huy động) *100%
Hệ số n y đưa ra nhằm mục đ ch giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng
để tránh tình trạng ng n h ng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn
tự có làm cho ngân hàng mất khả năng chi trả
Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có
Tỷ lệ = (Vốn tự có / Tổng tài sản có) *100%
Hệ số n y được đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một
ng n h ng Thông thường ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về tài sản càng lớn thì lợi nhuận của ng n h ng đó c ng giảm thấp Vì vậy, hệ số này cho phép tài sản của ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng
Ngoài các chỉ số như tr n, ng n h ng còn sử dụng kết hợp nhiều chỉ báo để đánh giá t nh thanh khoản như Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ, Tỷ lệ cho vay trên thị trường liên ngân hàng/Tổng dư nợ cho vay, Tỷ lệ tổng cho vay khách hàng/Tổng tài sản, Tỷ lệ khách hàng có tiền gửi lớn/Tổng huy động khách hàng… Các ng n h ng
Trang 23nên kết hợp so sánh với chỉ số chuẩn, chỉ số bình quân của ngành và chỉ số của các
ng n h ng khác có cùng qui mô để được kết quả tốt nhất
1.3 Một số qui định nhằm kiểm soát tính thanh khoản của ngân hàng
Thông lệ tốt nhất về giám sát khả năng thanh khoản ngân hàng nói riêng và tính an toàn của hệ thống ngân hàng nói chung được các ngân hàng tại các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng theo Hiệp ước vốn Basel được ban hành bởi Ủy ban Basel
về giám sát ngân hàng Hiệp ước vốn Basel I ra đời từ năm 1988 v có hiệu lực vào năm 1992 Năm 2003 Hiệp ước vốn Basel II được hoàn thiện nhằm làm hoàn chỉnh hơn những thiếu sót của Basel I, v được bắt đầu có hiệu lực từ năm 2007 Hiện tại phiên bản thứ ba của Hiệp ước vốn hay còn gọi l Basel III đã bắt đầu được triển khai ở một số nước tiên tiến Như vậy có thể thấy những tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động của hệ thống ng n h ng đã được thế giới chú trọng từ rất lâu
Tại Việt Nam, những qui định đầu tiên về đảm bảo an toàn trong hoạt động của các ngân hàng được thể hiện trong Pháp lệnh ng n h ng năm 1990 Tuy nhi n những qui định này còn rất sơ s i v thiếu một hệ thống giám sát, chế tài nghiêm minh đã l m cho hệ thống NHTM Việt Nam gặp không ít rắc rối cùng thời điểm cuộc khủng hoảng t i ch nh năm 1997-1998 trong khu vực Nhận thức được tính cấp bách cần phải thiết lập nền tảng vững chắc cho hoạt động của hệ thống ngân hàng, những chuẩn mực quốc tế theo Basel I đã được nghiên cứu và áp dụng khá chi tiết vào Việt Nam kể từ khi Luật Ng n h ng Nh nước và Luật các Tổ chức tín dụng được ban h nh v o năm 1997 Các qui định trong Luật được cụ thể hóa bằng hai
văn bản đầu ti n định hướng cho hoạt động của NHTM đó l Quy định về các tỷ lệ
đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (Quyết định
297/1999/QĐ-NHNN5), Quy định về giới hạn cho vay đối với một khách hàng
(Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN5) Qua thời gian, các qui định đảm bảo an toàn hoạt động dần được hoàn thiện và tiến gần hơn với các chuẩn mực quốc tế Mặc dù
hệ thống ng n h ng nước ta còn non trẻ, chưa thể một lúc áp dụng đầy đủ các tiêu chuẩn mới nhất theo thông lệ quốc tế như Basel II v Basel III, nhưng ta đã v đang dần áp dụng một số tiêu chí theo thông lệ quốc tế bên cạnh các qui định riêng biệt của Việt Nam
Trang 24Trong thời gian qua, để kiểm soát tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại (NHTM), Ng n h ng nh nước (NHNN) đã ban h nh đồng bộ các qui định như dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, vốn điều lệ, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động NHTM, đồng thời thực thi các công cụ chính sách tiền tệ như qui định hạn mức tín dụng cho ng n h ng, qui định lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở Trong phạm vi bài nghiên cứu này sẽ tìm hiểu bốn yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản của một NHTM là qui mô vốn của ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung dài hạn (LLSS)
1.3.1 Qui định về qui mô vốn điều lệ của các n n hàn thươn mại
Qui mô về vốn tối thiểu đối với hoạt động ng n h ng l đòi h i bắt buộc tại tất cả các quốc gia Lấy ví dụ một số ngân hàng ở các nước Đông Nam Á Chẳng hạn như, tại Thái Lan phân chia thành hai loại ng n h ng l ng n h ng thương mại
và ngân hàng bán lẻ với qui mô vốn điều lệ tối thiểu đòi h i c ng khác nhau Đối với ng n h ng thương mại vốn tối thiểu phải là 5 tỷ Baht Thái, tức gần 160 triệu đô
la Mỹ (USD) và ngân hàng bán lẻ là 250 triệu Baht Thái tương đương 8 triệu USD Đối với ngân hàng Malaysia là 500 triệu Ringgit tương đương với 154 triệu đô la
Mỹ Hay theo Luật ngân hàng Singapore, vốn đòi h i tối thiểu đối với hoạt động phải từ 100 triệu đô la Mỹ (Deloitte, 2013)
Tại Việt Nam, hoạt động ngân hàng là một trong những ngành nghề được qui định vốn pháp định khi thành lập mới c ng như những yêu cầu về vốn được qui định trong từng thời kỳ Trong tiến trình cải cách và hoàn thiện hệ thống ngân hàng,
n ng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt khi nền kinh tế hội nhập sâu, hàng rào bảo
hộ trong hoạt động tài chính ngân hàng phải dỡ b , tăng cuờng độ an toàn và bền vững trong hoạt động thì vốn điều lệ có vai trò quan trọng không những đối với việc chống đỡ rủi ro m còn đối với việc mở rộng hoạt động kinh doanh
Như vậy, việc tăng vốn điều lệ (VĐL) là cần thiết nhằm n ng cao năng lực tài chính của ngân hàng Vốn điều lệ tối thiểu hay còn được gọi là vốn pháp định của các NHTM Việt Nam đã được nhiều lần điều chỉnh để đáp ứng với yêu cầu mới
Trang 25của đất nước Có thể tạm chia quá trình điều chỉnh vốn pháp định của các NHTM Việt Nam l m ba giai đoạn Đầu tiên tại Nghị định số 82/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/10/1998, vốn pháp định được qui định đối với ng n h ng thương mại
cổ phần (NHTMCP) nông thôn là 5 tỷ đồng v NHTM CP đô thị là 70 tỷ đồng,
ri ng đối với NHTM Nh nước vốn pháp định được qui định ở 2 mức, ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) là 2.200 tỷ đồng và 3 NHTM nhà nước còn lại là Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ng n h ng Công Thương Việt Nam v Ng n h ng Đầu Tư v Phát triển Việt Nam phải đáp ứng vốn điều lệ tối thiểu là 1.100 tỷ đồng Giai đoạn thứ hai bắt đầu từ khi Nghị định số 141/2006/NĐ-
CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ ra đời, theo đó qui định mức vốn pháp định đối với NHTM CP là 1.000 tỷ và NHTM NN là 3.000 tỷ, thời gian hoàn thành việc tăng vốn l đến hết năm 2008 Giai đoạn thứ ba l giai đoạn chạy nước rút của các NHTM CP khi vốn pháp định qui định là 3.000 tỷ đồng đến cuối năm 2010
Tuy nhi n đến hết tháng 12/2010 trong hệ thống 38 NHTMCP trong nước vẫn còn 18 NHTMCP chưa đáp ứng được yêu cầu mức VĐL tối thiểu Trong 18 ngân hàng này chủ yếu là các NHTMCP nh Chính vì vậy ngày 14/12/2010 NHNN
đã chấp thuận hoãn thời gian tăng VĐL đến 31/12/2011
Như vậy, trong thời gian qua các qui định về vốn điều lệ tối thiểu của Chính phủ c ng như NHNN đã có lộ trình v điều chỉnh đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn Việc tăng vốn điều lệ này nhằm nâng cao sức mạnh cho hệ thống ngân hàng nói chung v gia tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng nói riêng
Tuy nhiên cần nhận định rõ trường hợp tăng vốn điều lệ bằng tài sản gì mới
có thể kết luận được việc gia tăng vốn điều lệ này có hỗ trợ cho thanh khoản hay không Nếu ng n h ng tăng vốn điều lệ bằng tài sản thì không có tác dụng thanh khoản, nếu ngân hàng nâng vốn điều lệ bằng tiền mặt sẽ là tốt nhất vì vừa có tác dụng nâng tài sản mà thanh khoản lại cao Hoặc nếu ng n h ng tăng vốn điều lệ bằng tiền mặt, nhưng sau đó được đầu tư v o những tài sản có tính thanh khoản thấp thì việc tăng vốn điều lệ n y c ng sẽ không có tác dụng tăng thanh khoản cho ngân hàng
Trang 26Mặc dù còn có những hạn chế trong việc xác định tính thanh khoản ngân hàng dựa vào vốn điều lệ nhưng đ y vẫn là một yếu tố trong vấn đề thanh khoản (Nguyễn Đức Thành, 2011)
1.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Tỉ lệ an toàn vốn là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng Tỉ lệ này cho biết mức độ bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ng n h ng v tăng tính ổn định c ng như hiệu quả của hệ thống tài chính Hay nói cách khác, khi ngân
h ng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền Chính vì vai trò quan trọng của thước đo thanh khoản CAR, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác định rõ và giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
CAR được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng 1 và vốn cấp 2 so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
CAR = [(Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2) / (Tài sản Có điều chỉnh rủi ro)] * 100% Vốn cấp 1 là thước đo chủ yếu đánh giá sức mạnh, tiềm lực tài chính của một ngân hàng Vốn cấp 1 bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy cao nhất
và có tính thanh khoản tốt nhất, ở chủ yếu đề cập đến vốn cổ đông Vốn cấp 1 là cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại và không tích luỹ, lợi nhuận giữ lại Khái niệm chung l như vậy, tuy nhi n cơ quan quản lý hệ thống ngân hàng mỗi nước, tuỳ theo mục đ ch của mình lại có những qui định cụ thể riêng về những công
cụ tài chính cụ thể nào có thể được tính vào vốn cấp 1
Vốn cấp 2 l thước đo tiềm lực tài chính của một ng n h ng li n quan đến các dạng nguồn lực tài chính có độ tin cậy ở hàng thứ hai, được xếp sau vốn cấp
1, xét từ quan điểm của cơ quan quản lý ngành ngân hàng Các dạng nguồn lực tài chính này bao gồm lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợ và vốn như trái phiếu chuyển đổi Tuy có vai trò v độ tin cậy thấp hơn vốn cấp 1, song vốn cấp 2 là một trong hai thành tố quan trọng để đánh gia mức độ an toàn vốn của một ngân hàng
Trang 27Tài sản Có điều chỉnh rủi ro là các loại tài sản Có được gắn với một trọng số rủi ro Trọng số rủi ro n y được chia thành nhiều mức như 0%, 20%, 50%, 150%
…tùy thuộc v o qui định của Ng n h ng Trung ương (NHTW) dựa trên sự đánh giá rủi ro đối với từng tài sản Chẳng hạn như tiền mặt hay trái phiếu chính phủ có trọng số rủi ro là 0%, các khoản cho vay khu vực tư nh n l 100% C ng như qui định về vốn cấp 1 và vốn cấp 2, trọng số rủi ro của từng loại tài sản có thể được thay đổi để phù hợp với sự điều hành của NHTW trong từng giai đoạn
Trên thế giới, trong Hiệp ước về vốn Basel I được đưa ra v o năm 1988 bởi
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, qui định tổng vốn của một ngân hàng bằng ít nhất 8% rủi ro tín dụng của ng n h ng đó hay hệ số CAR là 8% Ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2% Tuy nhiên hoạt động ngân hàng không chỉ có rủi ro tín dụng, mà còn đối mặt với nhiều rủi ro khác như rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động… Basel II đã khắc phục nhược điểm trên, hệ số CAR vẫn được đánh giá ở mức độ 8%, nhưng rủi
ro được tính theo ba yếu tố chính là rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường Mặc dù Basel II được coi như một cơ chế quan trọng để đẩy mạnh cải cách
và củng cố toàn bộ công tác điều h nh trong lĩnh vực t i ch nh, nhưng cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã cho thấy những bất cập thiếu sót của nó Từ đó Basel III đã ra đời với những qui định mới về các tiêu chuẩn tối thiểu cao hơn Trong đó,
hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR được giữ nguyên ở mức 8%, nhưng Basel III y u cầu vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1) của các ngân hàng phải nâng từ 4% lên 6% Trong 6% vốn cấp 1 đó, 4,5% phải là vốn của các cổ đông phổ thông Thời hạn để thực hiện ri ng quy định này là ngày 1/1/2015 Lộ trình để thực hiện Basel III bắt đầu từ tháng 1/2013 và hoàn thành vào cuối năm 2018
Trang 28Bảng 1-1 : Hệ số đủ vốn CAR theo Basel III
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu 3,5% 4.0% 4,5% 4,5% 4,5% 4,5% 4,5% Vốn đệm dự phòng 0,625% 1.25% 1,875% 2,5% Vốn chủ sở hữu tối thiểu cộng
vốn đệm dự phòng
3,5% 4% 4,5% 5,125% 5,76% 6,375% 7%
Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu 4,5% 5,5% 6,0% 6,0% 6,0% 6,0% 6,0%
Tỷ lệ tổng vốn tối thiểu 8% 8% 8% 8% 8% 8% 8% Tổng vốn tối thiểu cộng vốn
297/1999/QĐ-NHNN5, theo đó hệ số CAR với yêu cầu “Tổ chức tín dụng phải duy
trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài sản “Có”, kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro” Tài sản có rủi ro theo qui định n y đã
được tính toán khá gần với các qui định của Basel I, tuy nhiên ở phần tử số với qui định “Vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm : vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn
đã góp) v quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Như vậy vốn tự có mà Việt Nam qui định lúc này chỉ là vốn cấp 1 theo Basel I, và theo Basel I chỉ yêu cầu 4% thay vì 8% như theo qui định của Việt Nam
Do sự bất hợp lý về định nghĩa vốn như tr n n n từ năm 1999 đến năm 2005 không một ngân hàng nào của Việt Nam đáp ứng được yêu cầu đủ vốn như tr n Năm 2005 ch nh phủ thay thế qui định nêu trên bằng qui định sát với chuẩn mực Basel I hơn, đó l Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ng y 19/4/2005 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), trong đó quy định cụ thể về cách xác định Vốn tự có bằng vốn cấp 1 cộng vốn cấp 2 và Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu được qui định “Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản Có rủi ro” Tuy qui định tr n đã đề cập đến một số vấn đề li n quan đến các điều khoản trong hiệp định Basel nhưng vẫn còn ở mức hạn chế Chính vì vậy, vào tháng
Trang 295/2010, NHNN đã ban h nh Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (thay thế QĐ 457 v các sửa đổi có li n quan) Trong đó ngo i việc quy định lại về việc xác định Vốn tự
có, NHNN đã hướng dẫn cách xác định tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất, nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng lên 9%
Đ y l một bước tiến đáng kể trong việc xây dựng những nền tảng cần thiết
về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam Như vậy, Basel II đã có ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng Việt Nam Lúc này hệ số đủ vốn được xem l điều kiện bắt buộc cần phải có để có thể tồn tại trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt
1.3.3 Tỷ lệ cấp tín dụn so với n uồn vốn hu độn (LDR)
Là tỷ lệ tối đa nguồn vốn huy động được cấp tín dụng Đ y l một thước đo
đánh giá mức độ tập trung vào hoạt động tín dụng của một ngân hàng Khi LDR càng cao thể hiện ng n h ng đã dùng phần lớn tài sản của mình (trong đó chủ yếu
là tiền gửi của khách h ng) để cho vay
LDR = Tổng các khoản cho vay/ Tổng tiền gửi
Nếu chỉ số n y quá cao, ng n h ng gặp phải rủi ro về thanh khoản do có thể không đáp ứng được các y u cầu xảy đến bất chợt Nếu chỉ số quá thấp, ng n h ng
bị dư thừa vốn v không có khả năng tạo ra nhiều lợi nhuận
Việc sử dụng mối quan hệ giữa cho vay v tiền gửi như một thước đo về thanh khoản dựa tr n tiền đề cho rằng t n dụng l t i sản kém linh hoạt nhất trong số các t i sản sinh lời của ng n h ng Vì thế, khi tỉ lệ LDR tăng thì t nh thanh khoản của ng n h ng giảm đi một cách tương ứng
Tuy nhi n, tỉ lệ LDR vẫn có một số hạn chế nhất định Trước hết, nó không cung cấp thông tin về thời gian đáo hạn hoặc bản chất của các khoản cho vay Việc đánh giá t nh thanh khoản của một khoản cho vay đòi h i phải có thông tin về thời gian đáo hạn trung bình của nó, khoản cho vay n y được trả dần hay trả một lần v những thông tin về hồ sơ t n dụng của người vay Hai ng n h ng có cơ sở tiền gửi
v tỉ lệ LDR như nhau có thể có t nh thanh khoản rất khác nhau nếu một ng n h ng
Trang 30có các khoản vay có t nh khả mại cao, trong khi, ng n h ng kia có nhiều khoản vay rủi ro, các khoản vay d i hạn Điều tương tự c ng đúng đối với cơ sở tiền gửi ng n
h ng Một số khoản mục tiền gửi như tiền gửi kì hạn có thời hạn d i sẽ có t nh ổn định hơn các khoản mục khác, n n rủi ro rút tiền gửi c ng sẽ nh hơn Thứ hai, tỉ lệ LDR không cho ta một niệm gì li n quan đến bản chất của các t i sản “Có” nằm ngo i các khoản mục cho vay Một ng n h ng có thể có 20% tiền gửi được đầu tư
v o chứng khoán ch nh phủ ngắn hạn, ng n quỹ; trong khi, một ng n h ng khác có thể có cùng tỉ lệ như thế đầu tư v o cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, nhưng cả hai
ng n h ng n y có thể có cùng tỉ lệ LDR như nhau Rõ r ng hai ng n h ng n y sẽ không có cùng chung một thước đo về thanh khoản
Mặc dù có những hạn chế, tỉ lệ LDR vẫn có một số giá trị nhất định, đó l , khi tỉ lệ tăng l n l t n hiệu cảnh báo, thúc đẩy các nh quản trị, giám sát ng n h ng đánh giá to n bộ mức độ b nh trướng của nó Đ y không phải l một thước đo ho n hảo về t nh thanh khoản, nhưng l một công cụ đo lường gần đúng Để bổ sung cho những hạn chế của công cụ LDR cần th m chỉ số Tỷ lệ khả năng chi trả Chỉ số n y cho biết th m thông tin về kỳ hạn của t i sản “Có” thanh toán ngay v Nợ phải trả
Tỷ lệ khả năng chi trả được áp dụng để giúp ng n h ng có cái nhìn ho n thiện hơn trong việc đánh giá mức độ thanh khoản của ng n h ng
Tr n thế giới, tỷ lệ LDR được sử dụng ở khá nhiều nước nhưng với tỷ lệ khác nhau tùy v o tình hình cụ thể tại mỗi nước, các nước đều đặt ra tỷ lệ LDR mục
ti u v có một lộ trình để các ng n h ng thực hiện Đối với những nước hiện tại có
tỷ lệ LDR thấp v dưới 70% như Indonexia, NHTW đặt kế hoạch n ng tỷ lệ LDR
l n mức tối thiểu 75% v tối đa 102% nhằm thúc đẩy tăng trưởng t n dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế Đối với những nước có tỷ lệ LDR cao đều có lộ trình l u
d i để giảm tỷ lệ n y xuống Chẳng hạn như H n Quốc có lộ trình 4 năm để buộc các ng n h ng hạ tỉ lệ LDR đang ở mức cao trong khu vực xuống dưới 100% từ đầu năm 2014 Nepal buộc các ng n h ng hạ tỉ lệ LDR từ mức 95% năm 2009 xuống 85% v o cuối năm 2010 v 80% v o cuối năm 2011 Qua thống k cho thấy tỷ lệ LDR mục ti u của các nước nằm trong khoảng từ 75-80% Đ y được xác định l một tỷ lệ an to n đối với các ng n h ng
Trang 31Bảng 1-2: Tỉ lệ LDR mục tiêu của một số nước
Nước Indonesia H n Quốc Quatar Nepal Trung
Quốc Philippines
LDR(%)mục ti u 75- 102 100 95 95-85-80 75 75
Nguồn : Nhật Trung, 2010 “Tỷ lệ LDR – Những thông lệ quốc tế”
Tại Việt Nam, tỷ lệ LDR đã được qui định tại Thông tư 13 với tỷ lệ l 80% đối với các TCTD ng n h ng v 85% đối với các TCTD phi ng n h ng Tuy nhi n hiện tại tỷ lệ n y đã được dỡ b theo Thông tư 22/2011/TT-NHNN của Ng n h ng
Nh nước ng y 30/8/2011 Nguy n nh n hiện tại Việt Nam chưa áp dụng tỷ lệ LDR
sẽ được ph n t ch ở phần sau của b i viết
1.3.4 Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài hạn (LLSS)
Tỉ lệ LLSS c ng l một thước đo t nh thanh khoản, đo lường khả năng ng n hàng duy trì một trong những chức năng của mình – vay ngắn hạn và cho vay dài hạn Tỷ lệ n y được đặt ra nhằm tránh việc các ng n h ng thương mại rơi v o tình trạng mất thanh khoản khi sử dụng vốn quá mức, nhất là việc sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn và không ổn định để cho vay hay đầu tư d i hạn
Khi thực hiện chức năng cho vay trung dài hạn, ngân hàng phải nắm giữ tài sản của mình đến ng y đáo hạn mới có thể thu được toàn bộ giá trị Trong khi đó khi huy động ngắn hạn ngân hàng phải đối diện với áp lực chi trả trong ngắn hạn Việc ngân hàng có thể sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn dựa trên giả định là các khoản tiền gửi ngắn hạn không đến hạn cùng lúc và có sự luân chuyển giữa các khoản tiền gửi ngắn hạn nghĩa l khi khoản tiền gửi n y đến hạn thì có khoản tiền gửi khác gửi vào Chính vì vậy ngân hàng sẽ duy trì một nguồn vốn ngắn hạn tương đối ổn định và từ đó có thể cho vay trung dài hạn Tuy nhiên nếu vì một
l do n o đó m số tiền gửi bị rút nhiều hơn số gửi vào và ngân hàng không thể cân đối được nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu chi trả thì tính thanh khoản của ngân hàng
sẽ bị ảnh hưởng Do đó, khả năng phát h nh các khoản vay dài hạn của ngân hàng là hữu hạn bởi giới hạn của nguồn vốn hiện tại và sự bất ổn của lượng tiền gửi trong tương lai
Trang 32Tỉ lệ LLSS của ngân hàng càng nh càng tốt, càng ít các khoản vay dài hạn được phát hành, càng làm giảm tỉ lệ LLSS, c ng an to n hơn cho ng n h ng
Tỉ lệ LLSS đối với NHTM Việt Nam được qui định tại Thông tư số 15/2009/NHNN ngày 10/08/2009 là tối đa 30% Theo đó, tỷ lệ LLSS được tính theo công thức sau : Tỷ lệ LLSS = [(A-B)/C] x 100%
A là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn
B là tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải trừ được qui định
Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của cá nhân; Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng; Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng; Vốn điều lệ và Quỹ
dự trữ còn lại sau khi trừ đi các khoản đầu tư mua t i sản cố định; góp vốn, mua cổ phần; Thặng dư vốn cổ phần
Các khoản phải trừ kh i nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm: Các khoản đầu tư v o chứng khoán đầu tư giữ đến
ng y đáo hạn và các khoản đầu tư v o giấy tờ có giá khác, có thời hạn trung hạn, dài hạn do tổ chức tín dụng khác phát hành; Các khoản đầu tư mua cổ phiếu quỹ; Tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác có thời hạn gửi trên 12 tháng
C là tổng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm : Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân; Tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của cá nhân; Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại đến 12 tháng; Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn vay còn lại đến 12 tháng, trừ các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng
Trang 331.4 Một số trường hợp thất bại do ngân hàng mất tính thanh khoản và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Một số trường hợp thất bại do ngân hàng mất tính thanh khoản
1.4.1.1 Sự hoảng loạn của ngân hàng Ar entina năm 2001
a Vài nét về nền kinh tế Argentina tiền khủng hoảng
Liên tục trong 10 năm của thập ni n 1990, Argentina đã thực hiện các chương trình tái cấu trúc nền kinh tế mạnh mẽ, nổi bật nhất l chương trình tư hữu hóa hàng loạt các xí nghiệp quốc doanh Nguồn thu từ chương trình tư hữu hóa cùng với việc vay nợ nước ngo i đã giúp ch nh phủ Argentina ổn định giá trị đồng nội tệ Những thành tựu kinh tế c ng như sự ổn định giá trị đồng nội tệ đã l m cho dòng vốn quốc tế chảy ồ ạt vào Argentina Tất cả điều này làm nền tảng cho sự tăng trưởng ngoạn mục
b Mầm móng và diễn biến của cuộc khủng hoảng thanh khoản
Từ cuối thập niên 90, nền kinh tế Argentina bắt đầu đối mặt với cuộc khủng hoảng, biểu hiện ở việc GDP giảm mạnh, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, các khoản nợ quốc tế ngày một nhiều, thâm hụt ngân sách trầm trọng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài không còn chảy vào dồi d o như trước, cùng với đó l tình trạng nhập siêu Tất cả những nguy n nh n tr n đã đẩy Argentina vào những khó khăn trầm trọng
Khi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hạ thấp mức tín nhiệm của Argentina thì
c ng l lúc các dòng tiền gửi chảy ồ ạt ra kh i hệ thống ngân hàng Để đối phó với
sự rút chạy này, chính phủ thông qua nhóm đạo luật có tên gọi Corralito Theo đó, các tài khoản trong toàn quốc đều bị đóng băng trong vòng 12 tháng v thay các t i khoản tiền gửi bằng trái phiếu chính phủ thời hạn 10 năm Chủ tài khoản chỉ được phép rút một lượng tiền nh phục vụ cho chi tiêu cá nhân Biện pháp cứng rắn này
đã giúp ch nh phủ giảm bớt lượng tiền rút ra
Tuy nhi n sau đó lệnh đóng băng bị buộc phải bãi bõ bởi áp lực từ phía người dân Tiền lại tiếp tục bị rút ra buộc Ng n h ng Trung ương phải in thêm tiền
để tạo tính thanh khoản cho ng n h ng thương mại Điều này lại khiến đồng nội tệ (peso) bị mất giá nhanh chóng Trước sự mất giá này, làn sóng rút tiền lại nổi lên
Trang 34Người dân rút tiền để chuyển sang đồng USD nhằm tránh sự mất giá của đồng peso Hệ thống ng n h ng rơi v o tình trạng hoảng loạn
c Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng
Có nhiều nguyên nhân trực tiếp c ng như gián tiếp đẫn đến cuộc khủng hoảng tại Argentina v o năm 2001 như về vấn đề nợ nước ngoài, chế độ tỷ giá hối đoái không hợp lý, sự biến động của luồng vốn đầu tư nước ngoài Nhưng sau đ y
đề cập những nguy n nh n đến từ các chính sách bất hợp lý dẫn đến sự hoảng loạn trong hệ thống ngân hàng Argentina Thứ nhất, đó l do những người gửi tiền mất niềm tin vào chính phủ, các chính sách của chính phủ và hệ thống ngân hàng Chính sách can thiệp hạn mức rút tiền càng dấy lên lo ngại về khả năng thanh khoản của ngân hàng Khi niềm tin bị giảm sút thì sự rút vốn ồ ạt ra kh i hệ thống là không thể tránh kh i Thứ hai, trong khi niềm tin v o đồng nội tệ bị giảm sút thì biến động trong tỷ giá hối đoái c ng l m trầm trọng hơn mức độ khủng hoảng
1.4.1.2 Nghiên c u trường hợp ngân hàng Northern Rock ở Anh năm 2007
a Vài nét về ngân hàng Northern Rock
Northern Rock là ngân hàng của nước Anh, được thành lập v o năm 18/7/1965 tr n cơ sở sáp nhập hai ngân hàng là the Northern Counties Permanent Building Society được thành lập năm 1850 v the Rock Building Society được thành lập năm 1865 Ban đầu Northern Rock vốn là một tổ chức chuyên cấp tín dụng để xây nhà có qui mô nh Vào thời điểm 1965, Northern Rock đứng thứ 16 trong bảng xếp hạng các tổ chức cung cấp tín dụng trong ngành xây dựng Đến năm
1994, ng n h ng n y tăng trưởng doanh thu gấp 3 lần và lợi nhuận tăng gấp 4 lần Năm 2006 Northern Rock có tổng tài sản 10 tỷ bảng Anh, doanh thu 5 tỷ bảng Anh
và lợi nhuận là 443 triệu bảng Anh Năm 2007, sau hơn 40 năm hoạt động, nhờ vào việc tiếp nhận và mua lại các quỹ đầu tư c ng như đa dạng hóa hình thức kinh doanh ngo i lĩnh vực xây dựng, Northern Rock trở thành một trong 10 ngân hàng cho vay thế chấp lớn nhất nước Anh
Trang 35b Diễn biến sự hoảng loạn dẫn đến mất thanh khoản của Northern Rock
Không giống như đa số các ng n h ng khác huy động vốn từ các tài khoản tiền gửi tiết kiệm của khách h ng, m để phục vụ cho hoạt động cho vay của mình, Northern Rock dùng phần lớn nguồn vốn được mượn từ ngân hàng và tổ chức tài chính khác Vấn đề l cơn khủng thị trường cho vay thế chấp Hoa Kỳ đã g y ra hiệu ứng dây chuyền đẩy thị trường tiền tệ đóng băng Lúc n y không một tổ chức tài chính nào sẵn lòng cho vay lẫn nhau Khi thị trường tiền tệ ngừng cho Northern Rock vay đã l m cho ngân hàng này gặp khó khăn đối với các nghĩa vụ tài chính đến hạn Northern Rock đã li n lạc với các cơ quan t i ch nh của chính phủ c ng như NHTW Anh để được trợ giúp giải quyết các vấn đề đang gặp phải
Tối ngày 13/9/2007, thông tin ngân hàng Northern Rock nhận được sự bảo lãnh của NHTW Anh được đưa tr n BBC, khi thông tin n y đến với công chúng các khách hàng gửi tiền đều nghĩ rằng ngân hàng này sắp bị phá sản Suốt 4 ng y sau đó các chi nhánh ngân hàng bị bao vây bởi các khách h ng đang cố gắng để rút khoản tiền của họ Báo chí dồn dập đưa ra những dự đoán về nguy cơ vỡ nợ đã g y một hiệu ứng lan truyền khiến người gửi tiền kéo đến ngân hàng rút tiền hàng loạt, chỉ trong một ngày 17/9/2007, khoảng 4 tỷ đô la đã bị khách hàng rút kh i ngân hàng Northern Rock mất thanh khoản v được Chính phủ Anh tiếp quản vào ngày 22/3/2008 với tổng số nợ và bảo lãnh l n đến 100 tỷ bảng Anh
c Nguyên nhân của sự sụp đổ của Northern Rock
Brian (2008), có 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của Northern Rock, Nguy n nh n đầu tiên và trực tiếp dẫn đến rủi ro thanh khoản của Northern Rock là
ở mô hình kinh doanh với tốc độ phát triển quá nóng v vượt kh i tầm kiểm soát, phương thức kinh doanh với cơ cấu đầu tư không hợp lý Nguyên nhân thứ hai là ảnh hưởng của sự khan hiếm tín dụng toàn cầu như l ngòi nổ kích hoạt cho những khó khăn Thứ ba là bộ máy kiểm soát kém hiệu quả của Ngân hàng Trung ương và phản ứng chậm chạp của các cơ quan ch nh phủ dẫn đến không nhận được sự trợ giúp kịp thời từ Ng n h ng TW Anh c ng như các thể chế tài chính lớn khi ngân
Trang 36hàng này gặp khó khăn Ngoài ra sự khủng hoảng niềm tin c ng l một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại, v điều này lại c ng được châm ngòi bởi báo giới
1.4.1.3 Nghiên c u trường hợp n n hàn TMCP Á Ch u năm 2003
a Vài nét về ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) thành lập v o năm 1993 Ngay từ ban đầu ACB đã xác định mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ h ng đầu tại Việt Nam ACB hiện là một trong những NHTM CP lớn nhất Việt Nam Năm 2012 ACB l ng n hàng có tổng tài sản lớn thứ hai trong khối NHTM CP, đứng thứ 6 trong toàn ngành
ng n h ng ACB đã trở thành một thương hiệu mạnh trong c ng như ngo i nước Cho đến nay ACB l ng n h ng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong một năm (2006) nhận 3 giải thưởng quốc tế danh giá do tạp chí The Banker thuộc tập đo n Financial Times, The Asian Banker và Euro Money trao tặng Thế nhưng trong quá khứ, v o năm 2003 ACB đã từng phải đối mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản
b Diễn biến sự hoảng loạn của ACB
Sự kiện này xảy ra v o tháng 10 năm 2003 v l sự kiện lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam khi lần đầu ti n h ng ng n khách h ng đổ xô đến rút tiền tại ngân hàng Sự kiện này bắt nguồn từ đầu tháng 10 có tin đồn thất thiệt là ông Phạm Văn Thiệt – tổng Giám đốc ACB b trốn Khoảng một tuần sau vào ngày 12 và 13/10 tin đồn lan rộng trong dư luận TP.HCM Ngay lập tức tin đồn đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến lòng tin của các khách hàng gửi tiền tại ACB Riêng trong ngày 14/10/2003 đã có 4000 khách h ng y u cầu rút tiền, với số tiền xấp xỉ 700 tỷ đồng , trong đó có 16 triệu USD đã bị rút ra
Sáng ng y 14/10/2003, ACB đã tổ chức cuộc họp báo với sự xuất hiện của Ông Phạm Văn Thiệt và khẳng định tin đồn kia l ho n to n không có cơ sở và sẵn sàng chi trả cho bất cứ yêu cầu rút tiền n o Ng n h ng Nh nước c ng v o cuộc giúp ACB tháo gỡ khó khăn Thống đốc L Đức Thúy quyết định cấp hạn mức chiết khấu cho ACB 950 tỷ, thời hạn vay 60 ng y Đ y l động thái của NHNN nhằm hỗ trợ vốn cho ACB Lãnh đạo TP.HCM đại diện là Phó chủ tịch thường trực UBND thành phố lúc bấy giờ là ông Nguyễn Thiện Nh n c ng tới Hội sở ACB để trấn an
Trang 37dân chúng trong cuộc họp báo Bên cạnh đó, công an TP Hồ Ch Minh c ng v o cuộc tổ chức điều tra kẻ tung tin đồn thất thiệt
Trước sự đảm bảo năng lực tài chính của ACB, dòng vốn rút ra kh i ACB đã chững lại và có dấu hiệu chảy ngược trở lại T nh đến 15h chiều ngày 16/10 các chi nhánh ACB hầu như không còn khách đến rút tiền mà còn có dấu hiệu chảy ngược trở lại Theo thống kê của ACB, những người rút tiền trong gần một tuần xảy ra sự
cố chủ yếu l tư nh n, bởi họ quá nôn nóng mà bị cuốn theo tin đồn thất thiệt Còn giới doanh nghiệp có khả năng phân tích thông tin tốt đã không vội vàng phản ứng
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.2.1 Bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng thanh khoản của các NHTM Argentina
Cuộc khủng hoảng thanh khoản trên hệ thống các NHTM Argentina cho thấy một kinh nghiệm là tính thanh khoản của NHTM vô cùng nhạy cảm với diễn biến trong nền kinh tế và các chính sách của Ngân hàng Trung ương Bài học của NHTW phân tích ở trên cho thấy chính sách tiền tệ m NHTW đưa ra ban đầu là đúng đắn và cần thiết, nhưng quá trình thực hiện lại phản tác dụng và gây mất lòng tin của công chúng v nh đầu tư, dẫn đến hiện tượng rút tiền ồ ạt trên quốc gia này
Từ kinh nghiện trên cho thấy rằng khi NHNN đưa ra ch nh sách cần tính toán chi tiết, quá trình thực hiện chính sách phải thận trọng, tránh để ng n h ng v người gửi tiền hoang mang Với những chính sách tạo ra thay đổi lớn, NHNN cần có sự giải thích công khai về mục tiêu và lộ trình thực hiện v c ng cần lường trước những diễn biến theo sau quyết định vĩ mô để có giải pháp phòng ngừa thích hợp
1.4.2.2 Bài học rút ra từ nghiên c u ngân hàng Northern Rock
Từ nghiên cứu tình huống của ngân hàng Northern Rock cho thấy bất kỳ rủi
ro n o c ng có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đặc biệt là rủi ro tín dụng vì đ y l hoạt động chủ yếu của ngân h ng thương mại Ngân hàng phải đặt sự cân bằng giữa lợi nhuận và sự an toàn trong hoạt động Vì vậy ngân hàng cần đặc biệt chú đến mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
Trang 38Khi có những biến động trên thị trường, mỗi ng n h ng đều cần có sự chuẩn
bị sẵn sàng ứng phó trong trường hợp biến động đó có thể ảnh hưởng đến hoạt động
và uy tín của mình Cần có phương pháp quản trị đối với các thông tin nhạy cảm, tránh sự thổi phồng của các phương tiện thông tin đại chúng
Đối với NHNN, trong trường hợp có diễn biến xấu thì NHNN phải có các giải pháp cấp bách, như đứng ra bảo lãnh và hỗ trợ vốn kịp thời làm ổn định niềm tin của công chúng, tránh sự phản ứng dây chuyền lan sang các ngân hàng khác Đồng thời cần xây dựng chính sách quản lý thông tin đặc biệt đối với các thông tin mang tính nhạy cảm NHNN c ng cần phải quản lý chặt chẽ việc thực hiện các chính sách và sự tuân thủ các quy định của tổ chức tín dụng Thường xuyên thanh tra giám sát hoạt động của ngân hàng, có khả năng cảnh báo sớm cho các ngân hàng khi nhận biết các ngân hàng có những hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro
1.4.2.3 Bài học rút ra từ sự cố ngân hàng ACB
Sự cố ngân hàng ACB là một bài học kinh nghiệm đáng quan t m về việc quản trị rủi ro đối với hệ thống ngân hàng mà cụ thể ở đ y l quản trị rủi ro đối với những tin đồn thất thiệt Một vài bài học được rút ra như sau :
Thứ nhất, mỗi ngân hàng phải đảm bảo vốn tự có ở mức cần thiết, rõ ràng khi thành lập ng n h ng thương mại cần đảm bảo mức vốn điều lệ cao hơn mức vốn pháp định Ngân hàng nên duy trì mức vốn tự có một cách hợp l , c n đối so với qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng Một điều quan trọng là ngân hàng cần công bố những thông tin tài chính một cách minh bạch để khách hàng và các nhà đầu tư có thể xây dựng lòng tin với ngân hàng sẽ giúp tránh được tình trạng khách
h ng đổ xô đi rút tiền (có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng) chỉ vì những tin đồn thất thiệt thiếu căn cứ
Thứ hai, với sự cố của ACB có thể nhận thấy tốc độ xử lý thông tin của ngân hàng chưa thật sự hiệu quả Tin đồn đã có từ gần một tuần trước khi xảy ra sự cố rút tiền nhưng không có một thông tin đ nh ch nh ch nh thức từ ph a ACB cho đến khi
có phản ứng rút tiền từ ph a người dân Hiện nay tất cả ng n h ng đều có bộ phận đánh giá v xử lý rủi ro nhưng l các loại rủi ro được dự báo và có thể phân tích
Trang 39được Còn những rủi ro khó có thể định lượng được như rủi ro do tin đồn thất thiệt ngân hàng khó có thể đánh giá được Do đó ng n h ng cần phải có bộ phận để xử lý thông tin chuyên biệt để có thể phản ứng ngay khi có sự cố xảy ra, đầu tư chú trọng hơn nữa đến bộ phận PR (quan hệ công chúng) để có thể xử lý những thông tin nhạy cảm
Thứ ba, khi khách hàng rút tiền bất chấp thiệt thòi về lãi suất, ACB đã khôi phục lại đầy đủ quyền lợi cho khách hàng sau sự cố là một bài học về việc củng cố lòng tin đáng được học h i cho các ngân hàng khác nếu gặp tình huống tương tự
Thứ tư, NHNN cần có những biện pháp giám sát chặt chẽ hơn những tin đồn thất thiệt trong lĩnh vực ngân hàng khi hậu quả xấu đối với một ngân hàng có thể kéo theo các ngân hàng khác có thể bị ảnh hưởng tương tự
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong phạm vi chương 1, b i nghi n cứu đã n u cơ sở lý luận về tính thanh khoản của ng n h ng thương mại Theo đó ph n t ch các nguy n nh n dẫn đến thanh khoản có vấn đề bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Do vậy, nhiệm vụ của mỗi ng n h ng thương mại c ng như ng n h ng Nh nước là phải có ch nh sách v phương pháp nhằm hạn chế nguyên nhân chủ quan
c ng như giảm thiểu những tác động của nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng
Để kiểm soát tính thanh khoản, thông lệ quốc tế c ng như Việt Nam đã đưa
ra những qui định chặt chẽ Bài viết đã tiến hành phân tích bốn tiêu chí có ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ng n h ng đó l qui mô vốn ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
Tr n cơ sở nghiên cứu một số tình huống thất bại do ngân hàng mất tính thanh khoản, cụ thể l trường hợp của ngân hàng Argentina 2001 và ngân hàng Northern Rock 2007, từ đó đã rút ra được những kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam để tránh lập lại sai lầm mà các ngân hàng trên gặp phải
Đ y l cơ sở lý thuyết để từ đó l m nền tảng cho việc đánh giá tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam được trình bày ở Chương 2