1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật

93 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay để có thể tồn tại và phát triển bền vững cần phải có khả năng tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của mình. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự bứt phá nhanh nhạy, đổi mới trên nhiều phương diện để thích ứng với nền kinh tế hiện đại. Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất mà hiện nay các doanh nghiệp đang tập trung đầu tư chiều sâu là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm để giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản phẩm, đồng thời có những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí, giảm giá thành. Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI LINH NHẬT nói riêng. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa. Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp , cùng với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, cùng các cô, các anh chị trong khối Tài chính, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại linh nhật””

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay để có thể tồn tại và phát triển bền vữngcần phải có khả năng tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của mình Điều này đòi hỏimỗi doanh nghiệp phải có sự bứt phá nhanh nhạy, đổi mới trên nhiều phương diện đểthích ứng với nền kinh tế hiện đại Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất màhiện nay các doanh nghiệp đang tập trung đầu tư chiều sâu là làm thế nào để nângcao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, làm tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trongnhững phần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát vàphản ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất, tính đúng, đủchi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm để giúp các nhà quản trị xác địnhđược giá bán sản phẩm, đồng thời có những biện pháp thích hợp để hạ thấpchi phí, giảm giá thành Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành luônđược xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệpsản xuất nói chung và tại DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT &THƯƠNG MẠI LINH NHẬT nói riêng Việc hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa

Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp , cùngvới sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, cùng các cô, các anh chị trong khối Tài

chính, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại linh nhật””

Trang 3

Ch n g I

LÝ LU N CHUNG V K TOÁN CHI PHÍ S N XU T

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S N PH M TRONG DOANH

s n ph m, lao v , d ch v … t n g n g v i các y u t hình thành nên cáckho n chi phí

o l n g hao phí mà doanh nghi p ã b ra trong t ng th i k ho t

n g là bao nhiêu nh m t ng h p và xác n h k t qu u ra ph c v cho nhu

c u qu n lý thì m i hao phí cu i cùng u c bi u hi n b ng th c o ti n

t

Chi phí s n xu t bao g m nhi u lo i, nhi u y u t khác nhau song quy

l i bao g m: chi phí v lao n g s ng, chi phí v lao n g v t hóa và các chiphí c n thi t khác

Chi phí v lao n g s ng là nh ng chi phí v ti n l n g , ti n công và cáckho n trích theo l n g nh b o hi m xã h i (BHXH), b o hi m y t (BHYT),kinh phí công o àn (KPC )

Chi phí v lao n g v t hóa nh nguyên v t li u, công c d ng c , kh uhao tài s n c n h…

Các chi phí c n thi t khác cho s n xu t nh ti n i n , ti n n c …

Nh v y, chi phí s n xu t là toàn b các hao phí v lao n g s ng, lao

Trang 4

n g v t hóa và các chi phí c n thi t khác c bi u hi n b ng ti n mà doanhnghi p chi ra ti n hành các ho t n g s n xu t trong m t th i k nh t n h.Chi phí s n xu t c a doanh nghi p phát sinh th n g xuyên trong su t quátrình t n t i và ho t n g s n xu t c a doanh nghi p, nh ng ph c v cho

qu n lý và h ch toán kinh doanh, chi phí s n xu t ph i c tính toán t p h ptheo t ng th i k , có th là hàng tháng, hàng quý, hàng n m

Trong i u ki n n n kinh t th tr n g , vi c xác n h chính xác chi phí

s n xu t là m t vi c h t s c quan tr ng, có ý ngh a s ng còn i v i công tác

qu n lý c a doanh nghi p

1.1.2 Phân lo i chi phí

Chi phí s n xu t trong các doanh nghi p s n xu t bao g m r t nhi u lo i

v i nh ng n i dung, tính ch t kinh t c ng nh m c í ch công d ng khácnhau khi tham gia vào quá trình ho t n g s n xu t kinh doanh Do ó thu n l i cho công tác qu n lý và h ch toán chi phí thì c n thi t ph i phân lo ichi phí s n xu t Xu t phát t các yêu c u khác nhau c a qu n lý, chi phí s n

xu t c ng c phân lo i theo nh ng tiêu th c khác nhau Phân lo i chi phí

s n xu t là vi c s p x p chi phí s n xu t vào t ng lo i, t ng nhóm khác nhautheo nh ng c tr ng nh t n h

a) Phân lo i chi phí s n xu t theo n i dung, tính ch t kinh t c a chi phí.

Theo cách phân lo i này, các chi phí có tính ch t n i dung kinh t gi ngnhau c x p vào m t y u t , không phân bi t chi phí ó phát sinh trong l nh

* Chi phí nhân công: bao g m ti n l n g , ti n công, các kho n b o hi m

xã h i, b o hi m y t , kinh phí công o àn c a nhân viên trong doanh nghi p

* Chi phí công c dùng: bao g m chi phí v các lo i công c d ng c

ph c v s n xu t nh : khuôn m u, dùng b o h lao n g …

* Chi phí kh u hao tài s n c n h: bao g m toàn b s ti n ph i trích

kh u hao trong k i v i các tài s n c n h thu c s h u c a doanh nghi p

ho c tài s n c n h thuê tài s n s d ng trong quá trình s n xu t s n ph m

Trang 5

* Chi phí d ch v mua ngoài: bao g m toàn b s ti n doanh nghi p ã

chi tr v các lo i d ch v mua t bên ngoài nh ti n i n , ti n n c , i ntho i… s d ng trong quá trình s n xu t

* Chi phí b ng ti n khác: là toàn b các chi phí khác phát sinh trong quá

trình ho t n g s n xu t ngoài các y u t chi phí nêu trên

Cách phân lo i này cho bi t c k t c u, t tr ng c a t ng y u t chiphí mà doanh nghi p ã chi ra trong ho t n g s n xu t phân tích á nh giátình hình th c hi n d toán chi phí s n xu t, l p k ho ch cung n g v t t , k

ho ch qu l n g , tính toán nhu c u v n l u n g cho k sau

b) Phân lo i chi phí s n xu t theo m c í ch công d ng c a chi phí

M i m t y u t chi phí s n xu t phát sinh trong k u có m c í ch vàcông d ng nh t n h i v i ho t n g s n xu t Theo cách phaanloaij này,

c n c vào m c ích và công d ng c a chi phí s n xu t chia ra các kho n

m c chi phí khác nhau M i kho n m c chi phí ch bao g m nh ng chi phí cócùng m c í ch và công d ng, không phân bi t chi phí ó có n i d ng kinh t

th nào Toàn b chi phí s n xu t phát sinh trong k c chia thành:

* Chi phí nguyên v t li u tr c ti p : bao g m chi c v nguyên v t li u

chính, nguyên v t li u ph , nhiên li u…s d ng tr c ti p trong quá trình s n

xu t ch t o ra s n ph m

* Chi phí nhân công tr c ti p : bao g m chi phí v ti n công, ti n l n g ,

các kho n trích nép b o hi m xã h i, b o hi m y t , kinh phí công o àn c acông nhân tr c ti p s n xu t ra s n ph m

* Chi phí s n xu t chung: là nh ng chi phí dùng cho ho t n g qu n lý

và ph c v s n xu t các phân x n g , t i s n xu t ngoài hai kho n m cchi phí tr c ti p s n xu t ra s n ph m ã nêu trên Trong chi phí s n xu tchung g m có các kho n m c chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên phân x n g : ph n ánh các kho n chi phí có liênquan n nhân viên phân x n g nh ti n l n g , ti n công, các kho n ph c p,các kho n trích theo l n g

+ Chi phí v t li u: ph n ánh chi phí v nguyên v t li u ã xu t s d ngcho phân x n g nh v t li u s a ch a, b o d n g tài s n c n h c a phân

x n g , nh ng v t li u xu t dùng chùng cho qu n lý phân x n g

+ Chi phí d ng c s n xu t: ph n ánh chi phí v công c , d ng c dùngcho nhu c u s n xu t chung phân x n g t i s n xu t nh khuôn m u,

Trang 6

d ng c c m tay, d ng c gá l p, d ng c b o h lao n g …

+ Chi phí kh u hao tài s n c n h: ph n ánh toàn b s ti n trích kh uhao c a tài s n c n h h u hình, tài s n c n h vô hình, tài s n c n h thuêtài chính s d ng các phân x n g , t i s n xu t nh kh u hao nhà x n g ,máy móc thi t b …

+ Chi phí d ch v mua ngoài: ph n ánh toàn b nh ng chi phí v lao v

d ch v mua ngoài, thuê ngoài ph c v cho s n xu t chung phân x n g t

i s n xu t nh chi phí ti n i n , ti n n c , ti n i n tho i…

+ Chi phí b ng ti n khác: ph n ánh các chi phí b ng ti n ngoài nh ng chiphí nêu trên ph c v cho yêu c u s n xu t c a phân x n g , t i s n xu t.Phân lo i chi phí theo m c í ch công d ng c a chi phí có tác d ng ph c vcho yêu c u qu n lý chi phí s n xu t theo n h m c, cung c p s li u cho côngtác tính giá thành s n, phân tích tình hình th c hi n k ho ch giá thành, làmtài li u tham kh o l p n h m c chi phí s n xu t và l p k ho ch giá thành,làm tài li u tham kh o l p n h m c chi phí s n xu t và l p k ho ch giáthành s n ph m cho k sau

c) Phân lo i chi phí s n xu t theo m i quan h gi chi phí v i kh i l n g công vi c, s n ph m hoàn thành

C n c vào m i quan h gi a chi phí s n xu t v i kh i l n g s n ph mcông vi c, lao v d ch v hoàn thành trong k , chi phí s n xu t c chia rathành chi phí c n h, chi phí bi n i và chi phí h n h p

* Chi phí c n h ( n h phí): là nh ng chi phí có t ng không thay i so

v i kh i l n g công vi c hoàn thành Ch ng h n nh chi phí kh u hao tài s n

c n h, chi phí thuê m t b ng, ph n g ti n kinh doanh… Các chi phí này n utính theo m t n v s n ph m thì l i bi n i khi s l n g s n ph m thay i

* Chi phí bi n i (bi n phí): là nh ng chi phí có s thay i v t ng s

so v i kh i l n g công vi c hoàn thành, ch ng h n nh chi phí nguyên v t

li u, nhân công tr c ti p… Các chi phí bi n i n u tính trên m t n v s n

ph m thì l i có tính c n h

* Chi phí h n h p: là lo i chi phí v a mang tính ch t c a n h phí v a

mang tính ch t c a bi n phí Chi phí h n h p r t ph bi n trong các doanhnghi p và nó r t quan tr ng Do ó ph c v cho vi c l p k ho ch, ki msoát và ch n g i u ti t chi phí h n h p, nhà qu n lý c n ph i phân tích

nh m tách riêng y u t n h phí v i y u t bi n phí

Trang 7

Phân lo i chi phí theo cách này có tác d ng l n i v i qu n tr kinhdoanh, thu n l i cho vi c l p k ho ch và ki m tra chi phí, phân tích i m hòa

v n n g th i làm c n c ra các quy t n h kinh doanh Tuy nhiên cáchphân lo i này ch mang tính ch t t n g i , nó ch t n t i trong s n xu t ng n

h n, trong i u ki n dài h n thì m i y u t chi phí u là bi n phí

d) Phân lo i chi phí s n xu t theo quan h v i quá trình s n xu t.

Theo cách phân lo i này, chi phí s n xu t c chia thành chi phí tr c

ti p và chi phí gián ti p

* Chi phí tr c ti p: là nh ng chi phí có quan h tr c ti p t i quá trình s n

xu t ra m t lo i s n ph m, công vi c nh t n h Nh ng chi phí này k toán có

th c n c vào s li u t ch ng t k toán có th chuy n tr c ti p s n ph mhay i t n g chi phí

* Chi phí gián ti p : là nh ng chi phí s n xu t có liên quan n quá trình

s n xu t nhi u lo i s n ph m, nhi u công vi c Nh ng chi phí này k toán

ph i ti n hành phân b cho các i t n g liên quan theo m t tiêu chu n thích

h p

Cách phân lo i này giúp k toán xác n h ph n g pháp k toán t p h p

và phân b chi phí cho các i t n g m t cách h p lý, ú ng n

1.2 Khái ni m và phân lo i giá thành

1.2.1.2 Ch c n ng c a giá thành s n ph m

Giá thành s n ph m là ch tiêu ch t l n g t ng h p có ý ngh a r t quan

tr ng i v i công tác qu n lý c a các doanh nghi p và n n kinh t Tính ch t

l n g c a ch tiêu này c bi u hi n ch thông qua nó ng i ta có th á nh

Trang 8

giá c hi u qu c a quá trình s n xu t; ch ng minh c kh n ng pháttri n và vi c s d ng các y u t v t ch t ã th t s ti t ki m và h p lý ch a?Tính tổng hợp của chỉ tiêu này được biểu hiện ở chỗ thông qua nó người

ta có thể đánh giá được toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức - kỹ thuật màcác doanh nghiệp đã đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh

Do tính chất quan trọng như vậy nên chỉ tiêu giá thành luôn được xem làmột chỉ tiêu cần được xác định một cách chính xác, trung thực để giúp doanhnghiệp cũng như nhà nước có căn cứ xem xét, đánh giá kiểm tra và đề xuấtcác biện pháp thích ứng với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể.Những tính chất đó của giá thành được biểu hiện qua các chức năng vốn cócủa nó

a) Chức năng thước đo bù đắp chi phí

Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanhnghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm Những hao phí vật chất này cần được

bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Như vậy,việc đi tìm căn cứ để xác định mức bù đắp những gì mà mình đã bỏ ra để tạonên sản phẩm và thực hiện được giá trị của sản phẩm là mọt yêu cầu kháchquan trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêugiá thành được xác định một cách chính xác, các doanh nghiệp sẽ đảm bảođược khả năng bù đắp theo yêu cầu kinh doanh

Bù đắp hao phí sản xuất là vấn đề quan tâm đầu tiên của các doanhnghiệp bởi hiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở chỗ doanh nghiệp cókhả năng bù lại những gì mình đã bỏ ra hay không Đủ bù đắp là khởi điểmcủa hiệu quả và được coi là yếu tố đầu tiên để xem xét hiệu quả kinh doanh

b) Chức năng lập giá

Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra là sản phẩm hàng hóa đượcthực hiện giá trị trên thị trường thông qua giá cả

Trang 9

Giá cả sản phẩm được xây dựng trên cơ sở hao phí lao động xã hội cầnthiết, biểu hiện mặt giá trị sản phẩm Khi xây dựng giá cả thì yêu cầu là giá cảphải có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,bảo đảm cho các doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất bình thường có thể bùđắp được hao phí để thực hiện quá trình tài sản xuất Để thực hiện được yêucầu bù đắp hao phí vật chất thì khi xây dựng giá phải căn cứ vào giá thành sảnphẩm.

Tuy nhiên, giá thành không phải là căn cứ duy nhất để doanh nghiệp xácđịnh giá cả của sản phẩm mà còn phải căn cứ vào giá thành bình quân củangành, tính hợp lý của chi phí và của quá trình sản xuất…

CHƯƠNG II: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT

&THƯƠNG MẠI LINH NHẬT

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH, QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI uẢN XUẤT LINH NHẬT

Trang 10

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân thương mại & san xuất Linh Nhật

Nhà máy LINH NHẬT được thành lập vào năm 2001 Với sự giúp đỡ về

kỹ thuật trang thiết bị là công nghệ của Trung Quốc

Tọa lạc tại một vị trí tuyệt đẹp nằm ngay giữa thủ đô - số 28 ngõ 624Minh Khai HBT HN nơi đây trước kia là một xưởng sửa chữa xe hơi củaPháp mang tên STAI Với sự giúp đỡ của Trung Quốc, nhà máy LINH NHẬT

là nhà máy sản xuất đồ dùng cho các khách sạn lớn của Việt Nam với số vốnban đầu chỉ là 3.263.677 VNĐ

Doanh nghiệp tư nhân thương mại & sản xuất LINH NHẬT chính thức hoạtđộng theo mô hình SX&TM do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội

cấp Hiện nay doanh nghiệp LINH NHẬT là thành viên hạch toán độc lập.

- Tên đầy đủ : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI & SẢN

XUẤT LINH NHẬT

- Trụ sở chính : Số 28 ngõ 624 Minh Khai HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI

Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp LINH NHẬT được đánh dấu bằng các mốc sau đây:

Năm 2002 Nhà máy LINH NHẬT chính thức đi vào hoạt động với haiphân xưởng sản xuất chính

Trang 11

- Phân xưởng sản xuất đồ dùng số 28 Minh Khai HN

- Phân xưởng sản xuất đồ dùng số 29 Minh Khai HN

Lúc này nhà máy vừa phải hoàn thiện xây dựng cơ bản vừa triển khai sảnxuất, đào tạo công nhân, hoàn chỉnh quy trình công nghệ trong điều kiện kinh

tế bao cấp gặp nhiều khó khăn

Năm 2002 để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và quản lý Nhà máy đăchuyển toàn bộ phân xưởng sản xuất bàn chải cho ngành dich vụ quản lý

Năm 2003 nhà máy chuyển bộ phận sản xuất khăn mặt cho nhà máy sảnxuất và nhà máy chỉ sản xuất những mặt hàng còn lại

Cuối năm 2003 nhà máy sát nhập với nhà máy Bàn chài Long Vũ ở TamĐảo gọi chung là doanh nghiệp tư nhân LINH NHẬT

Năm 2004, Nhà máy tách phân xưởng tạp phẩm 29 Minh Khai thành nhàmáy LINH NHẬT (cơ sở 2)

Trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, với những thành tựu nổi bật:doanh nghiệp tư nhân LINH NHẬT đă được nhà nước khen thưởng: Huânchương lao động hạng Ba; Nhiều bằng khen, giấy khen của Tổng liên đoànlao động Việt Nam, doanh nghiệp đă được cấp chứng chỉ hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001- 2000

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất

2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặthang dịch vụ và đồ dùng Chuyên sản xuất để cung cấp các loại sản phẩmdich vụ cho ngành du lịch, cho công việc du lịch trong cả nước với mặt hàng:bàn chải , kem đánh răng , xà bông , khăn mặt vv…

Sản phẩm của doanh nghiệp được chia thành 5 nhóm ngành hàng vớihơn 30 loại sản phẩm đa dang, có chất lượng tốt, mẫu mă đẹp, giá cả hợp lý.Các sản phẩm chính của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 12

- Nhóm ngành hàng: bàn chải, kem đánh răng,khăn mặt, sữa tắm, Đây

là những mặt hàng truyền thống của LINH NHẬT

- Nhóm ngành hang dép :dép nhà tắm,dép đi trong phòng ngủ

- Nhóm ngành hàng kim chỉ:các màu xanh đỏ , tím , vàng ,nâu ,đen,trắng

- Ngành hang sữa tắm: loại 100ml,200ml,ko gây kích ứng da

- Ngành hàng dao cao râu: …

2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Doanh nghiệp có các thiết bị công nghệ cao để gia công chế tạo khuônmẫu như: cắt dây, máy xung điện, máy phay, máy mạ định hình…các thiết bịđều ở thế hệ 1 của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản Để sản xuất các sảnphẩm nhựa, DN sử dụng hệ thống các máy áp phun nhựa tự động từ 55 tấnđến 350 tấn

Các sản phẩm giấy vở được sản xuất trên dây truyền các thiết bị tự động

và bán tự động của Nhật, Đức như: máy in Offser 1 màu, 2 màu, 4 màu, 5màu và máy in Offser 2 mặt, dây truyền sản xuất vở tự động Flexo Các loạimáy vào keo tự động, dán gáy tự động, máy xén CNC Các thiết bị cuộn lò

xo, đột lỗ lò xo của Trung quốc, Đài loan…

Một trong những sản phẩm đã gắn liền với thương hiệu LINH NHẬTtrong suốt thời gian qua đó bàn chải vàng với nhãn hiệu Thiên Vũ Dưới đây

là sơ đồ tổng quan về quy trình sản xuất bàn chải vàng Thiên vũ

Một loại bàn chải gồm nhiều bộ phận có công dụng cho việc giữ gìn vệsinh răng miệng Do vậy nguyên vật liệu để sản xuất bao gồm nhực các loại,các chi tiết thành phẩm được gia công tại các phân xưởng của nhà máy

Dưới đây là quy trình sản xuất bàn chải của DN

SƠ ĐỒ 2.1.2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÀN CHẢI

Ép nhựa

Nắp, thân, cổ

Kiểm tra sản phẩm nhựa

Máy xay

Trang 13

(1) Nguyên vật liệu nhựa (nhựa bột) được đưa vào máy ép để ép ra cácchi tiết như: thân, nắp, cổ,.

(2) Các chi tiết trên sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng Những chi tiết khôngđảm bảo chất lượng sẽ bị loại bỏ

(3) Các chi tiết bị loại bỏ sẽ được đưa đến máy xay, để xay thành bột,trở thành nguyên liệu đầu vào cho quá trình ép nhựa

(4) Những chi tiết đảm bảo chất lượng sẽ được lắp ráp cùng với phụtùng kim loại

(5) Sau khi được lắp ráp bàn chải đc thử nghiệm

Trang 14

(6) Sau khi kiểm tra mà không gặp phải vấn đề về chất lượng, bàn chải

sẽ được chuyển đến công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh thành phẩm

(7) Sau đó bàn chảit sẽ được kiểm nghiệm chất lượng một lần cuối cùngtrước khi in chữ, bỏ hộp và đóng hòm

(8) Sau đó sản phẩm sẽ được nhập kho thành phẩm

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của DN

Doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăđược Quốc hội nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI ngày29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006 Toàn bộ hoạt động quản trị

và điều hành doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở Điều lệ bổ sung sửa đổiDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI & SẢN XUÂT LINH NHẬTnăm 2007 đă được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 25 tháng 04 năm2007

Trang 15

Bảng 2.1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DN

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý doanh nghiệp, có toàn quyền nhândanh doanh nghiệp để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 16

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị

và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện Ban kiểm soát doanhnghiệp gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ 05 năm Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới hội đồng quản trị và bộ máy cấp caodoanh nghiệp

Bộ máy quản lý cấp cao doanh nghiệp

Bộ máy quản lý cấp cao cả doanh nghiêp gồm: Tổng giám đốc và 03 Phótổng giám đốc do HĐQT quyết định bổ nhiệm BMCC của doanh nghiêp gồm 04người với cơ cấu như sau:

Tổng giám đốc : BÀ Nguyễn Thu Hương

P.T Giám đốc sản xuất : Bà Đào Mai Hạnh

P.T Giám đốc thường trực : Bà Phạm Thị Tuyết Lan

P.T Giám đốc kinh doanh : Ông Nguyễn Mạnh Tuấn

Tổng giám đốc doanh nghiệp

- Tổ chức bộ má quản lý, điều hành các hoạt động SXKD của

Doanh nghiệp có hiệu quả Xây dựng, phát triển và chỉ đạo thực hiệnchiến lược phát triển củadoanh nghiệp , hoàn thành toàn bộ các chỉ tiêu kếhoạch đã thông qua Đại hội cổ đông và theo đúng quy định của Pháp luật

- Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm

- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtv v CBCNV trong doanh nghiệp

- Phân công trách nhiệm và quyền hạn trong ban Giám đốc và các Đơn

vị trưởng trong doanh nghiệp

- Chỉ đạo trực tiếp và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công tácđầu tư, nhân sự, kế hoạch, đối nội, đối ngoại

Trang 17

Phó tổng giám đốc sản xuất

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành các kế hoạch sảnxuất

- Trực tiếp điều hành tiến độ sản xuất của các Nhà máy

- Phụ trách công tác kế hoạch sản xuất của toàn doanh nghiệp Chỉ đạotrực tiếp điều hành công tác lập kế hoạch, tổ chức sản xuất và quản lý hànghoá, vật tư, giá thành công xưởng

kế toán, thống kê theo quy định của doanh nghiệpvà Nhà nước

Phó tổng giám đốc kinh doanh

- Phối hợp trong việc xây dựng định hướng và triển khai các hoạt động,tác nghiệp liên quan đến các vấn đề về kinh doanh, và công tác Thị trường

- Đề xuất và chỉ đạo chiến lược phát triển thị trường thích hợp và hiệuquả

- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch quảng cáo, tiếp thị và chỉ đạo các hoạtđộng bán hàng, giao hàng, các chương trình hỗ trợ bán hàng, chính sách nângcao sự thoả mãn của khách hàng

- Dự báo phân tích tình hình thị trường, xu hướng của thị trường

Trang 18

sát, kiểm tra công tác kế toán thống kê của các đơn vị thực thuộc Thực hiện hạchtoán kế toán, đảm bảo sự dụng nguông vốn của doanh nghiệp có hiệu quả và theođúng các quy định của pháp luật.

Khối Nội vụ

Chức năng: Xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý.Thực hiện công tác quản

lý, đào tạo nhân sự, lao động tiền lương và các chính sách, chế độ cho ngườilao động theo đúng quy định của nhà nước Xây dựng hệ thống văn bản vàthực hiện quy chế hoá các hoạt động trong doanh nghiệp Thực hiện các côngtác hành chính, bảo vệ an ninh trật tự quản sự, pccc của doanh nghiệp

Khối kế hoạch:

Chức năng: nghiên cứu xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn.xây dựng giáthành và kế hoạch cho từng loại sản phẩm Cung ứng nguyên vật liệu và hànghoá phục vụ sxkd của doanh nghiệp Theo dõi, điều độ thực hiện kế hoạchcủa các đơn vị trongdoanh nghiệp Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếnxuất nhập khẩu, khai thác sản phẩm mới

nghiêp Trung tâm thương mại

Chức năng : nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ

và giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp trong toàn quốc Tổ chức thực hiện

Trang 19

quản lý của hàng bán lẻ trong hệ thống.

Các nhà máy và xưởng sản xuất:

Chức năng: trực tiếp sản xuất các loại phụ tùng bán thành phẩm và sảnphẩm theo kế hoạch của doanh nghiệp giao

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT LINHNHẬT có nhiệm vụ sản xuất các loại mặt hàng Ngoài ra, để tận dụng nguồnnhân lực hiện có và phát huy tối đa công suất của máy móc, thiết bị doanhnghiệp cũng sản xuất các sản phẩm khác theo đơn đặt hàng của khách hàng.Hiện nay DOANH NGHIỆP LINH NHAT có bốn nhà máy chính:

- Nhà máy kim loại

+ Phân xưởng kim loại: Chuyên sản xuất các sản phẩm như mũ pin, thiết

bị đo điện và các sản phẩm phụ kim loại khác

+ Phân xưởng nhựa: Chuyên sản xuất các sản phẩm như chai Pet,

+ Phân xưởng bàn chải đa dạng về chủng loại, hình thức và có chấtlượng cao

2.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong vài năm gần đây

Trong những năm vừa qua thương hiệu LINH NHHẬT được nhiềungười tiêu dùng biết đến và tin dùng Với những sản phẩm chất lượng tốt màgiá cả lại phù hợp với mọi tầng lớp người tiêu dùng Thị phần của doanhnghiệp không ngừng được mở rộng qua các năm, việc kinh doanh của doanhnghiệp có nhiều khởi sắc.Doanh nghiệp đã góp một phần không nhỏ vào ngân

Trang 20

sách Nhà nước và đời sống cán bộ công nhận viên được cải thiện đáng kể.

Bảng 2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.838,080 13.130.836 19.990.731

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

14 Lợi nhuận trước thuế 10.354.773 13.920.871 17.000.391

Tổng doanh thu năm 2010 đạt 7.990nghìn đồng) sang năm 2011 tổngdoanh thu là 303.085.002(nghìn đồng) tăng 15.807.012(nghìn đồng) tỷ lệ tăng

là 5,5% Tổng doanh thu của DN trong năm 2012 đạt 332.459.506(nghìn

Trang 21

đồng), tăng 29.374.504(nghìn đồng) tương đương với tỷ lệ tăng là 9,7% sovới năm 2011 Tổng doanh thu của DN liên tục tăng qua các năm gần đây là

do doanh nghiệp ô sản xuất kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiêp ung thêm

Do doanh thu bán hàng đã tăng qua các năm, trong khi do chất lượngsản phẩm được nâng cao làm cho các khoản giảm trừ giảm xuống nên đã làcho doanh thu thuần tăng đáng kể Cụ thể là năm 2010 là 286.150.738(nghìnđồng) và năm 2011 là 302.172.529(nghìn đồng), t thấy doanh thu thuần năm

2011 đã tăng 16.021.791(nghìn đồng) tương úng với tỷ lệ tăng là 5,6% Đếnnăm 2012 thì doanh thu thuần là 331.567.821(nghìn đồng) đã tăng29.395.292(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,7%

Doanh thu thuần của doanh nghiêp ừng tăng trong những năm vừa qua,giá hàng bán cũng tăng, song tốc độ tăng của gián vốn hàng bán chậm hơn sovới tốc độ tăng của doanh thu thuần (giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm

2010 tăng 4,5%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,4%) Đã làm cho lợinhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên, lợi nhuận gộp năm 2011tăng 6.196.921(nghìn đồng) tướng với tỷ lệ tăng là 9,2% so với năm 2010.Còn đến năm 2012 lợi nhuận gôp đã tăng 16.949.217(nghìn đồng) tương ứngvới tỷ lệ tăng là 22,9%

Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2010 là8.894.615(nghìn đồng) năm 2011 là 10.804.544(nghìn đồng) tăng lên1.909.929(nghìn đồng) tỷ lệ tăng là 21.5% Sang đến năm 2012 lợi nhuậnsau thuế của DN là 12.750.293(nghìn đồng) đã tăng 1.945.749(nghìn đồng)tương ứng với tỷ lệ tăng là 18% Tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp qua các năm vừa rồi là rất cao điều này chứng tỏ DN đã có nhữngchính sách sản xuất kinh doanh phù hợp, DN nên phát huy thế mạnh nàytrong các năm tiếp theo

Trang 22

2.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của dn ợc tổ chức gon nhẹ, những vẫn đáp ứng đượcnhu cầu công việc đặt ra và vẫn phát huy được năng lực chuyện môn của từngngười Mỗi một kế toán viên được phân công công việc ứng với các phầnhành kế toán cụ thể, việc phân công công việc như thế giúp nâng cao tínhchuyên môn hóa, giảm thiểu được sai xót trong công việc

BẢNG 2.2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán trưởng

- Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính của DN

- Là giám sát viên của Nhà nước tại DN

- Quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính của DN

Phó phòng 1 (TH; giá thành; TSCĐ)

Kế toán tiền – tiêu thụ

Thủ quỹ thống kê- tổng hợp

Kế toán

Vật tư – công nợ

Trang 23

- Trực tiếp quản lý: kế toán giá thành sản phẩm thực tế, kế toán tổng hợp,hạch toán chi phí, tải sản cố định.

Phó phòng 2

- Giúp trưởng phòng triển khai các công việc được phân công

- Thực hiện công việc kế toán thanh toán ngân hàng, giao dịch các khoảntiền vay, kế toán chi trả bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương

Kế toán vật tư – công nợ

- Theo dõi, quản lý quá trình nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hóa và cậpnhật báo cáo thếu giá trị gia tăng đầu vào

- Thực hiên các công việc được trưởng phòng phân công

Kế toán tiền – tiêu thụ

- Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán thanh toán, kế toán theodõi tiêu thụ sản phẩm

- Thực hiện các công việc được trưởng phòng phân công,

Thủ quỹ

- Quản lý thu chi tiền mặt, tổng hợp số liệu, lập báo cáo thống kê tổnghợp hàng tháng, quý, năm

2.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại DN

Do đơn vị là loại hình doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu là mặ hang dịch

vụ , nên cũng như các doanh nghiệp khác phải chấp hành đúng các quy định

của pháp luật về chế độ tài chính của Nhà nước, cụ thề là Quyết định số

15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán doanh

nghiệp và các văn bản hướng dẫn trong việc thực hiện quyết định trên

2.2.3 Hình thức kế toán (Kết hợp với sử dụng phần mềm kế toán máy)

Hình thức kế toán mà DN áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ Kết

Trang 24

hợp với phần mềm kế toán máy Cads Accounting Phần mềm kế toán Cads

Accounting là bộ chương trình dùng để xử lý tự động các thông tin kế toántrên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lýthông tin trên chứng từ theo quy trình của kế toán, sau đó in ra các sổ sách kếtoán và báo cáo kế toán

BẢNG 2.2.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TRONG PHẦN MỀM CADS ACCOUNTING THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương và các khoản trích

theo lương,….

Nhập dữ liệu vào máy tính

Sổ kế toán chi tiết các

TK 621,

622, 627,

154, 155…

Chương trình sẽ tự động xử lý

Nhật ký chứng từ số

1, số 5, số

7, số 10

Sổ cái tài khoản các TK

621, 622,

627, 154, 155… Bảng kê

Trang 25

Phần mềm CADS 2003 (phiên bản tiếp theo của phần mềm CADS 2000,

2001, 2002) Các chứng từ kế toán sau khi được nhập vào máy tính đều được xử

lý, phân loại và định khoản kế toán tùy theo từng chứng từ trong các phân hệnghiệp vụ Kế toán chỉ cần cập nhập dữ liệu đầu vào cho máy thật đầy đủ vàchính xác còn thông tin đưa ra như: Sổ cái, các sổ chi tiết, các báo cáo kế toánđều do máy tự xử lý, luân chuyển tính toán và đưa ra các bảng biểu cần in

Các sổ sách báo cáo chủ yếu DN sử dụng là:

- Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng tổng hợp chi phí tiền lương và BHXH

- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh các tài khoản

- Bảng tổng hợp chi phí SXKD

- Bảng kê chi phí sản xuất theo đối tượng

- Sổ chi phí các tài khoản

- Sổ cái tài khoản

Trang 26

2.3 Đặc điểm chi phí sản xuất ở DN LINH NHÂT

DN LINH NHẬT sản xuất các sản phẩm đồ dùng cho các nghành dịch

vụ khách sạn du lịch trong phạm vi cả nước Đặc điểm nổi bật về sản phẩmcủa DN là đa dạng về chủng loại và mẫu mã Các sản phẩm của DN đều mangtính phức tạp, được sản xuất theo một quy trình công nghệ phức tạp kiểu songsong bào gồm nhiều công đoạn cấu thành Một sản phẩm gồm nhiều chi tiết,các chi tiết lại được sản xuất tại các Nhà máy khác nhau, sau đó được lắp rápthành sản phẩm hoàn chỉnh

Việc quản lý chi phí sản xuất trước khi thực hiện quá trình sản xuất đượcthực hiện thông qua các kế hoạch, dự toán và định mức DN quản lý chi phínguyên vật liệu trực tiếp thông qua các định mức về nguyên vật liệu cho từngloại sản phẩm Định mức này nhằm đảm bảo tính hợp lý và tính tiết kiệmtrong quá trình sản xuất

Đồng thời hàng tháng, các kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất được lậpcho từng nhà máy và từng loại sản phẩm, góp phần quản lý chi phí một cáchtốt nhất có thể

Kế toán DN xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng Nhà máy,vừachi tiết theo từng loại sản phẩm sản xuất theo từng khoản mục như:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp: Tập hợp theo từng nhà máy và từng loại sản phẩm được sản xuất

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Tập hợp theo từng Nhà máy, sau

đó phân bổ cho từng loại sản phẩm theo những chỉ tiêu đã xác định

Do các sản phẩm của DN thường phải trải qua nhiều công đoạn chế tạo,nên sản phẩm dở dang chính là những bộ phận, chi tiết cấu thành được sảnphẩm tại mỗi nhà máy Sản phẩm dở dang còn gồm cả những chi tiết chưahoàn thành xong để trở thành bán thành phẩm đưa đi lắp ráp Nhìn chung, cácsản phẩm dở dang của DN đều có giá trị nhỏ, tồn tại ở nhiều nhà máy với các

Trang 27

mức độ hoàn thành khách nhau.

Trong chuyên đề này, em xin lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm là: sản phẩm bàn chải thiên vu– một trong

những sản phẩm điểm hình của DN , với kỳ kế toán là tháng 01 năm 2023 để minh họa cho thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT LINH NHẬT

2.4 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu giá thành sản phẩm của DN LINH NHẬT Chính vì thế, sự biếnđộng của chi phí này ảnh hưởng quan trọng đến giá thành sản phẩm Chi phínguyên vật liệu trực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm

Việc xác định giá thực tế nguyên liệu xuất kho được tính theo phươngpháp bình quân gia quyền

2.4.1 Tài khoản sử dụng

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ: - Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho

- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

- Chên lệch giá trị NVL tăng khi đánh giá lại NVL trong khoBên Có: - Trị giá thực tế của NVL xuất kho (dùng cho sản xuất …)

- Chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng

- Chênh lệch trị giá NVL khi đánh giá lại NVL trong kho

Trang 28

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.

Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ nào đấy

Bên Có:- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- TK 621 được chi tiết cho từng Nhà máy cụ thể:

- TK 6211: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy bàn chải1

- TK 6212: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Lắp ráp

- TK 6213: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Xưởng gia công tấm lớn

- TK 6214: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Phụ tùng kimloại

- TK 6214: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Nhựa

- TK 6216: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy bàn chải 2

2.4.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Do DN sử dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là

Trang 29

phương pháp bình quân gia quyền, nên cần phải đến cuối tháng, kế toán mớixác định được đơn giá xuất kho của từng loại vật liệu Bởi vậy, trong tháng,tại mỗi lần xuất kho, trên Phiếu xuất kho chỉ có số liệu tại cột “Số lương”, còncột “Đơn giá” và cột “Thành tiền” chưa có số liệu Đến cuối tháng, nhân viên

kế toán sẽ ra lệnh cho phần mềm kê toán tính ra đơn giá xuất kho của từngloại vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền Sau đó phần mềm sẽ tựđộng chạy đơn giá vào cột “Đơn giá” của tất cả các hóa đơn trong tháng, và từ

đó tính ra cột “Thành tiền”

Trích: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp (Phiếu được

in vào ngày 25 tháng 01 năm 2013 nên đã có số liệu tại các cột “Đơn giá” và

“Thành tiền”)

Trang 30

Biểu2.1 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp

- Lý do xuất: Phiếu xuất vật tư 3.02/02sản xuất bàn chải 2013

- Xuất tại kho: Kho lắp ráp thành phẩm

STT Tên vật tư (hàng hóa) Mã số ĐVT lượng Số Đơn giá Thành tiền

Trang 31

Biểu2.2 Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Doanh nhiệp tư nhân sản xuất & thương mại LINH NHẬT

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Ngày 25 tháng 1 năm 2013 (Chi tiết cho sản phẩm bàn chải thiên vũ )

TK 1522

- NVL phụ

Bước 1: Từ màn hình giao diện chính của phần mềm chọn Hệ Thống

Bước 2: Tiếp tục chọn Hàng Tồn Kho

Bước 3: Chọn Cập Nhận Số Liệu

Bước 4: Chọn Phiếu Xuất Kho

Trang 32

Sau khi nhập số liệu phần mêm kế toán sẽ tự động tập hợp vào “Sổ chi

tiết tài khoản 621”, “Bảng kê số 4”, “Nhật ký chứng từ số 7” và “Sổ cái

TK 621”

Ví dụ: Để xem “Sổ chi tiết tài khoản 621”:

- Bước 1: Từ giao diện chính của phần mềm chọn Báo Cáo

Trang 33

- Bước 2: Chọn Báo Cáo Nhật Ký Chứng Từ

Trang 34

- Bước 3: Chọn Sổ Chi Tiết Tài Khoản

Máy tính sẽ xuất ra mà hình “Bảng Lọc” ta gõ vào đó những thông tin

sau:

- Tài khoản: 621

- Từ ngày: 01/01/2013

- Đến ngày: 31/01/2013

- Nhấn nút “Nhận” để xem Sổ chi tiết TK 621

 Trích: - Sổ chi tiết TK 621 (chi tiết cho sản phẩm bàn chải 2013 – Biểu

2.3

Trang 35

Biểu2.3 Sổ chi tiết TK 621 (chi tiết cho sản phẩm bàn chải 2013)

Doanh nghiệp tư nhân SX&TM LINH NHẬT

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/01/2013 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(chi tiết cho sản phẩm bàn chải 2013)

Dư nợ đầu ngày

1 1.05 Phiếu xuất vật tư 1.05/01 sản xuất bàn chải 2013 1521 49.317

Phiếu xuất vật tư 1.05/01 sản xuất bàn chải 2013 1522 916 09/0

1 1.20 Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bàn chải 2013 1521 6.198.818

Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bàn chải 2013 1522 512.979 25/0

1 3.02 Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bàn chải 2013 1521 58.574.774

Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bàn chải 2013 1522 7.867.272 31/0

Trang 36

Biểu2.4 Bảng kê số 4 – tập hơp theo từng Nhà máy

Doanh nghiệp tư nhân SX& TM LINH NHẬT

Trang 38

Biểu2.6 Sổ cái Tài khoản 621

Doanh nghiệp tư nhân SX &TM LINH NHẬT

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày 31 tháng 01 năm 2013

2.5 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tại DN , chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếpsản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo từng nhà máy sản xuất vàđược phân bổ cho từng loại sản phẩm

Trang 39

2.5.1 Tài khoản sử dụng

- TK 334: Phải trả người lao động

Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 3382: Kinh phí công đoàn (Phản anh số KPCĐ trích trong kỳ)

- TK 3383: Bảo hiểu xã hội (Phản ánh sổ BHXH và BHTN trích trongkỳ)

- TK 3384: Bảo hiểm y tế (Phản ánh số BHYT trích trong kỳ)

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: Chi phínhân công trực tiếp (mở chi tiết cho từng nhà máy)

- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Sữa tắm 1

- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Lắp ráp

- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp Xưởng gia công tấm lớn

- TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Phụ tùng kim loại

- TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Nhựa

- TK 6226: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Sữa tắm 2

Trang 40

- Nhật ký chứng từ số 10

- Sổ cái TK 622

2.5.3 Phương pháp hạch toán

Cuối tháng, ở các nhà máy, nhân viên thống kê dựa vào biểu cá nhân tể

hiện sản lượng sản phẩm làm ra trong tháng, sản lượng sản phẩm hoàn thành củatừng công nhân ở mỗi công đoạn của quy trình công nghện sản xuất sản phẩm,biểu kê sản lượng của từng công nhân sản xuất có xác nhận của đơn vị và tổtrưởng sản xuất (sản lượng sản phẩm kê trong biểu cá nhân được thủ kho theodõi trên Sổ theo dõi sản lượng hàng ngày và Sổ nhập kho của nhà máy)

 Trích: Biểu sản lượng cá nhân – Nhà máy lắp ráp (Biểu 2.7)

Biểu2.7 Biểu kê sản lượng cá nhân

Doanh nghiệp tư nhân SX& TM LINH NHẬT

BIỂU KÊ SẢN LƯỢNG CÁ NHÂN

Ngày đăng: 10/08/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DN - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
Bảng 2.1.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DN (Trang 15)
Bảng 2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
Bảng 2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong (Trang 20)
BẢNG 2.2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
2.2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 22)
Bảng kê - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
Bảng k ê (Trang 24)
Biểu2.2. Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ Doanh nhiệp tư nhân sản xuất & thương mại LINH NHẬT - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
i ểu2.2. Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ Doanh nhiệp tư nhân sản xuất & thương mại LINH NHẬT (Trang 31)
Biểu2.4. Bảng kê số 4 – tập hơp theo từng Nhà máy Doanh nghiệp tư nhân  SX& TM LINH NHẬT - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất & thương mại Linh Nhật
i ểu2.4. Bảng kê số 4 – tập hơp theo từng Nhà máy Doanh nghiệp tư nhân SX& TM LINH NHẬT (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w