1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.pdf

32 1,8K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hành Nuôi Tốt (GAP) Tôm Sú Thâm Canh Ở Việt Nam
Tác giả Tập Thể Các Nhà Khoa Học, Các Nhà Quản Lý, Công Nhân Kỹ Thuật
Trường học Cục Quản Lý Chất Lượng, An Toàn Vệ Sinh Và Thú Y Thuỷ Sản - NAFIQAVED
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Sổ Tay
Năm xuất bản 2001
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 877,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.

Trang 3

Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thuỷ sản - NAFIQAVED Mạng lưới các Trung tâm Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á - Thái Bình Dương - NACA

NAFIQAVED

SỔ TAY

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT (GAP)

TÔM SÚ THÂM CANH Ở VIỆT NAM

Trang 5

Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt

(GAP) cho đối tượng tôm sú nuôi thâm

canh do tập thể các nhà khoa học, các

nhà quản lý và công nhân kỹ thuật tham

gia trong Đề tài/Dự án Ứng dụng Qui

phạm Thực hành nuôi tốt (GAP) cho đối

tượng tôm sú, kết hợp với nội dung BMP

của Đầu ra 7 Hợp phần SUMA (Hỗ trợ

Nuôi trồng Thuỷ sản nước mặn, nước lợ)

nhằm hướng dẫn cho người nuôi tôm

những biện pháp kỹ thuật và quản lý cần

thực hiện trong phòng ngừa dịch bệnh,

bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực

phẩm và tăng thêm lợi nhuận cho cộng

đồng người nuôi tôm.

Cục quản lý CL, ATVS&TYTS, cơ quan

chủ trì đề tài và dự án GAP, chân thành

cám ơn Hợp phần SUMA và Mạng lưới

Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dương (NACA) đã tài trợ kinh phí in cuốn sổ tay này.

Nhóm cán bộ xây dựng Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt (GAP) Tôm sú Thâm canh ở Việt Nam rất mong nhận được góp ý của các nhà khoa học, các chuyên gia quản lý và bà con nuôi tôm để giúp chúng tôi bổ sung hoàn thiện sổ tay cho các lần tái bản sau.

Chúc bà con thắng lợi trong nghề nuôi tôm!

Trại nuôi tôm sú có qui hoạch đẹp.

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 6

4 Mực nước ao nuôi cần duy trì từ 1m 1,4 m trong suốt vụ nuôi.

-5 Nên trồng cây ngập mặn, thả cá,nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trồng rongbiển trên kênh thoát nước và ao xử lýchất thải để tạo hệ lọc sinh học

A Lựa chọn địa điểm

1 Ao nuôi phải nằm trong khu quy hoạch

(thông tin lấy từ cơ quan khuyến ngư hoặc

cơ quan quản lý chất lượng, thú y thuỷ sản

địa phương)

2 Nên chọn nơi giao thông thuận tiện, có

điện lưới, có khả năng chủ động nguồn

nước cấp (ngọt, mặn), đảm bảo an ninh

3 Không nên chọn địa điểm nuôi tôm ở

những nơi có nhiều mùn bã hữu cơ (trước

đây là rừng ngập mặn) và những vùng đất

phèn, đất cát

4 Không nên chọn nơi gần nguồn gây ô

nhiễm: nhà vệ sinh, nước thải nông

nghiệp, khu công nghiệp tập trung, nước

thải sinh hoạt

I LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ XÂY DỰNG AO NUÔI

II CHUẨN BỊ AO NUÔI

Phơi đáy ao nuôi.

Trang 7

1 Cần loại bỏ chất thải, mùn bã hữu cơ

trong ao nuôi Ao cần để ướt ít nhất 3 ngày

để kiểm tra chất lượng đáy Nếu đáy ao có

màu đen và mùi hôi, cần nạo vét hết bùn

và chuyển sang ao chứa bùn

2 Phơi đáy ao (nếu là đất phèn thì không

nên phơi đáy để tránh độ phèn tăng cao)

Một số ao không thể làm khô đáy thì cần

rửa (thau) và dùng bơm hút hết bùn đen ở

đáy

3 Điều chỉnh độ pH của đất, theo hướng

dẫn tại bảng 1:

Bảng 1: Tỷ lệ bột đá vôi hoặc vôi để điều

chỉnh pH của đất

pH của đất Bột đá vôi

(CaCO3) kg/ha (CaO) kg/ha Vôi

>6,5

5 đến 6

5 đến 6

20003000

1000 500

10001500

4 Đối với ao mới: sau khi xây dựng xong,

ngâm nước 4-5 ngày rồi tháo cạn, sau đó

tiếp tục cho nước vào ngâm 2-3 ngày rồi

tháo cạn, làm 3-4 lần cho đến khi pH đạt

yêu cầu và ổn định

5 Sau khi đã xử lý và thau rửa ao, tiến

hành lấy nước Nguồn nước cấp vào ao

nuôi phải lấy từ ao chứa đã được xử lý

Nước lấy vào ao nuôi và ao chứa đều phải

lọc bằng lưới mắt nhỏ để ngăn cá tạp và

Ghi chú:

pH < 5 nên dùng vôi (CaO); pH > 6,5

nên sử dụng bột đá vôi (CaCO3).

Nếu sử dụng phối hợp hai loại thì nên

tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật.

các động vật ngoài tự nhiên lọt vào aonuôi Nếu sau khi lọc mà vẫn xuất hiện cátạp thì sử dụng saponin hoặc rễ cây thuốccá để diệt tạp Sau khi diệt tạp, kiểm trađộ pH, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành gâymàu nước

6 Gây màu nước:

zNước ao đạt yêu cầu để thả tôm có màuvàng xanh đến nâu của tảo lục, tảo kim

zNên chọn những ngày ấm và có ánhsáng mặt trời để tiến hành gây màunước theo một trong hai cách dưới đây:

oDùng 30-50 kg NPK (5:10:3) cho 1 ha.Nếu sau 3 ngày nước vẫn chưa có màutốt, cần bổ sung thêm 2-3 kg/1ha, sau 3ngày kiểm tra màu nước, nếu chưa đạtyêu cầu thì tiếp tục làm như trên chođến khi nước ao có màu tốt

oDùng 1kg bột đậu nành rang khô+1kgbột cám gạo+ 0,5kg bột cá nấu chín,trộn đều, ủ qua đêm hoà vào nước tạtđều khắp ao nuôi, làm liên tục 3-4 ngàyvào lúc sáng sớm

7 Kiểm tra pH nước, nếu đạt yêu cầu thìtiến hành thả giống

Trang 8

Ao có màu nước không tốt.

Ao có màu nước tốt.

Trang 9

A Chọn giống

1 Không mua tôm giống không rõ nguồn

gốc và không có giấy chứng nhận kiểm

dịch

2 Nên mua tôm giống ở những trại có uy

tín (giống tốt, ít dịch bệnh, chất lượng ổn

định, )

3 Tại trại giống cần quan sát tôm trong

từng bể giống bằng mắt thường kết hợp sử

dụng kính lúp hoặc kính hiển vi để kiểm

tra ngoại quan của tôm để lựa chọn:

zNếu thấy tôm trong bể đều cỡ (khoảng

12-15mm đối với PL15), hoạt động

nhanh nhẹn, có khả năng bơi ngược

dòng (khi khuấy nước) và phản ứng

nhanh lẹ với tác động bên ngoài (vỗ nhẹ

vào thành chậu), tôm sáng đẹp hoặc có

màu nâu đen, râu và phụ bộ đầy đủ, sạch

sẽ, không dị hình, ruột chứa đầy thức ăn

(có thể quan sát thấy một dải đen liên tục

dọc theo sống lưng) thì nên mua

zNếu thấy tôm trong bể ương có con chết

hoặc không đạt các yêu cầu nêu tại

mục trên thì không nên mua

4 Sau khi kiểm tra ngoại quan, nên tiếp

tục kiểm tra sức khoẻ tôm bằng một trong

hai cách dưới đây:

zSốc nước ngọt: lấy nước cùng với 20-30

con tôm giống từ bể ương vào khoảng 1/2

cốc thuỷ tinh, cho thêm một lượng nước

ngọt tương đương vào cốc và chờ khoảng

1 giờ Nếu hơn một phần tư số tôm trong

cốc bị chết thì không nên mua

zSốc formalin: lấy 100 con tôm giống

cho vào 10 lít nước lấy từ bể giống và

thêm 2ml formol, đồng thời sục khí Sau

1 giờ, nếu tôm chết nhiều hơn 10% làgiống không tốt và không nên mua

5 Khi đã chọn được mẻ giống ưng ý (tuynhiên tôm vẫn có thể mang mầm bệnhnguy hiểm) nên thu khoảng 200 con tômgiống, giữ sống và đưa đến phòng kiểmnghiệm để kiểm tra bệnh đốm trắng vàMBV Chú ý, chỉ mua những mẻ giốngkhông có vi rút gây bệnh đốm trắng và tỷlệ nhiễm MBV thấp hơn 10%

III KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG VÀ THẢ GIỐNG

Tôm giống có chân bơi bị tổn thương Tôm giống có chân bơi sạch, tốt.

Trang 10

Tôm giống yếu, tụm vào giữa.

Tôm giống khỏe, phân tán đều.

Trang 11

Ngâm túi đựng tôm giống trước khi thả.

B Thả giống

1 Cần tuân thủ lịch thả giống theo hướng

dẫn của cơ quan quản lý thuỷ sản địa

phương

2 Mỗi ao nuôi cần thả đủ lượng giống

trong một lần Toàn vùng nuôi nên tập

trung thả giống trong thời gian 3-4 ngày

3 Nên vận chuyển tôm giống vào lúc sáng

sớm hay chiều tối nhằm tránh nhiệt độ

quá cao gây sốc cho tôm Thời gian vận

chuyển con giống từ trại giống về nơi nuôi

càng nhanh càng tốt (không quá 6 giờ)

4 Trước khi thả giống cần so sánh các yếu

tố môi trường (pH, độ mặn, ) giữa trại

giống và ao nuôi để khi thả tôm thực hiện

điều chỉnh môi trường từ từ nhằm tránhgây sốc cho tôm

5 Nên thả tôm giống xuống ao nuôi vàolúc sáng sớm hoặc chiều mát Chọn đầuhướng gió để thả tôm Tôm giống trongcác túi nilon được ngâm xuống ao nuôikhoảng 30 phút cho đến khi cân bằngnhiệt độ Mở túi nilon cho nước vào từ từđể tôm giống tự bơi ra ngoài ao nuôi

6 Mật độ thả giống trong ao ương nên từ

100 - 150 con/m2

Trang 12

IV QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI

A Các thông số môi trường

Các thông số môi trường nước nuôi thích hợp cho tôm sú được giới thiệu trong Bảng 2

Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú

pH 7.5 - 8.5 Dao động hàng ngày <0.5Độ mặn 15-30%o Dao động hàng ngày <5%o

Oxy hoà tan 5 - 6mg/l Không dưới 4mg/l

Độ kiềm 80 - 130 mg CaC03/l Phụ thuộc vào giao động của pHĐộ trong 30 - 40 cm Đo bằng secxi

H2S < 0.03 mg/l Độc hơn khi pH giảm thấp

NH3 < 0.1 mg/l Độc hơn khi pH và nhiệt độ cao lên

Các thông số trên phải được theo dõi, điều chỉnh để duy trì trong suốt quá trình nuôi.

1 Duy trì độ pH:

zĐộ pH của nước ao nuôi thường biến

đổi theo chu kỳ ngày, đêm và chu kỳ

nuôi Cần đo pH 2 lần/ngày vào lúc 6h

và 18h

zNếu pH>8,5 cần tiến hành thay nước

hoặc xử lý theo một trong hai cách dưới

đây:

o Đường cát: 2-3g/m3 rải đều khắp

mặt ao nuôi vào khoảng 9-10h sáng,

kết hợp với sục khí ( để kích thích

phát triển vi sinh vật phân hủy hữu

cơ)

o Dấm ăn: 5-10ml/m3 tạt đều khắp

mặt ao vào khoảng 10-12 giờ sáng

zNếu pH< 6,5 sử dụng bột đá vôi hoặc

Dolomite Nếu là ao phèn (nước thườngcó màu vàng) cần rắc vôi dọc theo bờ

ao Ngay sau khi trời mưa to, cần bónvôi xuống ao

zSau khi điều chỉnh pH, cần duy trì độkiềm 80-130mg CaCO3/lít

2 Duy trì hàm lượng oxy hoà tan (DO):

zCần sử dụng thiết bị để kiểm tra lượngoxy hoà tan hàng ngày, đặc biệt là vàosáng sớm, kết hợp quan sát biểu hiệncủa tôm và kiểm tra đáy ao Nếu hàmlượng oxy hoà tan dưới 4mg/l, tôm cóbiểu hiện bất thường (dạt bờ, nổi đầu,kéo đàn…) và đáy ao có màu đen thìtăng cường quạt nước hoặc thay 10% -20% lượng nước trong ao

Trang 13

Ao nước có màu tối đen.

3 Duy trì màu nước:

zNếu độ trong <25 cm nên thay nước

tầng mặt từ 15 - 20% lượng nước trong

ao để loại bỏ bớt tảo

zNếu nước ao có bọt hoặc độ trong >50

cm, cần thay 15-20% lượng nước trong

ao kết hợp với bón đá vôi

(200kg-300kg/ha) và phân NPK gây màu vào

sáng sớm để tăng lượng tảo trong ao

4 Duy trì chất lượng đáy ao:

zSau mỗi lần cho ăn kiểm tra thức ăn

bằng sàng ăn, để kịp thời điều chỉnh

nhằm tránh để thức ăn dư thừa, gây tích

tụ ở đáy ao

zLiên tục kiểm tra thức ăn và bùn đáy tại

khu vực cho tôm ăn:

o Nếu bùn đáy ao có màu nâu hoặc cómột lớp mỏng màu nâu trên bề mặtlà đáy có chất lượng tốt

o Nếu nước ao có màu đen, nhiều tảođáy thì dùng mọi biện pháp (trừ sửdụng hoá chất) để loại bỏ tảo đáy,kết hợp thay 15-20 % lượng nước vàđiều chỉnh lượng thức ăn cho phùhợp

o Nếu bùn đáy có màu đen thì sử dụngchế phẩm sinh học để phân huỷ chấthữu cơ, giảm lượng thức ăn (10%)trong 2 ngày, thay 15-20 % lượngnước, kết hợp với dùng bơm để hút bùnđen ở đáy và quạt nước để tăng cườngoxy

Trang 14

5 Cấp nước và thay nước

z Chỉ thay nước trong trường hợp thật sự

cần thiết để điều chỉnh các yếu tố môi

trường và đáy ao (mục 4 và 5) hoặc cấp

nước bổ sung khi nước trong ao bị cạn

z Nguồn nước cấp phải được lấy từ aochứa đã được xử lý và phải lọc qua lướimắt nhỏ

z Nên thay nước từ từ và thực hiện nhiềulần để tránh gây sốc cho tôm

Đáy ao bẩn và có nhiều tảo đáy phát triển.

Trang 15

V QUẢN LÝ THỨC ĂN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHO ĂN

Cho tôm ăn bằng thuyền.

A Lựa chọn thức ăn

1 Cần lựa chọn thức ăn của những cơ sở

sản xuất có uy tín và loại thức ăn phù hợp

với tháng tuổi của tôm

2 Cần kiểm tra thông tin trên bao bì để

biết chất lượng và hạn sử dụng của thức

ăn, đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng ghi

trên nhãn với phiếu kiểm tra chất lượng

của lô hàng Khi có nghi ngờ, cần lấy mẫuđể kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng vàkháng sinh cấm

3 Bảo quản thức ăn nơi khô ráo, thoángmát đồng thời có biện pháp ngăn chuột vàcôn trùng xâm hại

Trang 16

B Phương pháp cho ăn

1 Lượng thức ăn sử dụng trong ngày được

tính toán dựa trên tổng lượng và kích cỡ

tôm trong ao, kết hợp với kiểm tra trên

sàng ăn Thời điểm cho ăn trong ngày phụ

thuộc vào lứa tuổi của tôm, thường là 5

lần/ngày: lần 1 (6h), lần 2 (10h), lần 3

(14h), lần 4 (18h), lần 5 (20h)

2 Trong 2 tháng đầu, do tập tính của tôm

phân bố ở khu vực ven bơ nên thức ăn cần

được rải ở vùng nước gần bờ Từ tháng thứ

3 thức ăn đựơc rải đều khắp ao Tránh rải

thức ăn nơi đáy ao dơ bẩn và quá sát bờ

Các vị trí có nhiều chất cặn bã lắng tụ nên

làm dấu bằng cọc để tránh cho tôm ăn ở

đó Nên tắt máy sục khí 15 phút trước khi

cho ăn, sau 1 giờ kiểm tra sàng ăn và bật

lại máy sục khí

Từ ngày nuôi thứ 21 trở đi, sử dụng sàng

ăn (nhá) để điều chỉnh thức ăn Lượng

thức ăn cho vào sàng 2 tháng đầu là 3%,

các tháng còn lại là 4% tổng lượng thức

ăn, chia đều cho các sàng Chỉ cho thức

ăn vào sàng sau khi đã rải hết thức ăn

xuống ao để tránh tình trạng tôm vào sàngăn trước, dẫn đến việc kiểm tra lượng thứcăn sẽ không chính xác Căn cứ vào lượngthức ăn còn dư trên sàng để điều chỉnhlượng thức ăn cho lần sau, cách tiến hànhnhư sau:

z4 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên):Giảm 10% thức ăn cho lần sau

z3 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên):Giảm 3 - 5% thức ăn cho lần sau

z2 sàng còn thức ăn (từ 20% trở lên): Giữnguyên thức ăn cho lần sau

z1 sàng còn thức ăn ( từ 20% trở lên):Tăng 3 - 5% thức ăn cho lần sau

z4 sàng hết thức ăn: Tăng 10% thức ăncho lần sau

Ghi chú: trong thời gian tôm lột vỏ, nhiệt

độ trong ao quá cao hoặc quá thấp, hoặckhi tôm có dấu hiệu bệnh, v.v … cần điềuchỉnh giảm lượng thức ăn cho phù hợp đểtránh thức ăn thừa làm ô nhiễm nước ao

Thức ăn công nghiệp.

Trang 17

Dùng sàng ăn để kiểm tra thức ăn

Trang 18

VI QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y THUỶ SẢN VÀ HOÁ CHẤT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

1 Không nên sử dụng thuốc kháng sinh và

hoá chất xử lý môi trường, để đảm bảo an

toàn cho môi trường ao nuôi và an toàn

thực phẩm cho sản phẩm tôm nuôi

2 Tuyệt đối không sử dụng thuốc, hoá chấtcấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản,theo chỉ dẫn ở bảng 3 và bảng 4

Bảng 3: Danh mục các loại thuốc cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam

(cập nhật đến tháng 12/2005)

TT Tên hoá chất, kháng sinh

1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

da tay trong tất cảcác khâu sản xuấtgiống, nuôi trồngđộng thực vật dướinước và lưỡng cư,dịch vụ nghề cá vàbảo quản, chế biến

Đối tượng áp dụng

Trang 19

Thức ăn, thuốc thú y, hóachất, chất xử lý môi trường,chất tẩy rửa khử trùng, chấtbảo quản, kem bôi da taytrong tất cả các khâu sản xuấtgiống, nuôi trồng động thựcvật dưới nước và lưỡng cư,dịch vụ nghề cá và bảo quản,chế biến.

Bảng 4: Danh mục kháng sinh nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ (cập nhật đến tháng 12/2005)

TT Tên hóa chất, kháng sinh

3 Chỉ sử dụng thuốc thú y khi đã biết chắc

chắn tôm bị bệnh gì và sử dụng loại thuốc

nào để chữa trị Khi sử dụng thuốc thú y

phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan thú

y thuỷ sản hoặc người có chứng chỉ hành

nghề thú y thuỷ sản Người kê đơn trị bệnh

phải ghi rõ các hiện tượng bệnh lý, kết

quả phân tích mầm bệnh (nếu có), ghi rõ

loại thuốc, liều dùng và phương pháp điều

trị Khi mua thuốc, cần yêu cầu nhà cung

cấp xuất trình giấy chứng nhận đăng ký

sản xuất thuốc thú y thuỷ sản do Cục Quản

lý CL, ATVS & TYTS cấp Nếu thấy nghi

ngờ cần lấy mẫu để kiểm tra

4 Sau khi sử dụng thuốc cần liên tục theodõi diễn biến sức khoẻ của tôm và lấymẫu tôm kiểm tra để biết được hiệu quảcủa việc chữa bệnh Cần ngừng sử dụngthuốc ít nhất 4 tuần trước khi thu hoạch

5 Ghi nhật ký tất cả các loại thuốc thú ythuỷ sản, hoá chất xử lý môi trường đã sửdụng

6 Mẫu bao bì, nhãn hiệu thuốc, hoá chấtđã sử dụng cần lưu giữ ít nhất 2 vụ nuôi đểphục vụ cho việc tra cứu sau này

Đối tượng áp dụng

Trang 20

VII QUẢN LÝ SỨC KHOẺ TÔM

A Ngăn ngừa lây nhiễm chéo

1 Dụng cụ chăm sóc (chài, sàng kiểm

tra…) dùng riêng cho từng ao hoặc phải

khử trùng bằng chlorine 65% (nồng độ

5g/100l) trước khi sử dụng cho ao khác

2 Công nhân chăm sóc ao nuôi phải khử

trùng tay, chân trước khi chuyển sang

chăm sóc ao khác Những ao tôm đã

nhiễm bệnh hoặc nghi nhiễm bệnh cần

cử người chăm sóc riêng

3 Không chuyển tôm nghi nhiễm bệnh

sang ao khác

4 Thường xuyên vệ sinh, dọn sạch các bụi

cây trên bờ ao Tuyệt đối không để gia súc

và gia cầm vào khu vực nuôi tôm

5 Bờ ao và bờ kênh cần được kiểm tra

thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp

thời những chỗ rò rỉ, thẩm lậu

6 Thường xuyên kiểm tra phát hiện và

diệt ký chủ trung gian như cua, còng, giáp

xác trong ao nuôi và trong hệ thống cấp

nước

7 Tôm chết, tôm bị bệnh phải được thu

dọn và tiêu huỷ, những nơi có xác tôm

chết cần được khử trùng

B Giám sát sức khỏe tôm nuôi và

xử lý sự cố:

Hàng ngày kiểm tra 2 lần các dấu hiệu

ngoại quan của tôm trên sàng ăn, kết hợp

kiểm tra các chỉ tiêu môi trường để nhận

biết tình trạng sức khoẻ của tôm Lưu ý các

hiện tượng tôm bám bờ, kéo đàn, nổi đầu,chim ăn cá xuất hiện, kiểm tra các dấuhiệu bất thường trên thân tôm

1 Nếu tôm có màu sáng đẹp, phụ bộ đầyđủ, đường chỉ thức ăn ở lưng đều (liên tục)là tôm bình thường

2 Nếu tôm giảm ăn, màu sắc thay đổi,đường chỉ thức ăn mờ, không liên tục,chim ăn cá xuất hiện, có tôm chết là tômcó dấu hiệu bệnh Cần lấy mẫu để xétnghiệm bệnh hoặc báo cơ quan quản lýthuỷ sản địa phương, người có chứng chỉhành nghề thú y thuỷ sản để được hướngdẫn biện pháp xử lý

3 Nếu thấy tôm bỏ ăn, dạt bờ, có phântrắng, bẩn ở vỏ, mang và các dấu hiệu bấtthường, cần giảm lượng thức ăn cho tômvà thay 15-20cm nước, sau đó dùng bột đávôi 200-300kg/ha rải đều khắp mặt ao.Nếu sau 2 ngày, bệnh không giảm, cầnhỏi ý kiến cơ quan quản lý thuỷ sản địaphương, người có chứng chỉ hành nghề thú

y thuỷ sản để được hướng dẫn biện phápxử lý

4 Nếu tôm chết có đốm trắng trên vỏ làkhả năng tôm đã nhiễm vi rút đốm trắngrất cao, thì không tháo nước ao để tránhlây lan bệnh, lập tức báo cho các hộ nuôixung quanh biết để phòng ngừa, đồng thờibáo cho cơ quan quản lý thuỷ sản địaphương, người có chứng chỉ hành nghề thú

y thuỷ sản (rất quan trọng vì phần lớn tômchết là do bệnh này) để được hướng dẫn

Ngày đăng: 24/09/2012, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ bột đá vôi hoặc vôi để điều - Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.pdf
Bảng 1 Tỷ lệ bột đá vôi hoặc vôi để điều (Trang 7)
Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú - Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.pdf
Bảng 2 Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú (Trang 12)
Bảng 3: Danh mục các loại thuốc cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam - Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.pdf
Bảng 3 Danh mục các loại thuốc cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam (Trang 18)
3. Hình thức liên kết: câu lạc bộ, hiệp hội, - Tài liệu Sổ tay Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú thâm canh ở Việt Nam.pdf
3. Hình thức liên kết: câu lạc bộ, hiệp hội, (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w