Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.
Trang 3Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thuỷ sản - NAFIQAVED Mạng lưới các Trung tâm Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á - Thái Bình Dương - NACA
NAFIQAVED
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT (GAP)
TÔM SÚ THÂM CANH Ở VIỆT NAM
Trang 5Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt
(GAP) cho đối tượng tôm sú nuôi thâm
canh do tập thể các nhà khoa học, các
nhà quản lý và công nhân kỹ thuật tham
gia trong Đề tài/Dự án Ứng dụng Qui
phạm Thực hành nuôi tốt (GAP) cho đối
tượng tôm sú, kết hợp với nội dung BMP
của Đầu ra 7 Hợp phần SUMA (Hỗ trợ
Nuôi trồng Thuỷ sản nước mặn, nước lợ)
nhằm hướng dẫn cho người nuôi tôm
những biện pháp kỹ thuật và quản lý cần
thực hiện trong phòng ngừa dịch bệnh,
bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực
phẩm và tăng thêm lợi nhuận cho cộng
đồng người nuôi tôm.
Cục quản lý CL, ATVS&TYTS, cơ quan
chủ trì đề tài và dự án GAP, chân thành
cám ơn Hợp phần SUMA và Mạng lưới
Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dương (NACA) đã tài trợ kinh phí in cuốn sổ tay này.
Nhóm cán bộ xây dựng Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt (GAP) Tôm sú Thâm canh ở Việt Nam rất mong nhận được góp ý của các nhà khoa học, các chuyên gia quản lý và bà con nuôi tôm để giúp chúng tôi bổ sung hoàn thiện sổ tay cho các lần tái bản sau.
Chúc bà con thắng lợi trong nghề nuôi tôm!
Trại nuôi tôm sú có qui hoạch đẹp.
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 64 Mực nước ao nuôi cần duy trì từ 1m 1,4 m trong suốt vụ nuôi.
-5 Nên trồng cây ngập mặn, thả cá,nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trồng rongbiển trên kênh thoát nước và ao xử lýchất thải để tạo hệ lọc sinh học
A Lựa chọn địa điểm
1 Ao nuôi phải nằm trong khu quy hoạch
(thông tin lấy từ cơ quan khuyến ngư hoặc
cơ quan quản lý chất lượng, thú y thuỷ sản
địa phương)
2 Nên chọn nơi giao thông thuận tiện, có
điện lưới, có khả năng chủ động nguồn
nước cấp (ngọt, mặn), đảm bảo an ninh
3 Không nên chọn địa điểm nuôi tôm ở
những nơi có nhiều mùn bã hữu cơ (trước
đây là rừng ngập mặn) và những vùng đất
phèn, đất cát
4 Không nên chọn nơi gần nguồn gây ô
nhiễm: nhà vệ sinh, nước thải nông
nghiệp, khu công nghiệp tập trung, nước
thải sinh hoạt
I LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ XÂY DỰNG AO NUÔI
II CHUẨN BỊ AO NUÔI
Phơi đáy ao nuôi.
Trang 71 Cần loại bỏ chất thải, mùn bã hữu cơ
trong ao nuôi Ao cần để ướt ít nhất 3 ngày
để kiểm tra chất lượng đáy Nếu đáy ao có
màu đen và mùi hôi, cần nạo vét hết bùn
và chuyển sang ao chứa bùn
2 Phơi đáy ao (nếu là đất phèn thì không
nên phơi đáy để tránh độ phèn tăng cao)
Một số ao không thể làm khô đáy thì cần
rửa (thau) và dùng bơm hút hết bùn đen ở
đáy
3 Điều chỉnh độ pH của đất, theo hướng
dẫn tại bảng 1:
Bảng 1: Tỷ lệ bột đá vôi hoặc vôi để điều
chỉnh pH của đất
pH của đất Bột đá vôi
(CaCO3) kg/ha (CaO) kg/ha Vôi
>6,5
5 đến 6
5 đến 6
20003000
1000 500
10001500
4 Đối với ao mới: sau khi xây dựng xong,
ngâm nước 4-5 ngày rồi tháo cạn, sau đó
tiếp tục cho nước vào ngâm 2-3 ngày rồi
tháo cạn, làm 3-4 lần cho đến khi pH đạt
yêu cầu và ổn định
5 Sau khi đã xử lý và thau rửa ao, tiến
hành lấy nước Nguồn nước cấp vào ao
nuôi phải lấy từ ao chứa đã được xử lý
Nước lấy vào ao nuôi và ao chứa đều phải
lọc bằng lưới mắt nhỏ để ngăn cá tạp và
Ghi chú:
pH < 5 nên dùng vôi (CaO); pH > 6,5
nên sử dụng bột đá vôi (CaCO3).
Nếu sử dụng phối hợp hai loại thì nên
tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật.
các động vật ngoài tự nhiên lọt vào aonuôi Nếu sau khi lọc mà vẫn xuất hiện cátạp thì sử dụng saponin hoặc rễ cây thuốccá để diệt tạp Sau khi diệt tạp, kiểm trađộ pH, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành gâymàu nước
6 Gây màu nước:
zNước ao đạt yêu cầu để thả tôm có màuvàng xanh đến nâu của tảo lục, tảo kim
zNên chọn những ngày ấm và có ánhsáng mặt trời để tiến hành gây màunước theo một trong hai cách dưới đây:
oDùng 30-50 kg NPK (5:10:3) cho 1 ha.Nếu sau 3 ngày nước vẫn chưa có màutốt, cần bổ sung thêm 2-3 kg/1ha, sau 3ngày kiểm tra màu nước, nếu chưa đạtyêu cầu thì tiếp tục làm như trên chođến khi nước ao có màu tốt
oDùng 1kg bột đậu nành rang khô+1kgbột cám gạo+ 0,5kg bột cá nấu chín,trộn đều, ủ qua đêm hoà vào nước tạtđều khắp ao nuôi, làm liên tục 3-4 ngàyvào lúc sáng sớm
7 Kiểm tra pH nước, nếu đạt yêu cầu thìtiến hành thả giống
Trang 8Ao có màu nước không tốt.
Ao có màu nước tốt.
Trang 9A Chọn giống
1 Không mua tôm giống không rõ nguồn
gốc và không có giấy chứng nhận kiểm
dịch
2 Nên mua tôm giống ở những trại có uy
tín (giống tốt, ít dịch bệnh, chất lượng ổn
định, )
3 Tại trại giống cần quan sát tôm trong
từng bể giống bằng mắt thường kết hợp sử
dụng kính lúp hoặc kính hiển vi để kiểm
tra ngoại quan của tôm để lựa chọn:
zNếu thấy tôm trong bể đều cỡ (khoảng
12-15mm đối với PL15), hoạt động
nhanh nhẹn, có khả năng bơi ngược
dòng (khi khuấy nước) và phản ứng
nhanh lẹ với tác động bên ngoài (vỗ nhẹ
vào thành chậu), tôm sáng đẹp hoặc có
màu nâu đen, râu và phụ bộ đầy đủ, sạch
sẽ, không dị hình, ruột chứa đầy thức ăn
(có thể quan sát thấy một dải đen liên tục
dọc theo sống lưng) thì nên mua
zNếu thấy tôm trong bể ương có con chết
hoặc không đạt các yêu cầu nêu tại
mục trên thì không nên mua
4 Sau khi kiểm tra ngoại quan, nên tiếp
tục kiểm tra sức khoẻ tôm bằng một trong
hai cách dưới đây:
zSốc nước ngọt: lấy nước cùng với 20-30
con tôm giống từ bể ương vào khoảng 1/2
cốc thuỷ tinh, cho thêm một lượng nước
ngọt tương đương vào cốc và chờ khoảng
1 giờ Nếu hơn một phần tư số tôm trong
cốc bị chết thì không nên mua
zSốc formalin: lấy 100 con tôm giống
cho vào 10 lít nước lấy từ bể giống và
thêm 2ml formol, đồng thời sục khí Sau
1 giờ, nếu tôm chết nhiều hơn 10% làgiống không tốt và không nên mua
5 Khi đã chọn được mẻ giống ưng ý (tuynhiên tôm vẫn có thể mang mầm bệnhnguy hiểm) nên thu khoảng 200 con tômgiống, giữ sống và đưa đến phòng kiểmnghiệm để kiểm tra bệnh đốm trắng vàMBV Chú ý, chỉ mua những mẻ giốngkhông có vi rút gây bệnh đốm trắng và tỷlệ nhiễm MBV thấp hơn 10%
III KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG VÀ THẢ GIỐNG
Tôm giống có chân bơi bị tổn thương Tôm giống có chân bơi sạch, tốt.
Trang 10Tôm giống yếu, tụm vào giữa.
Tôm giống khỏe, phân tán đều.
Trang 11Ngâm túi đựng tôm giống trước khi thả.
B Thả giống
1 Cần tuân thủ lịch thả giống theo hướng
dẫn của cơ quan quản lý thuỷ sản địa
phương
2 Mỗi ao nuôi cần thả đủ lượng giống
trong một lần Toàn vùng nuôi nên tập
trung thả giống trong thời gian 3-4 ngày
3 Nên vận chuyển tôm giống vào lúc sáng
sớm hay chiều tối nhằm tránh nhiệt độ
quá cao gây sốc cho tôm Thời gian vận
chuyển con giống từ trại giống về nơi nuôi
càng nhanh càng tốt (không quá 6 giờ)
4 Trước khi thả giống cần so sánh các yếu
tố môi trường (pH, độ mặn, ) giữa trại
giống và ao nuôi để khi thả tôm thực hiện
điều chỉnh môi trường từ từ nhằm tránhgây sốc cho tôm
5 Nên thả tôm giống xuống ao nuôi vàolúc sáng sớm hoặc chiều mát Chọn đầuhướng gió để thả tôm Tôm giống trongcác túi nilon được ngâm xuống ao nuôikhoảng 30 phút cho đến khi cân bằngnhiệt độ Mở túi nilon cho nước vào từ từđể tôm giống tự bơi ra ngoài ao nuôi
6 Mật độ thả giống trong ao ương nên từ
100 - 150 con/m2
Trang 12IV QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI
A Các thông số môi trường
Các thông số môi trường nước nuôi thích hợp cho tôm sú được giới thiệu trong Bảng 2
Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú
pH 7.5 - 8.5 Dao động hàng ngày <0.5Độ mặn 15-30%o Dao động hàng ngày <5%o
Oxy hoà tan 5 - 6mg/l Không dưới 4mg/l
Độ kiềm 80 - 130 mg CaC03/l Phụ thuộc vào giao động của pHĐộ trong 30 - 40 cm Đo bằng secxi
H2S < 0.03 mg/l Độc hơn khi pH giảm thấp
NH3 < 0.1 mg/l Độc hơn khi pH và nhiệt độ cao lên
Các thông số trên phải được theo dõi, điều chỉnh để duy trì trong suốt quá trình nuôi.
1 Duy trì độ pH:
zĐộ pH của nước ao nuôi thường biến
đổi theo chu kỳ ngày, đêm và chu kỳ
nuôi Cần đo pH 2 lần/ngày vào lúc 6h
và 18h
zNếu pH>8,5 cần tiến hành thay nước
hoặc xử lý theo một trong hai cách dưới
đây:
o Đường cát: 2-3g/m3 rải đều khắp
mặt ao nuôi vào khoảng 9-10h sáng,
kết hợp với sục khí ( để kích thích
phát triển vi sinh vật phân hủy hữu
cơ)
o Dấm ăn: 5-10ml/m3 tạt đều khắp
mặt ao vào khoảng 10-12 giờ sáng
zNếu pH< 6,5 sử dụng bột đá vôi hoặc
Dolomite Nếu là ao phèn (nước thườngcó màu vàng) cần rắc vôi dọc theo bờ
ao Ngay sau khi trời mưa to, cần bónvôi xuống ao
zSau khi điều chỉnh pH, cần duy trì độkiềm 80-130mg CaCO3/lít
2 Duy trì hàm lượng oxy hoà tan (DO):
zCần sử dụng thiết bị để kiểm tra lượngoxy hoà tan hàng ngày, đặc biệt là vàosáng sớm, kết hợp quan sát biểu hiệncủa tôm và kiểm tra đáy ao Nếu hàmlượng oxy hoà tan dưới 4mg/l, tôm cóbiểu hiện bất thường (dạt bờ, nổi đầu,kéo đàn…) và đáy ao có màu đen thìtăng cường quạt nước hoặc thay 10% -20% lượng nước trong ao
Trang 13Ao nước có màu tối đen.
3 Duy trì màu nước:
zNếu độ trong <25 cm nên thay nước
tầng mặt từ 15 - 20% lượng nước trong
ao để loại bỏ bớt tảo
zNếu nước ao có bọt hoặc độ trong >50
cm, cần thay 15-20% lượng nước trong
ao kết hợp với bón đá vôi
(200kg-300kg/ha) và phân NPK gây màu vào
sáng sớm để tăng lượng tảo trong ao
4 Duy trì chất lượng đáy ao:
zSau mỗi lần cho ăn kiểm tra thức ăn
bằng sàng ăn, để kịp thời điều chỉnh
nhằm tránh để thức ăn dư thừa, gây tích
tụ ở đáy ao
zLiên tục kiểm tra thức ăn và bùn đáy tại
khu vực cho tôm ăn:
o Nếu bùn đáy ao có màu nâu hoặc cómột lớp mỏng màu nâu trên bề mặtlà đáy có chất lượng tốt
o Nếu nước ao có màu đen, nhiều tảođáy thì dùng mọi biện pháp (trừ sửdụng hoá chất) để loại bỏ tảo đáy,kết hợp thay 15-20 % lượng nước vàđiều chỉnh lượng thức ăn cho phùhợp
o Nếu bùn đáy có màu đen thì sử dụngchế phẩm sinh học để phân huỷ chấthữu cơ, giảm lượng thức ăn (10%)trong 2 ngày, thay 15-20 % lượngnước, kết hợp với dùng bơm để hút bùnđen ở đáy và quạt nước để tăng cườngoxy
Trang 145 Cấp nước và thay nước
z Chỉ thay nước trong trường hợp thật sự
cần thiết để điều chỉnh các yếu tố môi
trường và đáy ao (mục 4 và 5) hoặc cấp
nước bổ sung khi nước trong ao bị cạn
z Nguồn nước cấp phải được lấy từ aochứa đã được xử lý và phải lọc qua lướimắt nhỏ
z Nên thay nước từ từ và thực hiện nhiềulần để tránh gây sốc cho tôm
Đáy ao bẩn và có nhiều tảo đáy phát triển.
Trang 15V QUẢN LÝ THỨC ĂN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHO ĂN
Cho tôm ăn bằng thuyền.
A Lựa chọn thức ăn
1 Cần lựa chọn thức ăn của những cơ sở
sản xuất có uy tín và loại thức ăn phù hợp
với tháng tuổi của tôm
2 Cần kiểm tra thông tin trên bao bì để
biết chất lượng và hạn sử dụng của thức
ăn, đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng ghi
trên nhãn với phiếu kiểm tra chất lượng
của lô hàng Khi có nghi ngờ, cần lấy mẫuđể kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng vàkháng sinh cấm
3 Bảo quản thức ăn nơi khô ráo, thoángmát đồng thời có biện pháp ngăn chuột vàcôn trùng xâm hại
Trang 16B Phương pháp cho ăn
1 Lượng thức ăn sử dụng trong ngày được
tính toán dựa trên tổng lượng và kích cỡ
tôm trong ao, kết hợp với kiểm tra trên
sàng ăn Thời điểm cho ăn trong ngày phụ
thuộc vào lứa tuổi của tôm, thường là 5
lần/ngày: lần 1 (6h), lần 2 (10h), lần 3
(14h), lần 4 (18h), lần 5 (20h)
2 Trong 2 tháng đầu, do tập tính của tôm
phân bố ở khu vực ven bơ nên thức ăn cần
được rải ở vùng nước gần bờ Từ tháng thứ
3 thức ăn đựơc rải đều khắp ao Tránh rải
thức ăn nơi đáy ao dơ bẩn và quá sát bờ
Các vị trí có nhiều chất cặn bã lắng tụ nên
làm dấu bằng cọc để tránh cho tôm ăn ở
đó Nên tắt máy sục khí 15 phút trước khi
cho ăn, sau 1 giờ kiểm tra sàng ăn và bật
lại máy sục khí
Từ ngày nuôi thứ 21 trở đi, sử dụng sàng
ăn (nhá) để điều chỉnh thức ăn Lượng
thức ăn cho vào sàng 2 tháng đầu là 3%,
các tháng còn lại là 4% tổng lượng thức
ăn, chia đều cho các sàng Chỉ cho thức
ăn vào sàng sau khi đã rải hết thức ăn
xuống ao để tránh tình trạng tôm vào sàngăn trước, dẫn đến việc kiểm tra lượng thứcăn sẽ không chính xác Căn cứ vào lượngthức ăn còn dư trên sàng để điều chỉnhlượng thức ăn cho lần sau, cách tiến hànhnhư sau:
z4 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên):Giảm 10% thức ăn cho lần sau
z3 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên):Giảm 3 - 5% thức ăn cho lần sau
z2 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên): Giữnguyên thức ăn cho lần sau
z1 sàng còn thức ăn ( từ 20% trở lên):Tăng 3 - 5% thức ăn cho lần sau
z4 sàng hết thức ăn: Tăng 10% thức ăncho lần sau
Ghi chú: trong thời gian tôm lột vỏ, nhiệt
độ trong ao quá cao hoặc quá thấp, hoặckhi tôm có dấu hiệu bệnh, v.v … cần điềuchỉnh giảm lượng thức ăn cho phù hợp đểtránh thức ăn thừa làm ô nhiễm nước ao
Thức ăn công nghiệp.
Trang 17Dùng sàng ăn để kiểm tra thức ăn
Trang 18VI QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y THUỶ SẢN VÀ HOÁ CHẤT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
1 Không nên sử dụng thuốc kháng sinh và
hoá chất xử lý môi trường, để đảm bảo an
toàn cho môi trường ao nuôi và an toàn
thực phẩm cho sản phẩm tôm nuôi
2 Tuyệt đối không sử dụng thuốc, hoá chấtcấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản,theo chỉ dẫn ở bảng 3 và bảng 4
Bảng 3: Danh mục các loại thuốc cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
(cập nhật đến tháng 12/2005)
TT Tên hoá chất, kháng sinh
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
da tay trong tất cảcác khâu sản xuấtgiống, nuôi trồngđộng thực vật dướinước và lưỡng cư,dịch vụ nghề cá vàbảo quản, chế biến
Đối tượng áp dụng
Trang 19Thức ăn, thuốc thú y, hóachất, chất xử lý môi trường,chất tẩy rửa khử trùng, chấtbảo quản, kem bôi da taytrong tất cả các khâu sản xuấtgiống, nuôi trồng động thựcvật dưới nước và lưỡng cư,dịch vụ nghề cá và bảo quản,chế biến.
Bảng 4: Danh mục kháng sinh nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ (cập nhật đến tháng 12/2005)
TT Tên hóa chất, kháng sinh
3 Chỉ sử dụng thuốc thú y khi đã biết chắc
chắn tôm bị bệnh gì và sử dụng loại thuốc
nào để chữa trị Khi sử dụng thuốc thú y
phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan thú
y thuỷ sản hoặc người có chứng chỉ hành
nghề thú y thuỷ sản Người kê đơn trị bệnh
phải ghi rõ các hiện tượng bệnh lý, kết
quả phân tích mầm bệnh (nếu có), ghi rõ
loại thuốc, liều dùng và phương pháp điều
trị Khi mua thuốc, cần yêu cầu nhà cung
cấp xuất trình giấy chứng nhận đăng ký
sản xuất thuốc thú y thuỷ sản do Cục Quản
lý CL, ATVS & TYTS cấp Nếu thấy nghi
ngờ cần lấy mẫu để kiểm tra
4 Sau khi sử dụng thuốc cần liên tục theodõi diễn biến sức khoẻ của tôm và lấymẫu tôm kiểm tra để biết được hiệu quảcủa việc chữa bệnh Cần ngừng sử dụngthuốc ít nhất 4 tuần trước khi thu hoạch
5 Ghi nhật ký tất cả các loại thuốc thú ythuỷ sản, hoá chất xử lý môi trường đã sửdụng
6 Mẫu bao bì, nhãn hiệu thuốc, hoá chấtđã sử dụng cần lưu giữ ít nhất 2 vụ nuôi đểphục vụ cho việc tra cứu sau này
Đối tượng áp dụng
Trang 20VII QUẢN LÝ SỨC KHOẺ TÔM
A Ngăn ngừa lây nhiễm chéo
1 Dụng cụ chăm sóc (chài, sàng kiểm
tra…) dùng riêng cho từng ao hoặc phải
khử trùng bằng chlorine 65% (nồng độ
5g/100l) trước khi sử dụng cho ao khác
2 Công nhân chăm sóc ao nuôi phải khử
trùng tay, chân trước khi chuyển sang
chăm sóc ao khác Những ao tôm đã
nhiễm bệnh hoặc nghi nhiễm bệnh cần
cử người chăm sóc riêng
3 Không chuyển tôm nghi nhiễm bệnh
sang ao khác
4 Thường xuyên vệ sinh, dọn sạch các bụi
cây trên bờ ao Tuyệt đối không để gia súc
và gia cầm vào khu vực nuôi tôm
5 Bờ ao và bờ kênh cần được kiểm tra
thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp
thời những chỗ rò rỉ, thẩm lậu
6 Thường xuyên kiểm tra phát hiện và
diệt ký chủ trung gian như cua, còng, giáp
xác trong ao nuôi và trong hệ thống cấp
nước
7 Tôm chết, tôm bị bệnh phải được thu
dọn và tiêu huỷ, những nơi có xác tôm
chết cần được khử trùng
B Giám sát sức khỏe tôm nuôi và
xử lý sự cố:
Hàng ngày kiểm tra 2 lần các dấu hiệu
ngoại quan của tôm trên sàng ăn, kết hợp
kiểm tra các chỉ tiêu môi trường để nhận
biết tình trạng sức khoẻ của tôm Lưu ý các
hiện tượng tôm bám bờ, kéo đàn, nổi đầu,chim ăn cá xuất hiện, kiểm tra các dấuhiệu bất thường trên thân tôm
1 Nếu tôm có màu sáng đẹp, phụ bộ đầyđủ, đường chỉ thức ăn ở lưng đều (liên tục)là tôm bình thường
2 Nếu tôm giảm ăn, màu sắc thay đổi,đường chỉ thức ăn mờ, không liên tục,chim ăn cá xuất hiện, có tôm chết là tômcó dấu hiệu bệnh Cần lấy mẫu để xétnghiệm bệnh hoặc báo cơ quan quản lýthuỷ sản địa phương, người có chứng chỉhành nghề thú y thuỷ sản để được hướngdẫn biện pháp xử lý
3 Nếu thấy tôm bỏ ăn, dạt bờ, có phântrắng, bẩn ở vỏ, mang và các dấu hiệu bấtthường, cần giảm lượng thức ăn cho tômvà thay 15-20cm nước, sau đó dùng bột đávôi 200-300kg/ha rải đều khắp mặt ao.Nếu sau 2 ngày, bệnh không giảm, cầnhỏi ý kiến cơ quan quản lý thuỷ sản địaphương, người có chứng chỉ hành nghề thú
y thuỷ sản để được hướng dẫn biện phápxử lý
4 Nếu tôm chết có đốm trắng trên vỏ làkhả năng tôm đã nhiễm vi rút đốm trắngrất cao, thì không tháo nước ao để tránhlây lan bệnh, lập tức báo cho các hộ nuôixung quanh biết để phòng ngừa, đồng thờibáo cho cơ quan quản lý thuỷ sản địaphương, người có chứng chỉ hành nghề thú
y thuỷ sản (rất quan trọng vì phần lớn tômchết là do bệnh này) để được hướng dẫn