1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P

85 698 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Trường học Công Ty TNHH 4P
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn hai mươi năm tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện (1986-2010), nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến triển khá vững chắc.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn hai mươi năm tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện 2010), nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến triển khá vững chắc Thểchế kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện vàphát huy hết tác dụng trong đời sống xã hội Sự kiện Việt Nam là thành viênchính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm 2006 đãtạo cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm khi được tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 148 thành viên Vịtrí của Việt Nam cũng được củng cố và nâng cao hơn trong các mối quan hệquốc tế Bên cạnh những thuận lợi nói trên thì Việt Nam cũng phải đương đầuviệc cạnh tranh khốc liệt của hàng hóa của các doanh nghiệp nước ngoài đangtràn ngập trên thị trường nội địa trong khi khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp nước ta lại chưa cao Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đứngtrước hai sự lựa chọn hoặc bị đào thải khỏi thị trường mà hậu quả là số laođộng thất nghiệp gia tăng gây gánh nặng cho xã hội và chính phủ Hoặc chấpnhận sự cạnh tranh, mạnh dạn đổi mới công nghệ, vận hành hệ thống quản lýtiên tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm tạo khả năngcạnh tranh với các sản phẩm cùng loại, chiếm lĩnh thị trường trong nước vàhướng tới xuất khẩu bền vững

(1986-Trong hơn mười năm trở lại đây, công nghệ vi điện tử tuy mới pháttriển nhưng đã chiếm vai trò quan trọng và liên tục được nhà nước bảo hộ.Hai năm qua, ngành điện tử nước ta đã chào đón một làn sóng các nhà đầu tưNhật Bản, khiến cho cuộc cạnh tranh giữa hàng điện tử trong nước và hàngnước ngoài ngày càng khốc liệt Là một một đơn bị hạch toán kinh tế độc lập,

Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P

chuyên sản xuất và cung cấp các cụm bản mạch cảm ứng cho các doanhnghiệp điện tử hàng đầu Việt Nam Tuy mới đi vào hoạt động gần chục năm

Trang 2

lại chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh nhưng Nhà máy đã từng bước chinh phụcniềm tin của những khách hàng điện tử khó tính Đối với một doanh nghiệpsản xuất nói chung và Nhà máy lắp ráp thiết bị vỉ mạch điện tử thuộc Công tyTNHH 4P nói riêng, công tác kế toán là một công cụ sắc bén, cung cấp thôngtin về tình hình sản xuất giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịpthời Việc hạch toán chi phí và tính giá thành phẩm luôn được coi trọng trongdoanh nghiệp sản xuất

Như chúng ta đã biết, hoạt động sản xuất luôn chịu sự điều tiết của cácquy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường như: Quy luật giá trị, quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh mà cụ thể hơn là doanh nghiệp còn phải cạnh tranhbằng chất lượng sản phẩm, mẫu mã và hơn cả đó là cạnh tranh về giá cả Làmthế nào để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất để tạo ra được sản phẩm có giáthành hạ, tốt về chất lượng, đẹp và gọn về hình thức, tăng sức canh tranh Đó

là vấn đề được Nhà máy đặc biệt quan tâm

Trong thời gian thực tập tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tửthuộc Công ty TNHH 4P, em nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành phẩm, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng tới kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp

và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P” để làm báo cáo chuyên

đề thực tập tốt nghiệp của mình

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất và công tác quản lý

chi phí tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH4P

Trang 3

Chương II: Thực trạng về công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành

phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH4P

Chương III: Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành

phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH4P

Với sự cố gắng, lỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anhchị trong phòng kế toán, ban lãnh đạo của Nhà máy cùng các thầy cô trongtrường, đặc biệt là giảng viên hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thanh Hiếu đãhướng dẫn em rất nhiệt tình Tuy nhiên do thời gian có hạn, kiến thức và tầmhiểu biết còn chưa sâu, chắc chắn bản báo cáo của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu

của thầy cô cũng như của các anh chị trong phòng kế toán Nhà máy rắp ráp

và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P để báo cáo của em

được hoàn thiện và phục vụ tốt cho công tác kế toán sau này của em

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM, CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI NHÀ MÁY LẮP RÁP VÀ THIẾT KẾ VỈ MẠCH ĐIỆN TỬ THUỘC CÔNG TY TNHH 4P

Thứ ba là các Foundary: Chuyên lắp ráp bản mạch theo các mẫu thiết

kế sẵn có được gửi tới

Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử tiền thân là Công ty TNHH4P, là Công ty TNHH 1 thành viên, chính thức thành lập vào tháng 6 năm

2001 Sản phẩm của Nhà máy là các cụm bản mạch cảm ứng dùng trong cácthiết bị điện, điện tử, tin học và tự động hóa như điều hòa, máy giặt, máy in,máy phô tô, máy ảnh màn hình hình ti vi, vi tính

Ban đầu Nhà máy chính thức hoạt động như một Foundary Sản phẩmcủa Nhà máy được tạo lên từ những mẫu thiết kế sẵn có đi kèm theo đơn đặthàng được gửi tới từ các khách hàng thường xuyên Đặc điểm của mô hìnhsản xuất này là sản phẩm tạo ra luôn được tiêu thụ hết, mẫu mã cũng như quycách theo bản thiết kế được tạo ra từ chính nhu cầu thị trường mục tiêu nênkhả năng rủi ro khi không đáp ứng được thị trường là rất thấp Tuy nhiêncũng chính vì thế năng lực và khả năng sáng tạo của nguồn nhân lực trongNhà máy chưa được phát huy hết Sản phẩm được sản xuất theo một mô tuýp

Trang 5

cứng nhắc, dập khuôn Tuy nhiên, với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến,trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có năng lực, Nhà máy luôn được các bạnhàng tin cậy Năm 2003, nhận thấy tiềm năng về thị trường cũng như về nănglực chưa được tận dụng, không chỉ dừng lại ở việc lắp ráp bản mạch theo cácthiết kế sẵn có Nhà máy đã mạnh dạn tạo ra những bản thiết kế theo phongcách của riêng mình Năm 2004, cùng với việc chuyển sang sản xuất kinhdoanh thêm một mặt hàng mới là đồ nội thất Fami Bộ phận lắp ráp điện tửtrước đây chính thức mang tên Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tửthuộc Công ty TNHH 4P Hiện nay Nhà máy được trang bị những công nghệtiên tiến nhất với 3 dây chuyền SMT, 3 dây chuyền lắp vỉ mạch tự động và 2dây chuyền lắp vỉ mạch bằng tay Sản phẩm của Nhà máy vừa gia công lắpráp theo đơn đặt hàng vừa sản xuất để bán cho khách hàng không thườngxuyên.

Danh mục sản phẩm

Bảng 1.1: Cơ cấu các mặt hàng của Nhà máy

Mỗi cụm bản mạch cảm ứng dùng cho các thiết bị khác nhau lại có từ 5đến 20 loại có quy cách, kích thước và độ phức tạp khác nhau để đáp ứng

Trang 6

được tốt hơn cầu thị trường Điển hình là cụm bản mạch dành cho máy ảnhbên phía khách hàng Canon với mẫu mã và hình thức khá đa dạng với 24danh mục sản phẩm.

Tiêu chuẩn chất lượng:

Hiện nay Nhà máy đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn ISO 9001:2000 với phương châm “ Chất lượng là cam kết sống còn, lợi ích người tiêu dùng đặt lên hàng đầu” Ngay từ khâu nhập nguyên vật

liệu vào kho cho đến các công đoạn của quá trình sản xuất đều được kiểmsoát chặt chẽ theo đúng quy trình công nghệ, bởi vậy các sản phẩm của Nhàmáy luôn đảm bảo được chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu của khách hàng khótính nhất ở thị trường trong và ngoài nước

Xã hội ngày càng đang đi theo quy luật tất yếu, người tiêu dùng khôngchỉ muốn có hàng hóa chất lượng tốt mà còn thân thiện với môi trường Trên

cơ sở đó, hoạt động bảo vệ môi trường của Nhà máy luôn được quan tâm vàcoi trọng Nhà máy luôn tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam,liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường cũng như ngăn ngừa ô nhiễmmôi trường thông qua việc sử dụng hiệu quả Nhiên liệu, năng lượng, tái chế,tái sử dụng nguyên vật liệu và các chất thải nhằm giảm thiểu các ảnh hưởngcủa chất thải nguy hại cho môi trường

Nhà máyluôn tạo ra môi trường xanh - sạch - đẹp, sản xuất thân thiệnvới môi trường Hàng tháng Nhà máy tổ chức cho tất cả cán bộ công nhân

viên tham gia “Ngày hoạt động 5S” nhằm dọn dẹp và sắp xếp cho các phân

xưởng và các khu vực xung quanh Nhà máy luôn sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.Với những phương châm và thực tiễn của hoạt động, Nhà máy đã được tổchức BVQI cấp chứng nhận về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2004(Lần 1 năm 2005 và lần 2 tái chứng nhận năm 2008)

Trang 7

Về tính chất, loại hình và thời gian sản xuất:

Công nghệ vi mạch đóng vai trò một bộ não, quyết định khả năng hoạtđộng của các thiết bị trong hệ thống điện, công nghệ thông tin, viễn thông và

tự động hóa nên các sản phẩm của Nhà máy đòi hỏi một quy trình công nghệlắp ráp hiện đại và phức tạp, các sản phẩm yêu cầu có độ chính xác cao làmsao vẫn đảm bảo được tất cả các thông số kỹ thuật và càng nhỏ gọn càng tốt

Đặc điểm, Nhà máy chủ yếu là gia công các mặt hàng theo đơn đặthàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩmlớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm qua nhiều công đoạn lắp ráp phứctạp

Đặc điểm của sản phẩm dở dang:

Các bản mạch cảm ứng được lắp ráp theo một quy trình khép kín trêncác chuyền sản xuất Đối với các đợt sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, doviệc tính giá thành tính theo từng đơn đặt hàng nên cuối kỳ không có sảnphẩm dở dang ở mỗi đơn hàng Tuy nhiên trên thực tế, Nhà máy còn sản xuấtsản phẩm để bán cho khách hàng không thường xuyên hay ngay cả khi sảnxuất theo đơn đặt hàng thì Vào cuối kỳ kinh doanh ở mỗi chuyền sản xuất cóthể có sản phẩm dở dang Chúng được kiểm kê về số lượng cũng như kiểm tramức độ hoàn thành phục vụ cho việc tính giá thành hợp lý và chính xác Điểnhình như giai đoạn hai là quy trình hàn dây, hàn chíp và hàn công tắc Chúngđược thực hiện lần lượt bằng ba dây chuyền lắp vỉ tự động và quá trình kiểmtra vị trí nơi đặt mối hàn được thực hiện qua một chuyền lắp vỉ bằng tay.Tương ứng với ba dây chuyền trên đều có các sản phẩm dở dang Khi mà cácmối hàn chưa được tra chất hàn dạng thanh hay gắn dây thiếc hàn dạng cuộnhoặc chưa lắp bộ phận ngắt điện Chúng được giữ lại ngay trên các chuyềnsản xuất và kỳ sau hoàn thành tiếp Do không thể duy trì các thông số kỹ thuật

Trang 8

ở nhiệt độ thường, hiện tượng ô xi hóa chất hàn và chất trợ dung diễn ra khánhanh nên thông thường các kỳ sản xuất đều cách nhau rất ngắn hoặc cố gắnghoàn thành không có sản phẩm dở dang, hoặc có sản phẩm dở dang cũngđược bảo quản ở môi trường có nhiệt độ cũng như độ ẩm phù hợp Mặt khácviệc tính giá thành ở trong doanh nghiệp chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng thực

sự hoàn thành, kỳ tính giá thành thường không đồng nhất với kỳ báo cáo Đốivới đơn đặt hàng tới kỳ báo cáo chưa hoàn thành, toàn bộ chi phí được tậphợp được theo đơn đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản

lý cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ, đối với đơn đặthàng chỉ hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn đó cóthể dựa vào giá thành ké hoạch hay định mức hoặc theo mức độ hoàn thànhcủa đơn đó

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Nhà máy lắp ráp và thiết kế

vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P

Quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất

Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P

có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh doanh với các loại sản phẩm chủyếu là các cụm bản mạch cảm ứng dùng cho các thiết bị điện, điện tử, tự độnghóa như điều hòa, máy giặt, máy ảnh, máy phô tô, máy in Đặc điểm, Nhàmáy chủ yếu là gia công; lắp ráp và sản xuất sản phẩm vỉ mạch điện tử theođơn đặt hàng nên các sản phẩm thường mang tính hàng loạt, số lượng sảnphẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạncông nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từbóc tách chip - hàn chíp, hàn dây, hàn công tắc- dán bề mặt, kiểm tra đóng gói

- nhập kho

Trang 9

Nhà mày lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử là Doanh nghiệp sản xuất,đối tượng là các cụm bản mạch cảm ứng vải được gia công thành nhiều mặthàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các các bản mạch của mỗi chủng loại mặthàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưcông dụng, tính năng, kích thước của các thiết bị điện tử, điện, tự động hóacần nó.

Do đây là một Nhà máy sản xuất sản phẩm với nhu cầu khá đa dạng đòihỏi kỹ thuật chính xác, phức tạp Sản phẩm làm ra khác nhau nên người quản

lý cũng như người thực hiện phải được phối hợp nhịp nhàng giữa các chuyềnsản xuất Việc làm ra một sản phẩm phải có quy trình lần lượt liên tục với cácdây chuyền đồng bộ khép kín qua các khâu lắp ráp khác nhau

Nhà máy có một quy trình công nghệ liên tục và khép kín theo 3 giaiđoạn:

Giai đoạn 1: Bóc chip thành phẩm từ silicon: Các chíp điện tử được

nhập từ nhà cung cấp nước ngoài, ban đầu chúng được gắn và bảo quản trongmiếng silicon Nhiệm vụ của giai đoạn này là bóc chíp thành phẩm từ silicon

Giai đoạn này được thực hiện trên hai dây chuyền lắp vỉ mạch bằngtay

Giai đoạn 2: Quy trình hàn dây, hàn chíp, hàn công tắc:

Giai đoạn này được thực hiện trên 3 dây chuyền cắm vỉ tự động, đảmbảo chíp trần đã được hàn bằng chất hàn dạng thanh, dây được gắn bàng dâythiếc hàn dạng cuộn, công tắc được gắn với bộ phận ngắt điện

Giai đoạn 3: Quy trình dán bề mặt và đóng gói Công đoạn này vô

cùng quan trọng, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cũng như độ chính xác cao Nhiệm

vụ của giai đoạn này là đặt và cố định vị trí của chíp cũng như dây, công tắctrên một bản mạch điện tử một mặt (P/N)

Giai đoạn này được thực hiện trên 3 dây chuyền SMT

Trang 10

- Trong trường hợp gia công theo đơn đặt hàng thì quy trình công nghệđược thực hiện theo hai bước sau:

Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi

đến Phòng kỹ thuật công nghệ sẽ nghiên cứu sản phẩm và tạo ra bản thiết kếphù hợp với mô hình lắp ráp của Doanh nghiệp Bản thiết kế sau khi đượcnghiên cứu sẽ được gửi tới phân xưởng lắp ráp tạo ra sản phẩm thử để gửi chokhách hàng kiểm tra và góp ý Bước 1 được thâu tóm qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tạo ra sản phẩm mẫu cho ĐH

Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận, các yếu tố của sản

phẩm mẫu được đưa xuống phân xưởng để tiến hành sản xuất ĐH đượckhách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã ký kết

- Trường hợp doanh nghiệp mua NVL tự lắp ráp để bán thì Nhà máy

sẽ tự tạo mẫu hoặc theo các mẫu có sẵn Sản phẩm trong trường hợp nàychủ yếu được tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất tương tựtrường hợp gia công và lắp ráp theo Đơn đặt hàng Quá trình này được tómlược trong sơ đồ sau:

nghiên cứu

và ra bản thiết kế

Phân xưởng lắp ráp ra sản phẩm mẫu

Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Quy trình lắp ráp thiết bị vỉ điện tử

3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P.

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0502000079 do Sở kế hoạchđầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 11 tháng 8 năm 2004, Nhà máy lắp ráp vàthiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P là đơn vị kinh doanh độc

lập có mã số thuế và con dấu riêng nên phương thức quản lý cũng như quyền

hạn được tập trung vào một vài cá nhân mà đứng đầu là Chủ tịch hội đồngquản trị ông Nguyễn Minh Trí Giúp việc cho chủ tịch hội đồng quản trị làTổng giám đốc điều hành ông Hoàng Tiến Thanh cùng Giám đốc Nhà máybên bộ phận lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử ông Đoàn Văn Tiến Dưới đó

Trang 12

là ban kiểm soát, khối quản lý, khối phục vụ sản xuất và khối trực tiếp sảnxuất

Sơ đồ 1.3: Hệ thống bộ máy quản lý chi phí sản xuất trong Nhà máy

thiết kế và lắp ráp vỉ mạch điện tử

Công tác quản lý chi phí sản xuất trong Nhà máy máy lắp ráp và thiết

kế vỉ mạch điện tử, quyền hạn và trách nhiện của từng cá nhân cũng như cácphòng ban được phân công tương đối rõ ràng

Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người có quyền hạn cao nhất Chịu

trách nhiệm trước pháp luật nhà nước và các bạn hàng về sản phẩm làm rabảo đảm đúng kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc đạt yêu cầu, an toàncông nhân và đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty.Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của Nhà máy và gián tiếp chỉ đạo hoạt độngsản xuất dưới Nhà máy qua sự tham mưu và giúp đỡ của Tổng giám đốc điềuhành và Giám đốc Nhà máy Các đơn đặt hàng , việc lựa chọn nhà cung cấp,

kế hoạch về chi phí sản xuất cũng như lệnh sản xuất đều phải được sự phê

Chủ tịch hội đồng quản trị

Khối trực tiếp sản xuât (chuyền sản xuất)

Trang 13

duyệt và chấp nhận của chủ tịch hội đồng quản trị mới thông qua và tiếnhành.

Tổng giám đốc điều hành: Là người giúp việc trực tiếp cho chủ tịch

hội đồng quản trị chỉ đạo các hoạt trên Công ty Trực tiếp giám sát và chỉ đạocác hoạt động dưới Nhà máy Tham mưu giúp đỡ cho chủ tịch hội đồng quảntrị đưa ra những chiến lược, hướng đi đúng dắn phù hợp với năng lực hiện tạicủa toàn Công ty Có quyền đề xuất các phương án cắt giảm chi phí, tuyểndụng nhân lực, cũng như lựa chọn các nhà cung cấp Chỉ đạo trực tiếp cáccuộc điều tra nhằm kiểm soát và quản lý tình hình thực hiện chi phí sản xuấtdưới Nhà máy theo sự chỉ đạo của chủ tịch hội đồng quản trị

Giám đốc Nhà máy: Là người giúp việc cho hội đồng quản trị và Tổng

giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm trước Nhà máy về tất cả các hoạt độngkinh doanh dưới Nhà máy Thông qua thời hạn chuyển giao hàng trong

Đơn đặt hàng, kế hoạch chuẩn bị và điều động chi phí Giám đốcđiều hành chính thức lập lệnh sản xuất Chỉ đạo đôn đốc các phòng ban,chuyền sản xuất và giám sát trực tiếp công tác kiểm soát chi phí từ khâu nhậpkho nguyên vật liệu tới khâu sản xuất và nhập kho thành phẩm Có tráchnhiệm giải trình trước cả nhà quản lý trên Nhà máy về những thay đổi bấtthường trong công tác quản lý chi phí dưới Nhà máy

Các phòng ban và nghiệp vụ:

Phòng kế hoạch: Dựa theo đơn đặt hàng , mẫu thiết kế và danh mục và

định mức sử dụng nguyên vật liệu cũng như định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, phòng kế hoạch tiến hành tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu giá cả phảichăng nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng cũng như khối lượng nguyên vật liệucho đơn đặt hàng Sau khi cân đối nguyên vật liệu, chuẩn bị nguồn nhân lực,nên kế hoạch về vốn cho sản xuất Phòng kế hoạch tính ra giá thành kế hoạch

Trang 14

cho thành phẩm Đồng thời theo dõi mã hàng, làm thủ tục xuất hàng, vậnchuyển hàng hóa, quản lý kho hàng của Nhà máy.

Phòng kỹ thuật công nghệ: Dựa vào đơn đặt hàng hay sản phẩm mẫu

do khách hàng gửi đến, phòng kỹ thuật công nghệ sẽ nghiên cứu sản phẩm vàtạo ta bản thiết kế phù hợp với mô hình lắp ráp của Nhà máy Tiếp đó phòng

kỹ thuật phải tính được ra định mức sử dụng nguyên vật liệu và định mức tiêuhao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, giúp đỡ phòng kế hoạch tìm kiểmnguồn nguyên vật liệu phù hợp (đúng chủng loại, quy cách, chất lượng) Phốihợp với các chuyền sản xuất trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuốicùng

Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ làm thủ tục thanh toán xuất nhập

khẩu và làm thủ tục hải quan giúp cho quá trình cung ứng nguyên vật liệucũng như tiêu thụ sản phẩm diễn ra đúng theo kế hoạch trong hợp đồng

Phòng tổ chức hành chính:

- Tổ chức lao động tiền lương, nghiên cứu đề xuất các phương án vềcông tác tổ chức cán bộ, lập kế hoạch tiền lương và các khoản trích theoBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và theo dõi qua trình thực hiện,giải quyết chính sách, hưu trí, tử tuất tai nạn lao động, … hàng năm lập danhsách thi tay nghề công nhân Đồng thời làm thủ tục cho cán bộ công nhânviên đi học và lao động ở nước ngoài Báo cáo thống kê nhân lực theo quyđịnh của Nhà máy

- Có nhiệm vụ quản lý tài sản, dụng cụ hành chính của Nhà máy, quản

lý hộ khẩu của các bộ phận công nhân viên theo dõi việc sử dụng điện, điệnthoại, nước các chi phí khác, … có trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho cán bộcông nhân viên, chăm lo tới đời sống tính thần của họ

Trang 15

Phòng kế toán tài vụ:

- Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình hình tài chính củaNhà máy theo cơ chế quản lý của Nhà nước Đồng thời làm nhiệm vụ kiểmsoát kinh tế tài chính của Nhà nước ở tại Công ty

- Ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủ

về tình hình tài sản, vật tư tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Phân tích tình hình tài chính và đưa ra quyết định kinh doanhđúng đắn

- Quản lý tài chính của Công ty, tính toán trích nộp đủ, đúng thời hạncác khoản nộp ngân sách Nhà nước nộp cấp trên và các quỹ để lại Nhà máy

Phòng KCS: Có trách nhiệm về kiểm tra chất lượng về số lượng, chất

lượng, quy cách nguyên vật liệu đầu vào cũng sản phẩm đầu ra tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty

Chuyền sản xuất: Gồm 8 chuyền sản xuất trong đó có 2 chuyền cắm vỉ

bằng tay, 3 truyền cắm vỉ tự động, 3 truyền SMT Là bộ phận sản xuất tạo racác mặt hàng chủ yếu phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Ởmỗi chuyền sản xuất đều có trưởng chuyền có nhiệm vụ theo dõi ngày cônggiờ công của công nhân, đốc thúc anh em công nhân làm việc để đảm bảođúng tiến độ công việc

Bộ phận phục vụ sản xuất: Là tổ điện, tổ bảo dưỡng và sửa chữa máy

móc thiết bị Là bộ phận phục vụ cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục

Trang 16

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY LẮP RÁP VÀ THIẾT KẾ VỈ MẠCH ĐIỆN TỬ THUỘC CÔNG TY TNHH 4P

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đứng trước các đòi hỏi và sựcạnh tranh khốc liệt của thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi Nhà máyphải nghiên cứu kỹ đầu ra và đầu vào của quy trình công nghệ Do đó, vấn đềđặt ra cho Nhà máy là phải sử dụng tiết kiểm và hiệu quả các yếu tố đầu vàonhư nguyên vật liệu, nhân công Vì vậy công tác quản lý chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm la công việc luôn được Nhà máy quan tâm và đặt lênhàng đầu Để đảm bảo tính đúng, tính đủ mọi chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, Nhà máy cần kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi, hạn chế cáckhoản chi bất hợp lý Căn cứ vào đơn đặt hàng sản xuất, hợp đồng gia công

mà từ đó tính ra được định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác Phòng kếhoạch dựa vào báo cáo cuối năm, tình hình thị trường mà lập giá thành trên cơ

sở đó phối hợp với các phòng ban chức năng để kiểm tra đánh giá, giám sátviệc thực hiện định mức trong quá trình sản xuất Nhờ đó mà Nhà máy đã hạđược giá thành sản phẩm trên thị trường, góp phần quan trọng trong việcchiếm lĩnh thị trường trong nước và có thể phát triển ra thị trường nướcngoài

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện

tử thuộc Công ty TNHH 4P

Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa, vật tư mua vào, trịgiá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao dịch, dịch vụ bán ra, phản ánh chi phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà Nhà máy đã tạm ứng ra để sản xuấtsản phẩm

Trang 17

Phân loại chi phí sản xuất.

Theo yêu tố chi phí được phân loại thành: Chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ; chi phí nhiên liệu động lực sử dụng vào quá tìnhsản xuất và kinh doanh; chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương;Chi phí báo hiểm y tế bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn; chi phí khấu haotài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong việc tính giá thành sản phẩm và

để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia thành:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồn các chi phí

về IC, bản mạch điện tử một mặt, công tắc, bộ phận ngắt điện cảm ứng chiphí này thường chiếm tỉ trọng cao trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung

và Nhà máy lắp ráp thiết bị vỉ mạch điện tử nói riêng

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm cho phí về tiền lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phụ cấp lương, tiền ăn ca củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (BHXH, BHYT, KPCD được tríchtheo tỉ lệ quy định 19% trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng bộphận)

 Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm tiền lương và các khoản phụcấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, tiền

ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, các khoản trích BHYT,BHXH, KPCD được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tổng tiềnlương phải trả cho nhân viên quản lý các chuyền, tổ đội, bộ phận

 Chi phí vật liệu: là những vật liệu xuất dùng cho các chuyền như: Vậtliệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, công cụ dụng cụ cácchuyền, tổ đội quản lý và sử dụng

 Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm toàn bộ chi phú công cụ dụng cụphục vụ cho sản xuất như: Kệ để hàng, giá treo hàng

Trang 18

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao TSCĐdùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ vàTSCD dùng cho hoạt động của các chuyền như: Nhà Xưởng; ô tô vậnchuyển; Máy móc thiết bị

 Chi phí mua ngoài: Bao gồm cá chi phí sửa chữa, chi phí điện, nước,điện thoại Phục vụ cho các chuyền sản xuất

Tại Nhà máy lắp ráp thiết bị điện tử thuộc Công ty TNHH 4P, chi phísản xuất được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,nghĩa là có thể căn cứ vào các chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếpcho từng sản phẩm hay đơn đặt hàng Ngoại trừ những chi phí sản xuất có liênquan đến nhiều đối tượng hạch toán hay liên quan đến việc sản xuất nhiều sảnphẩm thì phân bổ gián tiếp

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.1 Nội dung :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm haythực hiện các dịch vụ

Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Nhà máy là các cụm bản mạch điện tử

có cấu tạo tương đối phức tạp, do nhiều chi tiết hợp thành và lắp ráp quanhiều chuyền sản xuất nối tiếp nhau nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất

đa dạng và phong phú: bản mạch điện tử một mặt; thiết bị ngắt điện cảm ứng,công tắc; IC có bộ vi sử lý và phân giải với tốc độ khác nhau

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệucủa Nhà máy được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nênthực thể của sản phẩm, bao gồm:

Trang 19

+ Các IC được gắn và bảo vệ trong miếng silicon: Đây là một bộ phậnquan trọng đóng vai trò như một bộ não trong các thiết bị điện tử Thiết bịđiện tử nhanh hay chậm, tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ sử lý vàphân giải thông tin của IC Hầu hết các IC được nhập khẩu từ nước ngoài.

NVL là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Nhàmáy (65%-70%) Một thực tế là ngành sản xuất vi điện tử ở Việt Nam là chưaphát triển và vẫn còn ở trình độ thấp nên phần lớn nguyên vật liệu đều đượcnhập khầu từ các nước như: Trung Quốc; Hàn Quốc; Nhật Bản; Indonesia hayđược tìm kiếm từ các nhà cung cấp có uy tín trong việc bán các linh kiện viđiện tử như Công ty TNHH Deawoo-hanel electronics; Nhà máythiết bị điện

1, Nhà máy cung cấp các thiết bị điện Vạn Xuân

Đặc điểm của các cụm bản mạch cảm ứng là phải đảm bảo mức độchính xác cao Do đó Nhà máy phải xây dựng định mức nguyên vật liệu đảmbảo thực hiện đúng theo tiêu chuẩn

Nhà máy chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng trên cơ sở định mức kỹthuật quy định cho cụm bản mạch mà khách hàng gửi tới theo đơn đặt hàng

và dựa trên năng lực sản xuất thực tế cũng như khả năng cung cấp nguyên vật

Trang 20

liệu mà phòng kỹ thuật lập ra bảng đăng ký định mức cho từng mã hàng.Dưới đây là một ví dụ về một bản đăng ký định mức cho mã hàng QM3-4456-000 (cụm bản mạch cảm ứng dung cho máy in):

ST

T Tên nguyên liệu, vật tư Mã nguyên liệu vật tư

Đơn vị tính

Định mức sử dụng NL

Định mức tiêu hao NL

Tỷ lệ hao hụt(%)

Định mức

kể cả hao hụt

mạch cảm ứng dung cho máy in) theo ĐH CX3

Từ bảng đăng ký định mức mã hàng do phòng kỹ thuật gửi tới, phòng

kế hoạch lập dự toán sản xuất cho một đơn đặt hàng

Tất cả các nhu cầu sử dụng Nguyên vật liệu phải xuất phát từ nhiệm vụsản xuất, tức là phải căn cứ vào lệnh sản xuất để tiến hành làm thủ tục xuấtkho Bởi vậy trên từng phiếu xuất kho, Nguyên vật liệu đựợc ghi chép chotừng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nơi phát sinh chi phí

Trang 21

Kế toán vật tư ở Nhà máy tiến hành ghi chép, phản ánh thường xuyênliên tục tình hình Nhập Xuất tồn kho của các loại vật liệu, chi tiết từng loạinguyên vật liệu và lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu vàlập bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu

- Nhà máy sử dụng phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước(FIFO) để tính giá NVL xuất dùng Tức là nguyên vật liệu nhập kho trước thìđược xuất sử dụng trước, giá xuất dùng là giá NVL nhập trước Giá trị hàngtồn kho là giá của hàng hóa ở những lần nhập cuối Nhà máy hạch toánnguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.1.1.2 Tài khoản sử dung.

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT),

kế toán sử dụng TK 621 –CPNVLTT và TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang để kết chuyển chi phí phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Kết cấu TK 621:

Bên Nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp choviệc chế tạo sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho;

+ Giá trị phế liệu thu hồi;

+ Kết chuyển chi phí sang TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

Tài khoản 621 không có số dư đầu kỳ và được mở chi tiết cho từng đốitượng tập hợp chi phí

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí(phân xưởng, tổ đội, ĐH…)

Kết cấu tài khoản 154: Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang

Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Trang 22

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm;

+ Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩmlao vụ đã hoàn thành

Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dở dang, chưa hoàn thành

2.1.1.3 Kế toán chi tiết một số nghiệp vụ chủ yếu

1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ, ghi: (Theo PX 120-13/07)

Trang 23

- Thủ kho: Lập biên bản xác nhận số lượng, trọng lượng của nguyên vậtliệu trước khi nhập kho xem có đúng với hóa đơn hay hợp đồng haykhông.

- KCS: Xác nhận về chất lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn củanguyên vật liệu, hang hóa nhập kho rồi lập biên bản kiểm tra (có kýtên) rồi đưa cho kế toán vật tư

- Kế toán vật tư : Dựa vào hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bảnxác nhận của thủ kho và KCS mới viết phiếu nhập với số thực nhập màthủ kho và KCS đã kiểm tra và ký duyệt

Trang 24

Thực nhập

Trang 25

PHIẾU XUẤT KHO

Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Trung San

Lý do xuất kho: Để sản xuất sản phẩm QM3- 4456 theo ĐH QX3

Xuất tại kho: ……….

STT

Tên, nhãn hiệu

Thực xuất

Kế toán vật tư mở sổ chi tiết cho từng danh mục vật tư Ở sổ này giá trị

ghi sổ là giá chưa thuế Còn phần thuế được phản ánh vào sổ chi tiết TK Thuế GTGT được khấu trừ.

133-Nhà máy tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 26

Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: Căn cứ vào hóa đơn GTGT lậpbiên vản xác nhận kế toán vật tư tiến hành phiếu nhập kho, kẹp giấy than viếtlàm 04 liên Khi các thành viên có liên quan ký tên đầy đủ vào phiếu nhậpkho thì kế toán vật tư tách 3 liên Phiếu nhập kho đưa cho thủ kho 1 liên, kếtoán vật tư một liên kẹp cùng hóa đơn để hạch toán, còn 1 liên kế toán vật tưgiữ (Các NVL khác nhập kho cũng được làm tương tự).

Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu –CCDC: Khi xuất kho Vật liệu,CCDC để sản xuất thì trình tự trình bày hạch toán như khi có kế hoạch sảnxuất 1 hay nhiều sản phẩm (tùy theo ĐH) từ ban chỉ đạo sản xuất của Nhàmáy thì bộ phận kế hoạch của Nhà máy có trách nhiệm cân đối NVL, chuẩn

bị nhân lực, lên kế hoạch về vốn , nguồn nhân lực cho sản xuất, sau đó làmlệnh sản xuất Lệnh sản xuất được chuẩn bị trước 25-30 ngày được đưa xuốngphòng kỹ thuật, kho phụ liệu, chuyền sản xuất để cùng bàn và hợp tác chuẩn

bị cho việc sản xuất sản phẩm theo đúng tiến độ của ĐH Khi mọi thứ đãchuẩn bị xong đồng nghĩa với việc phòng kỹ thuật đã bố trí xong các côngviệc cho chuyền sản xuất và tính định mức nguyên vật liệu xong Các chứng

từ sẽ được đưa lên ban lãnh đạo của Nhà máy ký duyệt Sau khi kế hoạch đãđược phê duyệt thì được đưa xuống các bộ phận có liên quan để tiến hành sảnxuất Kế toán vật tư dựa vào lệnh sản xuất, bản định mức NVL để tính toánviết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (Đối với các nguyên liệu khác kế toáncũng làm tương tự như vậy)

Cuối kỳ báo cáo, sẽ kiểm kê số lượng các đơn đặt hàng đã hoàn thành,

và đơn đặt hàng đang trong giai đoạn dở dang Vì thông thường kỳ báo cáo

sẽ không trùng với kỳ tính giá thành đơn đặt hàng Chi phí của các đơn đặthàng dở dang sẽ được treo trên TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang và đơn đặt hàng đó sẽ được coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trình tự ghi sổ của TK 621- CPNVLTT

Trang 27

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán NVLTT

Trang 28

Số d ư đ ầu tháng:

Xuất dùng trực tiếp cho sx sp Xuất dùng trực tiếp cho sx sp Xuất dùng trực tiếp cho sx sp

152 152 152

-31.546.000 44.420.000 39.738.000

-12.562.000 18.450.000 16.756.000

-15.000.000 21.000.000 18.000.000

-1.506.000 2.246.000 1.826.000

2.478.000 2.724.000 3.156.000

Trang 29

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

152.2 (IC 01)

152.3 (NĐ01)

Trang 30

* Cơ sở, phương pháp ghi Nhật Ký Chung.

- Cơ sở để ghi nhật ký chung: Dựa vào các hoá đơn chứng từ, các

nghiệp vụ kế toán theo thời gian và quan hệ đối ứng, kế toán định khoản vàvào sổ nhật ký chung theo thời gian và quan hệ đối ứng của các tài khoản

- Phương pháp ghi Nhật Ký Chung: Nhật Ký Chung của Nhà máy được

lập theo mẫu số 03a – DN quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Phương pháp ghi Nhật Ký Chung như sau:+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

+ Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùnglàm căn cứ ghi sổ

+ Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh củachứng từ kế toán

+ Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật Ký Chung đã được ghi vào

Sổ Cái

+ Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật Ký Chung

+ Cột H: Ghi số hiệu tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toáncác nghiệp vụ phát sinh Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, tài khoản ghi Cóđược ghi sau Mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng

+ Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ

+ Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầutrang sổ, ghi số Cộng trang trước chuyển sang:

Trang 31

SỐ HIỆU TK

Mua chip IC của Thuế GTGT 10%

Chưa thanh toán cho KHVX Xuất để SXSP QM3-4456

x x x x

152- IC01 133 331 621

152-BM01 152-IC01 152-CTT01 152-NĐ01

30.000.000 3.000.000

31.546.000

33.000.000

12.562.000 15.000.000 1.506.000 2.478.000

Trang 32

Đã thanh toán bằng chuyển khoản Xuất để SXSP QM3-4456

Nhập IC của CTTBĐ1 Thuế 10%

Chưa thanh toán Xuất để SXSP QM3-4456

x

x

x

152-GL01 133

112 621

152-BM01 152-IC01 152-CT01 152-NĐ01 152-IC01 133 331-TBĐ1 621

152-BM01 152-IC01 152-CT01 152-NĐ01

50.100.000 5.010.000

44.420.000

18.000.000 1.800.000

39.738.000

55.110.000

18.540.000 21.000.000 2.246.000 2.724.000 19.800.000

16.756.000 18.000.000 1.826.000 3.156.000

Ngày 31 tháng 07 năm 2009

Trang 33

Phương pháp ghi Sổ Cái

- Cơ sở ghi Sổ Cái: Dựa vào các số liệu được ghi trên sổ Nhật Ký

Chung và các sổ Nhật Ký đặc biệt

- Phương pháp ghi Sổ Cái: Sổ Cái của Nhà máy được lập theo mẫu số

S03b – DN quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính Phương pháp ghi Sổ cái như sau:

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

+ Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán đượcdùng làm căn cứ ghi sổ

+ Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh

+ Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật Ký Chung đã ghi nghiệp vụ này.+ Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật Ký Chung đã ghi nghiệp vụ này.+ Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng lin quan đến nghiệp vụkinh tế phát sinh với tài khoản trang Sổ cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tàikhoản ghi Có sau)

+ Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoảntheo từng nghiệp vụ kinh tế

Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư(Nợ hoặc Có) Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số

dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứlập Bảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Trang 34

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức NKC)

Năm 2009 Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621

NTGS CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI NHẬT KÝ CHUNG Số

Hiệu TKĐƯ

Số tiền

SỐ

HIỆU

Ngày, tháng

31/07 31/07

- Số dư đầu tháng:

- Số phát sinh trong tháng:

-Xuất NVL để sản xuất sản phẩm Xuất NVL để sản xuất sản phẩm Xuất NVL để sản xuất sản phẩm

NVL sử dụng không hết nhập lại kho Kết chuyển CPNVLTT sang TK154

152 152 152

152 154

31.546.000 44.420.000 39.738.000

1.256000 334.674.000

-Cộng luỹ kế từ đầu tháng:

NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Ngày 31 tháng 07 năm 2009

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC

Trang 35

2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).

2.1.2.1 Nội dung:

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người laođộng bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thành toán theo kếtquả cuối cùng Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa làmột yếu tố chi phí cấu thành lên giá trị của sản phẩm, lao dịch, dịch vụ Do đóviệc chi trả tiền lương hợp lý phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người laođộng hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộkhoa học kỹ thuật Các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động vừa tiếtkiệm chi phí vừa tăng khả năng tích lũy cho đơn vị

Chi phí tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành lên chi phí sảnxuất sản phẩm Do đó, việc tính toán và phân bổ chính xác tiền lương vào giáthành sản phẩm sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm

Tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty

TNHH 4P, CPNVLTT chiếm 15% - 20% trong giá thành sản phẩm Về nội

dung chi phí nhân công bao gồm các khoản như sau: Tiền lương, phụ cấp, cáckhoản trích theo lương, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐđược trích nộp theo quy định

Nhà máy áp dụng 2 hình thức trả lương:

- L ươ ng khoán đơ n giá theo sản phẩm: Kế toán tiền lương căn cứ vàođơn giá tiền lương đã được xây dựng và số lượng sản phẩm hoàn thành nhậpkho Kế toán phải căn cứ vào bảng báo cáo năng suất do tổ trưởng đã tập hợpđược từ phiếu báo năng suất hàng ngày của từng công nhân, từng công đoạn

và tổng hợp lại phải bằng số lượng sản phẩm thực tế nhập kho Từ đó tínhlương cho từng công nhân

Trang 36

- L ươ ng theo thời gian: Căn cứ vào bảng chấm công tháng, căn cứ vào

hệ số, cấp bậc, căn cứ vào bảng thoả thuận lương để tính lương phải trả theothời gian

Các bộ phận được áp dụng theo lương thời gian là khối hành chính,phòng kỹ thuật, bảo vệ, vệ sinh, nhà ăn và nhân viên kho Còn lại tất cả các

bộ phận khác áp dụng cách tính lương trả lương khoán sản phẩm Vì vậy các

bộ phận trả lương theo thời gian không sản xuất trực tiếp nên không được đưavào CPNCTT mà đưa vào Chi phí quản lý để phân bổ

Cách thức tính tổng tiền lương công nhân thực lĩnh như sau:

+

Lươn

g phụ cấp

+

Lươn

g làm thêm

+

Tiền ăn ca +

Lương thưởng theo doanh thu

-Trích 6% BHYT, BHXH, 1%KPCĐ

Đơn giá tiền lương một ngày công * Hệ số 1.5

Đơn giá tiền lương một ngày công = Lương cơ bản/Số ngày côngchuẩn

Số ngày công chuẩn: Theo quy định là 26 ngày

Ngoài các khoản lương cơ bản, công nhân còn được hưởng lương theodoanh thu (ví dụ Nhà máy quy định bằng tỷ lệ bao nhiêu của doanh thu thángđó), lương phụ cấp, tiền cơm giữa ca 15.000đ/ suất Tháng nào doanh thucủa doanh nghiệp càng cao thì công nhân sẽ được hưởng mức lương cao hơn.Điều này sẽ kích thích công nhân làm việc chăm chỉ và có hiệu quả hơn

Trang 37

Hiện nay, việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiệnnhư sau:

+ 6% trừ vào tiền lương của công nhân sản xuất: 5% tính BHXH; 1%tính BHYT; tính trên lương cơ bản

+ 19% Nhà máy trả và sau này sẽ kết chuyển vào giá thành sản phẩm BHXH = 15% Lương cơ bản

BHYT = 2% Lương cơ bản

KPCĐ = 2% Lương cơ bản

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

TK 622.

* Kết cấu TK 622:

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.

- Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các

đối tượng chịu chi phí có liên quan

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Các chứng từ sử dụng trong quá quá trình tập hợp chi phí NCTT

- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán Nhà máy sử dụngcác chứng từ sau: Bảng chấm công; Bảng tính lương; Phiếu nghỉ hưởngBHXH…

Bảng phân bổ lương được phân bổ theo quan hệ với sản xuất Vớinhững công nhân trực tiếp sản xuất sẽ được phân bổ vào TK154 để phục vụtính giá thành sản xuất Còn lao động thuộc khối quản lý, hành chính vănphòng thì được phân bổ vào TK 642 “chi phí quản lý kinh doanh” để phục vụcho việc xác định kết quả tiêu thụ

Trang 38

2.1.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1 Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiềncông và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiệp sản xuất sản phẩm,ghi:

Trang 39

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ

Căn cứ vào bảng kê chi tiết Nhân công trực tiếp sản xuất, bảng thanhtoán tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận sản xuất, bộ phận quản lýDoanh nghiệp, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ Kế toán NCTT

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

Sổ chi tiết TK622

Nhật Ký Chung

Sổ cái TK622

Bảng

chấm

công

Bảng lương

Trang 40

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Đối tượng

sử dụng (Ghi

Nợ các TK)

TK334 - Phải trả người lao động TK338 - Phải trả, phải nộp khác TK335 -

Chi phí phải trả

Tổng cộng

TK334

KPCĐ (3382)

BHXH (3383)

BHYT (3384)

15.814.000

3.700.000 6.550.000 5.564.000

6.528.000 14.076.000

-5.853.344

1.219.682 2.678.987 1.954.675

19.749.916

4.423.375 9.326.541 6.000.000

3.750.000

2.250.000 4.500.000 3.250.000

522.240 2.252.160

263.725371

53.100.031 114.966.466 95.658.874

25.814.000

5.950.000 11.050.000 8.814.000

7.050.240 16.328.160

-4.879.509

973.533 2.112.798 1793.178

316.500

74.000 131.000 111.500

141.00

5 326.56

3

36.596.316

7.301.498 15.845.988 13.448.830

2.271.500

555.000 982.500 834.000

1.057.536 2.449.225 15.122.147

4.879.509

973.533 2.112.798 1.798.178

316.500

74.000 131.000 111.500

141.005 326.563 3.024.430

46.355.334

9.248.564 20.071.584 17.035.186

2.984.500

703.000 1.244.500 1.057.000

1.339.546

3.102.350 18.146.577

5.853.344

1.219.682 2.678.987

28.798.500

6.653.000 12.294.500 9.871.000

8.389.786 19.430.510 18.146.577 5.853.334

Cộng 286.243.799 22.274.316 308.518.115 5.663.577 57.496.724 8.688.007 71.848.308 5.853.334 380.366423

Ngày đăng: 15/04/2013, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu các mặt hàng của Nhà máy - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Bảng 1.1 Cơ cấu các mặt hàng của Nhà máy (Trang 5)
Sơ đồ 1.2: Quy trình lắp ráp thiết bị vỉ điện tử - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Sơ đồ 1.2 Quy trình lắp ráp thiết bị vỉ điện tử (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Hệ thống bộ máy quản lý chi phí sản xuất trong Nhà máy thiết kế và lắp ráp vỉ mạch điện tử - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Sơ đồ 1.3 Hệ thống bộ máy quản lý chi phí sản xuất trong Nhà máy thiết kế và lắp ráp vỉ mạch điện tử (Trang 12)
Bảng 2.1. Bảng đăng ký định mức cho mã hàng QM3-4456 (Cụm bản mạch cảm ứng dung cho máy in) theo ĐH CX3 - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Bảng 2.1. Bảng đăng ký định mức cho mã hàng QM3-4456 (Cụm bản mạch cảm ứng dung cho máy in) theo ĐH CX3 (Trang 20)
Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán NVLTT - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán NVLTT (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 29)
Sơ đồ 2.2  Trình tự ghi sổ Kế toán NCTT - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ Kế toán NCTT (Trang 40)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 41)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP KHẤU HAO TSCĐ ĐÃ ĐƯỢC PHÂN BỔ CHO  ĐƠN ĐẶT HÀNG - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG TỔNG HỢP KHẤU HAO TSCĐ ĐÃ ĐƯỢC PHÂN BỔ CHO ĐƠN ĐẶT HÀNG (Trang 50)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 62)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại Nhà máy lắp ráp và thiết kế vỉ mạch điện tử thuộc Công ty TNHH 4P
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w