1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi THPT quốc gia năm học 2015 2016 bài 4 dao động tắt dần dao động cưỡng bức

9 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 596,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tần số số dao động riêng của hệ là f0, thì sau giai đoạn chuyển tiếp, hệ sẽ dao động điều hoà với tần số góc luc của ngoại lực, dao động này được gọi là dao động cưỡng bức.. -Biên

Trang 1

BÀI 4: DAO ĐỘNG TẮT DẦN - DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

I.Hệ dao động: là hệ gồm vật dao động cùng với vật tác dụng lực kéo về lên vật dao động

Ví dụ: Vật nặng gắn vào lò xo có một đầu cố định (con lắc lò xo)

II.Hệ dao động tự do (dao động riêng)

Là hệ dao động dưới tác dụng của nội lực, sau khi hệ được cung cấp một năng lượng ban đầu Mọi

hệ dao động tự do đều dao động với tần số góc 0 (tần số góc riêng của hệ)

III.Dao động tắt dần

Là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do ma sát với môi trường Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn

IV.Dao động duy trì

-Dao động tắt dần được cung cấp thêm năng lượng mà không làm thay đổi chu kỳ riêng được gọi là dao động duy trì Dao động duy trì xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực Ngoại lực được điều khiển để có tần

số góc  bằng tần số góc 0 của dao động tự do

Ví dụ: Dao động duy trì của đồng hồ quả lắc

V.Dao động cưỡng bức Cộng hưởng

1.Dao động cưỡng bức

Một vật nặng đang đứng yên tại vị trí cân bằng, nếu ta tác dụng một ngoại lựcF nF0cosluc t (biến thiên điều hoà có tần số f luc) Biết tần số số dao động riêng của hệ là f0, thì sau giai đoạn chuyển tiếp, hệ

sẽ dao động điều hoà với tần số góc luc của ngoại lực, dao động này được gọi là dao động cưỡng bức

Thực nghiệm chứng tỏ:

-Dao động cưỡng bức là dao động điều hoà

-Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc f ddf luc của ngoại lực

-Biên độ dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ F0 của ngoại lực và phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số của ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ f lucf0 Khi f lucf0 thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại và xảy ra hiện tượng cộng hưởng

2.Cộng hưởng

-Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ dao động A đạt đến giá trị cực đại

Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng: luc 0  f lucf0T lucT0

BÀI TOÁN

Dạng 1 Bài toán liên quan đến hiện tượng cộng hưởng

I.Phương pháp

Trang 2

-Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kì dao động của lực cưỡng bức bằng chu kì dao động riêng

của hệ: T lucT0 f lucf0luc0 với

0

0 0

2

luc

luc

S T

v

T



II.Bài tập

Bài 1: Một chiếc xe chạy trên con đường lát gạch, cứ 15m trên đường lại có một rãnh nhỏ Biết chu kì dao

động riêng của khung xe trên các lò xo giảm xóc là 1,5s Hỏi vận tốc xe bằng bao nhiêu thì xe bị xóc mạnh nhất?

Bài 2: Một con lắc đơn có độ dài 16cm được treo trong toa tàu ở ngay vị trí phía trên của trục bánh xe

Chiều dài mỗi thanh ray là 12m Lấy g 10 /m s2 và 2

10

  , coi tàu chuyển động thẳng đều Con lắc sẽ dao động mạnh nhất khi vận tốc đoàn tàu là

Bài 3 Một hành khách dùng dây cao su treo một chiếc ba lô trên trần một toa tàu, ngay phía trên một trục

bánh xe của toa tàu Khối lượng của ba lô là 16kg, hệ số đàn hồi của dây cao su là 900N m , chiều dài mỗi / thanh ray là 12,5m, ở chỗ nối giữa hai thanh ray có một khe hở nhiệt Hỏi tàu phải chạy với tốc độ bao nhiêu thì ba lô dao động mạnh nhất?

Bài 4 Một người đèo hai thùng nước ở phía sau xe đạp và đạp xe trên một con đường lát gạch Cứ cách

3m, trên con đường lại có một rãnh nhỏ Đối với người đó đi với tốc độ nào là không có lợi? Cho biết chu

kì dao động riêng của nước trong thùng là 0,6s

Bài 5 Một con lắc đơn dài 0,3m được treo vào trần của một toa xe hỏa Con lắc bị kích động mỗi khi bánh

xe của toa xe hỏa gặp chỗ nối giữa các thanh ray Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m và lấy gia tốc trọng

9,8 /

gm s Hỏi xe hỏa chạy với tốc độ bao nhiêu thì biên độ dao động của con lắc là lớn nhất?

A.60km h / B.11, 4km h/ C.41km h / D.12,5km h/

Bài 6: Trong trò chơi đánh đu ở các hội xuân, từng cặp người tham gia chơi sẽ tác dụng lực lên chiếc đu

một cách tuần hoàn để đưa đu lên cao bằng cách nhún người trên đu Giả sử hệ người đu giống như một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 15m, gia tốc trọng trường tại nơi treo đu là 9,8m/s2 Để đưa được đu lên độ cao cực đại mỗi phút hai người chơi đu sẽ phải nhún

Bài 7 Một hệ gồm hai lò xo ghép nối tiếp có độ cứng lần lượt là k1 và k2 400N m/ , một đầu lò xo gắn với vật nặng dao động có khối lượng m2kg, treo đầu còn lại của hệ lò xo lên trền toa xe lửa Con lắc bị

Trang 3

kicha động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối giữa hai thanh ray Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5m

và vật dao động mạnh nhất lúc tàu đạt tốc độ 45km/h Giá trị của k1 là

Bài 8 Một lò xo nhẹ một đầu gắn với vật nặng dao động có khối lượng m, treo đầu còn lại của lò xo lên

trần của một toa xe hỏa Con lắc bị kích động mỗi khi bánh của toa xe gặp chỗ nối giữa hai thanh ray (các

chỗ nối cách đều nhau) Con lắc dao động mạnh nhất khi xe có tố độ v Nếu tăng khối lượng vật nặng thêm

0,45kg thì con lắc dao động mạnh nhất khi tốc độ xe là 0,8v Giá trị của m là

Dạng 2: Bài tập về dao động tắt dần của con lắc lò xo

I.Phương pháp

1.Khảo sát gần đúng

-Ta chỉ xét trường hợp ma sát nhỏ (dao động tắt dần chậm) và coi dao

động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kì T 2

 Lúc đầu cơ năng dao động là W (

    ), do ma sát nên cơ năng giảm dần và cuối cùng dừng lại ở li

độ xC rất gần vị trí cân bằng (

2 0 2

C C

kx

-Gọi S là tổng quãng đường đi được kể từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn Theo định luật bảo

toàn và chuyển hóa năng lượng thì: C ma sat ma sat ma sat

ma sat

W

F

khi vật dao động theo phương ngang thì F ma sat mg; khi vật dao động theo phương xiên góc α so với phương ngang thì F ma sat mgcos

-Vật nặng trong con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ ban đầu A, hệ số ma sát µ Độ giảm biên độ sau

mỗi chu kì là: A 4F ma sat

k

  Nếu con lắc dao động theo phương ngang thì A 4 mg

k

-Độ giảm biên độ sau nửa chu kì: 1 2

2

ma sat

F A A

k

   Nếu dao động theo phương ngang thì

1

2F ma sat 2 mg

A

-Biên độ dao động còn lại sau n chu kì: A nA0  n A

-Độ giảm biên độ sau n chu kì dao động: A n A0 A n 4n F ma sat

k

    Nếu con lắc dao động theo phương

ngang thì: A n A0 A n 4n mg

k

O

x C

x

Trang 4

-Tổng số dao động thực hiện được: A0

N A

 Nếu dao động theo phương ngang thì

0 4

A k N

mg

-Thời gian dao động: t N T Nếu dao động theo phương ngang thì 0 0

t



-Phần trăm cơ năng của con lắc mất đi trong một dao động toàn phần:

'

2

2

kA

-Phần trăm biên độ bị giảm sau một dao động toàn phần:

0

A A

-Phần trăm biên độ bị giảm sau n chu kì: 0

na

A A A h

-Phần trăm biên độ còn lại sau n chu kì:

0

1

n

na

A

h

A   -Phần trăm cơ năng còn lại sau n chu kì:

2

0

nW

h

-Phần trăm cơ năng bị mất (chuyển thành nhiệt) sau n chu kì: n 1

nW

W W

h W

 

-Phần cơ năng còn lại sau n chu kì: W nh nWW và phần đã mất tương ứng: W n  1 h nWW

2.Khảo sát chi tiết

-Vị trí I vật có vận tốc cực đại và quãng đường đi được:

0

0

:

ma sat I

x

k

m



-Để tính được thời gian và quãng đường từ lúc khảo sát (vật ở biên) đến lúc dừng lại ta làm như sau:

2

2

ma sat

F

A

+Xác định số nửa chu kì vật thực hiện được, đó là giá trị N nguyên thỏa mãn biểu thức:

N

+Thời gian của dao động:

2

T

+Quãng đường đi được: SN2A I N A1 

Trang 5

II.Bài tập

Bài 1: Một vật khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng k Kích thích cho vật dao dộng với biên độ 3cm thì

chu kì dao động của nó là T = 0,3s Nếu kích thích cho vật dao động với biên độ 6cm thì chu kì dao động của nó là

Bài 2:Một con lắc dao động tắt dần chậm Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 3% Phần năng lượng của con

lắc mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?

Bài 3: Cơ năng của một dao động tắt dần chậm giảm 5% sau mỗi chu kì Sau mỗi chu kì biên độ giảm

Bài 4: Một con lắc dao động tắt dần chậm Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2% so với lượng còn lại Sau

5 chu kì, so với năng lượng ban đầu, năng lượng còn lại của con lắc bằng

Bài 5: Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần với cơ năng ban đầu của nó là 8J, sau ba chu kì đầu tiên

biên độ của nó giảm đi 10% Phần cơ năng chuyển thành nhiệt sau khoảng thời gian đó bằng

Bài 6: Một con lắc lò xo bố trí nằm ngang, vật nặng có khối lượng m = 50g, lò xo có độ cứng k 50N m/ Lấy g10 /m s2 Biết rằng biên độ dao động giảm đi  A 1mm sau mỗi lần qua vị trí cân bằng Hệ số

ma sát µ giữa vật và mặt phẳng ngang là

Bài 7: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng khối lượng m400g, lò xo có độ cứng k100N m/ Kéo vật khỏi vị trí cân bằng một đoạn 3cm rồi thả nhẹ để vật dao động Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0, 005, lấy g 10 /m s2 Biên độ dao động còn lại sau chu kì đầu tiên là

A.A12,99cm B A12,96cm C A12,92cm D A1 2,89cm

Bài 8: Một vật có khối lượng 100g gắn với một lò xo có độ cứng 100N/m Đầu còn lại của lò xo gắn cố

định, sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng nằm ngang Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 8cm rồi buông nhẹ Lấy g10 /m s2 Khi hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,2 Biên độ dao động của vật sau 5 chu kì dao động là

Bài 9: Con lắc lò xo bố trí nằm ngang, gồm một vật nhỏ có khối lượng m100g, lò xo có độ cứng

10 /

kN m Ban đầu kéo vật rời vị trí cân bằng một đoạn 9,5cm rồi buông nhẹ để vật dao động Biết hệ

số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang 0,1 Lấy g10 /m s2 Hãy tính thời gian và quãng đường vật chuyển động từ lúc vật bắt đầu dao động đến lúc vật dừng lại

Bài 10: Một con lắc lò xo bố trí nằm ngang, vật nặng có khối lượng m100g, lò xo có độ cứng là

160 /

kN m Lấy g10 /m s2 Khi vật đang ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho vật vận tốc v0 2m s/

theo phương ngang để vật dao động Do giữa vật và mặt phẳng ngang có lực ma sát với hệ số ma sát

0, 01

 nên dao động của vật sẽ tắt dần Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?

Bài 11: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng 0,02kg và được lò xo có độ cứng k 1 /N m Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,1 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 10cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần Lấy

2

10 /

gm s Tốc độ lớn nhất của vật đạt được trong quá trình dao động là

A.10 30cm s/ B 20 6cm s/ C 40 2cm s/ D 40 3cm s/

Bài 12 Một vật nhỏ đang dao động điều hòa dọc theo một trục nằm trên mặt phẳng ngang trên đệm không

khí, có li độ 2 2 cos 10  , 

2

x  t  cm s

2

10 /

gm s Nếu tại thời điểm t0 đệm không khí ngừng hoạt động, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,1 thì vật sẽ đi thêm được tổng quãng đường là bao nhiêu?

Trang 6

Bài 13 Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, cơ ngăng ban đầu của nó là 5J Sau ba chu kì kể từ lúc bắt

đầu dao động thì biên độ của nó giảm đi 18% Phần cơ năng của con lắc chuyển thành nhiệt năng tính trung bình cho mỗi chu kì dao động của nó là

Bài 14 Con lắc lò xo dao động theo phương ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m, vật nhỏ có khối

lượng 100g, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01 Tính độ giảm biên độ mỗi lần vật qua vị trí cân bằng

Bài 15 Một vật khối lượng 100g được nối với lò xo nhẹ cso độ cứng 80N/m, đầu còn lại của lò xo gắn vào

điểm cố định sao co vật có thể dao động trên mặt phẳng ngang Người ta kéo vật khỏi vị trí cân bằng một đoạn 3cm và truyền cho nó vận tốc 80 2cm s/ Lấy g10 /m s2 Khi hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05 thì biên độ dao động của vật sau 5 chu kì dao động là

Bài 16 Một con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ ban đầu là 10cm, gồm lò xo nhẹ

có độ cứng 100N/m, vật nặng có khối lượng 100g Lấy 2

10 /

gm s Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1 Số dao động vật thực hiện được kể từ lúc dao động cho đến lúc dừng lại là

Bài 17 Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng 100g, lò xo có độ cứng 100N/m, dao động trên mặt phẳng

nằm ngang với biên độ 10cm Lấy g10 /m s2 Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1 Thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc dừng lại là

Bài 18 Một con lắc lò xo có độ cứng là 60N/m và quả cầu có khối lượng 60g Hệ dao động trong một chất

lỏng với biên độ ban đầu là 12cm Trong quá trình dao động con lắc luôn chịu tác dụng của một lực cản có

độ lớn không đổi Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn là 20s Độ lớn lực cản

Bài 19 Một con lắc lò xo có độ cứng k2N m/ , vật nặng có khối lượng m80g dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang do ma sát, hệ số ma sát 0,1 Ban đầu kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 10cm rồi thả nhẹ Lấy g10 /m s2 Thế năng của vật nặng ở vị trí mà tại đó vật có vận tốc lớn nhất là

Bài 20 Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,1kg và lò xo có độ cứng 10N/m Vật nhỏ được đặt trên

giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hế số ma sát giữa vật và giá đỡ là 0,1 Ban đầu giữ vật

ở vị trí lò xo bị nén một đoạn A rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần Lấy 2

10 /

gm s Tốc độ lớn nhất mà vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động là 60cm/s Giá trị của A là

Bài 21 Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,02kg và lò xo có độ cứng 1N/m Vật nhỏ được đặt trên

giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,1 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo dãn 10cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần Lấy g10 /m s2 Li độ cực đại của vật sau khi qua vị trí cân bằng lần 1 là

Bài 22 Lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m và chiều dài tự nhiên 30cm, một đầu cố định, một đầu gắn với một

khúc gỗ nhỏ nặng 1kg Hệ được đặt trên mặt bàn nằm ngang, hệ số ma sát giữa khúc gỗ và mặt bàn là 0,1 Lấy g10 /m s2 Kéo khúc gỗ trên mặt bàn để lò xo dài 40cm rồi thả nhẹ để khúc gỗ dao động Chiều dài ngắn nhất của lò xo trong quá trình khúc gỗ dao động là

Bài 23 Một con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang gồm vật nhỏ khối lượng 40g, lò xo có độ

cứng 20N/m Khi vật ở O lò xo không biến dạng Hế số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,1 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 8cm rồi buông nhẹ Lấy 2

10 /

gm s Li độ cực đại của vật sau lần thứ

3 đi qua O là

Trang 7

Bài 24 Con lắc lò xo dao động theo phương ngang, gồm lò xo có độ cứng 100N/m, vật nặng có khối lượng

400g Kéo để lò xo dãn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là 3

5.10

Xem chu kì dao động không thay đổi và vật chỉ dao động theo phương trùng với trục của lò xo Lấy

2

10 /

gm s Quãng đường vật đi được trong hai chu kì đầu tiên là

Bài 25 Con lắc lò xo dao động theo phương ngang, gồm lò xo có độ cứng 100N/m, vật nặng có khối lượng

400g Kéo để lò xo dãn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là 3

5.10

Xem chu kì dao động không thay đổi và vật chỉ dao động theo phương trùng với trục của lò xo Lấy

2

10 /

gm s Quãng đường vật đi được từ lúc thả vật đến lúc véc tơ gia tốc của vật đổi chiều lần thứ 5 là

Bài 26 Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 100g và lò xo nhẹ có độ cứng 160N/m Vật nhỏ

được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số giữa vật và giá đỡ là 0,01 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo dãn 4,99cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động Lấy g 10 /m s2 Từ lúc dao động cho đến khi dừng hẳn vật qua vị trí mà lò xo không bị biến dạng là

Bài 27 Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 0,02kg và lò xo nhẹ có độ cứng 1N/m Vật nhỏ được

đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số giữa vật và giá đỡ là 0,1 Khi lò xo không biến dạng vật ở O Đưa vật đến vị trí lò xo bị nén 10cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động Lấy g10 /m s2

Vật nhỏ của con lắc sẽ dừng tại vị trí

A.trùng với vị trí O B.cách O đoạn 0,1cm

Bài 28 Một co lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 200N/m, vật nặng có khối lượng 200g dao động theo

phương ngang, hệ số ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng ngang là 0,02, lấy 2

10 /

gm s Kéo vật khỏi vị trí cân bằng dọc theo trục của lò xo để nó dãn một đoạn 10,5cm rồi thả nhẹ Khi vật dừng lại thì lò xo

A.bị nén 0,2mm B.bị dãn 0,2mm C.bị nén 1mm D.bị dãn 1mm

Bài 29 Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 100g và lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m Vật nhỏ

được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số giữa vật và giá đỡ là 0,1 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo dãn 7,32cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động Lấy g10 /m s2 Khi vật dừng lại thì

lò xo

A.bị nén 0,1cm B.bị dãn 0,1cm C.bị nén 0,08cm D.bị dãn 0,08cm

Bài 30 Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 100g và lò xo nhẹ có độ cứng 10N/m Vật nhỏ được

đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo Hệ số giữa vật và giá đỡ là 0,1 Ban đầu giữ vật

ở vị trí lò xo bị nén 7cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động Lấy 2

10 /

gm s Khi vật dừng lại nó bị lò xo A.kéo một lực 0,2N B.đẩy một lực 0,2N

C.đẩy một lực 0,1N D.kéo một lực 0,1N

Dạng 3 Dao động động tắt dần của con lắc đơn

I.Phương pháp

Ta chỉ xét dao động tắt dần chậm và khảo sát gần đúng, khi đó ta có:

-Gọi S là tổng quãng đường đi được kể từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì: C can c c

c

W

W W A F s W F s s

F

2

0 max

-Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì là: 4F c2 4F c

    lưu ý rằng   S l max

-Độ giảm biên độ sau nửa chu kì:

2

2

S

l

Trang 8

-Tổng số dao động thực hiện được: S0

N S

-Thời gian dao động: t N T

-Độ hao hụt cơ năng trung bình sau mỗi chu kì là W

W N

  với N là số dao động thực hiện được

-Công suất hao phí trung bình là hp W

t

P (muốn duy trì dao động thì công suất cung cấp phải đúng bằng công suất hao phí) Nếu sau n chu kì biên độ góc giảm từ α1 đến α2 thì công suất hao phí trung bình

hp

mgl mgl

W W

P

-Năng lượng có ích cần cung cấp sau thời gian t là A coicht.Pcung cap Nếu hiệu suất của quá trình cung cấp là H thì năng lượng toàn phần cần cung cấp là A toan phan A coich t. cung cap

-Dùng nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện lượng q để cung cấp thì năng lượng toàn phần cung cấp là A toan phan q t. cung cap q

H

II.Bài tập

Bài 1 Một con lắc đơn có chiều dài 0,5m, quả cầu có khối lượng 200g, dao động tại nơi có gia tốc trọng

9,8 /

gm s với biên độ góc 0,12rad Trong quá trình dao động, con lắc luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn không đổi bằng 0,002N Tính tổng quãng đường mà quả cầu đi được từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn

Bài 2 Một con lắc đơn dao động tại nơi có g9,8 /m s2 Ban đầu con lắc có li độ góc cực đại là 0,1rad, trong quá trình dao động con lắc luôn chịu tác dụng của một lực cản có độ lớn không đổi bằng 0,001 lần trọng lượng của vật nặng Hãy tìm số lần con lắc qua vị trí cân bằng kể từ lúc dao động cho đến lúc ngừng hẳn

Bài 3 Một con lắc đồng hồ được coi như một con lắc đơn có chu kì dao động là 2s; vật nặng có khối lượng

1kg; dao động tại nơi có 2

9,8 /

gm s Biên độ góc lúc đầu là 50 Nếu có một lực cản có độ lớn không đổi bằng 0,0213N thì thời gian kể từ lúc bắt đầu dao động đến lúc dừng lại là bao nhiêu

Bài 4 Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ dài l có gắn vật nặng có khối lượng m Kéo con lắc ra khỏi vị trí

cân bằng một góc 0,1rad rồi thả ra cho nó dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g Trong quá trình dao động con lắc luôn chịu tác dụng của một lực cản có độ lớn không đổi F C và luôn ngược chiều chuyển động của con lắc Tìm độ giảm biên độ góc  của con lắc sau mỗi chu kì dao động Con lắc thực hiện số dao động N bằng bao nhiêu thì dừng? Cho biết 3

.10 ( )

C

A.  0, 004rad N; 25 B.  0, 001rad N; 100

C.  0, 002rad N; 50 D.  0, 004rad N; 50

Bài 5 Một con lắc đơn dao động tắt dần chậm, cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 100 lần so với biên độ lúc

đầu Ban đầu biên độ góc của con lắc là 60 Đến dao động lần thứ 75 thì biên độ góc còn lại là

Bài 6 Một con lắc đơn dao động tắt dần chậm, cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 100 lần so với biên độ lúc

đầu Ban đầu biên độ góc của con lắc là 90 Hỏi đến dao động lần thứ bao nhiêu thì biên độ góc chỉ còn 30

Bài 7 Cho một con lắc đơn dao động trong không khí Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc

0,08rad rồi thả nhẹ Biết lực cản của không khí tác dụng lên con lắc là không đổi và bằng 1

1000 lần trọng

Trang 9

lượng của vật nặng Coi biên độ giảm đều trong từng chu kì Biên độ góc của con lắc còn lại sau 10 dao động toàn phần là

Bài 8 Một con lắc đơn có chiều dài 0,992m, quả cầu nhỏ có khối lượng 25g, Cho nó dao động tại nơi có

gia tốc trọng trường g9,8 /m s2 với biên độ góc 40, trong môi trường có lực cản tác dụng Biết con lắc đơn chỉ dao động với thời gian 50s thì dừng hẳn Xác định độ hao hụt cơ năng trung bình sau một chu kì

Bài 9 Một con lắc đồng hồ được coi như một con lắc đơn dao động tại nơi có gia tốc trọng trường

2

9,8 /

gm s gồm vật nặng có khối lượng 1kg, sợi day dài 1m và biên độ góc lúc đầu là 100 Do chịu tác dụng của một lực cản không đổi nên nó chỉ dao động với thời gian 500s thì dừng hẳn Phải dùng một động

cơ nhỏ có công suất bao nhiêu để duy trì dao động với biên độ góc 100

A.2,985µW B.313,6mW C.2,985mW D.313,6µW

Bài 10 Một con lắc đơn có vật nặng có khối lượng 0,9kg, chiều dài dây treo 1m, dao động với biên độ góc

5,50 tại nơi có gia tốc trọng trường g9,8 /m s2 Do có lực cản nhỏ nên sau 8 dao động toàn phần biên độ góc còn lại là 4,50 Hỏi để duy trì dao động với biên độ 5,50 thì cần phải cung cấp cho nó một năng lượng

có công suất bằng bao nhiêu

Bài 11 Một con lắc đơn có dao động nhỏ tại nơi có g9,8 /m s2 với sợi dây có chiều dài 1m, quả cầu nhỏ

có khối lượng 80g Cho nó dao động với biên độ góc 0,15rad trong môi trường có lực cản tác dụng thì nó chỉ dao động với thời gian 200s thì dừng hẳn Duy trì dao động của con lắc bằng cách dùng một hệ thống bánh răng và dây cót sao cho nó chạy được trong một tuần lễ với biên độ góc 0,15rad Tính công cần thiết

để lên giây cót Biết 80% năng lượng được dùng để thắng lực ma sát do hệ thống các bánh răng

Bài 12 Một con lắc đơn có vật dao động nặng 0,1kg, dao động với biên độ góc 60 và chu kì 2s tại nơi có

2

9,8 /

gm s Do cso lực cản của môi trường nên sau 4 dao động toàn phần biên độ góc còn lại là 50 Duy trì dao động bằng cách dùng hệ thống lên dây cót sao cho nó chạy được một tuần lễ với biên độ góc 60 Biết 85% năng lượng được dùng để thắng lực ma sát do hệ thống các bánh răng cưa TÍnh công cần thiết để lên giây cót

Bài 13 Một quả lắc đồng hồ được coi như một con lắc đơn dao động tại nơi có gia tốc trọng trường

2

9,8 /

gm s ; quả nặng có khối lượng 1kg, dây treo dài 1m và biên độ lúc đầu là 0,1rad Do chịu tác dụng của lực cản không đổi của môi trường nên nó chỉ dao động với thời gian 140s thì ngừng hẳn Người ta dùng một quả pin có suất điện động 3V, điện trở trong không đáng kể và dung lượng là 100

36 A h để bổ xung năng lượng cho con lắc với hiệu suất 25% Hỏi đồng hồ chạy được thời gian bao lâu thì lại phải thay pin?

A.248,0 ngày B.292,8 ngày C.393,3 ngày D.276,8 ngày

Bài 14 Một con lắc đồng hồ xem như một con lắc đơn, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g2m s/ 2

Biên độ góc lúc đầu là 50 Do chịu tác dụng của lực cản không đổi của môi trường có độ lớn F C 0, 012N nên nó dao động tắt dần với chu kì 2s Người ta dùng một quả pin có suất điện động 3V, điện trở trong không đáng kể để bổ xung năng lượng cho con lắc với hiệu suất 25% Biết cứ sau 90 ngày thì lại phải thay pin mới Tính dung lượng ban đầu của pin

A.200

100

36 A h

Ngày đăng: 10/08/2015, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w